|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2610/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày
24 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẤY Ý
KIẾN ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương
trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số
942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số
46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng và vận hành
Hệ thống lấy ý kiến điện tử
thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám
đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- VP UBND TP (2, 3);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
QUY CHẾ
SỬ DỤNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẤY Ý KIẾN ĐIỆN TỬ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định việc
sử dụng và vận hành Hệ thống lấy ý kiến điện tử thành phố Cần Thơ tại địa chỉ
https://ykien.cantho.gov.vn (sau đây gọi tắt là Hệ thống);
b) Hệ thống lấy ý kiến điện
tử thành phố Cần Thơ được xây dựng nhằm phục vụ cho việc lấy ý kiến đối với nội
dung , dự thảo văn bản cần xin ý kiến theo quy định.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quy chế này được áp dụng
đối với các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị trực thuộc các cơ quan hành
chính nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là các cơ quan,
đơn vị) và cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị tham gia quản
lý, khai thác và sử dụng Hệ thống;
b) Các cơ quan, tổ chức
không quy định tại điểm a khoản 2 Điều này mà có sử dụng Hệ thống thì khuyến
khích thực hiện theo Quy chế này.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Ý kiến điện tử” là ý kiến
được tạo lập và được gửi, nhận trên môi trường điện tử.
2. “Lấy ý kiến điện tử” là
việc cơ quan, đơn vị gửi nội dung, dự thảo văn bản qua Hệ thống đến cơ quan,
đơn vị khác để lấy ý kiến.
3. “Góp ý kiến điện tử” là
việc gửi lại thông tin phản hồi qua Hệ thống nhằm góp ý kiến nội dung, dự thảo
văn bản đến cơ quan, đơn vị lấy ý kiến.
Điều
3. Nguyên tắc sử dụng Hệ thống lấy ý kiến điện tử
1. Tất cả nội dung, dự thảo
văn bản cần xin ý kiến phải được số hóa đầy đủ thành phần hồ sơ kèm theo và được
lưu trữ, quản lý qua Hệ thống (không lấy ý kiến qua Hệ thống đối với nội dung,
dự thảo văn bản mật, văn bản có quy định bắt buộc phải lấy ý kiến bằng hình thức
văn bản giấy hoặc theo trình tự, thủ tục riêng theo quy định của pháp luật hiện
hành).
2. Cơ quan, đơn vị lấy ý kiến
gửi đến cơ quan, đơn vị cần xin ý kiến ít nhất 03 ngày làm việc trước thời hạn
quy định (Trừ trường hợp khẩn cấp theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền).
3. Cơ quan, đơn vị góp ý kiến
gửi ý kiến trước thời hạn yêu cầu.
Điều 4.
Giá trị pháp lý của ý kiến điện tử
Ý kiến điện tử của cơ quan,
đơn vị được gửi qua Hệ thống lấ y ý kiến điện tử và được xác thực thông qua nền
tảng chuỗi khối (blockchain) là căn cứ để đơn vị lấy ý kiến tổng hợp, tiếp thu,
giải trình và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương
II
QUY TRÌNH LẤY Ý
KIẾN ĐIỆN TỬ
Điều 5.
Quy trình lấy ý kiến điện tử
1. Soạn thảo nội dung văn bản
lấy ý kiến.
2. Duyệt dự thảo nội dung gửi
lấy ý kiến.
Điều 6.
Soạn thảo nội dung văn bản lấy ý kiến điện tử
1. Cơ quan, đơn vị lấy ý kiến
giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo nội dung lấy ý kiến.
2. Đơn vị hoặc cá nhân được
giao chủ trì soạn thảo nội dung lấy ý kiến có trách nhiệm thực hiện các công việc
sau: xác định nội dung và loại hồ sơ công việc; các tệp tin dự thảo và văn bản
liên quan; xác định cơ quan, đơn vị lấy ý kiến và thời hạn phản hồi đối với nội
dung dự thảo; trình phê duyệt.
Điều 7.
Duyệt dự thảo nội dung gửi lấy ý kiến điện tử
1. Người có thẩm quyền phê
duyệt dự thảo nội dung gửi lấy ý kiến.
2. Trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung nội dung dự thảo, người có thẩm quyền cho ý kiến trên Hệ thống.
Chương
III
QUY TRÌNH GÓP Ý
KIẾN ĐIỆN TỬ
Điều 8.
Quy trình tiếp nhận, gửi nội dung góp ý kiến điện tử
Cơ quan, đơn vị góp ý kiến
thực hiện các bước sau:
1. Tiếp nhận và phân công xử
lý.
2. Dự thảo nội dung góp ý kiến
và trình phê duyệt.
3. Phê duyệt và gửi nội dung
góp ý kiến.
Điều 9.
Tiếp nhận và phân công xử lý
1. Lãnh đạo được giao nhiệm
vụ tiếp nhận và phân công ý kiến (gọi tắt là người tiếp nhận ý kiến) kiểm tra nội
dung, thực hiện tiếp nhận và giao cho đơn vị hoặc cá nhân xử lý không quá 01
ngày làm việc kể từ khi ý kiến được gửi đến trên Hệ thống.
2. Căn cứ nội dung lấy ý kiến,
người có thẩm quyền phân công xử lý.
Đối với nội dung lấy ý kiến
liên quan đến nhiều đơn vị hoặc nhiều cá nhân thì xác định rõ đơn vị hoặc cá
nhân chủ trì, phối hợp và thời hạn giải quyết. Thời gian người có thẩm quyền
giao cho đơn vị hoặc cá nhân giải quyết trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận.
3. Trường hợp nội dung lấy ý
kiến gửi đến không đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này hoặc gửi
sai nơi nhận thì cơ quan, đơn vị góp ý kiến có quyền không tiếp nhận.
Điều
10. Dự thảo nội dung góp ý kiến và trình phê duyệt
Đơn vị hoặc cá nhân được
giao chủ trì dự thảo nội dung góp ý kiến: phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân
liên quan thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin có liên quan, nghiên cứu nội dung
và tham mưu dự thảo góp ý kiến của cơ quan, đơn vị, trình người có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều
11. Phê duyệt và gửi nội dung góp ý kiến
1. Người có thẩm quyền phê
duyệt nội dung dự thảo góp ý kiến (Nội dung góp ý kiến sẽ tự động chuyển đến cơ
quan, đơn vị lấy ý kiến).
2. Trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung dự thảo nội dung góp ý kiến, người có thẩm quyền cho ý kiến trên Hệ thống
và phê duyệt nội dung.
Chương
IV
BẢO ĐẢM HẠ TẦNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều
12. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
1. Các cơ quan, đơn vị quy định
tại Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm đảm bảo điều kiện về hạ tầng công nghệ
thông tin để sử dụng Hệ thống được thông suốt, hiệu quả và an toàn.
2. Điều kiện tối thiểu về hạ
tầng công nghệ thông tin các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo gồm: máy tính cá
nhân, mạng nội bộ có kết nối Internet.
3. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
để Hệ thống có khả năng vận hành ổn định, thông suốt, liên thông, kết nối với
các hệ thống dùng chung của thành phố.
Điều
13. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
1. Các cơ quan, đơn vị và
người sử dụng có trách nhiệm bảo vệ các nội dung văn bản điện tử không bị nhiễm
virus, mã độc trước khi cập nhật vào Hệ thống.
2. Người sử dụng Hệ thống có
trách nhiệm bảo vệ an toàn tài khoản và mật khẩu được cung cấp.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
14. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cải tiến Hệ thống ngày càng
hiệu quả và phù hợp với các quy định hiện hành; tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn
đốc việc sử dụng Hệ thống.
2. Bảo đảm Hệ thống và hạ tầng
kỹ thuật quy định tại Điều 12 Quy chế này hoạt động thông suốt, ổn định, liên tục
(24/24); phối hợp Công an thành phố giám sát, bảo đảm an toàn và an ninh thông
tin cho toàn bộ Hệ thống.
3. Hỗ trợ, hướng dẫn, tập huấn,
đào tạo cho các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức sử dụng Hệ thống
lấy ý kiến điện tử.
4. Chủ trì lập dự trù kinh
phí hàng năm để duy trì, vận hành Hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt.
Điều
15. Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Giám sát công tác bảo đảm
an toàn thông tin mạng cho Hệ thống; phối hợp với cơ quan chủ quản Hệ thống định
kỳ kiểm tra an toàn thông tin mạng theo quy định.
2. Thẩm định và đề xuất chủ
quản Hệ thống phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin theo quy định.
Điều
16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi quản
lý của mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết
quả thực hiện.
2. Phân công cán bộ, công chức,
viên chức quản lý, sử dụng Hệ thống thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị
mình.
3. Kịp thời báo cáo những
khó khăn, vướng mắc, bất cập trong triển khai thực hiện Hệ thống về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ
quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan,
đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế
này.
Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền các cơ quan, đơn vị
kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.