Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
Đang tải văn bản...
Quyết định 2480/QĐ-BKHCN 2017 danh mục đặt hàng dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi
Số hiệu:
2480/QĐ-BKHCN
Loại văn bản:
Quyết định
Nơi ban hành:
Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký:
Phạm Công Tạc
Ngày ban hành:
14/09/2017
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đang cập nhật
Số công báo:
Đang cập nhật
Tình trạng:
Đã biết
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2480/QĐ-BKHCN
Hà Nội , ngày 14 tháng 09 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT DANH MỤC ĐẶT HÀNG CÁC DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MIỀN NÚI, ỦY QUYỀN
CHO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM 2018
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày
16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương
trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao ti ến bộ khoa học
và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân
tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025;
Căn cứ Thông tư số
07/2016/TT-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2016 Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ ứng
dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đ ẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số
giai đoạn 2016-2025;
Căn cứ Thông tư số 348/2016/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định quản lý tài chính thực hiện
Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuy ển giao tiến bộ
khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi,
vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát
triển khoa học và công nghệ địa phương và Chánh Văn phòng Chương trình Nông
thôn miền núi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục đặt
hàng giao trực tiếp 27 (hai mươi bảy) dự án ủy quyền cho địa phương quản lý thuộc
Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn
2016-2025, bắt đầu thực hiện từ năm 2018. Danh mục cụ thể kèm theo Quyết định
này.
Điều 2. Giao Vụ Phát triển khoa học
và công nghệ địa phương chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định
kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương hỗ trợ thực hiện các dự án
trong danh mục tại Điều 1 của quyết định này; Văn phòng Chương trình Nông thôn
miền núi chủ trì chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định cho Tổ thẩm định
làm việc.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
Vụ trưởng Vụ Phát triển khoa học và
công nghệ địa phương, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Chánh Văn phòng Chương
trình Nông thôn miền núi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ĐP .
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Công Tạc
DANH MỤC
DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG
TRÌNH NÔNG THÔN MIỀN NÚI ỦY QUYỀN CHO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ
NĂM 2018
(Kèm theo Quyết định s ố
2480/ QĐ-BK HCN ngày 14
tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
TT
Tên
dự án
Mục
tiêu, nội dung chủ yếu
Dự
kiến sản phẩm chính
Tổ
chức chủ trì
Tổ
chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ
Hà Giang
1.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ xây dựng mô hình nhân giống và thâm canh hồng không hạt tại huyện Quản Bạ,
tỉnh Hà Giang.
Mục tiêu
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật xây dựng
được mô hình phát triển giống hồng không hạt Quản Bạ, góp phần cải tạo, phục
tráng và tạo vùng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu
nhập cho đồng bào vùng nông thôn miền núi huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình công nghệ: nhân giống, trồng, chăm sóc hồng không hạt.
- Xây dựng các mô hình tại Quản Bạ:
nhân giống, trồng mới, trồng dặm và thâm canh hồng không hạt.
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật và tập hu ấn cho nông dân.
- Tiếp nhận và làm ch ủ được các quy trình: kỹ thuật nhân giống hồng bằng phương pháp ghép; kỹ
thuật trồng và chăm sóc hồng không hạt; kỹ thuật trồng và chăm sóc cây đầu
dòng hồng không hạt.
- Mô hình:
+ Nhân giống hồng không hạt: 50 cây
đầu dòng (từ bình tuyển), diện tích vườn ươm 2.000 m2 , nâng cấp
1000 m2 nhà lưới, sản xuất được 100.000 cây giống với tỷ lệ xuất
vườn đạt >80%.
+ Trồng dặm và thâm canh hồng không
hạt: diện tích 30 ha, năng suất tăng trên 15% so với đối chứng; sản lượng đạt
240 tấn quả trong thời gian thực hiện dự án.
+ Trồng mới 30 ha (quy đổi) hồng
không hạt.
- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên; tập
huấn cho 200 lượt nông dân.
Trung tâm Thông tin và Chuyển giao
công nghệ mới, Sở Khoa học và Công nghệ t ỉnh Hà Giang.
Viện Nghiên cứu rau quả, Viện Khoa
học Nông nghiệp Việt Nam.
Tuyên Quang
2.
Ứng dụ ng các
giải pháp khoa học và công nghệ quản lý hiệu quả chất thải chăn nuôi lợn trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Mục tiêu
Ứn g dụng thành
côn g giải pháp khoa học và công n ghệ
quản lý hiệu qu ả chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
nâng cao hiệu quả ch ăn nu ôi lợn,
tăng thu nhập cho người chăn nuôi.
Nội dung
- Chuy ển giao
và tiếp nhận các quy trình công nghệ: phối hợp khẩu phần cân b ằng dinh dưỡng cho l ợn thương phẩm; quản lý ch ất th ải lỏng chăn nuôi b ằng
biogas cải tiến; quản lý chất thải rắn trong chăn nuôi l ợn theo công nghệ Nhật Bản- VCN.
- Xây dựng các mô h ình quản lý chất thải chăn nuôi l ợn áp dụng đồng
bộ các quy trình công nghệ mới trong chăn nuôi, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra
môi trường đối với chất thải chăn nuôi.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập
huấn cho người dân.
- Tiếp nhận và làm ch ủ các quy trình công nghệ quản lý hiệu quả chất thải ch ăn nuôi lợn: phối hợp khẩu phần cân bằng dinh dưỡng cho l ợn thương phẩm; quản lý chất thải lỏng chăn nuôi bằng biogas cải tiến;
quản lý chất thải rắn trong ch ăn nuôi l ợn theo công nghệ Nhật Bản-VCN, đủ năn g l ực nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
- Các mô h ình
q uản lý chất th ải chăn nuôi lợn, giảm
10% phát thải khí nhà kính so với ch ăn nuôi truyền thống,
đáp ứng QCVN 62 - MT: 2016/BTNMT, gồm:
+ Mô hình quy mô 100 con/năm;
+ Mô hình qu y
mô 50 con/năm;
+ Mô hình 10 hộ nuôi quy mô 15-20
con/năm/hộ;
- Đào tạo được 5 cán bộ, kỹ thuật
viên c ơ sở và tập huấn cho 100 lượt người dân.
Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Tuyên Quan g.
Viện Chăn nuôi. Bộ Nông n ghiệp và Phát triển nôn g thôn
3.
Xây dựng mô hình sản xuất phân bón
viên nén nhả chậm tại tỉnh Tuyên Quang.
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất, sử dụng sản phẩm phân bón nhả chậm để sản xuất loại
phân bón mới phục vụ sản xuất một số cây nông nghiệp ch ủ lực trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận quy
trình sản xuất, quy trình sử dụng phân bón viên nén nhả chậm cho một số loại
cây trồng chủ lực (lúa, ngô, chè, cam) của tỉnh Tuyên Quang.
- Xây dựng mô hình công nghệ, thiết
bị sản xuất phân viên nén cho một số loại cây trồng chủ lực (lúa, ngô, chè,
cam) tại Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Tuyên
Quang.
- Xây dựng mô hình sử dụng phân
viên nén nhả chậm cho cây lúa , ngô, chè, cam.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở, tập huấn cho người d ân
- Tiếp nhận và làm chủ được quy
trình kỹ thuật sản xuất phân viên nén nhả chậm: phân NK dạng viên vãi, phân
NK dạng viên dúi, phân NPK dạng viên vãi, phân NPK dạng viên dúi phù hợp với
lúa, ngô, chè, cam trồng tại Tuyên Quang.
- Mô hình dây chuyền sản xuất phân
viên nén nhả chậm: công suất trên 3000 tấn phân/năm; sản xuất lô số 0: 50 tấn
phân viên nén nhả chậm các loại.
- Mô h ình ứng
dụng phân viên nén nhả chậm gồm: 10 ha lúa, 10 ha ngô, 5 ha chè, 5 ha cam. M ỗi mô hình giảm lượng phân bón hóa học từ 30-40% so với cách bón phân
rời (đạm, lân, kali); tăng năng suất cây trồng lên từ 10-15% so với cách bón
phân truyền thống của người dân.
- Đào tạo được 04 kỹ thuật viên; tập
huấn cho 150 lượt người dân tham gia nắm đượ c lý thuyết
và thực hành kỹ thuật bón phân viên nén nhả chậm tr ên cây lúa, ngô, chè, cam.
Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ Tuyên Quang, t ỉnh Tuyên Quang
Công ty TNHH công nghệ phát triển
nông nghiệp xanh, H à N ội.
Cao Bằng
4.
Ứng dụng khoa học kỹ thuật xây dựn g
mô hình liên kết sản xuất gạo đặc sản nếp Hương tại huyện Bảo Lạc,
t ỉnh Cao B ằng
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các tiến bộ
khoa học kỹ thuật từ các kết quả nghiên cứu về b ảo tồn
và phục tráng nếp Hương để xây dựng được mô hình liên kết sản xuất theo quy
trình khép kín từ khâu nhân giống, sản xuất, đến xây dựng thương hiệu, bao tiêu
sản ph ẩm nhằm tạo vùng sản xuất gạo đặc sản chất lượng cao, góp phần tăng thu nhập cho
người dân huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao B ằng.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa, sản xuất lúa an toàn, quy trình thu
hoạch và sản xuất gạo giống nếp Hương Bảo Lạc.
- Xây dựng các mô hình:
+ Sản xuất hạt giống nếp Hương
nguyên ch ủng, xác nhận;
+ Sản xuất thương phẩm giống lúa nếp
Hương;
+ Ch ế bi ến, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ và tiêu thụ gạo thương phẩm.
- Đào tạo kỹ thuật viên và tập huấn
cho người dân tham gia Dự án.
- Tiếp nhận và làm ch ủ các quy trình kỹ thuật: sản xuất giống lúa nếp Hương nguyên ch ủng, sản xuất giống lúa nếp Hương xác nhận; sản xuất lúa nếp Hương
thương phẩm; thu hoạch và chế biến gạo nếp Hương thương phẩm chất lượng cao,
an toàn thực phẩm.
- Mô hình ứng
dụng khoa học kỹ thuật liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp
và hộ nông dân:
+ Sản xuất giống lúa nếp Hương:
nguyên ch ủng quy mô 3ha/vụ (sản xuất 02 vụ mùa/2 năm),
năng suất đạt 40 tạ/ha/vụ, sản lượng đạt 24 tấn giống nếp Hương nguyên chủng;
xác nhận quy mô 5ha/vụ (sản xuất 02 vụ mùa/2 năm), năng suất đạt 45 tạ/ha/vụ,
sản lượng đạt 50 tấn giống nếp Hương xác nhận. Chất lượng hạt giống nguyên chủng
và xác nhận đạt QCVN 01-54:2011/BNNPTNT.
+ Sản xuất lúa nếp Hương thương phẩm:
quy mô 100ha/vụ (200ha/02 vụ), năng suất đạt 50 tạ/ha/vụ.
+ Chế biến gạo nếp Hương, công suất
500 tấn/năm, sản lượng: 1.000 tấn gạo đạt tiêu chuẩn GlobalGAP.
+ Đăng ký và được bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ cho 01 nhãn hiệu tập thể và 02 kiểu dáng công nghiệp (bao gói sản phẩm)
và tiêu thụ sản phẩm.
- Đào tạo được 5 kỹ thuật viên n ắm vững các quy trình sản xuất, tập huấn cho 200 lượt nông dân vùng
triển khai dự án áp dụng các quy trình kỹ thuật vào sản xuất.
Doanh nghiệp tư nhân 668 Bảo Lâm.
Địa c hỉ:
B ảo Lâm, thị tr ấn Pác Miều, huyện Bảo
Lâm, tỉnh Cao Bằng.
Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ tỉnh Cao Bằng.
Phối hợp : Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Th ái Nguyên.
Lào Cai
5.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ phát triển đàn d ê thịt tại tỉnh Lào Cai
Mục tiêu
Ứng dụng có hiệu quả các quy trình
công nghệ tiên tiến nhằm xây dựng mô hình chăn nuôi dê sinh sản và dê thịt có
n ăng suất cao phù hợp với chăn nuôi trang trại và chăn nuôi
nông hộ, góp phần x óa đói giảm nghèo, phát triển nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình kỹ thuật chăn nuôi dê sinh sản, dê lai lấy thịt.
- Xây dựng mô hình lai tạo đàn dê
lai hướng thịt: FI (Boer x Bách Th ảo;
Boer x Cỏ địa phươ ng) và F2 (Boer -
Bách Thảo x Cỏ địa phương).
- Xây dựng mô hình nuôi trang trại
nuôi dê F1 và F2 thương phẩm.
- Xây dựng 10-15 mô hình chăn nuôi
dê sinh sản, dê lai lấy thịt (F2) tại các hộ nông dân vệ tinh.
- Đào tạo kỹ thuật viên, tập huấn
người dân chăn nuôi dê trong vùng dự án.
- Tiếp nhận và làm ch ủ các quy trình công nghệ: chọn giống, chọn phối và ghép đôi giao phối
dê giống; chăm sóc và nuôi dưỡng dê con theo mẹ ; chăm
sóc và nuôi dưỡng dê thịt thương phẩm; chăm sóc và nuôi dưỡng dê cái và dê đực
sinh sản; thú y, phòng bệnh cho dê; quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng dê cái và dê
đực hậu bị; bảo quản, chế biến thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp làm
thức ăn cho dê; chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý dê lai nuôi lấy thịt.
- Mô hình chăn nuôi dê sinh sản
trang trại với qui mô 200 dê cái (100 dê cái Cỏ địa
phương, khối lượng cơ thể trưởng thành 25-30 kg và 100 dê cái Bách Thảo, khối
lượng cơ thể trưởng thành 30-40 kg); 10 dê đực lai Boer x Bách thảo (khối lượng trường thành 40-45 kg) và 10 dê đực Boer thuần
chủng (khối lượng trưởng thành 50 -55 kg). Dùng dê đực
lai Boer (F 1) và dê đực Boer thuần phối trực tiếp với dê
Cỏ địa phương để nâng cao trọng lượng dê địa phương từ
15 -20%.
- Mô hình trang trại nuôi dê thương
phẩm với quy mô trang trại: 500 con dê lai F 1 (Boer x
Bách Thảo; Boer x Cỏ địa phương) và F2
(Boer Bách - Thảo x Cỏ)
- Mô hình chăn nuôi dê sinh sản tại
10-15 hộ nông dân với qui mô 10 con cái và 1 con đực/hộ. Dê nuôi tại các hộ là
dê lai được chuyển giao từ trại giống của dự án.
- Mô hình ủ chua cỏ để dự trữ thức
ăn cho vụ đông (tại trang trại và các nông hộ).
- Đào tạo được 5 kỹ thuật viên, tập
huấn cho 100 người dân chăn nuôi dê trong vùng dự án.
Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp Minh
Đức
Địa chỉ :
79B đường Quy Hóa - phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, t ỉnh Lào Cai.
Trun g tâm
Nghiên cứu Dê và Th ỏ Sơn Tây, Viện Chăn - nuôi, Bộ Nông
nghiệp và PTNT
Yên Bái
6
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
xây dựn g m ô hình ch ăn nuôi b ò thịt theo quy mô c ôn g nghiệp tại thị xã Nghĩa Lộ , tỉnh Yên Bái.
Mục tiêu
Nâng cao chất lượng đàn bò thịt của
địa phương bằng cách cho lai tạo gi ữa bò cái lai Zebu của
địa phương với các giống bò đực có năng suất cao (Brahman
đ ỏ thuần chủng), đồng thời xây dựng mô hình trồng, chế
biến thức ăn thô cho bò thị xã Nghĩa Lộ - Tỉnh Yên Bái.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm bò lai lấy thịt.
- Xây dựng các mô h ình: lai tạo giữa bò cái lai Zebu với tinh bò đ ực Brahman đỏ thuần chủng (mô hình tập trung); lai tạo giữa bò cái hiện
có tại địa phương với tinh bò đực Brahman đỏ thuần ch ủng
và bò đực 3/4 máu bò Brahman đỏ (mô h ình phân tán); chăn nuôi bò thịt; trồng cỏ năng suất cao và chế biến
thức ăn thô.
- Đào tạo kỹ thuật viên và tập huấn
cho người dân.
- Tiếp nhận và ứng dụng thành công, làm chủ các
quy trình: nhân giống bò bằng thụ tinh nhân tạo; nuôi bê, nuôi bò cái tơ giai
đoạn hậu bị đến phối giống lần đ ầu; vỗ béo
bò thịt (đực và cái); phòng và trị bệnh cho bò thịt; kỹ thuật tr ồng một số giống cỏ làm thức ăn xanh thô cho bò; xử lý chất thải chăn
nuôi và giảm mùi hôi trong chăn nuôi bò; ủ r ơm bằng u rê làm thức ăn dự tr ữ cho bò; chế biến
thân cây ngô làm thức ăn cho bò; chống rét cho bò thịt.
- Mô hình tập trung nuôi bò cái lai
Zebu sinh sản (phối giống bằng thụ tinh nhân tạo): số lượng 50 con, khối lượng
24 tháng ≥ 240 kg, phối giống ở 16-20 tháng tuổi, khoảng cách hai lứa đẻ
13-14 tháng, tỷ lệ đẻ trong năm đạt khi hoạt động 100% công suất là 90%, tỷ lệ
đẻ hàng năm ≥ 75%.
- Mô h ình phân
tán 5 hộ nuôi bò cái lai Zebu sinh sản (phối giống bằng thụ tinh nhân tạo hoặc
nhảy trực tiếp): số lượng 50 con, khối lượng 24 tháng ≥ 220 kg, phối giống ở
18-22 tháng tuổi, khoảng cách hai lứa đẻ 16-18 tháng, tỷ lệ đẻ trong năm đạt
khi hoạt động 100% công suất là 90%, tỷ lệ đẻ hàng năm ≥ 75%. Bò đực giống: số
lượng 01 con, tỷ lệ máu lai 3/4 máu bò Brahman đỏ, khối
lượng 24 tháng ≥ 350kg, đảm bảo đủ tiêu chuẩn giống, tỷ lệ phối giống có ch ửa đạt ≥ 85%.
- Mô hình chăn nuôi bò lai lấy thịt:
50 con ở mô hình tập trung và 50 con ở mô hình phân tán;
sau 12 tháng tuổi con lai cái đạt khối lượng 150 - 170 kg, con lai đực đạt
160 - 180 kg.
- Mô hình trồng cỏ thâm canh quy mô
15 ha: cỏ voi lai VA06 đạt năng suất 300 tấn/ha/năm; ngô lai đạt năng suất 35
tấn/ha/vụ; cỏ Mulato đạt năng suất 250 tấn/ha/năm.
- Mô hình chế biến thức ăn thô (ủ
chua thức ăn cho bò): số lượng 20 hố, trong đó có 15 hố phân tán và 5 hố tập
trung; lượng thức ăn dự trữ 20-30 tấn/hố cho mô hình tập trun g; 3-4 tấn/hố cho mô hình phân tán; lượng thức ăn
ủ chua 180-200 tấn.
- Đào tạo được 5 k ỹ thuật viên cơ sở tập huấn cho 200 lượt nông dân.
Công ty C ổ phần
đầu tư và Xây dựng Hoàng Phát.
Địa ch ỉ:
thôn Ả Hạ, xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ, t ỉnh Yên Bái.
Trung tâm nghiên cứu Bò v à Đồng cỏ Ba V ì, Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp v à PTNT
7.
Xây dựng và phá t triển mô hình ứng dụng sản xuất rau an toàn trong nhà lưới tại tỉnh
Yên Bái
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các công nghệ
tiên tiến vào sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại Yên Bái, nhằm
góp phần nâng cao năng suất, chất lượn g sản phẩm theo hướng
hàng hóa, phục vụ phát triển kinh tế nông thôn miền núi và thực hiện thành
công đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận sự hỗ trợ
và tổ chức ứng dụng 04 quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP trong nhà lưới.
- Xây dựng mô hình sản xuất rau an
toàn theo tiêu chuẩn VietGAP áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt trên đất canh
tác trong nhà lưới.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập
huấn kỹ thuật cho nông dân vùng dự án.
- Tiếp nhận và làm ch ủ các quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP.
- 01 mô hình sản xuất rau an toàn
theo tiêu chuẩn VietGAP áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, quy mô 01 ha đất
canh tác trong nhà lưới, sản xuất 04 loại rau (cà chua, d ưa chu ột, xà lách và rau cải) ; năng suất trung bình đạt ≥ 20 tấn/ha (chung cho các loại rau).
- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên cơ
sở nắm vững quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo VietGAP, tập huấn
cho 100 lượt nông dân về các kỹ năng trồng rau an toàn.
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Yên Bái
Trườ ng Đại học
Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên
8.
Ứng dụng công nghệ xây dựng mô hình
sản xuất giống và nuôi thương phẩm Baba gai (Trionyx strinach d eri) đảm bảo vệ sinh an loàn thực phẩm tại Thái Nguyên
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các công nghệ
tiên tiến trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm Baba gai tại Thái Nguyên
nh ằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
trong nuôi trồng thủy sản, nâng cao thu nhập cho nông hộ, đồng thời góp phần
bảo tồn và khai thác nguồn gen động vật thủy sản quý.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình công nghệ: sản xuất giống Baba gai, nuôi Baba gai
thươn g phẩm.
- Xây dựng mô hình:
+ Sản xuất giống Ba ba gai tại
trang trại của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông nghiệp xanh.
+ Nuôi Baba gai thương phẩm tại trại
nuôi của Công ty cùng các hộ dân tại huyện Đại Từ, TP Thái Nguyên, TP Sông
Công, huyện Đồng Hỷ.
- Đào tạo kỹ thuật viên, tập huấn
cho người dân.
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình công nghệ về sản xuất giống Baba gai và nuôi Baba gai thương phẩm.
- Các mô hình:
+ Sản xuất giống Baba gai tại trang
trại của Côn g ty: tuyển chọn Baba gai bố mẹ quy mô 210
con, trong đó 35 Baba đực, 175 Baba cái; trọng lượng b ình
quân 1,5kg/con; tỷ lệ Baba bố mẹ phát dục đạt 90%; t ỷ
lệ đẻ đạt 90%; tỷ lệ thụ tinh đạt 90%; tỷ lệ ấp trứng nở đạt
80%; tỷ lệ sống ương từ Baba con mới nở l ên Baba gai giống
đạt 80%; cỡ con giống đạt 100-120 g/con và sản xuất được 4.500 con giống/2
năm.
+ Nuôi Baba gai thương phẩm tại trại
nuôi của Côn g ty và các hộ d ân tại
huyện Đại Từ: diện tích bể (ao) nuôi 2.000 m , thời gian nuôi 12 tháng/vụ; mật
độ thả 1,2 con/m3 ; tổng số giống con thả 4500 con/2 năm; kích cỡ
giống thả: 100 -120 g/con; t ỷ lệ sống
> 80%; hệ số thức ăn: 15; năng suất 10-12 tấn/ha/năm;
sản lượng đạt 4 tấn Baba thươ ng phẩm, cỡ 1,0 - 1,2
kg/con. Baba thương phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên cơ
sở nắm v ững và làm chủ các quy trình, tập huấn cho 100
lượt người dân đủ kỹ năng thực hành kỹ thuật.
Công ty TNHH Xây dựng và phát triển
nông nghiệp xanh Thái Nguyên.
Địa ch ỉ:
tổ 7, thị trấn Chùa Hang, hu yện Đồn g Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Công ty Cổ phần nghiên cứu ứng dụng
dịch vụ Khoa học và Công nghệ T&T, tỉnh Yên Bái.
Ph ối hợp : Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái
Nguyên.
Phú Thọ
9.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm Baba gai trong ao (Trionyx
steinacheri) đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Phú Thọ
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các công nghệ tiên
tiến trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm Baba gai tại các xã vùng ven Việt
Trì, Phú Thọ nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao trong nuôi
trồng thủy sản, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân và góp phần phát
triển kinh tế xã hội của địa phương.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận quy
trình kỹ thuật sinh sản, ương nuôi giống, sản xuất thương phẩm Ba ba gai.
- Xây dựng được mô hình sản xuất giống,
nuôi thương phẩm Ba ba gai phù hợp với điều kiện t hực tế tại địa phương.
- Đào tạo, tập huấn, c huyển giao công nghệ sản xuất giốn g, nuôi thương phẩm Baba gai trong ao.
- Tiếp nhận và làm chủ được quy
trình kỹ thuật sinh sản, ương nuôi giống, sản xuất thương phẩm trong ao.
- Mô hình sản xuất, ương giống Ba
ba gai tại Công ty: sản xuất được 4.500 con Ba ba gai giống, kích cỡ
100-120g/con, tỷ lệ sống/trứng đạt 80%;
- Mô hình nuôi thương phẩm Ba ba
gai tại Công ty và 2 - 3 hộ dân: sản xuất được 3-3,5 tấn Ba ba gai thương phẩm,
trọng lượng bình quân đạt 1,0 - 1,2 kg/con/năm, năng suất đạt 8-10 tấn/ha/năm,
tỷ lệ sống/giống thả đạt: 75-80%;
- Đào tạo được 5 kỹ thuật viên nắm
vững các quy trình, kỹ thuật nuôi Ba ba gai trong ao, tập huấn cho 100 lượt
người dân nắm được các kỹ năng thực hành kỹ thuật.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Hà Vân.
Địa chỉ :
phố Lang Đài, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, t ỉnh
Phú Thọ.
Chi cục Th ủy sản,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn t ỉnh Yên Bái
10.
H ỗ trợ ứng dụng
k ỹ thuậ t xây dựng m ô hình phát triển kinh tế trang trại bền vững trên vùng đất dốc tại huyện
Thanh S ơn. tỉnh Phú Thọ
Mục tiêu
Hỗ tr ợ ứng dụng
thành công các kỹ thuật trồng thâm canh một số giống b ưởi
chất lượng cao, kỹ thuật nuôi một số loại cá, kỹ thuật nuôi bò và trồng cỏ
cho chăn nuôi, kỹ thuật trồng xen cây ng ắn ngày trên vườn
bưởi giai đoạn kiến thiết cơ b ản nh ằm xây dựng thành công mô hình phát triển kinh tế trang trại bền vững
trên vùng đất dốc tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình: kỹ thuật trồng thâm canh một số giống bưởi chất lượng cao, kỹ thuật
nuôi một số loại cá, k ỹ thuật nuôi bò và trồng cỏ cho
chăn nuôi, kỹ thuật trồng xen cây ngắn ngày trên vườn bư ởi giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Xây dựng mô h ình trồng thâm canh một số giống bưởi và xen cây ngắn ngày trên vườn
bưởi giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Xây dựng mô hình trồng cỏ, nuôi
bò thâm canh theo phương thức bán chăn thả.
- Xây dựng mô hình nuôi cá thâm
canh một số giống cá nước ngọt.
- Đào tạo được kỹ thuật viên, tổ chức
tập huấn cho người dân về kỹ thuật sản xuất các đối tượng cây, con trong dự
án.
- Tiếp nhận được các quy trình: kỹ
thuật trồng thâm canh một số giống bưởi chất lượng cao (bư ởi da xanh, bưởi đường Xuân Vân, bưởi Diễn); kỹ thuật nuôi một số loại
cá (cá chép; cá trám đen: cá rô phi đ ơn tính); kỹ thuật
trồng thâm canh cỏ VA06 phục vụ chăn nuôi bò; kỹ thuật nuôi bò sinh sản; kỹ
thuật nuôi bò thịt bán chăn thả; kỹ thuật trồng xen cây ng ắn ngày trên vườn bưởi giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Mô h ình trồng
thâm canh một số giống bưởi chất lượng cao: Quy mô 5 ha (trong đó có 2 ha bưởi
Da xanh: 2 ha bưởi đường Xuân Vân: 1 ha bưởi Diễn). Mật độ trồng 400 cây/ha
(4mx6m). Sau trồng 24 tháng: tỷ lệ sống ≥ 90%; chiều cao cây ≥ 120cm; đường
kính gốc ≥ 3cm; độ rộng tán ≥ 100 cm. Dự kiến sau 4 năm trồng bắt đầu cho thu
hoạch.
- Mô hình nuôi cá thâm canh:
+ Cá Rô phi: kích cỡ thu hoạch sau
một vụ nuôi (10-12 tháng) đạt ≥ 800g/con, tỷ lệ sống ≥ 70%.
+ Cá trắm đen: Kích cỡ thu hoạch
sau một vụ nuôi (10-12 tháng) đạt ≥ 1,5 kg/con, mật đ ộ
th ả 0,7 c on/m3 . Tỷ lệ sống
đạt ≥ 70%.
+ Cá chép: kích cỡ thu hoạch sau một
vụ nuôi (10-12 tháng) đạt ≥ 1,0kg/con, tỷ lệ sống đạt ≥
70%.
- Mô hình trồng cỏ nuôi bò bán chăn
thả: 40 bò sinh sản, sau khi kết thúc dự án sẽ c ó ít nhất
30% s ố con đẻ; khoảng 2 ha cỏ VA06, năng suất đạt 150 tấn/ha.
- Đào tạo được 5 kỹ thuật viên, tập
huấn cho 100 lượt người dân.
Công ty TNH H
Minh H ưng Khương Ninh.
Địa ch ỉ:
xã Tân Minh, huyện Thanh S ơn, t ỉnh
Phú Thọ
- Viện Nghiên c ứu và Phát triển Vùng, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Viện Nghiên cứu Nuôi tr ồng Thủy sản 1, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
B ắc
Giang
11.
Ứng dụng khoa học và côn g nghệ xây dựng mô hình sản xuất nghệ theo chuỗi giá
trị và sản xuất phân bón hữu c ơ từ phụ phẩm
nghệ và phế, phụ phẩm nông nghiệp khác tại tỉnh Bắc Giang.
Mục tiêu
Ứng dụng khoa học và công nghệ xây
dựng thành công mô hình trồng, sơ chế, chiết xuất curcumin thô, tinh chế
curcumin và sản xuất phân bón hữu cơ từ phụ phẩm nghệ và
phế, phụ phẩm nôn g nghiệp khác nhằm tạo thêm giá trị gia
tăng trong sản xuất nghệ và tăng thu nhập cho các hộ d ân
tại vùng dự án, tỉnh Bắc Giang.
Nội dung
- Chuy ển giao và tiếp nhận các quy trình công nghệ: trồng nghệ theo tiêu chuẩn GACP-WHO;
chiết xuất thô và tinh chế curcu min; sản xuất phân bón hữu
cơ từ phụ phẩm nghệ và sản phẩm nông nghiệp khác.
- Xây dựng mô hình trồng nghệ vàng
theo tiêu chuẩn GACP - WHO với quy mô 50ha.
- Xây dựng mô hình chiết xuất
curcumin thô tại xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang; tinh chế tại Trung
tâm phát triển Công nghệ cao, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Xây dựng mô hình sản xuất phân
bón hữu cơ từ phụ phẩm nghệ và sản phẩm nông nghiệp khác tại huyện lục Nam tỉnh
Bắc Giang.
- Đào tạo kỹ thuật viên và tập huấn
kỹ thuật cho người dân.
- Tiếp nhận và làm ch ủ được các quy trình công nghệ: trồng nghệ theo tiêu chuẩn GACP-WHO;
chiết xuất thô và tinh chế curcumin; sản xuất phân bón hữu cơ t ừ phụ phẩm nghệ và sản phẩm nông nghiệp khác.
- M ô hình trồng
n ghệ theo tiêu chuẩn GACP - WHO với quy mô 100 ha, năng
suất dự kiến đạt 18-22 tấn/ha.
- Mô hình sơ chế nghệ vàng: s ản phẩm nghệ lát khô; quy mô 1 tấn/mẻ , hàm lượng
curcumin >3%.
- Mô hình chiết xuất curcumin thô
quy mô 1 tấn khô/mẻ, tại huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang và tinh chế curcumin với
công suất 20-25kg curcumin tinh/mẻ tại Trung tâm phát
triển Công nghệ cao, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; sản xuất được
1 tấn curcumin độ tinh sạch ≥ 95%.
- Mô hình sản xuất phân bón hữu cơ
vi sinh từ phụ phẩm nghệ và phế, phụ phẩm nông nghiệp khác với công suất
10-15 tấn/mẻ tại huyện Lục Nam.
- Đào tạo 05 kỹ thuật viên nắm vững
và làm chủ quy trình công nghệ trồng nghệ theo tiêu chuẩn GACP-WHO, công nghệ
chiết xuất thô và tinh chế curcumin, công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ từ phụ
phẩm nghệ và phế, phụ phẩm nông nghiệp; tập huấn 200 lượt nông dân hiểu biết
và có k ỹ năng thực hành kỹ thuật trồng, thu hoạch nghệ
theo tiêu chuẩn GACP-WHO.
Công ty TN HH
Techbifarm, chi nhánh Bắc Giang.
Địa chỉ :
thôn Bảo Lộc 2, xã Bảo S ơn, hu yện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Liên hiệp khoa
học công nghệ Hóa học và Môi trường (UCEST), Hội hóa học Việt Nam.
- Trung tâm Nghiên cứu trồng và chế
biến cây thuốc Hà Nội, Viện dược liệu, Bộ Y tế.
- Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học
và công nghệ Việt Nam.
12.
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình ương và nuôi thươn g phẩm cá T rắm đen và cá Rô
phi đơn tính đực được s ản xu ất bằng công nghệ lai khác loài tại Bắc Gian g.
Mục tiêu
Ứng dụng thành công tiến bộ khoa học
và công nghệ trong xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá T rắm đen (My l op haryngod on piceus
Richardson, 1846) và cá Rô phi đ ơn
tính đực được sản xuất bằng công nghệ lai khác loài trong ao góp phần tăng năng
suất ao nuôi, nâng cao hiệu quả nuôi cá, tăng thu nhập cho người dân nuôi cá.
Nội dung
- Chuy ển giao
và tiếp nhận các quy trình ương nuôi giống và nuôi thương phẩm cá Rô phi đơn
tính và cá Tr ắm đen trong ao trên địa
bàn Bắc Giang.
- Xây dựng mô hình ương giống và
nuôi thương ph ẩm cá Tr ắm đen và cá
Rô phi đ ơn tính quy mô hàng hóa.
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật, tập huấn
kỹ thuật cho người dân về công nghệ ương giống, k ỹ thuật
nuôi và chăm sóc nuôi thương phẩm cá Tr ắm đen và cá Rô
phi đơn tính.
- Tiếp nhận thành công các quy
trình ương nuôi giống và nuôi thương phẩm cá Rô phi đơn tính và cá Tr ắm đen phù hợp với nuôi trong ao đất trên địa bàn Bắc Giang
- Mô hình ương giống cá Trắm đen:
mua 7.000 cá hương, kích cỡ 2000-3000 cá th ể/kg đưa vào
ương nuôi.
- Mô hình trong giống cá rô phi đ ơn tính: mua 140.000 cá hương rô phi đ ơn tính năm
2018, 140.000 cá hương rô phi đ ơn tính năm 2019. kích cỡ
7000-8000 con/kg đưa vào ương nuôi.
- Mô hình nuôi thương phẩm cá Tr ắm đen trên diện tích 2 ha, mật độ nuôi 0,25 cá thể/m2 , tỷ
lệ sống đạt >80%, kích cỡ trung bình >3kg/cá thể, năng suất trung bình 7 tấn/ha nuôi trong thời gian nuôi
20 tháng.
- Mô hình nuôi thương phẩm cá Rô
phi đ ơn tính trên diện tích 2 ha, mật độ nuôi 5 cá thể/m2 ,
tỷ lệ sống đạt >80%, kích cỡ trung bình >0,8kg/cá thể, năng suất trung bình 30 tấn/ha nuôi trong thời gian
nuôi 8-9 tháng
- Đào tạo được 05 cán bộ kỹ thuật nắm
vững k ỹ thuật ương nuôi cá giống và nuôi thương phẩm cá
Trắm đen, cá Rô phi đơn tính; tập huấn kỹ năng thực hành kỹ thuật cho 200 lượt
người dân.
Doanh nghiệp t ư nhân Quảng Hiếu.
Địa ch ỉ : thôn Vĩnh Thịnh, xã Tân Hưng, huyện Lạng Giang, t ỉnh Bắc Giang
Trung tâm Quốc gia giống thủy sản
nước n gọt miền Bắc, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản
1
Sơn La
13.
Xây dựng mô h ình
ứng dụng tiến bộ công nghệ phát triển trồng dâu nuôi t ằm
ở huyện Mộc Châu tỉnh S ơn La
Mục tiêu
Ứng dụng và chuyển giao tiến bộ
khoa học và công nghệ mới trong trồng dâu, nuôi tằm, bảo quản kén và chế biến
tơ nhằm phát triển nghề và tăng thu nhập cho người trồng dâu nuôi tằm tại huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La đồng thời là cơ sở để nhân rộng ra các vùng khác.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình kỹ thuật trồng dâu, nuôi tằm phù hợp với vùng Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Xây dựng mô hình trồng và thâm
canh dâu năng suất cao
- Xây dựn g mô
hình ứng dụng và chuyển giao công nghệ nuôi tằm tiên tiến.
- Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển
giao công nghệ bảo quản kén và chế biến tơ.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn cho nông dân
- Tiếp nhận và làm chủ các quy
trình công nghệ mới trong trồng dâu, nuôi tằm, bảo quản kén và chế biến tơ
phù hợp với địa bàn thực hiện dự án.
- Mô hình trồng và thâm canh dâu
năng suất cao: quy mô 20ha dâu lai F1-VH15 và Tam bội số 28, sau trồng 2 năm
đạt năng suất lá 30 tấn/ha/năm, năng suất kén đạt trên 1.500kg kén/ha dâu.
- Mô hình nuôi tằm con tập trung:
quy mô 5 hộ nuôi tằm con tập trung, mỗi hộ c ó khả năng
cung cấp tằm con 8-10 lứa/năm cho 10 - 11 hộ nuôi tằm lớn (tương đương 5.000
vòng tằm con/năm).
- Mô hình nuôi tằm lớn trên nền nhà
quy mô 50 hộ nuôi tằm lớn, năng suất đạt 12-13 kg
kén/vòng tr ứng, kén đạt tiêu chuẩn ươm tơ trên 95%, hệ số
tiêu hao 7-7,5 kg kén/ 1kg tơ.
- Mô hình bảo quản chế biến quy mô
kho lạnh 100m3 , thiết bị ươm tơ tự động 400 mối, và các thiết bị
kèm theo đảm bảo ươm tự động trên 60% lượng kén trong vùng, chất lượng tơ đạt
cấp 2A trở lên.
- Đào tạo 10 kỹ thuật viên và tập
huấn cho 200 lượt nông dân.
Công ty Cổ phần dâu tằm tơ Mộc
Châu.
Địa chỉ :
tiểu khu nhà ngh ỉ, nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Ch âu, tỉnh Sơn La
Trung tâm Nghiên cứu dâu tơ tằm
Trung ương, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Điện B iên
14.
Ứng dụng c ông
nghệ nuôi cá Hồi v ân (Onc or hynchus mykiss) trong bể xi măng tại xã Tênh Phông, huyện Tuần Giáo, tỉnh
Điện Biên
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các tiến bộ
công nghệ nuôi cá Hồi vân trong bể xi măng tại xã Tênh Phông, huyện Tuần
Giáo, tỉnh Điện Biên, tạo mô hình để nhân rộng, góp phần phát triển nghề nuôi
cá nước lạnh tại địa phương.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ
ương giống và nuôi thương phẩm cá Hồi vân trong bể xây góp phần tạo nghề nuôi
thủy sản mới có thu nhập cho người dân.
- Xây dựng 2 mô hình: ương cá giống
Hồi vân và nuôi thương phẩm cá Hồi vân tại xã Tênh Phông, huyện Tuần Giáo, t ỉnh Điện Biên.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập
huấn kỹ thuật cho người dân.
- Tiếp thu và làm chủ các quy trình
công nghệ ương giống và nuôi thương phẩm cá Hồi vân trong bể xi măng phù hợp
với điều kiện của địa phương.
- Mô hình ương giống cá Hồi vân quy
mô 5m3 /bể; số giống thả 20.000 con c ỡ giống
0,10,2 gr am/con, lượng cá gi ống >
1,2 vạn con.
- Mô hình nuôi thương phẩm cá Hồi
vân: Quy mô 8 - 10 bể với tổng dung tích 300 m3 ; mật độ thả cá 15
con/m3 , cỡ giống 3-5 gram/con; trọng lượng sau 10 tháng là 01
kg/con.
- Đào tạo 6 k ỹ thuật viên cơ sở nắm v ững kỹ thuật nuôi, có năng
lực tổ chức áp dụng kỹ thuật trên địa bàn, tập huấn cho 50 lượt người dân có
kỹ năng thực hiện các khâu kỹ thuật.
Trung tâm Thủy sản , S ở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện
Biên.
Trung tâm Nghiên c ứu thủy s ản nước lạnh, Viện Nghiên cứu nuôi trồng
thủy sản 1.
Lai Châu
15.
Xây dựng mô h ình
ứ ng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ trong nhân nhanh đàn bò sinh sản và nuôi bò thịt chất lượng cao tại tỉnh
Lai Châu
Mục tiêu
Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa
học và công nghệ trong lai tạo đ ể nhân nhanh đàn bò sinh
sản và nuôi thương phẩm bò thịt chất lượng cao tại t ỉnh
Lai Châu.
Nội dung
- Chuy ển giao
và tiếp nhận các quy trình công nghệ nhân giống (thụ tinh b ằn g Brahman đỏ thông thường hoặc tinh phân biệt
giới tính để tạo nhiều con lai cái), chăn nuôi bò sinh sản, chăn nuôi bò lai
lấy thịt, trồng và chế biến thức ăn xanh, phòng trừ bệnh.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi bò lai
sinh sản, bò lai lấy thịt chất lượng cao.
- Xây dựng mô hình trồng cỏ năng suất
cao và chế biến thức ăn dự trữ; mô hình sản xuấ t thức ăn
TMR cho bò thịt.
- Đào tạo kỹ
thuật viên và tập huấn cho n gười dân.
- Hội nghị, hội thảo tổng kết mô
hình.
- Tiếp thu và làm chủ các quy trình
công nghệ phù hợp với mục tiêu của dự án và đặc thù của tỉnh: thụ tinh b ằng Brahman đỏ thông thường hoặc tinh phân biệt giới tính để tạo nhiều
con lai cái; chăn nuôi bò sinh sản; chăn nuôi bò lai lấy thịt; trồng và chế
biến thức ăn xanh; phòng trừ bệnh cho bò.
- Mô hình ch ăn
nuôi tập trung: Bò cái lai sinh sản quy mô 100 bò cái lai Zebu và bò lai 1/2
máu Brahman làm bò cái nền, phối tinh Brahman đỏ thông thường hoặc tinh phân
biệt gi ới tính.
- Mô hình chăn nuôi ph ân tán:
Bò cái lai sinh sản quy mô 50 bò cái
tại 15 hộ dân (3-4 con/hộ dân).
- Mô hình trồn g thâm canh cây thức ăn xanh, quy mô: 10ha (trong
đó: 5ha các dòng cỏ voi lai), năng suất 300-350 tấn/ha; 2ha ngô cả b ắp, năng suất 50-60tấn/vụ; 3ha cỏ Ruzi , cây keo dậu,
cỏ chịu lạnh...).
- M ô hình chế
biến thức ăn: 04 hố ủ tập trung (20-30 tấn/hố) và 20 hố vệ tinh (3-4 t ấn/hố).
- Đào tạo 5 kỹ thuật viên về thụ
tinh nhân tạo; tập huấn cho 100 lượt người dân: nắm được
các quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi, phát hiện bò động
dục, thời điểm phối giống.
Công ty TNHH một thành viên dịch vụ
thương mại & xây dựng Minh Thái.
Địa ch ỉ:
t ổ 3, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai
Châu.
Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ
Ba Vì, Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
V ĩnh
Phúc
16.
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng
mô h ình s ản xu ất Thanh long ruột đỏ tại huyện Lập Thạch, t ỉnh
Vĩnh Phúc.
Mục tiêu
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về
nhân giống, trồng và thâm canh, xử lý ra hoa rải vụ, thu hoạch và sơ chế sản phẩm
Thanh long ruột đỏ nhằ m xây dựng được mô hình sản xuất
Thanh long ruột đỏ có giá trị cao, tạo vùng sản xuất
hàng hóa, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân tại địa phương.
Nội dung
- Chuyển giao, tiếp nhận quy trình
kỹ thuật trồng, nhân giống Thanh long ruột đỏ giống TL4 và TL5.
- Xây dựng các mô hình: vườn cây mẹ,
vườn ươm giống, mô hình thâm canh giống Thanh long ruột
đỏ TL4, TL5.
- Đào tạo kỹ thuật viên c ơ sở, tập huấn cho người dân.
- Các quy trình kỹ thuật: nhân giống,
trồng và thâm canh, xử lý ra hoa rải vụ, thu hoạch và sơ chế sản phẩm Thanh
long ruột đỏ TL4, TL5 được tổ chức chủ trì tiếp thu, làm chủ và đ ủ năng lực nhân rộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Mô hình vườn cây mẹ, ươm nhân giống
Thanh long ruột đỏ TL4, TL5 quy mô 0,5 ha, cung cấp 5-6 vạn hom/ha/năm.
- Mô hình thâm canh Thanh Long ruột
đỏ TL4, TL5, quy mô 5 ha năng suất ổn định đạt trên 30 t ấn/ha/năm.
- Đào tạo được 5 k ỹ thuật viên nắm vững và làm chủ các quy trình k ỹ thuật,
tập huấn cho 100 lượt người dân có kỹ năng thực hành kỹ thuật sản xuất Thanh
long ruột đỏ.
HTX sản xuất giống cây trồng - vật
nuôi Bình Minh.
Địa chỉ :
xã Ngọc Mỹ huyện Lập Thạch t ỉnh Vĩnh Phúc
Viện Nghiên cứu rau quả, Viện Khoa
học nông nghiệp Việt Nam
Hải Dương
17.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và côn g
nghệ xây dựn g mô hình nuôi on g n goại ( Apis mel life ra) theo hướng sản xuất hàng hóa tại t ỉnh Hải Dương
Mục tiêu
Ứng dụng các tiến bộ KH&CN để
xây dựng mô hình nuôi ong ngoại và mô hình lọc, giảm thủy phần mật ong nâng
cao hiệu quả kinh tế, góp phần xây dựng và phát triển nghề nuôi ong của tỉnh
Hải D ươn g tr ở thành
một ngành sản xuất hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, tạo việc làm và n guồn thu nhập cho các vùng
nông thôn, miền núi của tỉnh Hải Dươn g
Nội dung
- Chuyển giao quy trình k ỹ thuật nuôi on g và chế biến mật ong, các sản phẩm
từ ong phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Xây dựng 01 mô
hình nuôi ong chuyên khai thác mật tập trung và 02 mô hình nuôi phân tán.
- Xây dựng mô hình tinh lọc giảm thủy
phần mật ong đạt tiêu chuẩn TCVN, EU.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở, tập
huấn cho người dân.
- Các quy trình kỹ thuật chuyển
giao (tạo chúa, chia đàn, nuôi ong mật, phòng trừ ký sinh trùng và bệnh, chế
biến mật ong và các sản phẩm từ ong) được tổ chức ch ủ trì
tiếp thu và làm chủ, đủ năng lực nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
- Mô hình nuôi on g chuyên khai thác mật ong: 01 mô hình nuôi ong tập trung tại doanh n ghiệp và 02 mô hình nuôi ong tại các hộ dân có quy mô t ổng đàn là 500 đ àn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật 8 cầu/đàn,
năng suất mật đạt 36 kg/đàn/năm.
- Mô hình tinh lọc gi ảm th ủy phần mật ong, chế biến các sản phẩm đạt
tiêu chuẩn TCVN, EU, qui mô 100 tấn mật.
- Đào tạo 5 kỹ thuật viên c ơ
sở, tập huấn cho 50 lượt người dân ở các c ơ
sở nuôi ong và cán bộ quản lý cơ sở.
Công ty Cổ phần Vinaintech H ải Dương.
Địa ch ỉ:
250B, Điện Biên Ph ủ, phường Bình Hàn, thành phố Hải
Dương, t ỉnh H ải Dương
Viện Nghiên cứu công n ghệ Sinh học và Môi trường, T rườn g Đại học Nôn g lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ninh Bình
18.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ xây dựng mô hình sản xuất giống và thâm canh cây dứa Queen trên đất trồng
lúa kém hiệu quả tại tỉnh Ninh Bình.
Mục tiêu
Ứng dụng thành công công nghệ nhân giống
dứa Queen bằng phương pháp nuôi cấy mô, xây dựng được mô hình trồng thâm canh
cây dứa Queen sạch bệnh có hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn trồng lúa trên đất trồng
lúa kém hiệu quả và trên đất đồi tại Ninh Bình.
Nội dung
- Chuyển giao quy trình công nghệ nhân
giống b ằng nuôi cấy mô, trồng thâm canh cây dứa Queen sạch
bệnh trên đất lúa và trên đất đồi.
- Xây dựng m ô hình
nhân giống, mô hình trồng thâm canh cây dứa queen sạch bệnh, mô hình liên kết
với doanh nghiệp thu mua sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cây
dứa Queen sạch bệnh.
- Đào tạo kỹ thuật viên, tập huấn
cho người dân về sản xuất giống, thâm canh cây dứa Queen sạch bệnh.
- Các quy trình công nghệ về tuyển
chọn, nhân giống từ nuôi cấy mô, thâm canh, phòng trừ sâu bệnh cây dứa Queen
sạch bệnh phù hợp với các lập địa vùng dự án được chuyển giao, tổ chức chủ
trì tiếp thu và làm chủ, nhân rộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Mô hình nhân giống bằng phương
pháp nuôi cấy mô cây dứa Queen sạch bệnh quy mô diện tích phòng nuôi cây mô:
100m2 , nhà lưới ra ngôi: 100 m2 , nhà lưới sản xuất cây con: 400m2 . số lượng cây giống sản
xuất được trong 3 năm là 600.000 cây
- Mô hình thâm canh cây dứa Queen sạch
bệnh quy mô diện tích 5 ha.
- Mô hình liên kết với Công ty cổ phần
chế biến nông sản Việt Xanh thu mua sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm cây dứa Queen sạch bệnh.
- Đào tạo được 5 kỹ thuật viên, tập
huấn kỹ thuật trồng dứa Queen trên đất trước đây trồng lúa và trên đất đồi)
cho 100 lượt người dân.
Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ t ỉnh Ninh Bình
Trung tâm Thông tin và ứng dụng
khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang
Thanh Hóa
19.
Ứng dụ ng, tiến
bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình trồng thâm canh giống Cam CS1 theo
VietGAP tại huyện miền núi Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các tiến bộ
khoa học công nghệ xây dựng mô hình trồng thâm canh giống cam CS1 theo
VietGAP chất lượng tốt, sạch bệnh tại huyện miền núi Như Xuân, tỉnh Thanh
hóa, t ừ đó nhân rộng trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, n âng cao thu nhập cho người
dân ở đ ịa phương.
Nội dung
- Tiếp nhận và làm chủ 3 quy trình
kỹ thuật trồng thâm canh giống cam CS1 theo VietGAP.
- Xây dựng thành công mô hình trồng
thâm canh giống cam CS1 theo VietGAP với quy mô 20 ha tại làng Thanh niên lập
nghiệp Sông Chàng, huyện Nh ư Xuân, tỉnh Thanh hóa.
- Đào tạo kỹ thuật viên và tập huấn
cho nông dân về quy trình kỹ thuật trồng thâm canh giống cam CS1 theo
VietGAP.
- Quảng bá, liên kết tiêu thụ sản
phẩm.
- Tiếp nhận và làm chủ 03 quy trình
kỹ thuật trồng thâm canh giốn g cam CS1 theo VietGAP phù
hợp với điều kiện địa phương: trồng, chăm sóc cam CS1 sạch bệnh theo VietGAP;
ch ống tái nhiễm một số loại bệnh nguy hiểm đối với gi ống cam CS1 sạch bệnh; thu hái, sơ chế, bảo quản cam CS1 theo VietGAP.
- Mô hình trồng thâm canh giống Cam
CS1 theo VietGAP với quy mô 20 ha tại làng Thanh niên lập nghiệp Sông Chàng,
huyện Như Xuân, tỉnh Thanh hóa.
- 10 kỹ thuật viên làm chủ công nghệ
và có năng lực chỉ đ ạo kỹ thuật cho nông dân; 200 lượt
nông dân nắm được quy trình kỹ thuật trồng thâm canh giống cam CS1 theo
VietGAP.
- Phương án nhân rộng mô hình.
Tỉnh đoàn Thanh Hóa
Trung tâm Nghiên cứu và Phá t
triển cây có múi, Viện Nghiên cứu Rau quả.
Nghệ An
20.
Ứng dụng khoa học và kỹ thuật xây dựng
mô hình sản xuất Bưởi đỏ Hòa Bình tại Nghệ An
Mục tiêu
- Xây dựng được mô hình ứng dụng đồng
bộ các tiến bộ khoa học về giống, quy trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến đối với
giống bưởi đỏ Hòa Bình nhằm nhân rộng trên địa bàn Nghệ An, góp phần tăng diện
tích trồng bư ởi, nâng cao năng suất, chất lượng và tăng
thu nhập cho người dân trên địa bàn tỉnh.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận quy
trình kỹ thuật: sản xuất cây giống sạch bệnh, thâm canh, tưới nước tiết kiệm,
thu hoạch, sơ chế, bảo quản bưởi đỏ Hòa Bình phù hợp với điều kiện tỉnh Nghệ
An.
- X ây dựng m ô
hình sản xuất giống ,
mô hình trồn g bưởi thương phẩm, mô
hình thu hoạch, bảo quản.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn kỹ thuật cho người dân v ùn g
dự án.
- Tiếp nhận làm chủ các quy trình kỹ
thuật: sản xuất cây giống sạch bệnh, thâm canh, tưới nước tiết kiệm, thu hoạch,
sơ chế, b ảo quản bưởi đỏ Hòa Bình phù hợp với điều kiện
tỉnh Nghệ An.
- Mô hình trồng bưởi đỏ Hòa Bình tập
trung quy mô 10 ha (5 ha trồng năm 2018, 5 ha trồng năm 2019) đạt năng suất
10 tấn/ ha vào năm thứ 3, 15 tấn/ha vào năm thứ 4.
- Mô hình sản xuất cây giống sạch bệnh
quy mô 5.000 cây giống/năm (sản xuất 2.500 cây trong thời gian thực hiện dự
án cung cấp cho mô hình trồ ng tập trung).
- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên nắm
vững được các quy trình kỹ thuật sản xuất, có n ăng lực
chủ tr ì v ề triển khai được các hạng
mục kỹ thuật của dự án; tập huấn 300 lượt nông dân nắm v ững được các qu y trình kỹ thuật sản xuất Bưởi đỏ.
Trạm Giống cây trồng công nghệ cao,
Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Nghệ An
Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên TV&ĐTPT rau hoa quả, Viện Nghiên cứu Rau quả, Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam
Khánh Hòa
21.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ xây dựng mô hình trồng cây Đinh lăng (Polyscias
fruticosa (L.) Harms) và cây Ba kích (Morinda officinalis How)
theo tiêu chuẩn GACP- WHO tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Mục tiêu
Ứng dụng được tiến bộ khoa học và
công nghệ trong nhân giống, trồng trọt, thu hoạch và sơ chế cây Đinh lăng và
Ba kích theo GACP-WHO để tạo vùng nguyên liệu ổn định
cho sản xuất thuốc tại tỉnh Khánh Hòa.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận các quy
trình nhân giống, quy trình trồng Đinh lăng và Ba kích làm dược liệu theo
GACP-WHO; quy trình sơ chế dược liệu Đinh lăng và Ba kích tại tỉnh Khánh Hòa.
- Xây dựng mô hình sản xuất giống
Đinh lăng và Ba kích tại xã Vạn Bình, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Xây dựng mô hình trồng dược liệu
Đinh lăng và Ba kích theo GACP-WHO tại xã Vạn Bình, huyện Vạn Ninh, tỉnh
Khánh Hòa.
- Xây dựng mô hình s ơ chế và bảo quản dược liệu Đinh lăng và Ba kích tại Khánh Hòa.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập
huấn cho nông dân.
- Tiếp nh ận và
làm chủ được các quy trình nhân giống, trồng và s ơ chế
cây Ba Kích và Đinh Lăng theo GACP-WHO phù hợp với điều kiện tại tỉnh Khánh
Hòa.
- Mô hình nhân giống: 0,5ha Đinh
lăng và 0,5ha Ba kích, sản xuất được 500.000 cây giống/loài, cây xuất vườn đạt
tiêu chuẩn theo quy định.
- Mô hình trồng: 5ha Đinh lăng và 10ha Ba kích được cấp chứng nhận GACP-WHO, sản xuất được 50 tấn nguyên
liệu Đinh lăng tươi và 25 tấn nguyên liệu Ba kích tươi để chế biến dược liệu.
- Mô hình sơ chế dược liệu công suất
15 tấn dược liệu/năm, dược liệu đạt theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV và
có phiếu kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyền.
- 10 tấn Đinh lăng, 5 tấn Ba kích
dược liệu.
- Bộ hồ sơ về GACP-WHO của Đinh
lăng và Ba kích sản xuất tại xã Vạn Bình, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đào tạo 8 kỹ thuật viên được cấp
chứng chỉ đào tạo theo GACP-WHO và 200 lượt nông dân tham gia lớp tập huấn về
trồng dược liệu theo GACP-WH O.
C ông ty TNHH
Hiếu An.
Địa chỉ :
10/01 Hương Giang, phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Viện Dược liệu, Bộ Y tế
Quảng Nam
22.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và côn g
nghệ trồng Keo lai nuôi cấy m ô tại t ỉnh Quảng Nam để phát triển rừn g trồng cây gỗ l ớn.
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các quy trình
công nghệ nhân giống nuôi cấy mô và trồng cây Keo lai theo hướn g thâm canh để sản xuất gỗ lớn nh ằm t ăng hiệu quả sản xuất, tăng giá trị chất lượng sản ph ẩm, n ân g cao thu nhập cho n gười dân tại các xã điểm vùng dự án miền núi tỉnh Quảng Nam.
Nội dung
- Chuy ển giao
và tiếp nhận các quy trình công nghệ nh ân gi ống b ằng nuôi c ấy mô và tr ồng cây Keo lai (BV 10, BV16, BV32) theo hướng sản
xuất gỗ lớn.
- Xây dựng mô hình nhân giống nuôi
cấy mô và vườn ươm 3000m2 tại Trung tâm Giống Nông Lâm nghiệp Quảng
Nam.
- Xây dựng mô hình trồng rừng thâm
canh gỗ lớn từ cây Keo lai nuôi cấy mô.
- Đào tạo, tập huấn, hội thảo: tổ
chức đào tạo kỹ thuật viên và tập hu ấn kỹ thuật viên cho
nông dân; tổ chức hội thảo đánh giá kết quả triển khai, nhân rộng mô hình.
- Tiếp nhận và làm ch ủ các quy trình gồm: kỹ thuật nuôi cấy mô (invitro) và sản xuất cây giống
trong vườn ươm từ nuôi cấy mô; trồng, chăm sóc cây Keo lai với 03 loại giống
BV 10, BV16, BV32 theo hướng thâm canh để sản xuất gỗ l ớn.
- Các mô hình:
+ Nhân giống nuôi c ấy mô và ươm giống từ cây nuôi cấy mô (vườn cây lấy hom, vườn ươm hom
3000m2 ) tại Trung tâm Giống nông lâm nghiệp Quảng Nam.
+ Tr ồng r ừng thâm canh cây g ỗ lớn b ằng
keo lai nuôi cấy mô gồm 3 giống BV10, BV16, BV32. Tổng diện tích 30 ha, thực
hiện trên 3 huyện, mỗi huyện 02 điểm, mỗi điểm 05 ha.
- Đào tạo được 5 kỹ thuật; tập huấn
kỹ thuật cho 200 lượt người dân về kỹ thuật trồng thâm canh, chăm sóc cây Keo
lai từ nuôi cấy mô.
Trung tâm Giống nông - lâm Nghiệp
Quản g Nam; xã Tam An, hu yện Ph ú Ninh , tỉnh Quảng Nam.
Viện Nghiên cứu và Phát triển lâm
nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Thái Ngu yên.
Gia Lai
23.
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
trong sản xuất một số loại c ây nông nghiệp tại huyện Đak
Pơ , tỉnh Gia Lai.
Mục tiêu
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ vào sản xuất một số loại cây trồng có lợi thế của địa phương, nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, góp phần ổn định và phát triển sản xuất,
xóa đói giảm nghèo bền v ững cho vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn huyện Đăk Pơ.
Nội dung
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ
tiên tiến vào sản xuất các loại cây trồng: ngô (NK66, Bioseed), sắn (KM94,
KM98-5) , Chuối mốc địa phương.
- Xây dựng các mô hình trồng thâm
canh các loại cây: ngô , sắn, chuối mốc.
- Đào tạo, tập huấn và hội nghị sơ,
tổng kết dự án.
- Tiếp thu và làm ch ủ các quy trình kỹ thuật trồng thâm canh cây ngô, cây sắn, cây chuối mốc.
- Các mô hình:
+ Trồng thâm canh cây ngô lai
(NK66, Bioseed). Quy mô 20ha/2năm; năng suất 7,0 tấn/ha/vụ.
+ Trồng thâm canh cây sắn (KM94,
KM98-5) quy mô 20ha/2 năm; năng suất 30 tấn/ha/vụ.
+ Trồng thâm canh cây chuối mốc địa
phương: quy mô 10ha/2 năm; năng suất 30,0 tấn/ha/vụ.
- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên cơ
sở; tập huấn cho 200 lượt nông dân.
Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Đak
Pơ; tỉnh Gia Lai
Viện khoa học Kỹ thuật nông nghiệp
Duyên Hải Nam Trung bộ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Lâm Đồng
24.
Ứng dụ ng tiến
bộ khoa học kỹ thuật để xây dựng và vận hành chuỗi rau, củ, quả trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020
Mục tiêu
Áp dụng thành công nông nghiệp công
nghệ cao để nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm rau, c ủ, quả có th ế mạnh của tỉnh;
hình thành chuỗi sản phẩm, nâng cao khả năng tiêu thụ rau, quả an toàn, nâng
cao uy tín thương hiệu rau, quả của Lâm Đồng tạo việc làm,
nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận kỹ thuật
sản xuất và quản lý sản xuất rau an toàn theo VietGAP.
- Xây dựng mô hình ứng dụng kỹ thuật
công nghệ cao vào sản xuất rau, củ quả an toàn đạt chứng nhận VietGAP.
- Xây dựng cơ sở sơ chế, bảo quản
sau thu hoạch được chứng nhận HACCP.
- Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất,
tiêu thụ các sản phẩm rau, c ủ quả an toàn.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở, tập
huấn cho nông dân.
- Tổ chức chủ trì nắm b ắt và làm ch ủ được các quy trình VietGAP, n ắm v ững được cách thức vận hành, sử dụng các ứng
dụng công nghệ, thiết bị máy móc trong sản xuất, sơ ch ế, đóng g ói, bảo quản nông sản đảm bảo an toàn thực
phẩm theo HACCP.
- Mô hình ứng dụng tiến bộ k ỹ
thuật, công nghệ cao: Sản xuất một số loại rau c ủ quả trong nhà kính, nhà lưới với các chủng loại: cà chua, ớt n gọt, xà lách các loại, dâu tây, đậu Hà Lan, cải bắp, cải thảo, bó xôi,
súp lơ tại 10-15 hộ gia đình, với diện tích canh tác trên 5ha, được chứng nhận
VietGAP.
- Chuỗi liên kết sản xuất rau, củ,
quả an toàn thực phẩm (có hợp đồng liên kết): 01 doanh nghiệp và ít nhất 10 hộ
nông dân liên kết với năng suất rau, củ, quả tăng 30% so với sản xuất đại
trà; chất lượng sản phẩm đồng đều đảm bảo an toàn thực phẩm, giá bán rau, quả
ổn định và cao hơn 25-30% so với sản xuất thông thường; tạo được sự kết nối
tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và nhóm hộ nông dân được chứng nhận
VietGAP.
- Sổ tay quản lý chất lượng cho các
loại sản phẩm rau, củ, quả; có hệ thống quản lý chất lượng tiên ti ến, nhận diện và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.
- Trung tâm sau thu hoạch: xưởng sơ
chế, đóng gói các sản phẩm rau c ủ quả được đầu tư trang
bị một số thiết bị tiên tiến, hiện đại, được chứng nhận HACCP để thực hiện việc
s ơ chế, chế biến rau, củ, quả phải có nơi sơ chế, chế biến
nhằm để tiếp nhận tất cả sản phẩm rau, củ qu ả của mô
hình thực hiện các bước sơ chế , chế biến, phân loại đóng
g ói trước khi đưa ra thị tr ường.
Trun g tâm này được tổ chức ch ứng nhận
sản xuất theo tiêu chuẩn HACCP.
- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên và
tập huấn kỹ thuật cho 100 l ượt nông dân.
Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm
sản và Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng
Tr ung tâm
Nghiên c ứu ứng dụng Kỹ thuật nôn g nghiệp
L âm Đồng
25.
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
xây dựng mô hình sản xuất giống và trồng cây Magic-S (Cyphomand ra betacea )
tại vùng đệm Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
Mục tiêu
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
để phát triển c ây Magic-S thành c ây
trồng cho hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái cao tại vùng đệm
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang (KDTSQTG Langbiang), tỉnh Lâm Đồng.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận, quy
trình kỹ thuật trồng cây Magic-S gồm các kỹ thuật: nhân giống, trồng thuần và
trồng xen, chăm sóc và thu hoạch cây Magic-S.
- Xây dựng mô hình sản xuất giống với
quy mô 0,1 ha, cung cấp khoảng 50.000 cây giống/năm.
- Xây dựng mô hình trồng Magic-S gắn
với quản lý tài nguyên thiên nhiên KDTSQTG Langbiang với quy mô 2,5 ha tại
vùng đệm KDTSQTG Langbiang, trong đó 1,5 ha trồng thuần loài, 0,5 ha trồng
xen trong vườn cà phê và 0,5 ha trồng xen trong rừng thông ba lá nghèo.
- Đào tạo kỹ thuật viên, tập huấn
cho nông dân.
- Tiếp nhận và làm chủ các quy
trình kỹ thuật trồng cây Magic-S gồm các kỹ thuật: nhân giống, trồng (thuần
và trồng xen dưới tán cà phê, tán rừng thông nghèo) chăm sóc, và thu hoạch
cây Magic-S.
- Mô hình vườn ươ m giống Magic-S tại Ban quản lý với quy mô 0, 1ha
có hệ thống nhà lưới và các thiết bị tiên tiến.
- Mô hình hợp tác và chia sẻ lợi
ích trong ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trồng Magic-S gắn với quản lý
tài nguyên thiên nhiên KDTSQTG Langbiang:
+ Bản thỏa thuận quản lý hợp tác và
chia sẻ lợi ích được ký kết giữa các bên liên quan gồm: Ban quản lý KDTSQTG
Langbiang, Chính quyền địa phương và người dân trong vùng dự án.
+ Mô hình trồng thuần loài Magic-S
với sự tham gia của các hộ gia đình với diện tích 1,5 ha)
- Mô hình trồng xen Magic-S trong
vườn cà phê với sự tham gia của 5 hộ gia đình, mỗi hộ bình quân 0,1 ha. Tổng
diện tích 0,5 ha.
- Mô hình tr ồng
xen Magic-S dưới tán r ừng thông gắn với du lịch quy mô
0,5 ha.
- Đào tạo 10 kỹ thuật viên cơ sở và
tập huấn kỹ thuật 100 lượt nông dân trong vùng dự án.
Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà tỉnh
Lâm Đồng
Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Kỹ
thuật nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng
Bến Tre
26.
Xây dự ng và chuyển
giao mô hình ứng dụng kỹ thuật n ông nghiệp c ôn g nghệ cao đ ể sản xuất rau
và hoa tại tỉnh Bến Tre
Mục tiêu
Tiếp nhận thành côn g công nghệ thủy canh và công nghệ vi sinh sản xuất giá thể hữu cơ
từ phế phụ liệu nôn g nghiệp để trồng một số
giống rau và hoa có giá trị cao; đáp ứng nhu cầu thị trường
theo hướng nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Bến Tre
trong điều kiện ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Nội dung
- Chu yển giao
và tiếp nhận các quy trình công nghệ trồng rau thủy canh và công nghệ vi sinh
sản xuất giá thể hữu c ơ sạch từ phế phụ liệu nông nghiệp.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ:
+ Trồng rau quy mô hộ gia đình các
loại rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn trái bằng công nghệ thủy canh hồi lưu
trong điều kiện nhà có mái che.
+ Sản xuất giá thể hữu cơ từ phế phụ
liệu nông nghiệp bằng chế phẩm vi sinh.
+ Trồng rau an toàn bằng giá thể hữu
cơ trong điều kiện nhà có mái che và hệ thống tưới tiêu tự động.
+ Trồng hoa chất lượng cao bằng giá
thể h ữu cơ trong điều kiện nhà có mái che và hệ thống tưới
tiêu tự động.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập
huấn kỹ thuật cho nông dân.
- Các quy trình công nghệ được tiếp
thu v à làm chủ gồm: trồng rau sạch bằng phương pháp thủy
canh; sản xuất chế phẩm vi sinh vật có khả năng phân hủy phế phụ phẩm nông
nghiệp; xử lý phế liệu nông nghiệp bằng chế phẩm vi sinh; sản xuất giá thể hữu
cơ từ compost mùn xơ dừa bằng chế phẩm vi sinh phân giải
cellulose; trồng, chăm sóc, thu hoạch và kiểm tra chất lượng rau từ giá thể hữu
cơ; trồng, chăm sóc, thu hoạch và kiểm tra chất lượng hoa từ giá thể hữu cơ;
pha chế thủy canh đậm đặc; xử lý hạt giống và gieo ươm cây con; lắp ráp, vận
hành hệ thống thủy canh.
- Các mô hình:
+ Trồng rau thủy canh quy mô hộ gia
đình diện tích 50-100m2 /hộ; quy mô sản xuất 500-700m2
trồng các loại rau ăn lá, rau gia vị, rau ăn trái bằng công nghệ thủy canh hồi
lưu trong điều kiện nhà có mái che.
- Sản xuất giá thể hữu cơ từ phế phụ
liệu nông nghiệp bằng chế phẩm vi sinh, quy mô 50 tấn/kỳ dự án.
- Trồng rau an toàn, hoa chất lượng
cao bằng giá thể hữu cơ trong điều kiện nhà có mái che và hệ thống tưới tiêu
tự động với quy m ô: rau 1. 000m2 ,
hoa 1. 000m2 .
- Đào tạo được 10 kỹ thuật viên cơ
sở và tập huấn kỹ thuật cho 100 lượt nông dân.
Trung tâm Ứng
dụng tiến bộ khoa học v à công nghệ, S ở Khoa học và Công nghệ t ỉnh Bến Tre
Trườn g Đại học
N guyễn Tất Thành, thành phố Hồ Chí Minh
Trà Vinh
27.
Ứng dụng quy trình kỹ thuật theo
tiêu chuẩn VietGAP cho sản xuất một số sản phẩm nôn g nghiệp
tại t ỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu
Ứng dụng thành công các tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP, tạo
được mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ gi ữa Công ty
TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đại Hàn Kim và các
hộ nông dân, sản phẩm phục vụ cho các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh Trà
Vinh.
Nội dung
- Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ
sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP
cho 10 loại rau và 04 sản phẩm chăn nuôi (cải ngọt, mồng tơi, rau muống, bầu,
rau má, đậu đũa, dưa leo, bí đao, khổ qua, cải xanh, heo thịt, gà thịt, trứng
gà, trứng vịt).
- Xây dựng các mô hình sản xuất sản
phẩm nông nghiệp an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP gồm 10 loại rau và 04 loại sản
phẩm chăn nuôi nói trên.
- Xây dựng mô hình s ơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm tại doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của
dự án.
- Xây dựng các mô hình liên kết sản
xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP giữa
doanh nghiệp và các hộ nông dân.
- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập
huấn cho nông dân sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Tiếp nhận và làm chủ các quy
trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP (cho 10 loại rau và 04 sản phẩm chăn
nuôi, bao gồm: cải ngọt, mồng t ơi, rau muống, bầu, rau má,
đậu đũa, dưa leo, bí đao, khổ qua, cải xanh, heo thịt, gà thịt, trứng gà, trứng
vịt).
- Mô hình sản xuất sản phẩm nông
nghiệp an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP gồm 10 loại rau, năng suất rau ăn lá
2,5 tấn/ 1000m 2 /vụ; rau
ăn qu ả 2,0 tấn/1000m2 /vụ; và 04 loại sản phẩm
chăn nuôi: heo thịt đạt 90-100kg/con/100 ngày; gà thịt 2,2kg/con/45 ngày ;
gà đẻ trứng 250 trứng/con/nă m; vịt đẻ tr ứng 170 trứng/con/năm.
- Mô hình sơ chế,
đón g gói, bảo quản sản phẩm tại doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm của dự án.
- Mô hình liên
kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP
giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân (có ký kết hợp đồng).
- Đào tạo 5 kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn cho 200 lượt nông dân sản xuất nông s ản theo tiêu chuẩn VietGAP.
Chi nhánh Công ty TNHH sản xuất
thương mại dịch vụ Đại Hàn Kim.
Địa ch ỉ:
Số 4, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 1, thành phố Trà Vinh
t ỉnh Trà Vinh.
Trường Đại học Trà Vinh.
Ph ối
hợp : Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Quyết định 2480/QĐ-BKHCN năm 2017 về phê duyệt danh mục đặt hàng dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi, ủy quyền cho địa phương quản lý bắt đầu thực hiện từ năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2480/QĐ-BKHCN ngày 14/09/2017 về phê duyệt danh mục đặt hàng dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi, ủy quyền cho địa phương quản lý bắt đầu thực hiện từ năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
1.315
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng