|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2020/QĐ-UBND
|
Bình
Định, ngày 25 tháng 5 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỔNG DỊCH VỤ
CÔNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị
định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện
tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ
ký số;
Căn cứ Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị
định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông
tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông
tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và
bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông
tư số 22/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về tiêu chí, chức năng, tính năng kỹ thuật của
Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh;
Theo đề nghị
của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 235/TTr-VPUBND ngày 25
tháng 5 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Cổng
Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bình Định.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6
năm 2020 và thay thế Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Cổng dịch vụ công trực
tuyến tỉnh Bình Định.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ
quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các hội, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
- VNPT Bình Định;
- BIDV Bình Định;
- Bưu điện Bình Định;
- Đài PT&TH tỉnh, Báo Bình Định;
- LĐ, CV VP UBND tỉnh;
- Trung tâm tin học – Công báo;
- Lưu: VT, KSTT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Cao Thắng
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỔNG DỊCH VỤ
CÔNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm
2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định về quản lý,
vận hành và khai thác sử dụng Cổng Dịch vụ công tỉnh Bình Định và Hệ thống
thông tin một cửa điện tử tỉnh Bình Định.
b) Những
nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả
năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT) và các quy định khác có liên quan của pháp luật
hiện hành.
c) Các văn bản quy phạm pháp luật, điều
khoản của văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong Quy chế này khi được
sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung trích dẫn cũng được điều chỉnh và thực
hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh (bao gồm Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh); Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
b) Các cơ
quan Trung ương trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền
quy định sử dụng Cổng Dịch vụ công của tỉnh, Hệ thống thông tin một cửa điện tử
của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công theo quy
định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc
Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2011/NĐ-CP);
Các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm
a, b khoản này sau đây gọi chung là các cơ quan có thẩm quyền;
c) Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp, cá nhân được thuê
hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
d) Ngân hàng và các tổ chức trung
gian thanh toán tham gia thực hiện quy trình thu, nộp phí, lệ phí và các nghĩa
vụ tài chính khác phục vụ cho việc thực hiện thủ tục hành chính theo quy định;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại điểm a, b, c, d khoản
này (sau đây gọi chung là công chức, viên chức);
e) Tổ chức, công dân và doanh
nghiệp có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh
(sau đây gọi là tổ chức, cá nhân).
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Cổng Dịch vụ công tỉnh Bình Định (sau
đây gọi tắt là Cổng Dịch vụ công) là điểm truy cập thống nhất, tập trung trên
môi trường mạng, được tích hợp với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh
và các hệ thống thông tin khác để thực hiện các chức năng: cung cấp thông tin
về thủ tục hành chính, thông tin về dịch vụ công trực tuyến; tình hình giải
quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo phương thức trực tuyến trên môi trường mạng;
tiếp nhận, xử lý, công khai kết quả trả lời câu hỏi, phản ánh, kiến nghị của tổ
chức, công dân và thực hiện các chức năng khác theo quy định hiện hành của pháp
luật.
2. Hệ thống thông tin một cửa điện
tử tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Hệ thống một cửa điện tử) là hệ thống
thông tin nội bộ của tỉnh, có chức năng hỗ trợ việc tiếp nhận, giải quyết, theo
dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính của cơ quan có thẩm quyền trên môi trường mạng; được kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý văn bản của tỉnh và Cổng Dịch vụ công để
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, theo dõi tình hình, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 61/2018/NĐ-CP).
3. Dịch vụ
công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công là mức độ thực hiện thủ
tục hành chính theo phương thức trực tuyến trên môi trường mạng theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP.
4. Các
thuật ngữ khác sử dụng trong Quy chế này được giải thích cụ thể tại Nghị định
số 43/2011/NĐ-CP, Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP) và các văn
bản pháp luật có liên quan do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 3. Tên
miền và tài khoản đăng nhập Cổng Dịch vụ công
1. Cổng Dịch vụ công được cung cấp
tại địa chỉ truy cập: https://dichvucong.binhdinh.gov.vn.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử để truy cập vào địa chỉ nêu tại khoản
1 Điều này khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến và các hoạt động khác
trên Cổng Dịch vụ công theo quy định tại Quy chế này.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ
công và Hệ thống một cửa điện tử
1. Việc
quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về: công
nghệ thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin, giao dịch điện tử, bảo
vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan của pháp luật đảm bảo cho
việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thông suốt, tiết
kiệm, an toàn, hiệu quả.
2. Nội dung thông tin được cung cấp
trên Cổng Dịch vụ công phải chính xác, rõ ràng, cập nhật liên tục theo quy
định; các trường thông tin được thiết kế theo mẫu thống nhất, đơn giản, thuận
tiện, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí của tổ chức, cá nhân khi sử dụng.
3. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa
điện tử được thực hiện hợp pháp, hợp lý, khoa học; bảo đảm sự bình đẳng,
khách quan, công khai, minh bạch, an toàn thông tin và có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết công việc.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về
quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ trong quá trình vận hành, quản lý, khai thác
sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia Cổng Dịch vụ công
Những hành vi bị nghiêm cấm khi
tham gia Cổng Dịch vụ công được quy định tại Điều 12 Luật Công
nghệ thông tin năm 2006 và Điều 9 Luật giao dịch điện tử năm
2005 và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công
và Hệ thống một cửa điện tử
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu
trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, vận hành hoạt động của Cổng Dịch
vụ công, Hệ thống một cửa điện tử theo Quy chế này và các quy định khác có liên
quan của pháp luật hiện hành.
Chương II
QUY
TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ ĐIỆN
TỬ TRÊN HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Điều 7. Đăng ký tài khoản
1. Tổ chức, cá nhân truy cập vào
Cổng Dịch vụ công để đăng ký tài khoản giao dịch điện tử (hoặc sử dụng tài khoản
giao dịch điện tử đã đăng ký tại Cổng Dịch vụ công quốc gia) để thực hiện giao
dịch đối với các thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công theo quy định.
2. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công chỉ được thực hiện khi hồ sơ được gửi từ
tài khoản đã đăng ký.
Điều 8. Đăng nhập tài khoản và nộp hồ sơ điện tử
thực hiện thủ tục hành chính
1. Tổ chức,
cá nhân sử dụng tài khoản đã đăng ký thành công đăng nhập vào địa chỉ Cổng Dịch
vụ công để thao tác gửi hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính đến cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận.
2. Trường hợp mức độ bảo đảm xác
thực khi thực hiện giao dịch thủ tục hành chính trực tuyến yêu cầu cao hơn so
với mức độ bảo đảm xác thực khi đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công thì tổ chức, cá
nhân thực hiện theo yêu cầu cụ thể của hệ thống.
3. Hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục
hành chính phải kê khai đầy đủ các mẫu đơn, tờ khai điện tử, kèm theo đầy đủ
thành phần thủ tục hồ sơ theo yêu cầu của từng dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo
đúng quy định của pháp luật.
4. Việc chuyển đổi giấy tờ, tài
liệu của tổ chức, cá nhân sang bản điện tử để nộp hồ sơ thủ tục hành chính trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công được các cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo hình
thức cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính
giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
Điều 9. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ
tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện
tử
1. Cổng
Dịch vụ công tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tự động về mặt kỹ thuật. Nếu hồ sơ đã
đủ các thành phần và bảo đảm về mặt kỹ thuật thì phản hồi tự động xác nhận tổ
chức, cá nhân đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức
hồ sơ.
2. Công chức,
viên chức của các cơ quan có thẩm quyền được phân công tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính trực tuyến tiến hành kiểm tra hồ sơ điện tử của tổ chức, cá nhân
trên Hệ thống một cửa điện tử. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm:
a) Kiểm tra tính chính xác của thông
tin tại mẫu đơn, tờ khai và thành phần hồ sơ kèm theo thông qua việc khai thác
thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã được các cơ
quan có thẩm quyền kết nối, chia sẻ thông tin cho Cổng Dịch
vụ công và Hệ thống một cửa điện tử;
b) Kiểm tra thông tin chữ ký số để
đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần
hồ sơ được đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực
điện tử; việc kiểm tra chữ ký số được thực hiện theo quy định của Luật Giao
dịch điện tử.
3. Sau khi
kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, công chức, viên chức tiếp
nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định
tại Chương III
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
và các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, công chức, viên chức thông báo cho
tổ chức, cá nhân biết thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch
vụ công hoặc các kênh thông tin liên hệ do tổ chức, cá nhân cung cấp để hướng
dẫn đầy đủ, cụ thể một lần cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu
cầu.
4. Công chức, viên chức thông báo
về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho tổ chức,
cá nhân không muộn hơn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ điện tử thực hiện
thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện sửa
đổi, bổ sung thành phần hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền. Hình thức sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử bao gồm:
a) Tạo lập thông tin sửa đổi,
bổ sung theo tiêu chí, định dạng theo hướng dẫn và gửi đến Cổng Dịch vụ công;
b) Khai báo trực tiếp trên
Cổng Dịch vụ công.
2. Việc sửa đổi, bổ sung thông
tin, hồ sơ điện tử được lưu lại lịch sử sửa đổi và không làm thay đổi mã hồ sơ
thủ tục hành chính.
Điều 11. Thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết
thủ tục hành chính
1. Tổ chức,
cá nhân nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trong
giải quyết thủ tục hành chính thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời điểm, mức nộp phí, lệ
phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) thực hiện theo Luật Phí, lệ phí và
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Chứng từ nộp ngân sách nhà
nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán và thông tin đã trích nộp vào ngân sách Nhà nước thành công được gửi cho
người nộp ngân sách Nhà nước, cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính và
các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có) để thực hiện các bước tiếp theo trong
quy trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
4. Chứng từ được sử dụng để
trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính,
người nộp nghĩa vụ tài chính và các ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính
trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
5. Phí dịch vụ thanh toán trực
tuyến thực hiện theo quy định của các ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 12. Tra cứu tình trạng hồ sơ thủ tục hành chính
1. Hệ thống tra cứu tình trạng hồ
sơ thủ tục hành chính của tỉnh bao gồm:
a) Tra cứu trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công thông qua mã hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Tra cứu thông qua mã QR được
cung cấp cho từng hồ sơ thủ tục hành chính;
c) Hệ thống trả lời tự động qua tin
nhắn (SMS) điện thoại;
d) Tra cứu trực tiếp tại các quầy
giao dịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp
huyện, cấp xã.
2. Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu
tình trạng xử lý hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính thông qua chức năng tra cứu
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và làm theo hướng dẫn của hệ thống.
Điều 13. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
1. Cơ quan có thẩm quyền trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản giấy
(hoặc hình thức khác) theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành; đồng thời, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử cho tổ
chức, cá nhân tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng
Dịch vụ công hoặc gửi qua thư điện tử do tổ chức, cá nhân cung cấp.
2. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như kết quả
giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.
3. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử phải bảo đảm:
a) Phản ánh đầy đủ các nội
dung kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được quy định;
b) Có chữ ký số của cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;
c) Bảo đảm tính toàn vẹn của
dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp với quy định của Luật Giao
dịch điện tử.
Điều 14. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại
Cổng Dịch vụ công
1. Tổ chức, cá nhân có tài khoản
để thực hiện các giao dịch trên Cổng Dịch vụ công được cung cấp một Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công.
2. Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công giúp lưu giữ
các thông tin hoặc đường dẫn tới các thông tin:
a) Thông tin cơ bản về doanh
nghiệp trên cơ sở cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp hoặc thông
tin cơ bản về công dân trên cơ sở cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư đã được các cơ quan có thẩm quyền thực hiện kết nối thành công để
chia sẻ dữ liệu;
b) Các thành phần hồ sơ thủ
tục hành chính đã được tiếp nhận và giải quyết thành công, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan có thẩm quyền có sử
dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử để
thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính.
3. Các thông tin được lưu giữ
tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công
được phân tích tự động, hỗ trợ tổ chức, cá nhân:
a) Tự động điền các thông tin
tại các biểu mẫu điện tử;
b) Hỗ trợ, thông báo, gợi ý
việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến người sử dụng phù hợp với
nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
4. Việc quản lý, kết nối, chia
sẻ dữ liệu trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân thực hiện theo
các quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, quy
định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Các tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu đăng nhập tại Cổng Dịch vụ công để khai thác
sử dụng dữ liệu điện tử được lưu giữ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 15. Lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện
tử
Các cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp
với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử và các quy định có liên quan của pháp
luật về lưu trữ. Việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện
tử có giá trị như lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính dạng văn
bản giấy.
Điều 16. Chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử ra văn bản giấy
1. Việc thực hiện chuyển đổi hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy được thực hiện
thông qua tính năng sẵn có của Hệ thống một cửa điện tử và Cổng Dịch vụ công,
đảm bảo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
2. Văn bản giấy được chuyển
đổi từ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (sau đây gọi tắt là
văn bản chuyển đổi) đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản
2 Điều 18 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và bao gồm mã QR do Hệ thống một cửa
điện tử cung cấp tự động để phục vụ cho nhu cầu tra cứu hồ sơ thủ tục hành
chính cụ thể, được quy định thống nhất theo Biểu mẫu
kèm theo Quy chế này.
3. Văn bản chuyển đổi được Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh cung
cấp theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này có giá trị như hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính điện tử trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác.
4. Khi có nhu cầu, các cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân có thể in văn bản chuyển đổi trực tiếp
từ Hệ thống một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công để sử dụng. Việc đóng dấu trên
văn bản chuyển đổi của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi pháp luật
chuyên ngành có quy định cụ thể.
Chương III
KIỂM
SOÁT VIỆC CUNG CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
Điều 17. Nội dung kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính
trên Cổng Dịch vụ công
Việc cung cấp thủ tục hành chính
trên Cổng Dịch vụ công được kiểm soát thông qua việc đánh giá về sự cần thiết,
tính hợp lý, hợp pháp, hiệu quả trong quá trình lựa chọn thủ tục, mức độ bảo
đảm về danh tính, xác thực điện tử đối với thủ tục, tổ chức các giải pháp thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và trong quá trình rà soát việc
cung cấp thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công.
Điều 18. Lựa chọn nhóm thủ tục hành chính và thủ tục hành
chính để thực hiện trên Cổng Dịch vụ công
Các thủ tục hành chính, nhóm thủ
tục hành chính được ưu tiên thực hiện trên Cổng Dịch vụ công nếu đáp ứng ít
nhất một trong các tiêu chí sau đây:
1. Những thủ tục hành chính có
số lượng hồ sơ phát sinh nhiều, tần suất giao dịch lớn; ưu tiên các thủ tục
hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp và đời sống của người dân.
2. Thủ tục hành chính có các
thành phần hồ sơ, dữ liệu đầu vào đã được cơ quan có thẩm quyền số hóa và sẵn
sàng cho việc kết nối, chia sẻ.
3. Thủ tục hành chính có nhiều
thành phần hồ sơ, dung lượng hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính lớn.
4. Nhóm thủ tục hành chính có
liên quan đến nhau, được thực hiện theo cơ chế liên thông nhiều thủ tục hành
chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương trên
địa bàn tỉnh.
5. Thủ tục hành chính liên
thông, liên quan đến thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh.
6. Thủ tục hành chính, nhóm
thủ tục hành chính ưu tiên triển khai trên môi trường điện tử theo chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 19. Lập danh mục thủ tục hành chính ưu tiên cung
cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
1. Định kỳ trước ngày 15 tháng
02 hàng năm, các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố rà soát, tham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) danh mục thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý được ưu tiên cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công đảm bảo các tiêu chí quy định tại Điều 18 Quy chế này, trong
đó xác định rõ thời gian, lộ trình thực hiện và việc xây dựng, vận hành, khai
thác.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh đánh giá, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban
hành Danh mục thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ
công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công trên cơ sở đề nghị của các cơ quan tại khoản
1 Điều này. Nếu xét thấy cần thiết, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động
tham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thủ tục hành
chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác
cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục
hành chính.
Điều 20. Quy trình tổ chức xây dựng và thực hiện giải pháp
bảo đảm thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công
1. Các sở, ban, ngành chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan rà soát Danh mục
thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã được phê duyệt; xác
định mức độ xác thực người dùng đối với từng thủ tục hành chính khi thực hiện
giao dịch trực tuyến; đơn giản hóa thành phần hồ sơ thông qua đánh giá các
nguồn dữ liệu đã có và mức độ sẵn sàng tích hợp, cung cấp thông tin trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử qua các giải pháp:
a) Bổ sung vào biểu mẫu điện
tử các thông tin trong những thành phần hồ sơ có thể kiểm tra, xác thực được
thông tin đã được các cơ quan có thẩm quyền hoàn thành việc tích hợp, chia sẻ
dữ liệu giữa các hệ thống thông tin và các hệ thống cơ sở dữ liệu. Đối với
những thành phần hồ sơ quy định tại khoản này không yêu cầu tổ chức, cá nhân
nộp, đăng tải hoặc dẫn nguồn;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân
đăng tải bản điện tử, bản sao điện tử có giá trị pháp lý do cơ quan có thẩm
quyền cấp hoặc dẫn nguồn tài liệu đối với các giấy tờ, tài liệu kết quả giải
quyết thủ tục hành chính trước đó;
c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân
đăng tải bản điện tử phù hợp quy chuẩn đối với các giấy tờ, tài liệu không phải
kết quả giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ, tài liệu do mình đăng tải.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện:
a) Xác định giải pháp nghiệp vụ
giải quyết thủ tục hành chính; giải pháp định danh, mức độ bảo đảm an toàn của
các phương thức xác thực điện tử; giải pháp tích hợp, chia sẻ, khai thác thông
tin với các nguồn dữ liệu, dịch vụ công có liên quan và các giải pháp kỹ thuật
khác;
b) Trên cơ sở quy trình điện tử
giải quyết thủ tục hành chính được thiết lập trên Hệ thống một cửa điện tử,
thực hiện các giải pháp kỹ thuật nâng cấp cấu hình thủ tục hành chính theo
mức độ dịch vụ công trực tuyến được phê duyệt, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
về giao diện, truy cập, tương tác, kết nối, chia sẻ dữ liệu, lưu trữ, bảo mật
theo quy định;
c) Tiến hành chạy thử nghiệm
các dịch vụ công trực tuyến được phê duyệt trong thời gian tối đa không quá 02
(hai) tháng và hoàn thiện trước khi thông báo việc vận hành chính thức trên
Cổng Dịch vụ công.
Điều 21. Rà soát, đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công
1. Việc cung cấp dịch vụ công
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công cần phải được tổ chức rà soát, đánh giá để
làm cơ sở cho việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các nội dung có liên quan, góp phần
ngày càng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công.
2. Công tác rà soát, đánh giá việc
cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công thực hiện theo quy định cụ thể của
Văn phòng Chính phủ.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ CÂU HỎI, PHẢN ÁNH,
KIẾN NGHỊ TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG
Điều 22. Quy định đối với Mục Hỏi – Đáp
1. Mục Hỏi – Đáp được cung cấp trên
Cổng Dịch vụ công để thực hiện việc tiếp nhận và giải đáp các câu hỏi của tổ
chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy chế này, với mục tiêu tạo điều kiện cho tổ chức,
cá nhân tham gia đối thoại với các cơ quan có thẩm quyền để nắm bắt thêm thông
tin, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong công tác giải quyết thủ tục
hành chính.
2. Nội dung trả lời câu hỏi của các
cơ quan có thẩm quyền trên Mục Hỏi – Đáp chỉ có giá trị tham khảo, không có giá
trị pháp lý để thi hành hoặc giải quyết các quan hệ dân sự, kinh tế và các quan
hệ pháp luật khác.
3. Việc tiếp nhận, trả lời câu hỏi
trên Mục Hỏi - Đáp quy định tại Quy chế này không bị điều chỉnh bởi các quy
định của pháp luật liên quan đến khiếu nại, tố cáo và xử lý phản ánh, kiến
nghị.
4. Mục Hỏi – Đáp không xem xét, trả
lời các câu hỏi được các cơ quan có thẩm quyền xác định vi phạm những hành vi
cấm khi tham gia Cổng Dịch vụ công quy định tại Điều 5 Quy chế này hoặc câu hỏi
không đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 23 Quy chế này.
Điều 23. Quy định đối với việc gửi câu hỏi đến Mục Hỏi - Đáp
1. Câu hỏi phải được soạn thảo dưới
dạng chữ tiếng Việt có dấu, không viết tắt, không sử dụng các ký hiệu không
được thừa nhận theo quy định; nội dung câu hỏi phải cụ thể, thuộc phạm vi nội
dung quy định tại Điều 22 Quy chế này.
2. Quy định về xác thực danh tính
của tổ chức, cá nhân gửi câu hỏi:
a) Đối với trường hợp là tổ chức
thì người gửi câu hỏi phải ghi rõ họ và tên, chức vụ đại diện theo pháp luật
của tổ chức gửi câu hỏi; số quyết định (hoặc giấy phép, giấy chứng nhận) thành
lập tổ chức; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức; số điện thoại và địa chỉ thư
điện tử liên hệ đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với trường hợp là cá nhân
phải ghi rõ họ và tên, quốc tịch, số chứng minh thư nhân dân (hoặc số thẻ căn
cước công dân hoặc hộ chiếu), địa chỉ đăng ký thường trú; số điện thoại và địa
chỉ thư điện tử (nếu có).
Điều 24. Quy trình tiếp nhận, chuyển câu hỏi và xử lý, đăng
tải nội dung trả lời tại Mục Hỏi - Đáp
1. Tiếp nhận, chuyển câu hỏi đến
các cơ quan có thẩm quyền:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận câu hỏi của tổ chức, cá nhân gửi đến Mục
Hỏi - Đáp. Chậm nhất 02 (hai) ngày kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh rà soát nội dung, phân loại câu hỏi chuyển đến các cơ quan có
thẩm quyền để xem xét, trả lời theo quy định. Trường hợp câu hỏi gửi đến ngoài
giờ hành chính thì thời điểm tiếp nhận câu hỏi được tính tại thời điểm bắt đầu
buổi làm việc tiếp theo.
b) Trường hợp qua xem xét câu hỏi
không đảm bảo các quy định theo Quy chế này, trong thời hạn 01 (một) ngày làm
việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phản hồi với tổ chức, cá
nhân về việc không tiếp nhận, xử lý câu hỏi.
c) Việc chuyển câu hỏi thực hiện
thông qua tài khoản sử dụng Cổng Dịch vụ công cấp cho công chức, viên chức được
các cơ quan, đơn vị phân công làm nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận câu hỏi và đăng
tải nội dung trả lời.
2. Xử lý và đăng tải nội dung trả
lời câu hỏi cho tổ chức, công dân:
a) Các cơ quan có thẩm quyền xem
xét, phân công bộ phận chuyên môn soạn thảo nội dung trả lời câu hỏi; chuyển
nội dung trả lời đến cán bộ đầu mối của đơn vị để đăng tải nội dung trả lời cho
tổ chức, công dân trên Cổng Dịch vụ công thông qua tài khoản sử dụng Cổng Dịch
vụ công quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn trả lời kể từ khi tiếp
nhận câu hỏi chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc; trường hợp nội dung câu hỏi mang
tính chất phức tạp, cần có sự phối hợp liên ngành thì đơn vị được gửi câu hỏi
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét trả lời trong thời hạn
không quá 05 (năm) ngày làm việc và phải có thông tin phản hồi lại với tổ chức,
cá nhân.
Đối với câu hỏi chuyển đến không
thuộc phạm vi, lĩnh vực hoạt động, thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị
thì chậm nhất 01 (một) ngày kể từ khi tiếp nhận câu hỏi phải phản hồi lại cho
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xem xét,
giải quyết.
c) Câu trả lời phải ghi cụ
thể các thông tin: tên cơ quan, đơn vị trả lời; họ và tên, chức vụ của Lãnh đạo
cơ quan, đơn vị trả lời hoặc cá nhân được ủy quyền trả lời theo quy định.
Điều 25. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
a) Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của tổ chức, công dân gửi đến Cổng Dịch vụ công được thực hiện thông
qua tài khoản sử dụng Cổng Dịch vụ công của công chức, viên chức quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 24 Quy chế này.
b) Quy trình tiếp nhận, xử lý và
công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 20/2008/NĐ-CP ngày
14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và Điều 33 Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
Chương V
QUY
ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG CỔNG DỊCH VỤ CÔNG,
HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đảm bảo các tiêu chí, chức năng,
tính năng kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công, Hệ thống một cửa điện tử theo quy
định tại Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 22/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về tiêu chí, chức năng, tính năng
kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ,
cấp tỉnh để phục vụ tốt cho công tác giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp
dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
2. Quản trị Cổng Dịch vụ công, Hệ
thống một cửa điện tử bảo đảm hoạt động thông suốt, an toàn, ổn định; phối hợp
với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai
các phương án, giải pháp kết nối, tích hợp giữa Cổng Dịch vụ công, Hệ thống một
cửa điện tử với các phần mềm chuyên ngành, hệ thống thông tin khác do các Bộ,
ngành Trung ương triển khai để phục vụ hiệu quả cho việc gửi, nhận hồ sơ thủ
tục hành chính điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp đảm bảo
cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công theo Quy chế
này; tham mưu công tác rà soát, đánh giá và nâng cao hiệu quả của việc cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công theo quy định của pháp luật về
kiểm soát thủ tục hành chính và theo hướng dẫn cụ thể của Văn phòng Chính phủ.
4. Quản lý, theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với việc sử dụng Cổng
Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử trong công tác giải quyết hồ sơ
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Tổng hợp, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền các tổ chức,
cá nhân không sử dụng Hệ thống một cửa điện tử để tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính hoặc thao tác không đầy đủ quy trình các bước trên Hệ thống, dẫn đến
thông tin hồ sơ thủ tục hành chính trễ hẹn được hiển thị công khai trên Cổng
Dịch vụ công của tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp kỹ thuật trong công tác lưu
trữ dữ liệu điện tử của hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo
mật thông tin theo các quy định hiện hành. Khi xảy ra sự cố đối với Cổng Dịch
vụ công hoặc Hệ thống một cửa điện tử phải chủ động phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan để được hỗ trợ, khắc phục kịp thời.
6. Tạo lập tài khoản giao dịch điện
tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử để thực
hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính, tiếp nhận, trả lời câu hỏi, phản
ánh, kiến nghị và các hoạt động khác theo quy định tại Quy chế này.
7. Quản lý, điều phối hoạt động
tiếp nhận, xử lý, trả lời và công khai kết quả trả lời câu hỏi, phản ánh, kiến
nghị của tổ chức, công dân gửi trên Cổng Dịch vụ công theo quy định tại Quy chế
này.
8. Tổ chức khảo sát, đánh giá mức
độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
công tác tuyên truyền về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
9. Phối hợp với Sở Tài chính và các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu việc bố trí ngân sách cho các hoạt động
thông tin, tuyên truyền và thực hiện các chương trình, chính sách áp dụng trực
tiếp cho người sử dụng để khuyến khích thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh; phối hợp xây dựng dự toán kinh phí hàng năm đảm bảo
cho công tác quản lý, duy trì hoạt động Cổng Dịch vụ công
và Hệ thống một cửa điện tử theo quy định.
Điều 27. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
và các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Theo phạm vi thẩm quyền và chức
năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục
hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công theo
quy định tại Quy chế này.
2. Chỉ đạo
đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã cập nhật đầy đủ 100% hồ sơ thủ tục
hành chính được tiếp nhận vào Hệ thống một cửa điện tử; chỉ đạo các tổ chức, cá
nhân liên quan tham gia giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính phải thao tác, cập
nhật đầy đủ quy trình các bước trên Hệ thống một cửa điện tử.
3. Phối hợp chặt chẽ với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình vận hành hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử để đảm bảo
việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của cơ quan, đơn
vị được diễn ra thông suốt, an toàn, hiệu quả.
4. Thực hiện việc lưu trữ hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử và các quy định
có liên quan của pháp luật về lưu trữ.
5. Chỉ đạo quán triệt đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức về trách nhiệm và các hành vi không được làm khi tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công theo quy định tại Điều
6 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
6. Thực hiện nghiêm túc quy định
tại Điều 16 Quy chế này đối với việc chấp nhận giá trị của văn bản chuyển đổi
do Hệ thống một cửa điện tử cung cấp trong hoạt động thực thi công vụ của các
cơ quan quản lý nhà nước và trong các hoạt động cung ứng dịch vụ cho người dân,
doanh nghiệp của các tổ chức kinh doanh dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi thẩm quyền. Việc xác minh nội dung thông tin trên văn bản chuyển đổi do
công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan, đơn vị tự kiểm tra thông qua Cổng
Dịch vụ công hoặc Hệ thống một cửa điện tử hoặc bằng các biện pháp nghiệp vụ
khác; tuyệt đối không yêu cầu tổ chức, công dân cung cấp văn bản chuyển đổi có
đóng dấu của các cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định cụ thể.
7. Phân công công chức, viên chức
làm nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận câu hỏi, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công
dân gửi trên Cổng Dịch vụ công theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 và Điều
25 Quy chế này. Cán bộ đầu mối có trách nhiệm hằng ngày kiểm tra tài khoản tiếp
nhận câu hỏi, phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công; theo dõi, đôn đốc các
bộ phận chuyên môn của đơn vị trả lời và trực tiếp đăng tải nội dung trả lời
câu hỏi, phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Quy chế này.
8. Duy trì thực hiện công tác phổ
biến, quán triệt, thông tin, tuyên truyền các nội dung liên quan đến việc cung
cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; theo phạm vi thẩm quyền, xây dựng các giải pháp để khuyến khích
các tổ chức, cá nhân tích cực hưởng ứng tham gia sử dụng dịch vụ công trực
tuyến thuộc trách nhiệm thực hiện của đơn vị; chỉ đạo quán triệt đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị phải gương mẫu đi
đầu sử dụng dịch vụ công trực tuyến khi thực hiện thủ tục hành chính cho cá
nhân và gia đình.
9. Thường
xuyên theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền
quản lý trong công tác triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế
này; nếu phát hiện có trường hợp thực hiện thiếu nghiêm túc hoặc vi phạm Quy
chế thì phải xử lý nghiêm khắc theo quy định hiện hành của pháp luật.
10. Định kỳ báo cáo tình hình thực
hiện các nội dung quy định tại Quy chế này thông qua việc lồng ghép vào chế độ
báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính. Dữ liệu được trích xuất từ Hệ thống
một cửa điện tử là nguồn dữ liệu chính thống và duy nhất phục vụ cho công tác
báo cáo thống kê và phân tích, đánh giá tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính đúng hạn, trễ hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa
phương.
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh trong công tác hoàn thiện Cổng Dịch vụ công và
Hệ thống một cửa điện tử theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp
viễn thông thực hiện bảo đảm chất lượng dịch vụ đường truyền kết nối thông
suốt, bảo đảm an toàn mạng phục vụ tốt việc vận hành, sử dụng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử.
2. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các biện pháp kỹ thuật để kết nối
chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công, Hệ thống một cửa điện tử với
các phần mềm chuyên ngành, hệ thống thông tin khác do các Bộ, ngành Trung ương
triển khai để phục vụ hiệu quả cho việc gửi nhận hồ sơ điện tử thực hiện thủ
tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Phối hợp, hướng dẫn Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin cho Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện
tử theo các quy định của pháp luật; kịp thời phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh để khắc phục các sự cố liên quan đến hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử.
4. Chủ trì, theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ quan thông tấn báo chí trên
địa bàn tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền tình hình
cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định bố trí ngân sách cho hoạt động thông tin, tuyên truyền và thực
hiện các chương trình, chính sách áp dụng trực tiếp cho người sử dụng để khuyến
khích, thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý, duy trì
hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống một cửa điện tử
hằng năm đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp khả năng cân
đối ngân sách của địa phương.
Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng Cổng Dịch
vụ công
1. Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các
quy định sử dụng Cổng Dịch vụ công theo Quy chế này.
2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
phải đăng ký tài khoản giao dịch điện tử theo quy định tại Điều 7 Quy chế này;
chịu trách nhiệm quản lý, bảo mật thông tin của tài khoản, mật khẩu và Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 14 Quy chế này.
3. Cá nhân, tổ chức chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu có hành vi làm giả mạo văn bản điện tử để nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công hoặc làm giả mạo văn bản
chuyển đổi quy định tại Điều 16 Quy chế này để sử dụng cho mục đích cá nhân.
4. Khi thực hiện giao dịch thủ tục
hành chính trên Cổng Dịch vụ công, các tổ chức, cá nhân phải thường xuyên đăng
nhập vào tài khoản cá nhân để theo dõi tiến trình giải quyết trạng thái hồ sơ;
đồng thời, thực hiện điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ (nếu có) theo đúng
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
5. Thực hiện việc nộp phí, lệ phí
và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo đúng quy định của từng loại dịch
vụ công trực tuyến.
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương,
tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được
xem xét khen thưởng theo quy định tại Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3
năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về khen thưởng thành tích
thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm của người đứng đầu trước cấp có
thẩm quyền và trước Ủy ban nhân dân tỉnh đối với kết quả triển khai thực hiện
Quy chế này theo quy định tại Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành
chính nhà nước các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên
địa bàn tỉnh Bình Định.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương,
tổ chức, cá nhân thực hiện không nghiêm túc hoặc có hành vi vi phạm các quy
định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 32. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên
quan triển khai và chỉ đạo quán triệt việc thực hiện Quy chế này đến các phòng,
ban, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động
thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Trong quá trình thực hiện Quy
chế, nếu có các vấn đề vướng mắc, phát sinh; các cơ quan, đơn vị, địa phương
kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG HOẶC BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ (1)
-
Địa chỉ (2): ………………..
- Số điện
thoại (3): ………….
|

|
Biểu mẫu
KẾT QUẢ
Giải quyết hồ
sơ thủ tục hành chính được chuyển đổi từ văn bản điện tử
I.
THÔNG TIN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI
1.
Ký hiệu văn bản (4):
2.
Cơ quan thẩm quyền ký văn bản (5):
3.
Họ và tên người ký ban hành (6):
4.
Ngày ký văn bản (7):
5.
Mã số hồ sơ thủ tục hành chính (8):
______________________________________________________________________
II.
NỘI DUNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI (9)
………………………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
______________________________________________________________________
Được cung cấp bởi Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
Bình Định./.
GIẢI THÍCH BIỂU MẪU
Nội
dung toàn bộ “Biểu mẫu” được thiết lập trên cơ sở dữ liệu thông tin được đưa
vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh; được xây dựng và tích hợp
thành tính năng sẵn có, tự động để tổ chức, cá nhân có thể in “Biểu mẫu” trực tiếp
từ Hệ thống một cửa điện tử và Cổng Dịch vụ công của tỉnh để sử dụng. Nội dung
của các trường thông tin trên “Biểu mẫu” cụ thể như sau:
(1):
Tên của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả cấp huyện, cấp xã, nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ
tục hành chính của tổ chức, cá nhân.
(2):
Địa chỉ cụ thể (Ví dụ: 127 Hai Bà
Trưng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định)
(3):
Số điện thoại được công khai giao dịch chính thức của Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã, nơi tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
(4):
Số ký hiệu của văn bản điện tử (Ví dụ:
1234/QĐ-UBND).
(5):
Là cơ quan có thẩm quyền ký văn bản (Ví dụ: UBND
huyện An Lão hoặc Sở Xây dựng).
(6):
Họ và tên đầy đủ của Lãnh đạo đã ký văn bản (Ví dụ: Nguyễn Văn A).
(7):
Ngày ký văn bản: là thông tin theo dòng “ngày...tháng...năm...” được hiển thị cụ
thể trên văn bản điện tử.
(8):
Mã số của hồ sơ: masohoso-KQ(n) (Xây dựng thống nhất theo cấu trúc “mã kết quả
giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính điện tử” được đồng bộ vào “Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức, cá nhân” trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh quy định tại
khoản 3 Điều 14 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP; trong đó “n” là số thứ tự của kết
quả giải quyết đối với hồ sơ thủ tục hành chính có nhiều kết quả.
(9):
Hiển thị toàn bộ nội dung thông tin của văn bản điện tử (là kết quả giải quyết
hồ sơ thủ tục hành chính) được chuyển đổi./.