|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2025/QĐ-UBND
|
Hà Giang, ngày 04
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của
cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng
5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai
thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức trong các cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng,
khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Hà
Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4
năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định về việc quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy Ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu các hội cấp
tỉnh được giao số lượng người làm việc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, Phòng HC-TC, Trung tâm TT-CB;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Lưu: VT, NCPC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng, khai
thác cơ sở dữ liệu công chức, viên chức và người lao động của tỉnh Hà
Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn, cơ
quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; các hội cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng người
làm việc; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
(sau đây viết tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối
với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
(sau đây viết tắt là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động).
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Hà Giang (sau đây viết tắt
là cơ sở dữ liệu của tỉnh) phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 4
Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu,
thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các
cơ quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2023/TT-BNV).
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp về
công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bảo đảm cơ sở dữ
liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý luôn được cập nhật kịp
thời, chính xác phục vụ hiệu quả cho việc khai thác cơ sở dữ liệu của tỉnh và đồng
bộ vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ quản
lý.
Điều 4. Các
hành vi không được làm
Theo quy định tại Điều 8 Nghị
định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, các hành vi khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, PHÊ
DUYỆT DỮ LIỆU, KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TỈNH
Điều 5. Nội dung quản lý, sử dụng,
khai thác cơ sở dữ liệu
1. Tạo lập mới tài khoản.
2. Quản lý, cập nhật và hiệu chỉnh dữ liệu cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động.
3. Báo cáo, thống kê và kết xuất thông tin.
4. Quản lý tổ chức.
5. Quản lý tuyển dụng.
6. Quản lý thông tin quyết định tiếp nhận/hợp đồng
lao động.
7. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng.
8. Quản lý khen thưởng, kỷ luật.
9. Quản lý lương, phụ cấp.
10. Quản lý quá trình công tác.
11. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
12. Quản lý quy hoạch cán bộ.
13. Quản lý đánh giá cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động hằng năm.
14. Quản trị hệ thống: Thực hiện quản trị chức năng
hệ thống, phân quyền nhóm người dùng và người dùng, sao lưu và phục hồi hệ thống.
Điều 6. Quản lý tài khoản đăng
nhập
1. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh; được Ủy ban nhân dân tỉnh giao sử dụng
tài khoản quản trị để cấp, đổi tài khoản, phân quyền và quản lý tài khoản người
dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp về quản lý cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; thực hiện chức năng nghiệp vụ về công tác cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh.
2. Mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp về
công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cấp 01 tài khoản người dùng
để đăng nhập, quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu theo đúng Quy định này;
có trách nhiệm quản lý tài khoản đúng quy định và tạo lập tài khoản cá nhân cho
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý để cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu của tỉnh.
3. Cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng,
khai thác cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm bảo quản, bảo
đảm an toàn về tài khoản người dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 7. Tạo lập, cập nhật
dữ liệu
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm tạo lập,
phân quyền tạo lập tài khoản cá nhân cho cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhập liệu vào Cơ sở dữ
liệu của tỉnh.
Cá nhân cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động có trách nhiệm truy cập vào tài khoản cá nhân đã được cấp để nhập
thông tin của mình vào Cơ sở dữ liệu của tỉnh; thông tin phải đầy đủ, thống nhất
định dạng kỹ thuật, phản ánh đầy đủ, chính xác theo sơ yếu lý lịch/mẫu hợp đồng
lao động đã được cấp có thẩm quyền quản lý xác nhận.
2. Đối với việc cập nhật thông
tin, dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do có thay đổi,
hiệu chỉnh thì cá nhân có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ
liệu của tỉnh kèm theo bản số hóa của tài liệu đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
Điều 8. Phê duyệt dữ liệu
1. Hàng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tổ
chức, cá nhân được ủy quyền có trách nhiệm phê duyệt những dữ liệu mới, dữ liệu
được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình vào cơ sở dữ liệu của tỉnh ngay sau
khi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cập nhật dữ liệu lên hệ thống.
2. Trong vòng 05 ngày cuối từng
tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền có
trách nhiệm cập nhật dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
thẩm quyền quản lý từ Cơ sở dữ liệu của tỉnh lên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông
qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 12; phê duyệt
phê duyệt bằng ký số dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số
06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều 9. Khai thác cơ sở dữ liệu
của tỉnh
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng, khai
thác dữ liệu tổng hợp, phân tích chung dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Sở Nội vụ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của tỉnh
để tổng hợp, phân tích đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và
các nội dung khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Nội vụ, phục vụ sự
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh.
3. Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động được khai thác dữ liệu của mình; được truy cập,
nghiên cứu, sử dụng và khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu của tỉnh khi cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đồng ý bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Điều chuyển và tiếp
nhận hồ sơ trên phần mềm
1. Trường hợp cán bộ công chức, viên chức được điều
động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đến cơ quan, đơn vị mới thì cơ
quan đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ công chức, viên chức có trách nhiệm điều
chuyển hồ sơ trên phần mềm đến cơ quan, đơn vị mới, thời gian chậm nhất 15 (mười
lăm) ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực; cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm
tiếp nhận và trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản
lý.
2. Trường hợp chuyển sang khối Đảng, Đoàn thể, chuyển
ra ngoài tỉnh và nghỉ hưu, thôi việc, từ trần.
a) Đối với cán bộ công chức, viên chức được điều động,
luân chuyển sang khối Đảng, Đoàn thể, chuyển ra ngoài tỉnh thì cơ quan, đơn vị
trực tiếp sử dụng cán bộ công chức, viên chức thực hiện điều chỉnh tình trạng hồ
sơ tương ứng trong phần mềm, thời gian chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày văn bản có
hiệu lực.
b) Trường hợp cán bộ công chức, viên chức nghỉ hưu,
thôi việc, từ trần thì cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ công chức, viên
chức thực hiện điều chỉnh tình trạng hồ sơ trên phần mềm, thời gian chậm nhất
15 ngày kể từ ngày văn bản có hiệu lực.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
thay đổi công tác theo quy định tại khoản 1 Điều này; chuyển công tác ra khỏi
cơ quan, đơn vị của Nhà nước; nghỉ hưu; thôi việc; qua đời thì dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức đó vẫn phải được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu của tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Chấp hành các quy định tại Quy
chế này và các quy định của Đảng, pháp luật, quy chế của cơ quan, đơn vị trong
việc quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu của tỉnh.
2. Chịu trách nhiệm cập nhật đúng,
đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm tính xác thực của các dữ liệu, tài liệu cung
cấp kèm theo dữ liệu cá nhân của mình trước pháp luật và trước cơ quan nhà nước
có thẩm quyền. Cập nhật dữ liệu, thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu khi có sự thay đổi hoặc có sai sót đối với dữ liệu mình cung cấp.
Điều 12.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản
lý Cơ sở dữ liệu của tỉnh
1. Chấp hành quy định tại Điều
4 Quy chế này.
2. Thông qua nghiệp vụ kỹ thuật, tổ
chức việc bảo quản, lưu trữ cơ sở dữ liệu của cơ quan; kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa Cơ sở dữ liệu của cơ quan mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định
pháp luật.
3. Cung cấp dữ liệu cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền.
4. Nghiên cứu, phát hiện các vấn đề
chưa rõ hoặc mâu thuẫn trong cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và những
vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý cơ sở
dữ liệu xem xét, xử lý.
5. Đôn đốc việc hoàn thiện đầy đủ
các trường thông tin trong dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
6. Học tập, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức theo yêu cầu công việc.
7. Chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật,
an toàn thông tin của Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương. Không tiết lộ,
cung cấp thông tin tài khoản cơ quan, đơn vị và tài khoản người dùng nếu không
được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và cơ quan, cấp có thẩm quyền về việc vi phạm các quy định về bảo đảm
bí mật, an toàn thông tin.
8. Trường hợp vi phạm các quy định
tại Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Thực hiện, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý thực hiện các nội dung tại Quy định này và các
quy định hiện hành của Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng khai thác cơ sở dữ
liệu. Chịu trách nhiệm phê duyệt dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và đôn đốc việc nhập, cập nhật thông tin cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
2. Đưa nội dung thực hiện cập nhật thông tin cá
nhân và đồng bộ về cơ sở dữ liệu quốc gia vào một trong các tiêu chí để đánh
giá, xét thi đua khen thưởng cuối năm.
3. Bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định về an
toàn, an ninh và bảo mật thông tin, dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động thuộc phạm vi quản lý.
4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về quản lý cơ sở dữ liệu; xem xét, xử lý vi phạm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý không thực hiện đúng
quy định tại Quy định này.
5. Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 12
các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo tình hình quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động năm trước liền kề về Sở Nội vụ để tổng hợp
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định (bao gồm: Tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động hiện có được chia theo ngạch công chức, chức danh nghề
nghiệp viên chức, vị trí việc làm; phản ánh kịp thời vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện Quy chế này).
6. Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, đánh giá hiệu quả
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của tỉnh, kịp thời đề xuất khắc phục các tồn tại,
hạn chế nhằm bảo đảm cơ sở dữ liệu của tỉnh được khai thác, sử dụng có hiệu quả.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu ổn định, thông suốt, đáp ứng các điều kiện kỹ
thuật, an toàn thông tin theo quy định để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ
liệu của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin, dữ liệu cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số
26/2024/QĐ-UBND ngày 17/6/204 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế
khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà
Giang.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác
trong và ngoài tỉnh bảo đảm theo quy định của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày
09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 47/2020/NĐ-CP).
Điều 15. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành về tài
chính ngân sách, khả năng ngân sách của tỉnh hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở
Nội vụ tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực
hiện nhiệm vụ quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của tỉnh để cập nhật, đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức; kinh phí tập huấn cho công chức, viên chức được giao thực hiện quản lý cơ
sở dữ liệu của tỉnh đáp ứng các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật của cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy
ban nhân dân tỉnh khi có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội
vụ
1. Đảm bảo vận hành thông suốt phần mềm quản lý cán
bộ, công chức, viên chức.
2. Rà soát và điều chỉnh kịp thời các thông tin,
danh mục, tính năng trong phần mềm cho phù với các quy định hiện hành của Chính
phủ, bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức cập nhật, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu của tỉnh phục vụ việc cập nhật, kết nối, chia sẻ với cơ sở
dữ liệu quốc gia.
4. Quản lý tài khoản của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị; cấp, hạn chế, mở rộng hoặc hủy quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu của tỉnh
trong phạm vi quản lý theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ
cho công chức, viên chức làm công tác quản lý cơ sở dữ liệu của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
6. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh; xem xét, xử lý vi phạm
của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân không thực hiện đúng quy định tại Quy
chế này.
7. Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 12
báo cáo tình hình quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức của năm
trước liền kề gửi Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8. Bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định về an
toàn, an ninh và bảo mật thông tin, dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và đáp ứng yêu cầu đổi mới, tăng cường quản lý cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động của Đảng, Nhà nước; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan thực hiện quy trình mã hóa dữ liệu để bảo đảm an toàn
thông tin cho hệ thống.
9. Thanh tra, kiểm tra việc cập nhật, quản lý, khai
thác và sử dụng phần mềm hồ sơ cán bộ công chức, viên chức của các cơ quan, đơn
vị; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
10. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn
vị liên quan kiểm tra, rà soát, đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu của tỉnh, kịp thời khắc phục hoặc đề xuất khắc phục các tồn tại, hạn chế
nhằm đảm bảo cơ sở dữ liệu của tỉnh được khai thác, sử dụng một cách hiệu quả.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động
quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động tỉnh Hà Giang nghiêm túc thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật
có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện Sở Nội vụ có trách
nhiệm tổng hợp, đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời theo quy định; nếu có sự thay đổi về
cơ cấu tổ chức, bộ máy các cơ quan, đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
được giao./.