|
Tiêu chí đánh giá
|
Mục tiêu
đánh giá
|
Nội dung đánh
giá
|
Mức đánh
giá
|
Bằng chứng
|
|
Mức 0 (0 điểm)
|
Mức 1 (1 điểm)
|
Mức 2 (2 điểm)
|
Mức 3 (3 điểm)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
II.1. Quản lý rủi ro an ninh mạng
|
II.1.1. Thiết lập và duy trì quy định, quy trình
quản lý rủi ro an ninh mạng
|
II.1.1.1. Ban hành, tuân thủ quy định, quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy định, quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng, bao gồm: xác định, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro an ninh mạng và có cơ chế đảm
bảo tuân thủ quy định, quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá hiệu quả thực hiện quy định, quy trình quản lý rủi ro.
|
Đáp ứng
mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu hoá
quy định, quy trình quản lý rủi ro an ninh
mạng.
|
Quy định,
quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.1.1.2. Đánh giá, cập nhật quy định, quy trình
quản lý rủi ro an ninh mạng và các tài liệu
liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện việc đánh giá và cập nhật quy định, quy trình
quản lý rủi ro an ninh mạng và các tài liệu
liên quan tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi trong
tổ chức ảnh hưởng đến nội dung tài liệu.
|
Biên bản
rà soát định kỳ, các bản cập nhật của quy định, quy trình và tài liệu
liên quan, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.2. Xác định rủi ro an ninh mạng
|
II.1.2.1. Thực hiện xác định rủi ro an ninh mạng trong tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện xác định rủi ro an ninh mạng trong tổ chức dựa trên các hoạt động
như quản lý tài sản, quản lý lỗ hổng, quản lý
hạ tầng mạng, quản lý nhận thức an
ninh mạng, quản lý tài khoản và quyền truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xác định rủi ro
an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động xác định rủi ro
an ninh mạng.
|
Báo cáo xác định rủi ro an ninh mạng, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.2.2. Xác định rủi ro an ninh mạng đến từ các bên thứ ba,
nhà cung cấp
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện xác định rủi ro an ninh mạng đến từ các bên thứ ba,
nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xác định rủi ro
an ninh mạng đến từ các bên thứ ba, nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động xác định rủi ro
an ninh mạng đến từ các bên thứ ba, nhà cung cấp.
|
Báo cáo xác định rủi ro an ninh mạng có
xác định rủi ro từ bên thứ ba, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.1.2.3. Thực hiện xác định rủi ro an ninh mạng định kỳ hoặc khi có thay đổi liên quan đến hệ
thống thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện xác định rủi ro an ninh mạng định kỳ hoặc khi có thay đổi liên quan đến hệ
thống thông tin (thay đổi hệ thống, lỗ hổng bảo mật mới, các sự kiện an
ninh mạng...):
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/năm;
- Cấp độ
4 trở lên: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Báo cáo xác định rủi ro an ninh mạng định kỳ hàng năm, khi có thay đổi.
|
|
II.1.3. Đánh giá rủi ro an ninh mạng
|
II.1.3.1. Thực hiện phân tích, đánh
giá rủi ro an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện tất cả các nội dung sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng;
- Xác định
mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức;
- Đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện pháp giảm thiểu
rủi ro.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của các hoạt động
sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng;
- Xác định
mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức;
- Đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện pháp giảm thiểu
rủi ro.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu hoá
các hoạt động sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng;
- Xác định
mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức;
- Đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện pháp giảm thiểu
rủi ro.
|
Báo cáo đánh giá rủi ro an ninh mạng, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.3.2. Thời gian thực hiện phân
tích và đánh giá rủi ro an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện tất cả các nội dung sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng ngay sau khi xác định rủi ro;
- Phân tích, đánh giá rủi ro khi có sự thay đổi về hệ thống, các sự kiện an
ninh mạng hoặc những thay đổi trong tổ chức liên
quan đến rủi ro đã xác định.
|
Báo cáo đánh giá rủi ro an ninh mạng, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.4. Xử
lý rủi
ro an ninh mạng
|
II.1.4.1. Thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro an ninh mạng và xây dựng
phương án ứng phó khi rủi ro còn lại (sau khi đã xử lý) xảy ra.
|
Chưa đáp ứng
Mức I.
|
Đã thực
hiện tất cả các nội dung sau:
- Thực
hiện các biện pháp xử lý rủi ro an ninh mạng;
- Xây dựng
phương án ứng phó khi rủi ro còn lại (sau khi đã xử lý) xảy ra.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của các hoạt động
sau:
- Thực
hiện các biện pháp xử lý rủi ro an ninh mạng;
- Xây dựng
phương án ứng phó khi rủi ro còn lại (sau khi đã xử lý) xảy ra.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
các hoạt động sau:
- Thực
hiện các biện pháp xử lý rủi ro an ninh mạng;
- Xây dựng
phương án ứng phó khi rủi ro còn lại (sau khi đã xử lý) xảy ra.
|
Báo cáo kết
quả thực hiện, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.4.2. Tần suất đánh giá và cải thiện hiệu quả của các biện pháp kiểm soát được sử dụng
để giảm thiểu rủi ro
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
4 trở lên: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Báo cáo kết
quả thực hiện, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.5. Giám sát rủi ro an ninh mạng
|
II.1.5.1. Giám sát và cập nhật những thay đổi liên
quan đến rủi ro đã được xác định
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện giám sát và cập nhật những thay đổi liên
quan đến rủi ro đã được xác định, tối
thiểu bao gồm: khả năng xảy ra, mức độ ảnh hưởng, mức độ rủi ro, tài sản bị ảnh
hưởng, biện pháp kiểm soát đã áp dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động giám sát và cập
nhật những thay đổi liên quan đến rủi ro đã được xác định.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động giám sát và cập
nhật những thay đổi liên quan đến rủi ro đã được xác định.
|
Báo cáo kết
quả thực hiện, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.6. Truyền thông rủi ro an ninh mạng
|
II.1.6.1. Chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro cho các
bên liên quan (áp dụng đối với hệ
thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có kế
hoạch chia sẻ và đã chia sẻ kết quả đánh
giá rủi ro cho các bên liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động chia sẻ
kết quả đánh giá rủi ro cho các bên liên
quan.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro
cho các bên liên quan.
|
Kế hoạch
chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro cho các
bên liên quan, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.1.6.2. Thông báo kịp thời cho các bên liên
quan về thay đổi quan trọng liên quan đến rủi
ro
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Trong vòng 07 ngày kể từ khi phát hiện thay đổi.
|
Trong vòng 03 ngày kể từ khi phát hiện thay đổi.
|
Trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện thay đổi.
|
Kế hoạch
thông báo rủi ro cho các bên liên
quan, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2. Quản lý tài sản phần cứng
|
II.2.1. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý
danh mục tài sản phần cứng
|
II.2.1.1. Lập danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái
của tất cả tài sản phần cứng
có khả
năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản phần cứng có
khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu, bao
gồm:
+ Thiết
bị của người dùng cuối (không áp dụng đối với thiết bị của người dùng cuối chỉ sử
dụng dịch vụ và không có các quyền quản trị, quản lý)
+ Thiết
bị di động, thiết bị lưu trữ ngoài
+ Thiết
bị văn phòng, thiết bị mạng
+ Thiết
bị OT/IoT
+ Máy chủ
trong môi trường vật lý, ảo hóa, truy cập từ xa và điện toán đám mây.
|
Có cơ chế
kiểm soát, đo lường, đánh giá tính hiệu quả của hoạt động lập danh sách, theo dõi, cập
nhật trạng thái của tất cả tài sản phần cứng có
khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu.
|
Có cơ chế
cải tiến liên tục để tối ưu hóa hoạt động lập danh sách,
theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản phần cứng
có khả
năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu.
|
Danh sách tài sản phần cứng, các tài liệu minh chứng
|
|
II.2.1.2. Kiểm tra an ninh tất cả tài
sản vật lý đưa vào sử
dụng (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Căn cứ vào điều kiện
thực tế, tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh tất cả tài sản vật lý đưa vào sử
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra
an ninh tất cả tài sản vật lý.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động kiểm tra an ninh tất cả tài sản vật lý.
|
Danh sách tài sản vật lý được kiểm tra bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, biên bản, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.2.1.3. Tính đầy đủ của Danh sách tài
sản phần cứng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có danh sách tài sản phần cứng;
- Danh sách đã bao gồm tối thiểu các thông
tin cơ bản sau: tên tài sản, địa
chỉ mạng IP (đối với thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh); địa chỉ phần cứng MAC/ mã nhận diện
serial; thời gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng
(nếu có); vị trí lắp đặt địa lý, vị trí lắp đặt trong
hệ thống mạng; mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng;
- Tài sản
vật lý đã được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân
hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lập danh
sách tài sản phần cứng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lập danh sách tài sản phần
cứng.
|
Danh sách tài sản phần cứng, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.1.4. Quản lý các thiết bị di động kết nối vào hệ thống thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có quy định
thiết bị di động kết nối vào hệ thống thông
tin được đăng ký để kiểm soát (không áp dụng
đối với thiết bị của người dùng cuối chỉ sử dụng dịch vụ và không có các quyền
quản trị, quản lý);
- Có quy định
trách nhiệm của cá nhân trong tổ chức khi sử dụng thiết bị di động để phục vụ công việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát các thiết bị
di động kết nối vào hệ thống thông tin
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kiểm soát các thiết bị
di động kết nối vào hệ thống thông tin
|
Quy định,
Danh sách các thiết bị di động kết nối vào
hệ thống thông tin, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.2. Xử
lý các tài sản phần cứng chưa được quản lý
|
II.2.2.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát
hiện và xử lý các tài sản
phần cứng không có trong danh sách quản lý
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát
hiện và xử lý các tài sản
phần cứng không có trong danh sách quản lý, đang kết nối trái phép
vào hệ thống thông tin định kỳ,
trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình phát hiện và xử lý các tài sản
phần cứng không có trong danh sách quản lý.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
quy trình phát hiện và xử lý các tài sản
phần cứng không có trong danh sách quản lý.
|
Quy trình phát hiện tài sản trái phép, Kết quả thực hiện quy trình định kỳ (báo cáo/mail), các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.2.2. Có thể lựa chọn loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản
trái phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có các phương án loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản
trái phép.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động loại bỏ,
từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản trái phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động loại bỏ, từ chối kết nối
hoặc cách ly tài sản trái phép.
|
Phương án loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản
trái phép, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.3. Rà soát các tài sản kết nối vào hệ thống thông
tin (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.2.3.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định rà
quét để phát hiện tài sản kết nối vào hệ thống thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định rà
quét để phát hiện tài sản kết nối vào hệ thống thông tin định kỳ,
trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy định rà quét để phát hiện tài sản kết nối vào hệ thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
quy định rà quét để phát hiện tài sản kết nối vào hệ thống thông tin.
|
Quy định
rà quét để phát hiện tài sản kết nối vào hệ thống thông
tin, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.3.2. Thực hiện cập nhật danh sách
tài sản dựa trên kết quả rà quét
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện cập nhật danh sách tài sản dựa trên kết quả rà quét.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động cập nhật
danh sách tài sản dựa trên kết quả rà quét.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động cập nhật danh sách tài sản dựa
trên kết quả rà quét.
|
Báo cáo kết
quả cập nhật danh sách tài sản, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.4. Xử
lý các tài sản phần cứng khi chuyển giao
|
II.2.4.1. Có phương án xóa sạch thông tin, dữ liệu trên tài
sản phần cứng khi chuyển giao hoặc
thay đổi mục đích sử dụng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có phương án xóa sạch thông tin, dữ liệu trên tài
sản phần cứng khi chuyển giao hoặc
thay đổi mục đích sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xóa sạch thông tin, dữ liệu
trên tài sản phần cứng khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động xóa sạch thông tin, dữ liệu
trên tài sản phần cứng khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
|
|
|
II.2.5. Giải
pháp cập nhật, kiểm kê tài sản công nghệ thông tin
|
II.2.5.1. Sử dụng tính năng ghi nhật ký DHCP trên
tất cả các máy chủ DHCP
hoặc công cụ quản lý địa chỉ mạng IP (nếu có)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã sử
dụng tính năng ghi nhật ký DHCP trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công
cụ quản lý địa chỉ mạng
IP (nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động sử dụng
tính năng ghi nhật ký DHCP trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công
cụ quản lý địa chỉ mạng
IP (nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động sử dụng tính năng ghi nhật
ký DHCP trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công
cụ quản lý địa chỉ mạng
IP (nếu có).
|
Nhật ký DHCP, nhật ký của công cụ quản lý địa chỉ mạng
IP được cấu hình, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.5.2. Tiến hành rà soát nhật ký để cập nhật danh sách
tài sản công nghệ thông tin định kỳ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện rà soát nhật ký để cập nhật danh sách
tài sản công nghệ thông tin định kỳ,
trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động rà soát nhật ký để cập nhật
danh sách tài sản công nghệ thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
hoạt động rà soát nhật ký để cập nhật
danh sách tài sản công nghệ thông tin.
|
Danh sách cập nhật tài sản công nghệ thông tin được rà soát.
|
|
II.2.6. Quản
lý tài sản thanh lý/ hư hỏng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.2.6.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình
thanh lý/ tiêu hủy tài sản CNTT
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy trình thanh lý/ tiêu hủy tài sản CNTT
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình thanh lý/ tiêu hủy tài sản CNTT.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
quy trình thanh lý/ tiêu hủy tài sản CNTT.
|
Quy trình thanh lý/tiêu hủy tài sản CNTT, các tài
liệu minh chứng.
|
|
II.2.6.2. Có biện pháp chuyên dụng để xóa sạch thông tin, dữ liệu trên máy
chủ khi chuyển giao hoặc thay đổi
mục đích sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có biện
pháp chuyên dụng để xóa sạch thông tin, dữ liệu trên máy
chủ khi chuyển giao hoặc thay đổi
mục đích sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của biện pháp chuyên dụng
để xóa sạch thông tin, dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hoá
biện pháp chuyên dụng
để xóa sạch thông tin, dữ liệu.
|
Biện pháp chuyên dụng
để xóa sạch thông tin, dữ liệu, tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.6.3. Sao lưu dự phòng thông tin, dữ liệu trên máy
chủ, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ
trước khi thực hiện xóa dữ liệu, hệ điều hành
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ
5).
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sao lưu dự
phòng thông tin, dữ liệu trên máy chủ, bản dự phòng
hệ điều hành máy chủ
trước khi thực hiện xóa dữ liệu, hệ điều hành.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động sao lưu
dự phòng thông tin, dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động sao lưu dự phòng thông tin, dữ
liệu.
|
Biên bản
thực hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.6.4. Có biện pháp kiểm tra, bảo đảm dữ liệu không thể khôi phục sau khi
xóa (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có biện
pháp kiểm tra, bảo đảm dữ liệu không
thể khôi phục sau khi xóa.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của biện pháp kiểm tra.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
biện pháp kiểm tra.
|
Biện pháp kiểm tra, báo cáo, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.3. Quản lý tài sản phần mềm
|
II.3.1. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý
danh mục tài sản phần mềm
|
II.3.1.1. Lập danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái
của tất cả tài sản phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản phần mềm hiện đang được cài đặt trên các tài sản
phần cứng thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lập danh
sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản phần mềm hiện đang được cài đặt trên các tài sản
phần cứng thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lập danh sách, theo dõi, cập
nhật trạng thái của tất cả tài sản phần mềm hiện đang được cài đặt trên các tài sản
phần cứng thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức.
|
Danh sách tài sản phần mềm, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.1.2. Tính đầy đủ của Danh sách tài
sản phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã lập
danh sách tài sản phần mềm;
- Danh sách tài sản phần mềm bao gồm tối thiểu các thông tin cơ bản
sau: tên tài sản, mục đích sử dụng, thời gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), phạm vi sử
dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên
bản, hệ thống thông tin thành phần
(nếu có). Tài sản phần mềm được gắn trách
nhiệm cho cá nhân hoặc bộ
phận quản lý, sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lập danh
sách tài sản phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lập danh sách tài sản phần
mềm.
|
Danh sách tài sản phần mềm đầy đủ các
thông tin cơ bản, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.3.2. Thiết lập và duy trì danh sách các tài sản phần mềm được phép sử dụng
|
II.3.2.1. Lập danh sách, theo dõi, cập nhật danh sách
các phần mềm được phép sử dụng trong
hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi, cập nhật danh sách các phần mềm được phép
sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ
quan, tổ chức
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lập danh
sách, theo dõi, cập nhật danh sách các phần mềm được phép
sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ
quan, tổ chức
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lập danh sách, theo dõi, cập
nhật danh sách các phần mềm được phép sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ
quan, tổ chức
|
Danh sách phần mềm được phép sử dụng, các tài
liệu minh chứng.
|
|
II.3.2.2. Tính đầy đủ của Danh sách các
phần mềm được phép sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã lập
danh sách các phần mềm được phép sử dụng;
- Danh sách phần mềm được phép sử dụng bao gồm các
phần mềm được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch
vụ, các môi trường thực thi cần cài đặt cho ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lập danh
sách phần mềm được phép sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lập danh sách phần mềm
được phép sử dụng.
|
Danh sách các phần mềm được phép sử dụng, các tài
liệu minh chứng.
|
|
II.3.2.3. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định kiểm soát
việc cài đặt và sử dụng các phần mềm đã được cấp phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định kiểm soát
việc cài đặt và sử dụng các phần mềm đã được cấp phép;
- Quy định
kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các phần mềm được cấp phép
chưa đáp ứng: Đảm bảo giới hạn đặc
quyền tối thiểu các quyền quản trị trên các tài
sản CNTT; Ngăn chặn các tác vụ thực
thi, vô hiệu hóa, cài đặt và gỡ bỏ phần mềm, thư viện, đoạn mã lệnh trái phép trên hệ
thống; Có phương án kỹ thuật để theo dõi hoạt động cài đặt chương trình
phần mềm trên các tài sản
CNTT;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các phần mềm đã được cấp phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các phần mềm đã được cấp phép.
|
Quy định
kiểm soát cài đặt và sử dụng các phần mềm đã được cấp phép, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.2.4. Định kỳ đánh giá và cập nhật danh sách
phần mềm được phép sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện định kỳ đánh giá và cập nhật danh sách
phần mềm được phép sử dụng hoặc
khi xảy ra các thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến danh sách, trong đó:
- Cấp độ
3, 4: tối thiểu 01 lần/01 năm:
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Bản cập
nhật danh sách phần mềm được phép sử dụng.
|
|
II.3.3. Đảm
bảo toàn bộ các tài sản phần mềm được phép sử dụng đang trong thời
gian hỗ trợ của nhà cung cấp (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.3.3.1. Thực hiện định kỳ rà soát
danh sách tài sản phần mềm được phép sử dụng và danh sách tài sản
phần mềm cài đặt trên các tài sản phần cứng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Thực
hiện định kỳ rà soát danh sách tài sản phần mềm được phép sử dụng và danh sách tài sản
phần mềm cài đặt trên các tài sản phần cứng để đảm bảo tất cả tài sản phần mềm
đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp. Trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động rà soát danh sách tài sản phần mềm được phép sử dụng và danh
sách tài sản phần mềm cài đặt trên các tài sản
phần cứng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động rà soát danh sách tài sản phần mềm được phép sử dụng và danh
sách tài sản phần mềm cài đặt trên các tài sản
phần cứng.
|
Kết quả
rà soát định kỳ danh sách tài sản phần mềm, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.4. Xử
lý các tài sản phần mềm trái phép
|
II.3.4.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát
hiện và xử lý các phần mềm
trái phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát
hiện và xử lý các phần mềm
trái phép định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình phát hiện và xử lý các phần mềm
trái phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy trình phát hiện và xử lý các phần mềm
trái phép.
|
Quy trình phát hiện và xử lý các phần mềm trái
phép, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.4.2. Những phần mềm trái phép
nhưng vẫn cần thiết đối với hoạt
động của cơ quan, tổ chức được đưa vào danh
sách ngoại lệ để quản lý
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã có danh sách ngoại lệ để quản lý những phần mềm trái
phép nhưng vẫn cần thiết đối với hoạt
động của cơ quan, tổ chức;
- Danh sách ngoại lệ cần thể hiện chi tiết các biện pháp kiểm soát giảm thiểu
nguy cơ an ninh mạng ảnh hưởng đến hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc lập danh sách ngoại lệ để
quản lý những phần mềm trái phép
nhưng vẫn cần thiết đối với hoạt
động của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lập danh sách ngoại lệ để
quản lý những phần mềm trái phép
nhưng vẫn cần thiết đối với hoạt
động của cơ quan, tổ chức.
|
Danh sách ngoại lệ các phần mềm trái phép
nhưng vẫn cần thiết, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.3.4.3. Xóa/gỡ bỏ hoàn toàn những phần mềm trái
phép không nằm trong danh sách ngoại lệ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có kế
hoạch để xóa/gỡ bỏ hoàn toàn những phần mềm trái
phép không nằm trong danh sách ngoại lệ
khỏi các tài sản phần cứng của cơ quan, tổ chức trong thời gian sớm
nhất.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xóa/gỡ bỏ hoàn toàn những
phần mềm trái phép không nằm trong danh sách
ngoại lệ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xóa/gỡ bỏ hoàn toàn những
phần mềm trái phép không nằm trong danh sách
ngoại lệ.
|
Kế hoạch
xóa/gỡ
bỏ các phần mềm trái phép khỏi các tài sản phần cứng, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.4. Quản lý tài sản thông
tin
|
II.4.1. Thiết lập và duy trì quy định quản lý tài
sản thông tin
|
II.4.1.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định quản lý
tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định quản lý tài sản thông tin,
trong đó, xác định danh sách tài sản thông tin, mức độ
nhạy cảm, chủ sở hữu, các bước xử lý, thời gian lưu trữ và
các yêu cầu khi tiêu hủy/xóa bỏ dựa trên các tiêu chuẩn
về mức độ bảo mật của tài sản thông tin;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định;
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế kiểm soát đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định quản lý tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định quản lý tài sản thông tin.
|
Quy định
quản lý tài sản thông tin, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.1.2. Quy định về các mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có quy định về các mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin. Có
thể quy định như sau:
- Mức 1:
Công khai. Tài sản thông tin công khai
không yêu cầu về bảo mật;
- Mức 2:
Nội bộ. Tài sản thông tin nội bộ yêu cầu chỉ những người trong tổ chức mới có quyền truy
cập;
- Mức 3:
Hạn chế truy cập. Tài sản thông tin bị hạn chế yêu cầu quyền truy cập, chỉ những người dùng được cấp
quyền mới có thể truy cập vào dữ liệu. Việc tiết lộ tài sản thông tin bị hạn
chế truy cập có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị;
- Mức 4:
Bí mật
nhà nước. Thông tin có nội dung quan trọng do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định: chưa công khai, nếu bị
lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích
quốc gia, dân tộc (thực
hiện theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định về các mức độ nhạy cảm của hệ thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định về các mức độ nhạy
cảm của hệ thống thông tin.
|
Quy định
về các mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin,
các tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.1.3. Xây dựng quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu để
kiểm soát truy cập dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy trình yêu cầu truy cập, thêm mới, sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát
truy cập dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình yêu cầu truy
cập, thêm mới, sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát
truy cập dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy trình yêu cầu truy cập, thêm mới, sửa, xóa dữ liệu để
kiểm soát truy cập dữ liệu.
|
Quy trình yêu cầu truy cập, thêm mới, sửa, xóa dữ liệu
|
|
II.4.1.4. Kiểm tra cấp độ phân quyền dữ liệu định kỳ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
tra cấp độ phân quyền dữ liệu định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra
cấp độ phân quyền dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kiểm tra cấp độ phân quyền dữ
liệu.
|
Biên bản,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.1.5. Đánh giá và cập nhật quy trình quản lý tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình quản lý tài sản thông tin định kỳ hoặc khi xảy ra các thay đổi
trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình, trong
đó:
- Cấp độ
3, 4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình quản lý tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy trình quản lý tài sản thông tin.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.2. Thiết lập và duy trì danh sách tài sản thông tin
|
II.4.2.1. Lập danh sách các tài sản thông tin dựa trên quy
trình quản lý tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có danh sách các tài sản thông tin định kỳ dựa trên
quy trình quản lý tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế kiểm soát đo lường, đánh giá
tính hiệu quả lập danh sách các tài sản
thông tin dựa trên quy trình quản lý tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
lập danh sách các tài sản
thông tin dựa trên quy trình quản lý tài sản thông tin.
|
Danh sách tài sản thông tin
|
|
II.4.2.2. Đánh giá và cập nhật danh sách tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật danh sách tài sản thông tin hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng
đến danh sách, trong đó:
- Cấp độ 3, 4: tối thiểu 01 lần/01
năm;
- Cấp độ 5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế kiểm soát đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá và cập
nhật danh sách tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động đánh giá và cập
nhật danh sách tài sản thông tin.
|
Bản đánh giá, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.4.3. Xây dựng danh sách kiểm soát truy cập tài sản thông tin
|
II.4.3.1. Xây dựng danh sách quyền truy cập của các
tài khoản, người dùng đối với từng
loại tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có danh sách quyền truy cập của các tài
khoản, người dùng đối với từng
loại tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xây dựng danh sách quyền truy
cập của các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài
sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xây dựng danh sách quyền truy
cập của các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài
sản thông tin.
|
Danh sách quyền truy cập các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài
sản thông tin
|
|
II.4.4. Mã hóa dữ liệu quan trọng
|
II.4.4.1. Mã hóa dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần
cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện mã hóa dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần
cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của các hoạt động mã hóa dữ liệu
quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động mã hóa dữ liệu
quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Dữ liệu
lưu trữ được mã hóa
|
|
II.4.4.2. Mã hóa dữ liệu quan trọng trong quá
trình truyền gửi
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện mã hóa dữ liệu quan trọng trong quá
trình truyền gửi.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động mã hóa dữ liệu
quan trọng trong quá trình truyền gửi.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động mã hóa dữ liệu
quan trọng trong quá trình truyền gửi.
|
Dữ liệu
trong quá trình truyền gửi được mã hóa
|
|
II.4.4.3. Thực hiện bảo vệ và quản lý vòng đời mã khóa sử dụng để mã hóa
dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện bảo vệ và quản lý vòng đời mã khóa sử dụng để mã hóa
dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động bảo vệ và quản lý vòng đời mã khóa sử dụng
để mã hóa dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động bảo vệ và quản lý vòng đời mã khóa sử dụng
để mã hóa dữ liệu.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.4.4. Mã hóa dữ liệu tối thiểu 02 lần khi truyền qua môi trường mạng (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
kết hợp các kết nối mạng an toàn, các
biện pháp mã hóa hoặc
biện pháp kiểm soát rủi ro tương đương để bảo đảm dữ liệu quan trọng
được mã hóa tối thiểu 02 lần khi truyền qua môi trường mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động mã hóa dữ liệu
tối thiểu 02 lần.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động mã hóa dữ liệu
tối thiểu 02 lần.
|
Thuyết minh,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.4.5. Sử dụng các phương pháp mã hóa mạnh (chưa được các
tổ chức quốc tế công bố điểm yếu)
để mã hóa dữ liệu (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
các phương pháp mã hóa mạnh (chưa được các
tổ chức quốc tế công bố điểm yếu)
để mã hóa dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động sử dụng
các phương pháp mã hóa mạnh.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
việc sử dụng các phương pháp mã hóa mạnh.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.4.6. Sử dụng thiết bị phần cứng chuyên dụng để phục vụ mã
hóa và giải mã (áp dụng đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
thiết bị phần cứng chuyên dụng để phục vụ mã
hóa và giải mã.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc sử dụng thiết
bị phần cứng chuyên dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
việc sử dụng thiết bị phần cứng chuyên dụng.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.5. Nguyên vẹn dữ liệu (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.4.5.1. Phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng với mã kiểm tra tính nguyên vẹn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng với mã kiểm tra tính nguyên vẹn.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của phương án quản lý, lưu trữ dữ
liệu quan trọng trong hệ thống cùng với mã kiểm tra tính
nguyên vẹn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
phương án quản lý, lưu trữ dữ
liệu quan trọng trong hệ thống cùng với mã kiểm tra tính
nguyên vẹn.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.5.2. Phương án giám sát, cảnh báo khi có
thay đổi thông tin, dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án giám sát, cảnh báo khi có thay đổi thông tin, dữ liệu lưu trên
hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu
trữ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của phương án giám sát, cảnh
báo khi có thay đổi thông tin, dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
phương án giám sát, cảnh báo khi có thay đổi
thông tin, dữ liệu.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.5.3. Phương án khôi phục tính nguyên vẹn của dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án khôi phục tính nguyên vẹn của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của phương án khôi phục tính nguyên vẹn
của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
phương án khôi phục tính nguyên vẹn
của dữ liệu.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.6. Tài liệu hóa luồng dữ liệu
|
II.4.6.1. Có tài liệu mô tả các luồng dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có tài liệu
mô tả
các luồng dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xây dựng tài liệu mô tả các luồng dữ liệu
quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xây dựng tài liệu mô tả các luồng dữ liệu
quan trọng.
|
Tài liệu
mô tả
luồng dữ liệu quan trọng
|
|
II.4.6.2. Xây dựng và tuân thủ quy định quản lý
phiên bản tài liệu tại tổ
chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Ban hành quy định quản lý phiên bản tài liệu tại tổ chức;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định quản lý phiên bản tài liệu tại tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định quản lý phiên bản tài liệu tại tổ
chức.
|
Quy định
quản lý phiên bản tài liệu tại tổ chức
|
|
II.4.6.3. Đánh giá và cập nhật quy định, tài liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy định, tài liệu định kỳ tối thiểu 01 lần/01 năm hoặc khi có thay đổi trong
tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá và cập
nhật quy định, tài liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động đánh giá và cập
nhật quy định, tài liệu.
|
Bản cập
nhật tài liệu mô tả luồng dữ liệu
|
|
II.4.7. Tách biệt quá trình xử lý và lưu trữ dữ liệu quan trọng
|
II.4.7.1. Có quy định về việc xử lý dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định về việc xử lý dữ liệu quan trọng;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định về việc xử lý dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định về việc xử lý dữ liệu quan
trọng.
|
Quy định
xử lý dữ liệu quan trọng.
|
|
II.4.7.2. Tách biệt tài sản/môi trường xử lý, lưu
trữ dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy cảm thấp
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Tách biệt
tài sản/môi trường xử lý, lưu trữ dữ
liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy cảm
thấp (về mặt logic hoặc vật lý) hoặc có phương án
kiểm soát rủi ro tương
đương đảm bảo an ninh dữ liệu;
- Không sử
dụng các tài sản/môi trường dành cho dữ liệu nhạy cảm thấp để lưu trữ và xử lý dữ liệu có độ nhạy cảm
cao.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động tách biệt tài sản/môi trường xử lý, lưu trữ dữ
liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy cảm
thấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động tách biệt tài sản/môi trường xử lý, lưu trữ dữ
liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy cảm
thấp.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.7.3. Sử dụng kênh vật lý riêng để bảo mật dữ liệu (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
kênh vật lý riêng hoặc có phương án kiểm soát rủi ro tương đương để bảo mật dữ liệu quan trọng,
dữ liệu có độ nhạy cảm cao khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động sử dụng
kênh vật lý riêng để bảo mật dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động sử dụng kênh vật lý riêng để bảo
mật dữ liệu.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.8. Triển khai giải pháp phòng chống thất thoát dữ liệu (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.4.8.1. Xây dựng và triển khai giải pháp
phòng chống thất thoát dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và triển khai giải pháp phòng chống thất thoát dữ liệu đối với dữ liệu có độ nhạy cảm
mức 03 trở lên, dữ liệu quan trọng được lưu trữ, xử lý trong hệ thống
thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xây dựng và triển khai
giải pháp phòng chống thất thoát dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
giải pháp phòng chống
thất thoát dữ liệu.
|
Giải pháp phòng chống
thất thoát dữ liệu
|
|
II.4.9. Lưu trữ nhật ký truy cập dữ liệu quan trọng (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.4.9.1. Ghi lại nhật ký hành vi đối với dữ liệu có
độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện ghi lại nhật ký hành vi đối với dữ liệu có
độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng
được lưu trữ, xử lý trong hệ thống thông
tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động ghi lại
nhật ký hành vi đối với dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động ghi lại nhật ký hành vi đối
với dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.9.2. Rà soát nhật ký thường xuyên
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện rà soát nhật ký thường xuyên để phát hiện sớm những hành
vi truy cập trái phép, trong đó:
- Cấp độ 4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động rà soát nhật ký thường xuyên.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động rà soát nhật ký thường xuyên.
|
Kết quả
rà soát nhật ký 01 lần/tháng
|
|
II.4.10. Sử
dụng chữ ký số khi trao đổi thông tin
số, dữ liệu số quan trọng
|
II.4.10.1. Sử dụng chữ ký số khi trao đổi dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã sử
dụng chữ ký số khi trao đổi dữ liệu có
độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng;
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên:
chữ ký
số được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền
hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số được cấp phép;
có phương án bảo đảm an ninh mạng
trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5, sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng để thực
hiện ký và giải mã thông tin, dữ liệu khi gửi và
nhận.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động sử dụng
chữ ký số khi trao đổi thông tin
số, dữ liệu số quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động sử dụng chữ ký số khi trao
đổi thông tin số, dữ liệu số quan trọng.
|
Tài liệu/bằng
chứng chứng minh.
|
|
II.5. Cấu hình an toàn
cho phần cứng và phần
mềm
|
II.5.1. Thiết lập và duy trì quy định, quy trình cấu hình an toàn
cho tài sản phần cứng và phần mềm
|
II.5.1.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định, quy trình
cấu hình
an toàn cho các tài sản phần cứng và phần mềm của
cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định, quy trình cấu hình an toàn
cho các tài sản phần cứng và phần mềm của
cơ quan, tổ chức;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định, quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định, quy trình cấu hình an toàn cho các
tài sản phần cứng và phần mềm của
cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định, quy trình cấu hình an toàn cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Quy định,
quy trình cấu hình an toàn
|
|
II.5.1.2. Có các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn, tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao
cho các tài sản phần cứng và phần mềm của
cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Có các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn, tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao
cho các tài sản phần cứng và phần mềm của
cơ quan, tổ chức;
- Đảm
bảo sử dụng giao thức kết nối an toàn, thiết lập tường lửa cho máy chủ/ máy trạm và có phương án chống
đăng nhập tự động đối với các tài sản xử lý và lưu
trữ dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện
theo các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn, tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao
cho các tài sản phần cứng và phần mềm của
cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn,
tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao cho các
tài sản phần cứng và phần mềm của
cơ quan, tổ chức.
|
Tài liệu
cấu hình, tài liệu chứng minh
|
|
II.5.1.3. Vô hiệu hóa các giao thức mạng không an
toàn, các dịch vụ mà phần cứng,
phần mềm không sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã vô hiệu
hóa các giao thức mạng không an toàn,
các dịch vụ mà phần cứng,
phần mềm không sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động vô hiệu hóa các giao thức
mạng không an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động vô hiệu hóa các giao thức
mạng không an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.5.1.4. Cấu hình tối ưu và tăng cường bảo mật cho tài
sản phần cứng trước khi đưa vào vận hành, khai thác
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã cấu hình tối ưu và tăng cường bảo
mật cho tài sản phần cứng trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động cấu hình tối ưu và tăng cường bảo
mật cho tài sản phần cứng trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động cấu hình tối ưu và tăng cường bảo
mật cho tài sản phần cứng trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.5.1.5. Đánh giá và cập nhật quy định, quy trình
quản lý cấu hình an toàn và các tài liệu liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy định, quy trình
quản lý cấu hình an toàn tối
thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá và cập
nhật quy định, quy trình quản lý cấu hình an toàn
và các tài liệu liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động đánh giá và cập
nhật quy định, quy trình quản lý cấu hình an toàn
và các tài liệu liên quan.
|
Cập nhật
quy định, quy trình tối thiểu 01 lần/năm
|
|
II.5.2. Cấu
hình tự động khóa phiên làm việc trên các tài
sản phần cứng và phần mềm
|
II.5.2.1. Cấu hình tự động khóa phiên làm việc trên các tài
sản phần cứng và phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Dựa trên yêu cầu sử
dụng, kết quả đánh giá rủi ro, thực hiện cấu hình tự động khóa phiên làm việc
trên các tài sản phần cứng và phần mềm. Có thể thực hiện cấu hình
như sau:
- Tự
động khóa phiên làm việc trên các tài sản sau một khoảng thời gian không sử dụng:
+ Đối
với máy tính người dùng: không quá 15
phút.
+ Đối
với các phiên quản trị phần mềm, máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị IoT: không quá 05 phút.
+ Đối
với thiết bị di động: không quá 05 phút.
+ Đối
với các phần mềm nghiệp vụ xử lý dữ liệu quan trọng: không quá 15 phút.
- Tự
động khóa thiết bị di động sau một số lần đăng nhập thất bại:
+ Đối
với máy tính xách tay: tối đa 10 lần.
+ Đối
với điện thoại: tối đa 10 lần.
+ Đối
với các phần mềm nghiệp vụ lưu trữ và
xử lý
dữ liệu quan trọng: tối đa 05 lần.
+ Giới
hạn thời gian mở khóa thiết bị sau khi bị khóa: tối thiểu 12 giờ, tối đa
30 ngày.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động cấu hình tự động khóa phiên làm việc
trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động cấu hình tự động khóa phiên làm việc
trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.5.2.2. Có cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho
quản trị viên/tài khoản đặc
quyền
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có cơ chế
mở khóa khẩn cấp dành cho quản trị viên/tài
khoản đặc quyền.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho quản trị
viên/tài khoản đặc quyền.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho quản trị
viên/tài khoản đặc quyền.
|
Cơ chế
mở khóa khẩn cấp, tài liệu minh chứng.
|
|
II.5.3. Gỡ
bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch vụ không cần thiết trên
các tài sản phần cứng và phần mềm (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.5.3.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và
phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính
năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản
phần cứng và phần mềm;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch vụ không cần thiết trên
các tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
Quy định
gỡ bỏ các tính năng, dịch vụ không cần thiết trên
các tài sản phần cứng và phần mềm.
|
|
II.5.4. Cấu
hình máy chủ DNS tin cậy (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.5.4.1. Thiết lập các cấu hình máy chủ DNS tin cậy trên
các tài sản phần cứng nếu có.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập các cấu hình máy chủ DNS tin cậy trên
các tài sản phần cứng nếu có.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập các cấu hình máy chủ DNS tin cậy trên
các tài sản phần cứng nếu có.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động thiết lập các cấu hình máy chủ DNS
tin cậy trên các tài sản phần cứng nếu có.
|
Cam kết
bảo mật đối với các bên thuê khoán. Cung cấp mã nguồn phần mềm
|
|
II.5.5. Thiết lập khả năng xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di
động cấp cho người dùng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.5.5.1. Xây dựng và triển khai giải pháp
xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di
động cấp cho người dùng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và triển khai giải pháp xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di
động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp cho người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xây dựng và triển khai
giải pháp xóa sạch dữ liệu từ xa trên
thiết bị di động cấp cho người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
giải pháp xóa sạch dữ
liệu từ xa trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
|
Giải pháp xóa sạch dữ
liệu từ xa trên thiết bị di động
|
|
II.5.6. Phân tách các không gian làm việc riêng biệt trên các thiết bị di động cấp cho người dùng (áp dụng đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.5.6.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định tách
biệt các không gian làm việc riêng biệt trên thiết bị di
động cấp cho người dùng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã thiết lập và ban hành quy định tách biệt các không
gian làm việc riêng biệt trên thiết bị di
động cấp cho người dùng;
- Có cơ chế đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định tách biệt các không gian làm việc riêng biệt trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định tách biệt các không gian làm việc riêng biệt trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
|
Quy định
tách biệt không gian làm việc riêng biệt trên thiết bị di động
|
|
II.5.6.2. Xây dựng giải pháp kỹ thuật cho phép
quản lý thiết bị di động khi người dùng kết nối tới
các hệ
thống của tổ chức (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
giải pháp kỹ thuật cho phép quản lý thiết bị di động khi người dùng sử dụng hoặc
kết nối tới các hệ thống của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của giải pháp kỹ thuật cho
phép quản lý thiết bị di động khi người dùng sử dụng hoặc
kết nối tới các hệ thống của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
giải pháp kỹ thuật cho
phép quản lý thiết bị di động khi người dùng sử dụng hoặc
kết nối tới các hệ thống của tổ chức.
|
Giải pháp kỹ thuật quản
lý thiết bị di động khi người dùng sử dụng hoặc kết nối
|
|
II.6. Quản lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản
của người dùng
|
II.6.1. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý
tài khoản
|
II.6.1.1. Lập danh sách, theo dõi và cập nhật tất cả các
tài khoản trên các tài sản
phần cứng và phần mềm của tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi và cập nhật tất cả các
tài khoản trên các tài sản
phần cứng và phần mềm của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lập danh
sách, theo dõi và cập nhật tất cả các tài
khoản trên các tài sản
phần cứng và phần mềm của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lập danh sách, theo dõi và cập
nhật tất cả các tài khoản trên các tài sản phần cứng và
phần mềm của tổ chức.
|
Danh sách tài khoản
|
|
II.6.1.2. Tính toàn diện của danh sách tài khoản
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Danh sách tài khoản đã bao gồm tối thiểu các
loại tài khoản sau: tài khoản quản
trị, tài khoản tác nghiệp và tài khoản kỹ thuật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đảm bảo
danh sách tài khoản bao gồm tối thiểu các
loại tài khoản sau: tài khoản quản
trị, tài khoản tác nghiệp và tài khoản kỹ thuật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động đảm bảo danh sách tài khoản
bao gồm tối thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài
khoản tác nghiệp và tài khoản kỹ
thuật.
|
Danh sách tài khoản tối thiểu 03 loại tài
khoản: quản trị, tác nghiệp, kỹ
thuật
|
|
II.6.1.3. Tính đầy đủ của các trường thông tin và
tính hợp lệ của các tài khoản
trong danh sách tài khoản
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Danh sách tài khoản đã bao gồm các thông tin
tối thiểu: loại tài khoản, tên tài khoản,
trạng thái tài khoản, tên tài sản/ hệ thống thông
tin tương ứng, tên người quản lý, phòng ban, ngày kích hoạt tài khoản, ngày vô hiệu hóa tài khoản (nếu có);
- Có cơ chế
đảm bảo tất cả tài khoản đang hoạt động là hợp lệ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đảm bảo
danh sách tài khoản bao gồm các thông tin
tối thiểu, đảm bảo tất cả tài khoản đang
hoạt động là hợp lệ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động đảm bảo danh sách tài khoản
bao gồm các thông tin tối thiểu, đảm bảo tất cả tài
khoản đang hoạt động là hợp lệ.
|
Danh sách tài khoản bao gồm các thông tin
tối thiểu như yêu cầu.
|
|
II.6.1.4. Danh sách tài khoản được rà soát định kỳ
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Danh sách tài khoản được rà soát định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng
|
Báo cáo rà soát danh sách tài khoản, tài liệu minh chứng.
|
|
II.6.2. Xây dựng và tuân thủ quy định sử dụng mật khẩu
|
II.6.2.1. Thiết lập cấu hình mật khẩu trên tài
sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo
an toàn mật khẩu người sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cấu hình mật khẩu trên tài sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu
người sử dụng, bao gồm các yêu cầu sau:
- Yêu cầu
thay đổi mật khẩu mặc định.
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự.
- Thiết
lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu.
- Thiết
lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập cấu hình mật khẩu trên tài sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu
người sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động thiết lập cấu hình mật khẩu trên tài sản phần
cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.6.2.2. Triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Dựa trên yêu cầu sử
dụng, kết quả đánh giá rủi ro, triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ
chức. Có thể thực hiện cấu hình như
sau:
- Sử
dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài sản hoặc sử dụng giải pháp xác thực và quản lý tập trung.
- Yêu cầu
thay đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên.
- Đối
với các hệ thống sử dụng xác thực MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 08 ký tự.
- Đối
với các hệ thống không sử dụng xác thực MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự viết
thường, ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt, chữ số.
- Đối
với tài khoản quản trị cần triển khai xác thực MFA,
thay đổi mật khẩu định kỳ tối thiểu 01 lần/02 tháng và mật khẩu
mới không được trùng với 10 mật khẩu trước đó.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong
tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai quy định sử
dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức.
|
Báo cáo kết
quả triển khai quy định sử dụng mật khẩu dựa trên kết quả đánh giá rủi ro,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.6.3. Xây dựng và tuân thủ quy định quản lý
tài khoản
|
II.6.3.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định quản lý
tài khoản trong tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có quy định
quản lý tài khoản trong tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau:
- Quản lý tài khoản tập
trung;
- Thay đổi
hoặc vô hiệu hóa tài khoản mặc định trên
phần mềm, thiết bị (như tài khoản root,
administrator, tài khoản cấu hình sẵn của nhà cung
cấp dịch vụ);
- Quản lý tách biệt giữa
các loại tài khoản: tài khoản quản trị, tài
khoản tác nghiệp, tài khoản kỹ
thuật, tài khoản dịch vụ;
- Mỗi tài khoản truy
cập hệ thống được gán cho một người sử dụng duy nhất; trường hợp chia sẻ tài khoản dùng chung, việc
chia sẻ được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và làm
rõ trách nhiệm cá nhân tại mỗi
thời điểm sử dụng;
- Xóa hoặc
vô hiệu
hóa các tài khoản không hoạt động sau 45 ngày
hoặc ngay khi có thay đổi về nhân sự quản lý tài khoản.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên,
có quy định về quản lý thiết bị lưu
khóa bí mật và khóa bí mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định quản lý tài khoản trong tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định quản lý tài khoản
trong tổ chức.
|
Quy định
quản lý tài khoản trong tổ chức, tài liệu minh chứng.
|
|
II.6.3.2. Rà soát và cập nhật quy định quản lý
tài khoản và các tài liệu
liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã rà soát và cập nhật quy định quản lý
tài khoản và các tài liệu
liên quan tối thiểu 01 lần/01 năm hoặc khi có thay đổi trong
tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
|
Bản cập
nhật quy định quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan.
|
|
II.6.4. Xây dựng và tuân thủ quy định về quản lý truy cập
|
II.6.4.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý truy cập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý truy cập đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Nguyên tắc
cấp quyền tối thiểu và phân tách nhiệm vụ đối với mọi loại tài khoản;
+ Tài liệu
hóa các quyền truy cập cần thiết tương ứng với các chức danh, bộ
phận trong cơ quan, tổ chức;
+ Yêu cầu
xác thực đa nhân tố đối với truy cập của người dùng từ bên ngoài tổ
chức, từ đối tác/bên thứ ba, từ internet và
truy cập vào tài khoản có quyền quản trị
hệ thống;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định về quản lý truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định về quản lý truy cập.
|
Quy định
quản lý truy cập, tài liệu minh chứng.
|
|
II.6.4.2. Rà soát và cập nhật quy định quản lý
truy cập và các tài liệu
liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã rà soát và cập nhật quy định quản lý
truy cập và các tài liệu
liên quan tối thiểu 01 lần/01 năm hoặc khi có thay đổi trong
tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.6.5. Xây dựng và tuân thủ quy trình cấp mới, thay đổi và
thu hồi quyền truy cập (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.6.5.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình cấp mới, thay đổi và
thu hồi quyền truy cập vào các tài sản
CNTT của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình cấp mới, thay đổi và
thu hồi quyền truy cập vào các tài sản
CNTT của cơ quan, tổ chức;
- Có cơ chế đảm bảo tuân thủ quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình cấp mới,
thay đổi và thu hồi quyền truy cập vào
các tài sản CNTT của cơ quan, tổ
chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền
truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức.
|
Quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền truy cập.
|
|
II.6.5.2. Định kỳ rà soát quy trình và công tác
thực hiện cấp quyền truy cập vào các tài sản
CNTT của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
|
|
Đã rà soát quy trình và công tác thực hiện cấp quyền truy cập vào các tài sản
CNTT của cơ quan, tổ chức hoặc khi có thay đổi trong tổ chức có
ảnh hưởng đến quy trình, trong đó:
- Cấp độ 4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ 5: tối thiểu 01 lần/06 tháng
|
Báo cáo rà soát.
|
|
II.7. Quản lý lỗ hổng bảo mật
|
II.7.1. Thiết lập, tuân thủ và duy trì quy trình
quản lý lỗ hổng bảo mật
|
II.7.1.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật cho các tài sản công nghệ thông tin của tổ
chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật cho các tài sản công nghệ thông tin của tổ
chức, bao gồm tối thiểu các bước:
+ Phát hiện
lỗ hổng bảo mật: Xây dựng và triển khai giải pháp
để rà
quét lỗ hổng bảo mật cho các tài sản phần
cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức;
+ Đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng: Triển khai đánh giá mức độ
nghiêm trọng của lỗ hổng, từ đó
xác định mức độ ưu tiên của việc khắc
phục lỗ hổng;
+ Chia sẻ
thông tin lỗ hổng: Thiết lập và duy
trì cơ chế để chia sẻ thông tin, tiếp
nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ bên liên quan hoặc các nguồn công khai khác;
+ Triển
khai các biện pháp khắc phục: Xây dựng phương án, kế hoạch khắc phục cho các lỗ hổng đã phát hiện theo
thứ tự ưu tiên và đánh giá lại hệ thống để đảm bảo lỗ hổng đã được khắc phục
hoàn toàn;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình quản lý lỗ hổng bảo
mật cho các tài sản công nghệ thông tin của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy trình quản lý lỗ hổng bảo
mật cho các tài sản công nghệ thông tin của tổ chức.
|
Quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật đảm bảo các yêu cầu
|
|
II.7.1.2. Rà soát và cập nhật quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện rà soát và cập nhật quy trình và rà
quét lỗ hổng bảo mật định kỳ hoặc
khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình này, trong đó:
- Cấp độ
3, 4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 quý
|
Báo cáo rà quét, tài liệu minh chứng.
|
|
II.7.2. Thiết lập, tuân thủ và duy trì quy trình
quản lý bản vá
|
II.7.2.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình quản lý bản vá
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành quy trình quản lý bản vá, đáp ứng tối thiểu các
yêu cầu sau:
+ Xây dựng
và triển khai máy chủ quản lý bản vá tập trung cho toàn
bộ tài
sản phần cứng và phần mềm thuộc
hệ thống thông tin;
+ Đánh giá tác động, tiến hành kiểm thử và xây dựng phương án phục hồi trước khi triển khai bản vá trên các hệ
thống thông tin có xử lý hoặc lưu trữ dữ liệu quan trọng;
+ Thực
hiện kiểm tra và cập nhật bản vá hệ điều hành, ứng dụng cho toàn
bộ máy
tính, thiết bị di động cấp cho người
dùng tối thiểu 01 lần/01 tháng (nếu có);
+ Giám sát và duy trì hệ thống để đảm bảo phát
hiện kịp thời các lỗ hổng mới
xuất hiện và cập nhật bản vá;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình quản lý bản vá.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy trình quản lý bản vá.
|
Quy trình quản lý bản vá.
|
|
II.8. Quản lý nhật ký an
ninh mạng
|
II.8.1. Thiết lập, tuân thủ và duy trì một quy trình quản lý nhật ký an ninh mạng
|
II.8.1.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định quản lý
nhật ký an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành quy định quản lý nhật ký an ninh mạng, bao gồm:
+ Quy định
về cách thức ghi nhật ký;
+ Quy định
về việc thu thập, kiểm tra, lưu trữ nhật ký;
+ Quy định
các loại nhật ký được thu thập. Thu thập tối thiểu các loại nhật ký sau: nhật ký truy cập hệ
thống, nhật ký tiến trình hoạt động, nhật ký
ứng dụng, nhật ký cảnh báo của các thiết bị bảo
mật;
+ Nhật ký truy cập hệ
thống tối thiểu bao gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên
máy, tên miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên miền), tài khoản đích (tên người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra, thông tin hành vi;
+ Nhật ký tiến trình hoạt động
tối thiểu bao gồm: thông tin thiết bị (IP/ tên
thiết bị, tên miền), thông tin tiến trình (tên, mã định
danh, tiến trình cha, lệnh khởi tạo), tài khoản đích (tên người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra;
+ Nhật ký cảnh báo tối thiểu bao
gồm: tên cảnh báo, thiết bị, mức độ, địa chỉ nguồn, loại cảnh báo, thời điểm
xảy ra;
+ Sử
dụng máy chủ thời gian để đồng bộ thời gian giữa các thiết bị
mạng.
thiết bị
đầu cuối và các thành phần khác trong hệ thống tham gia giám sát;
+ Sử
dụng giải pháp SIEM hoặc có sản phẩm, phương án
tương đương phục vụ quản lý và phân tích sự
kiện an ninh mạng tập trung;
+ Lưu trữ
và quản
lý tập
trung nhật ký hệ thống thu thập được từ các
thiết bị hệ thống;
+ Đảm
bảo duy trì không gian lưu trữ nhật ký tối thiểu (cấp độ 3: 03 tháng, cấp độ 4:
06 tháng; cấp độ 5: 12 tháng). Triển khai hệ thống theo dõi tránh tình trạng
đầy không gian lưu trữ, dẫn tới thất thoát dữ liệu;
+ Định
kỳ thực hiện rà soát nhật ký an ninh mạng (cấp độ 3: tối thiểu 01 lần/06 tháng; cấp độ 4,
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng);
+ Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên:
(1)Nhật ký ứng dụng tối
thiểu bao gồm: thông tin truy cập ứng dụng, thông
tin đăng nhập khi quản trị ứng dụng,
thông tin các lỗi phát sinh trong quá
trình hoạt động, thông tin thay đổi
cấu hình ứng dụng; (2)Nhật ký truy cập dữ
liệu tối thiểu bao gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên
máy, tên miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên miền), thông tin hành động (đọc, thêm,
sửa, xóa, sao chép), tài khoản đích (tên người dùng/ mã định
danh), thời điểm xảy ra; (3)Đảm bảo việc thu
thập nhật ký được áp dụng trên toàn bộ tài sản CNTT; (4)Kết nối và gửi nhật ký an
ninh mạng từ đối tượng giám sát về hệ
thống giám sát tập trung.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định quản lý nhật ký an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định quản lý nhật ký an ninh mạng.
|
Quy trình quản lý nhật ký an ninh mạng
|
|
II.8.1.2. Kiểm tra và cập nhật quy định quản lý nhật ký an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã kiểm
tra và cập nhật quy định quản lý
nhật ký tối thiểu 01 lần/năm hoặc
khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy định này.
|
Bản cập
nhật thay đổi.
|
|
II.8.2. Thu thập nhật ký an ninh mạng của nhà cung
cấp dịch vụ (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.8.2.1. Thực hiện thu thập nhật ký
an ninh mạng của các nhà cung cấp
dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ chức sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có hoạt
động thu thập nhật ký an ninh mạng của các nhà
cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ chức sử
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thu thập
nhật ký an ninh mạng của các nhà cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ chức sử
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động thu thập nhật ký an ninh mạng
của nhà cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ chức sử dụng.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.8.3. Bảo
vệ nhật ký an ninh mạng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.8.3.1. Kiểm soát truy cập và ghi lại lịch sử tác động tới nhật ký
an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có hoạt
động kiểm soát truy cập và ghi lại lịch sử tác động tới nhật ký
an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát truy cập và ghi lại lịch
sử tác động tới nhật ký an ninh
mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kiểm soát truy cập và ghi lại lịch
sử tác động tới nhật ký an ninh
mạng.
|
Biện pháp kiểm soát truy cập tới
nhật ký an ninh mạng
|
|
II.8.3.2. Đảm bảo nhật ký an ninh mạng không bị sửa đổi, xóa bỏ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có cơ chế đảm bảo nhật ký an ninh mạng không bị sửa đổi, xóa bỏ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đảm bảo
nhật ký an ninh mạng không bị sửa đổi, xóa bỏ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động đảm bảo nhật ký an ninh mạng
không bị sửa đổi, xóa bỏ.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.8.3.3. Lưu trữ dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống riêng biệt không cùng
phân vùng mạng với hệ thống phát sinh dữ liệu
nhật ký
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lưu trữ
dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống riêng biệt không cùng
phân vùng mạng với hệ thống phát sinh dữ liệu
nhật ký, mã hóa với những dữ liệu nhật ký
quan trọng (nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lưu trữ
dữ liệu nhật ký hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
lưu trữ dữ liệu nhật ký hệ thống.
|
Giải pháp lưu trữ dữ
liệu nhật ký trên hệ thống riêng biệt
|
|
II.9. Bảo vệ cho trình
duyệt web, dịch vụ thư điện
tử
|
II.9.1. Quản
lý trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử
|
II.9.1.1. Có danh sách các trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng trong
cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành và quản lý danh sách các
trình duyệt web và dịch vụ thư
điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động quản lý danh sách các trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng trong
cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quản lý danh sách các trình duyệt
web và dịch vụ thư điện tử được phép
sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
|
Danh sách trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng
|
|
II.9.1.2. Đảm bảo danh sách các trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử trên đang trong thời
gian hỗ trợ của nhà cung cấp
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có cơ chế đảm bảo danh sách các trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ
của nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đảm bảo
danh sách các trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ
của nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
đảm bảo danh sách các trình duyệt
web và dịch vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
|
Danh sách trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ
của nhà cung cấp.
|
|
II.9.1.3. Sử dụng giải pháp đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc
có phương án tương đương
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
giải pháp đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc có phương án tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của giải pháp đảm bảo an
ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc phương án tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
giải pháp đảm bảo an
ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc phương án tương đương.
|
Thuyết
minh về giải pháp, tài liệu minh chứng.
|
|
II.9.1.4. Đảm bảo phiên bản trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật
bản vá lỗ hổng bảo mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện kiểm tra để đảm bảo phiên bản trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật
bản vá lỗ hổng bảo mật thường xuyên
hoặc có rủi ro tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đảm bảo
phiên bản trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật
bản vá lỗ hổng bảo mật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
đảm bảo phiên bản trình duyệt web và dịch vụ thư
điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật.
|
Kế hoạch
rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng, tài liệu minh chứng.
|
|
II.9.2. Sử
dụng dịch vụ lọc tên miền
|
II.9.2.1. Triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền (DNS
Filtering) trong cơ quan, tổ chức để ngăn chặn các tên miền giả
mạo và độc hại
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền (DNS Filtering) trong cơ quan, tổ chức để ngăn
chặn các tên miền giả mạo và độc hại.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền.
|
Danh sách tên miền độc hại cần được ngăn chặn bằng DNS Filtering, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.9.3. Thực
thi, cập nhật các bộ lọc URL và giới hạn số lượng kết nối đến các ứng dụng,
dịch vụ (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.9.3.1. Triển khai và định kỳ cập nhật các
bộ lọc URL để hạn chế tài sản kết nối
với các trang web độc hại tiềm ẩn hoặc không
được chấp thuận
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai và định kỳ cập nhật các bộ lọc URL để hạn chế tài sản kết nối
với các trang web độc hại tiềm ẩn hoặc không
được chấp thuận.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai và định kỳ cập nhật các bộ lọc URL để hạn chế tài sản kết nối
với các trang web độc hại tiềm ẩn hoặc không
được chấp thuận.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
triển khai và định kỳ cập
nhật các bộ lọc URL để hạn chế tài
sản kết nối với các trang web độc
hại tiềm ẩn hoặc không được chấp thuận.
|
Danh sách URL cần được ngăn chặn
|
|
II.9.4. Kiểm
soát việc sử dụng các tiện ích mở rộng trong trình
duyệt web và dịch vụ thư
điện tử (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.9.4.1. Xác định danh sách tiện ích mở rộng được phép
sử dụng trong trình duyệt web,
dịch vụ thư điện tử.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xác định
danh sách tiện ích mở rộng được phép
sử dụng trong trình duyệt web,
dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xác định danh sách tiện ích mở rộng được
phép sử dụng trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xác định danh sách tiện ích mở rộng được
phép sử dụng trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Danh sách tiện ích mở rộng được phép
sử dụng trong trình duyệt web,
dịch vụ thư điện tử.
|
|
II.9.4.2. Kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các tiện ích mở rộng trong trình
duyệt web, dịch vụ thư điện tử
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
soát việc cài đặt và sử dụng các tiện ích mở rộng trong trình
duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các tiện ích mở rộng
trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
việc kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các tiện ích mở rộng
trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Biện pháp kiểm soát cài đặt và sử dụng các tiện ích mở rộng
|
|
II.9.4.3. Gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép.
|
Quy định
gỡ hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép
|
|
II.9.5. Triển khai giải pháp xác thực email (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.9.5.1. Triển khai giải pháp xác thực email thông
qua DMARC để tăng cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc tấn công lừa đảo, giả
mạo đối với các tên miền của tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai giải pháp xác thực email thông qua DMARC
để tăng cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc tấn công lừa đảo, giả
mạo đối với các tên miền của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai giải pháp xác thực email thông qua DMARC
để tăng cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc tấn công lừa đảo, giả
mạo đối với các tên miền của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai giải pháp xác thực
email thông qua DMARC để tăng cường bảo mật và
ngăn chặn các cuộc tấn công lừa đảo, giả
mạo đối với các tên miền của tổ chức.
|
Quy trình triển khai DMARC
|
|
II.9.6. Quản
lý các loại tệp được phép đính
kèm trong thư điện tử (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.9.6.1. Xác định danh sách các loại tệp được phép
gửi qua hệ thống thư điện tử
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xác định
danh sách các loại tệp được phép gửi qua hệ thống thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xác định danh sách các loại tệp
được phép gửi qua hệ thống thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xác định danh sách các loại tệp
được phép gửi qua hệ thống thư điện tử.
|
Danh sách các loại tệp được phép gửi qua hệ thống
|
|
II.9.6.2. Ngăn chặn việc đính kèm những loại tệp không
có trong danh sách cho phép và kiểm
soát thư điện tử có chứa tệp đính kèm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ngăn chặn
việc đính kèm những loại tệp không có
trong danh sách cho phép và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính kèm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động ngăn
chặn việc đính kèm những loại tệp không có
trong danh sách cho phép và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính kèm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động ngăn chặn việc đính kèm những
loại tệp không có trong danh sách cho phép
và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính kèm.
|
Biện pháp ngăn chặn các loại tệp không có trong danh sách và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính kèm
|
|
II.9.7. Triển khai và duy trì biện pháp bảo vệ mã độc đối với máy
chủ thư điện tử (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
II.9.7.1. Xây dựng và triển khai các
phương án bảo vệ mã độc đối với máy chủ thư điện
tử
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai các phương án bảo vệ mã độc đối với máy
chủ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xây dựng và triển khai các phương án bảo
vệ mã độc đối với máy chủ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xây dựng và triển khai các phương án bảo
vệ mã độc đối với máy chủ thư điện tử.
|
Phương án bảo vệ mã độc đối với máy chủ thư điện tử
|
|
II.10. Phòng chống phần mềm độc hại
|
II.10.1. Triển khai và duy trì phần mềm, giải pháp
phòng chống mã độc
|
II.10.1.1. Triển khai và duy trì phần mềm, giải pháp
phòng, chống mã độc trên máy chủ, máy tính người dùng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai và duy trì phần mềm, giải pháp phòng,
chống mã độc trên máy chủ, máy tính người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai và duy trì phần mềm, giải pháp phòng,
chống mã độc trên máy chủ, máy tính người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai và duy trì phần
mềm, giải pháp phòng, chống mã độc trên máy chủ, máy tính người dùng.
|
Kết quả
thực hiện rà quét mã độc
|
|
II.10.1.2. Các tính năng cơ bản của giải pháp
phòng, chống mã độc
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã sử
dụng giải pháp phòng, chống mã độc với các tính
năng cơ bản như bảo vệ thời gian
thực, phát hiện mã độc dựa trên hành
vi và tự động cập nhật mẫu nhận diện
mã độc
mới.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính
hiệu quả của hoạt động sử dụng giải
pháp phòng, chống mã độc với các tính
năng cơ bản như bảo vệ thời gian
thực và tự động cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
việc sử dụng giải pháp phòng, chống
mã độc
với các tính năng cơ bản như bảo vệ thời gian thực và tự động cập
nhật mẫu nhận diện mã độc mới.
|
Các giải
pháp phòng chống mã độc
|
|
II.10.2. Thực hiện phòng, chống mã độc đối với các
thiết bị lưu trữ ngoài
|
II.10.2.1. Triển khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa tính năng
tự động thực thi đối với các phương tiện
lưu trữ di động
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa tính năng
tự động thực thi (autorun,
autoplay...) đối với các phương tiện lưu trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa tính năng
tự động thực thi đối với các phương tiện
lưu trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
việc triển khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa tính năng tự
động thực thi đối với các phương tiện lưu trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
|
Kết quả
thực hiện rà quét mã độc đối với các phương tiện lưu trữ di động
|
|
II.10.3. Quản lý tập trung các phần mềm phòng, chống mã độc (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.10.3.1. Quản lý tập trung các phần mềm phòng, chống mã độc
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Quản lý tập trung (cập
nhật, cảnh báo và quản lý) các phần mềm phòng, chống mã độc trên máy chủ và các máy
tính người sử dụng trong hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động quản lý tập trung.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động quản lý tập trung.
|
Kết quả
thực hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.10.4. Kích hoạt tính năng phòng chống khai thác lỗ hổng
|
II.10.4.1. Kích hoạt tính năng phòng chống khai thác lỗ hổng trên các
tài sản phần cứng và phần mềm (nếu
có)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kích hoạt
tính năng phòng chống khai thác lỗ hổng trên các
tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kích hoạt tính năng phòng chống
khai thác lỗ hổng trên các tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kích hoạt tính năng phòng chống
khai thác lỗ hổng trên các tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
Tài liệu
minh chứng cho tính năng phòng chống khai thác lỗ hổng.
|
|
II.10.5. Xây dựng và triển khai giải pháp
phòng chống mã độc theo hành vi
|
II.10.5.1. Triển khai giải pháp EDR hoặc phương án
tương đương
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai giải pháp EDR hoặc phương án tương đương
có khả năng phát hiện mã độc, mối nguy
dựa trên hành vi trên máy chủ, máy tính người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai giải pháp EDR hoặc phương án tương
đương.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai giải pháp EDR hoặc
phương án tương đương.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.10.5.2. Kết nối về SIEM
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kết
nối về SIEM để thực hiện giám sát theo thời gian thực và
đưa ra cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kết nối
về SIEM để thực hiện giám sát theo thời gian thực và
đưa ra cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kết nối về SIEM để thực
hiện giám sát theo thời gian thực và đưa ra cảnh báo.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11. Sao lưu và khôi phục dữ liệu
|
II.11.1. Xây dựng và tuân thủ quy định sao lưu, khôi phục dữ liệu
|
II.11.1.1. Xây dựng, ban hành, đảm bảo tuân thủ quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định sao lưu và khôi phục dữ liệu, tối thiểu bao gồm:
+ Định
nghĩa các loại dữ liệu cần được sao lưu và khôi phục cơ
bản sau: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng
hệ điều hành máy chủ, cơ
sở dữ liệu, dữ liệu, thông tin nghiệp vụ;
+ Xác định
tần suất sao lưu và khôi phục tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa;
+ Xác định
phương pháp sao lưu và khôi phục tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa;
+ Quản lý vùng lưu trữ
dữ liệu sao lưu, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và
khôi phục dữ liệu một cách nhanh, hiệu
quả;
+ Định
kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã sao lưu dựa trên mức độ nhạy cảm và
tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm
tra khả năng khôi phục của bản sao lưu;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định sao lưu và khôi phục dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu.
|
Quy định
sao lưu và khôi phục dữ liệu
|
|
II.11.1.2. Sử dụng giải pháp quản lý lưu trữ tập trung
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã sử
dụng giải pháp quản lý lưu trữ tập trung hoặc có
phương án sao lưu dự phòng tập trung
đảm bảo tính sẵn sàng, cho phép khôi
phục dữ liệu khi một thành phần trong
hệ thống xảy ra sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của giải pháp quản lý lưu trữ tập
trung hoặc phương án sao lưu dự phòng tập trung.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
giải pháp quản lý lưu trữ tập
trung hoặc phương án sao lưu dự phòng tập trung.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11.1.3. Rà soát và cập nhật quy định sao lưu và
khôi phục dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện rà soát và cập nhật quy định tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra
thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy định.
|
Kết quả
cập nhật quy trình
|
|
II.11.2. Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động
|
II.11.2.1. Xác định danh sách dữ liệu cần sao lưu và phân loại tần
suất sao lưu theo thời gian đối với từng loại dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xác định
danh sách dữ liệu cần sao lưu và
phân loại tần suất sao lưu theo thời
gian (ngày/tuần/tháng/năm...) đối với từng loại dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xác định danh sách dữ liệu cần
sao lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian đối với từng loại dữ
liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xác định danh sách dữ liệu cần
sao lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian đối với từng loại dữ
liệu.
|
Danh sách dữ liệu cần sao lưu và phân loại tần suất sao lưu
|
|
II.11.2.2. Triển khai các giải pháp sao lưu
dữ liệu tự động
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai các giải pháp hoặc có biện pháp tương
đương đảm bảo sao lưu dữ liệu tự
động.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai các giải pháp sao lưu dữ liệu tự động.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai các giải pháp sao lưu dữ
liệu tự động.
|
Kế hoạch
triển khai hoặc tập luật sao lưu dữ liệu tự động
|
|
II.11.3. Bảo
vệ bản sao lưu dữ liệu
|
II.11.3.1. Thực hiện bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng
khôi phục của dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã áp dụng
quy tắc sao lưu 3-2-1 hoặc có biện pháp tương
đương bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm
bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động bảo vệ
bản sao lưu dữ liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động bảo vệ bản sao lưu dữ liệu
nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
|
Phương án bảo vệ bản sao lưu dữ liệu.
|
|
II.11.3.2. Thực hiện mã hóa đối với những bản sao lưu dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện mã hóa đối với những bản sao lưu dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động mã hóa đối với
những bản sao lưu dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động mã hóa đối với
những bản sao lưu dữ liệu quan trọng.
|
Phương pháp mã hóa bản sao lưu dữ liệu quan trọng
|
|
II.11.4. Thiết lập và duy trì hạ tầng lưu trữ tách
biệt cho bản sao lưu dữ liệu
|
II.11.4.1. Các bản sao lưu dữ liệu được định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ ở
những hạ tầng tách biệt với môi trường vận hành
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ các bản sao lưu dữ liệu tại hạ tầng tách biệt với môi trường vận hành.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động định
danh, quản lý phiên bản và lưu trữ các bản sao lưu dữ liệu tại hạ tầng tách biệt với môi trường vận hành.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ các bản sao lưu
dữ liệu tại hạ tầng tách biệt với môi trường vận hành.
|
Giải pháp lưu trữ tách biệt
|
|
II.11.4.2. Lưu trữ dự phòng ở vị trí địa lý khác nhau
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ
5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Lưu trữ
dự phòng các dữ liệu quan trọng, dữ liệu có độ nhạy cảm
cao trên hệ thống/phương tiện lưu trữ dự phòng ở vị trí địa lý khác nhau; bảo
đảm môi trường bảo quản và phương
pháp quản lý giống như với
hệ thống chính.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lưu trữ
dự phòng ở vị trí địa lý khác nhau.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động lưu trữ dự phòng ở vị trí địa lý khác nhau.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11.4.3. Duy trì kết nối mạng giữa các hệ thống sao lưu dự phòng chính với hệ
thống sao lưu dự phòng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ
5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Duy trì ít nhất 02 kết nối mạng từ hệ thống sao lưu dự phòng chính với hệ
thống sao lưu dự phòng phụ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động duy trì kết nối mạng
giữa các hệ thống sao lưu dự phòng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động duy trì kết nối mạng
giữa các hệ thống sao lưu dự phòng.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11.5. Kiểm tra khả năng khôi phục dữ liệu (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.11.5.1. Phương án khôi phục tính nguyên vẹn của dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án khôi phục tính nguyên vẹn của dữ liệu. Kiểm tra khả năng khôi phục bản sao
lưu dữ liệu, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 quý.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12. Quản lý hạ tầng mạng
|
II.12.1. Thiết lập, duy trì các sơ đồ kiến trúc hệ thống mạng và
kiến trúc mạng an toàn
|
II.12.1.1. Thiết lập và duy trì sơ đồ kiến trúc mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì sơ đồ kiến trúc mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng. Đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên, có bộ phận chuyên môn, tổ chức chuyên
gia đánh giá hồ sơ thiết kế hệ thống
thông tin, các biện pháp đảm bảo an ninh mạng trước khi triển khai thực
hiện.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập và duy trì sơ đồ kiến trúc mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động thiết lập và duy trì sơ đồ
kiến trúc mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng.
|
Sơ đồ
kiến trúc mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng
|
|
II.12.1.2. Thiết kế theo nguyên tắc Zero trust (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Thiết kế
kiến trúc hệ thống mạng theo nguyên
tắc Zero trust, lấy tài nguyên/dữ
liệu làm trung tâm bảo vệ, áp dụng phần đoạn vi mô
để cách
ly các máy chủ, ứng dụng quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết kế
theo nguyên tắc Zero trust.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động thiết kế theo nguyên tắc Zero
trust.
|
Sơ đồ. tài liệu minh
chứng.
|
|
II.12.1.3. Triển khai và duy trì một kiến trúc hệ thống mạng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai và duy trì kiến trúc hệ thống mạng an toàn
theo 03 nguyên tắc: phân vùng mạng,
đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai và duy trì kiến trúc hệ thống mạng an toàn
theo 03 nguyên tắc: phân vùng mạng,
đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai và duy trì kiến
trúc hệ thống mạng an toàn theo 03 nguyên tắc: phân vùng mạng, đặc quyền ít
nhất và tính sẵn sàng.
|
Kiến trúc hệ thống mạng
an toàn, đảm bảo thực hiện tối thiểu 03 nguyên tắc: phân vùng mạng,
đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
|
|
II.12.1.4. Triển khai kết nối mạng an toàn
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Triển
khai kết nối mạng an toàn, bảo đảm an toàn
trong quá trình khởi tạo kết nối kênh truyền và trao đổi thông tin qua kênh truyền.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai kết nối mạng an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai kết nối mạng an
toàn.
|
Sơ đồ, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.12.1.5. Tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã tài liệu
hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống mạng, tối thiểu bao gồm:
- Tổng
quan kiến trúc hệ thống mạng;
- Sơ đồ
cấp chi tiết của hệ thống mạng;
- Ghi chú các tài liệu đặc tả kỹ thuật, tài
liệu thống kê...;
- Tài liệu
mô tả
phương án đảm bảo an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống
mạng.
|
Sơ đồ, tài liệu mô tả chi tiết
kiến trúc hệ thống mạng
|
|
II.12.1.6. Quản lý và bảo vệ tài liệu, hồ sơ thiết kế (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Xây dựng
phương án và thực hiện quản lý và bảo vệ tài liệu, hồ sơ thiết kế.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động quản lý và bảo vệ tài liệu, hồ sơ
thiết kế.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động quản lý và bảo vệ tài liệu, hồ sơ
thiết kế.
|
Sơ đồ, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.12.1.7. Đánh giá lại tính phù hợp của phương án
thiết kế
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Khi có thay đổi thiết kế, đánh giá lại tính phù hợp của phương án
thiết kế đối với các yêu cầu an toàn đặt ra đối
với hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá lại tính phù hợp của
phương án thiết kế.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động đánh giá lại tính phù hợp của
phương án thiết kế.
|
Bản đánh giá lại tính phù hợp, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.12.1.8. Xem xét và cập nhật sơ đồ mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã xem xét và cập nhật sơ đồ mạng định kỳ hoặc mỗi khi có thay đổi ảnh
hưởng đến sơ đồ hệ thống, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 quý.
|
Bản cập
nhật sơ đồ mạng.
|
|
II.12.2. Quản lý an toàn cơ sở hạ tầng mạng
|
II.12.2.1. Thực hiện quản lý an toàn
cơ sở hạ tầng mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
- Đã thực
hiện quản lý an toàn cơ sở hạ tầng mạng, đảm bảo tối thiểu:
+ Có phương án cân bằng tải và dự phòng nóng cho
các thiết bị mạng chính.
+ Có phương án phòng, chống thất thoát dữ liệu.
+ Có phương án dự phòng kết nối mạng cho các
máy chủ cung cấp dịch vụ.
+ Sử
dụng giải pháp tường lửa có tích hợp chức năng phòng,
chống xâm nhập hoặc có phương án tương đương.
+ Sử
dụng giải pháp tường lửa tích hợp chức năng phòng,
chống mã độc trên môi trường
mạng hoặc có phương án tương đương.
+ Sử
dụng giải pháp DBF hoặc có phương án tương
đương đối với hệ thống cơ sở dữ liệu
tập trung.
+ Sử
dụng giải pháp quản lý truy cập lớp mạng hoặc có
phương án tương đương kiểm soát truy cập lớp
mạng, kiểm soát truy cập thiết bị đầu cuối, máy
tính người dùng kết nối vào mạng.
+ Có phương án giám sát hệ thống thông tin tập trung.
+ Sử
dụng giải pháp WAF hoặc có phương án tương
đương phục vụ phòng chống tấn công ứng dụng web
(nếu có).
+ Sử
dụng dịch vụ doanh nghiệp hoặc sản phẩm phòng,
chống tấn công từ chối dịch
vụ hoặc có phương án tương đương phòng chống tấn công từ chối dịch vụ.
+ Định
kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu phát hiện tấn công mạng cho các giải pháp đảm bảo an ninh mạng trong hệ thống thông tin.
+ Thực
hiện quản lý thay đổi.
+ Kiểm
tra hiệu năng (RAM, CPU...), đảm bảo hoạt động bình thường của
hệ thống.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên:
+ Đối
với các hệ thống có kết nối mạng Internet, đã xây dựng và triển khai
phương án duy trì ít nhất 02 hướng kết nối mạng Internet quốc tế từ các nhà cung cấp
dịch vụ trong nước có hạ tầng khác nhau.
+ Tách biệt,
cô lập
vật lý hoặc sử dụng Datadiode. USG, BSG hoặc có phương án Kiểm
soát rủi ro tương đương phân vùng, bảo mật, kiểm soát
luồng dữ liệu cho vùng mạng lõi, vùng mạng OT
với vùng mạng có mức độ tin cậy thấp hơn, bao gồm nhưng không giới hạn: vùng mạng có kết nối
Internet, vùng mạng không dây công cộng/ dùng riêng
và các mạng kết nối từ xa của bên thứ ba.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5:
+ Có phương án dự phòng hệ thống ở vị trí
địa lý
khác nhau, cách nhau tối thiểu 30
km.
+ Có phương án dự phòng cho kết nối mạng giữa các
hệ thống chính và dự phòng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động quản lý an toàn cơ sở
hạ tầng mạng
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động quản lý an toàn cơ sở
hạ tầng mạng
|
Các phương án thực hiện quản lý an toàn
cơ sở hạ tầng mạng, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.12.2.2. Chia tách thành các vùng mạng khác nhau
theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
- Đã chia tách thành các vùng mạng khác nhau
theo đối tượng và mục đích sử dụng, tối
thiểu: Vùng mạng nội bộ; Vùng mạng biên; Vùng mạng máy chủ nội bộ; Vùng mạng trung gian (DMZ) để cung cấp dịch vụ; Vùng mạng máy chủ cơ sở dữ
liệu; Vùng mạng riêng để cung cấp dịch vụ mạng không dây (nếu có); Vùng quản
trị.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên:
Vùng mạng WAN diện rộng; Vùng quản trị
thiết bị hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động chia tách thành các vùng mạng khác nhau theo đối tượng và mục đích sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động chia tách thành các vùng mạng khác nhau theo đối tượng và mục đích sử dụng.
|
Sơ đồ vùng mạng, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.12.3. Kiểm thử và nghiệm thu hệ thống
|
II.12.3.1. Có nội dung, kế hoạch, quy trình
thử nghiệm và nghiệm thu hệ
thống
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có nội
dung, kế hoạch và quy trình thử nghiệm, nghiệm thu hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của nội dung, kế hoạch
và quy trình thử nghiệm, nghiệm thu hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
nội dung, kế hoạch và quy trình thử
nghiệm, nghiệm thu hệ thống.
|
quy trình thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống
|
|
II.12.3.2. Thực hiện kiểm thử hệ thống trước khi đưa vào vận hành, khai thác sử
dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
thử hệ thống trước khi đưa vào vận hành, khai
thác sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm thử
hệ thống trước khi đưa vào vận hành, khai
thác sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kiểm thử hệ thống trước
khi đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
|
Báo cáo kiểm
thử trước khi đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
|
|
II.12.3.3. Có bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ
thống
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có bộ
phận chịu trách nhiệm thực hiện thử nghiệm và
nghiệm thu hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của bộ phận chịu trách nhiệm thực
hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động của bộ phận chịu trách nhiệm thực
hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
|
Biên bản,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.3.4. Có đơn vị độc lập hoặc bộ phận độc lập thuộc cơ quan, tổ chức
thực hiện tư vấn và giám sát quá trình thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có đơn vị độc lập (bên thứ ba) hoặc bộ phận độc lập thuộc cơ quan, tổ chức
thực hiện tư vấn và giám sát quá trình thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của đơn vị độc lập
hoặc bộ phận độc lập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
đơn vị độc lập hoặc bộ phận độc lập.
|
Danh sách đơn vị độc lập thực hiện tư vấn, giám sát quá trình thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
|
|
II.12.3.5. Có báo cáo nghiệm thu được xác nhận của bộ phận chuyên trách và phê duyệt của chủ
quản hệ thống thông tin trước khi đưa vào sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có báo cáo nghiệm thu được xác nhận của bộ phận chuyên trách và phê duyệt của chủ
quản hệ thống thông tin trước khi đưa vào sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xác nhận, phê duyệt báo cáo nghiệm
thu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xác nhận, phê duyệt báo cáo nghiệm
thu.
|
Báo cáo nghiệm thu được xác nhận, phê duyệt, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4. Kiểm soát truy cập
|
II.12.4.1. Thiết lập hệ thống chỉ cho phép
sử dụng các kết nối mạng
an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng
và phần
mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn
khi truy cập thông tin nội bộ
hoặc thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn
khi truy cập thông tin nội bộ
hoặc thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động thiết lập hệ thống chỉ cho
phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập thông tin nội bộ
hoặc thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.12.4.2. Cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị
thiết bị trực tiếp hoặc từ xa
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị
hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị
hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị
hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.3. Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để tự động đóng các phiên kết
nối khi không nhận được yêu cầu từ người dùng
trong một khoảng thời gian quy định
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để tự động đóng các phiên kết
nối khi không nhận được yêu cầu từ người dùng
trong một khoảng thời gian quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập giới hạn thời gian chờ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động thiết lập giới hạn thời
gian chờ.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.4. Kiểm soát truy cập từ bên ngoài
vào hệ thống và từ bên trong hệ
thống ra ngoài theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
soát truy cập từ bên ngoài vào hệ thống và từ bên trong hệ thống ra ngoài
theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể;
chặn tất cả truy cập tới các tài sản phần cứng và
phần mềm mà hệ thống không cung cấp
hoặc không cho phép truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động Kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào hệ
thống và từ bên trong hệ thống ra ngoài
theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào hệ
thống và từ bên trong hệ thống ra ngoài
theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.5. Giới hạn số lượng kết nối đồng thời
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Giới hạn
số lượng kết nối đồng thời từ một địa chỉ nguồn và tổng số lượng
kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng
lực thực tế của hệ thống, không áp dụng cứng đối với hệ thống/dịch vụ có yêu cầu kết
nối lớn nếu đã có biện pháp kiểm soát rủi ro tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động giới hạn
số lượng kết nối đồng thời.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động giới hạn số lượng kết nối
đồng thời.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.6. Phương án kiểm soát truy cập của người dùng
vào các dịch vụ, các máy chủ nội
bộ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án kiểm soát truy cập của người dùng
vào các dịch vụ, các máy chủ nội
bộ theo chính sách.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát truy cập của
người dùng vào các dịch vụ, các máy chủ nội bộ.
|
Đáp ứng
mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động kiểm soát truy cập của
người dùng vào các dịch vụ, các máy chủ nội bộ.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.7. Giới hạn truy cập từ các
máy chủ ra các mạng bên ngoài (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Không cho phép hoặc giới hạn truy cập (theo chức năng của máy chủ) từ các máy chủ ra các mạng bên ngoài hệ
thống.
|
Đáp ứng
mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động giới hạn
truy cập từ các máy chủ ra các mạng bên ngoài.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động giới hạn truy cập từ các máy chủ ra các mạng bên ngoài.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.4.8. Bảo đảm chất lượng dịch vụ (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ
5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án ưu tiên, bảo đảm chất lượng dịch vụ (QoS).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động bảo đảm
chất lượng dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu hóa
hoạt động bảo đảm chất lượng dịch
vụ.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.5. Xây dựng và áp dụng chính sách
quản lý truy cập từ xa
|
II.12.5.1. Xây dựng và áp dụng chính sách
quản lý truy cập từ xa
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và áp dụng chính sách quản lý truy cập từ xa đáp ứng các yêu cầu sau:
- Sử
dụng mạng riêng ảo VPN hoặc phương án
tương đương và yêu cầu xác thực cho việc
truy cập từ xa vào hệ thống đối với người dùng
quản trị, người dùng tác nghiệp
hệ thống;
- Yêu cầu
người dùng xác thực để kết nối truy cập từ xa và xác thực bổ
sung trước khi truy cập vào hệ thống; đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên. yêu cầu xác thực MFA.
- Giới
hạn các dải địa chỉ mạng hoặc thiết bị cụ thể (nếu hỗ trợ) được phép kết nối để
thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng và
phần mềm.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên,
các thiết bị được phép truy cập từ
xa đáp ứng các yêu cầu về bảo mật: đã
cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cấu hình bảo mật theo
chính sách an ninh, an toàn đã ban hành của tổ chức.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động xây dựng và áp dụng chính sách quản lý truy cập từ
xa.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động xây dựng và áp dụng chính sách quản lý truy cập từ
xa.
|
Chính sách quản lý truy cập từ xa, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.6. Quản lý xác thực, cấp quyền và kiểm toán truy cập hệ thống thông
tin (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ
5)
|
II.12.6.1. Giải pháp quản lý việc xác thực, cấp quyền và
kiểm toán
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có giải
pháp quản lý việc xác thực, cấp quyền và
Kiểm toán truy cập hệ
thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động giải pháp quản lý việc xác thực, cấp
quyền và kiểm toán.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động giải pháp quản lý việc xác thực, cấp
quyền và Kiểm toán.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.7. Sử
dụng các giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.12.7.1. Sử dụng các giao thức truyền thông
và quản trị mạng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Cấu hình hệ thống thông tin chỉ sử
dụng các giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn
(chưa được các tổ chức quốc
tế công bố điểm yếu).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động sử dụng
các giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động sử dụng các giao thức
truyền thông và quản trị mạng an toàn
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.8. Thiết lập và duy trì tài
nguyên hệ thống dành riêng cho công tác quản trị (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.12.8.1. Duy trì các nguồn tài nguyên dành riêng
cho công tác quản trị
|
Chưa đáp ứng
mức 1.
|
Thiết
lập và duy trì các nguồn tài nguyên dành riêng
cho công tác quản trị, tách biệt về mặt
vật lý hoặc logic; được phân tách
với mạng chính của hệ thống
và không kết nối với Internet.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động duy trì các nguồn tài nguyên dành riêng cho công tác quản trị.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động duy trì các nguồn tài nguyên dành riêng cho công tác quản trị.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.13. Giám sát phòng thủ an ninh mạng (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.13.1. Thực hiện giám sát và quản lý tập trung các cảnh báo và sự kiện an ninh mạng
|
II.13.1.1. Triển khai giám sát an ninh
mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai hoạt động giám sát an ninh mạng cho tối thiểu các đối tượng: thiết bị hệ
thống, máy chủ, ứng dụng, dịch vụ và
các thành phần khác trong hệ
thống (nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động giám sát an ninh mạng.
|
- Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động giám sát an ninh mạng.
|
Kế hoạch
triển khai giám sát an ninh mạng tối thiểu đủ
các đối tượng
|
|
II.13.1.2. Triển khai SIEM
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai giải pháp quản lý nhật ký và sự kiện tập trung (SIEM) để liên kết các sự kiện liên quan, phân tích theo hướng dẫn, yêu cầu và quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai SIEM.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động triển khai SIEM.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.1.3. Bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát
an ninh mạng 24/7
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có bộ
phận chịu trách nhiệm giám sát an ninh mạng 24/7; phân
công rõ vai trò và thời gian trực.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát an ninh mạng
24/7.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu hóa
hoạt động bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát an ninh mạng
24/7.
|
Danh sách bố trí nguồn lực, tổ chức giám sát
an ninh mạng.
|
|
II.13.2. Thiết lập và sử dụng tính năng
về tường lửa, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập của hệ
điều hành và hệ thống
|
II.13.2.1. Thiết lập và sử dụng tính năng
về tường lửa, cảnh báo phát hiện,
ngăn chặn xâm nhập của hệ điều hành và hệ thống (nếu có)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và sử dụng tính năng vê tường lửa, cảnh báo
phát hiện, ngăn chặn xâm nhập của hệ
điều hành và hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập và sử dụng tính năng về tường lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm nhập của hệ
điều hành và hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và sử dụng tính năng về tường lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm nhập của hệ
điều hành và hệ thống.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.3. Triển khai giải pháp, thiết bị chuyên dụng để bảo mật hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức
(áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
II.13.3.1. Triển khai các giải pháp, thiết bị chuyên dụng có chức năng lọc gói
tin giữa các phân đoạn
mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập trong hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai các giải pháp, thiết bị chuyên dụng có chức năng lọc gói
tin giữa các phân đoạn
mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập trong hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động triển
khai các giải pháp, thiết bị chuyên dụng có chức năng lọc gói
tin giữa các phân đoạn
mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập trong hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
triển khai các giải pháp, thiết bị chuyên dụng có chức năng lọc gói
tin, giữa các phân đoạn
mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập trong hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức.
|
Giải pháp chuyên dụng có chức năng lọc
gói tin giữa phân đoạn mạng
|
|
II.13.4. Thiết lập cấu hình kiểm soát truy cập các cổng kết nối mạng
|
II.13.4.1. Thiết lập cấu hình trên các
thiết bị mạng để kiểm soát truy cập các cổng kết nối
mạng nếu thiết bị hỗ trợ.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cấu hình trên các thiết bị mạng để kiểm soát truy cập các cổng kết nối
mạng nếu thiết bị hỗ trợ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập cấu hình kiểm soát truy cập các cổng kết nối mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập cấu hình kiểm soát truy cập các cổng kết nối mạng.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.4.2. Thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch
vụ ứng dụng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thay đổi,
tách biệt cống quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thay
đổi, tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng
dụng.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.5. Thu thập thông tin dữ liệu mạng
|
II.13.5.1. Thu thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/
hoặc dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng
để rà soát và đưa ra các cảnh báo
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện thu thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/
hoặc dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng
để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thu thập
nhật ký luồng dữ liệu mạng và/ hoặc dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng
để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động thu
thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/ hoặc dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng
để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
|
Kiểm tra
trên hệ thống luồng dữ liệu mạng và luồng dữ liệu từ các
thiết bị mạng
|
|
II.13.6. Điều chỉnh các ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng
|
II.13.6.1. Điều chỉnh ngưỡng cảnh báo
sự kiện an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động điều
chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng.
|
Bản cập
nhật ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng
|
|
II.14. Nhân sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng
|
II.14.1. Có bộ phận phụ trách về vận hành, quản trị hệ thống và
bảo vệ an ninh mạng
|
II.14.1.1. Thành lập các bộ phận riêng biệt vận hành, quản trị hệ thống và
bảo vệ an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thành lập
các bộ
phận riêng biệt vận hành, quản trị hệ thống và
bảo vệ an ninh mạng; Nhân sự phụ trách về vận hành, quản trị hệ
thống và bảo vệ an ninh mạng có
trình độ chuyên môn về an
ninh mạng, công nghệ thông tin; có cam kết bảo mật thông
tin trong quá trình làm việc và sau khi nghỉ
việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động vận hành, quản trị hệ
thống và bảo vệ an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
|
Quy định
thành lập các bộ phận riêng biệt vận hành, quản trị hệ thống và
bảo vệ an ninh mạng.
|
|
II.14.1.2. Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên môn giữa các bộ phận vận hành, quản trị hệ
thống và bảo vệ an ninh mạng
|
Chưa Đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cơ chế hoạt động độc lập về chuyên môn
giữa các bộ phận vận hành, quản trị hệ
thống và bảo vệ an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của cơ chế hoạt động
độc lập về chuyên môn giữa các bộ phận vận hành,
quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng.
|
- Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa cơ chế hoạt
động độc lập về chuyên môn giữa các bộ phận vận hành,
quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng.
|
Quy định
về cơ chế hoạt động độc lập chuyên môn
|
|
II.14.2. Thiết lập và duy trì quy định sử dụng hệ thống thông tin, triển
khai chương trình đào tạo tổng quan để nâng cao
nhận thức an ninh mạng cho cán bộ, nhân viên
|
II.14.2.1. Thiết lập và duy trì một chương trình
nâng cao nhận thức an ninh mạng cho
toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông
tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì chương trình nâng cao nhận thức an ninh mạng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử
dụng hệ thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của chương trình nâng cao nhận
thức an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa nội dung và hình thức
triển khai chương trình nâng cao nhận thức an ninh mạng.
|
Chương trình đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ năng an ninh mạng
|
|
II.14.2.2. Thu hồi quyền truy cập
|
Chưa Đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Khi cán bộ chấm dứt hoặc thay đổi công việc, tổ chức thực hiện thu hồi thẻ truy cập, thông tin được lưu
trên các phương tiện lưu trữ, các trang
thiết bị máy móc, phần
cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu có) thuộc sở hữu của tổ chức.
- Có quy trình và thực hiện vô hiệu hóa tất cả các quyền ra, vào, truy
cập tài
nguyên, quản trị hệ thống sau khi cán bộ thôi việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thu hồi
quyền truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động thu
hồi quyền truy cập.
|
Báo cáo, biên bản thu hồi quyền truy cập, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.14.2.3. Cam kết giữ bí mật thông tin (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có cam kết
giữ bí mật thông tin liên quan đến tổ chức sau khi nghỉ việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của cam kết giữ bí mật thông tin
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa cam kết giữ bí mật thông tin
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.14.2.4. Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/năm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã tiến
hành đào tạo theo chương trình
nâng cao nhận thức an ninh mạng cho
toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông
tin tối thiểu 01 lần/năm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đào tạo.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động đào tạo.
|
Chứng
chỉ hoặc kết quả đào tạo
|
|
II.14.3. Thực hiện đào tạo kiến thức an ninh mạng theo từng vị trí, vai trò cụ
thể (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.14.3.1. Thực hiện đào tạo kiến thức chuyên
môn và quy định pháp luật về an
ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã thực
hiện đào tạo kiến thức chuyên môn
an ninh mạng theo từng vị trí, vai trò cụ
thể;
- Đào tạo
nhận thức về quy định pháp luật liên quan,
trách nhiệm pháp lý cho các cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đào tạo kiến thức
chuyên môn và quy định pháp luật về an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động đào tạo kiến thức
chuyên môn và quy định pháp luật về an ninh mạng.
|
Kế hoạch
đào tạo
chuyên môn an ninh mạng
|
|
II.14.3.2. Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi về các nhân sự liên quan trong tổ
chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã tiến
hành đào tạo kiến thức chuyên môn
và quy định pháp luật về an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có
thay đổi về các nhân sự liên quan trong tổ
chức.
|
Kết quả
đào tạo
tối thiểu 01 lần/năm
|
|
II.14.4. Xây dựng khung năng lực cho nhân
sự chuyên trách (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
II.14.4.1. Xây dựng khung năng lực tương ứng từng vị trí việc làm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
khung năng lực tương ứng từng vị trí việc làm, làm cơ sở cho việc tuyển dụng nhân sự chuyên trách vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc áp dụng khung
năng lực.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa khung năng lực.
|
Khung năng lực tương ứng với vị trí
việc làm
|
|
II.14.4.2. Thực hiện đánh giá, kiểm tra trình độ chuyên môn đảm bảo phù hợp với vị trí
làm việc
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá, kiểm tra trình độ chuyên môn đảm bảo phù hợp với vị trí
làm việc.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá, kiểm
tra trình độ chuyên môn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động đánh giá, kiểm
tra trình độ chuyên môn.
|
Kết quả
đánh giá, Kiểm tra trình độ chuyên môn đảm bảo với vị trí
làm việc
|
|
II.15. Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
|
II.15.1. Thiết lập và duy trì bản kiểm kê các
nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
|
II.15.1.1. Thiết lập và duy trì bản kiểm kê các
nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án thiết lập và duy trì bản kiểm kê các
nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Tối
thiểu bao gồm:
- Lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái các
nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ;
- Thực
hiện phân loại các nhà cung cấp dịch vụ trong danh sách quản lý;
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5, các nhà
cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh
mạng đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định của
pháp luật;
- Có văn bản
xác định
rõ phạm
vi trách nhiệm của nhà cung cấp và tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập và duy trì bản kiểm kê các nhà cung
cấp sản phẩm, dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và duy trì bản kiểm kê các nhà cung
cấp sản phẩm, dịch vụ.
|
Bản kiểm
tra các nhà cung cấp dịch vụ, tài liệu minh chứng
|
|
II.15.1.2. Tần suất xem xét và cập nhật danh sách
kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã xem xét và cập nhật danh sách tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh
hưởng đến danh sách này.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.15.2. Thiết lập và duy trì quy định quản lý nhà
cung cấp dịch vụ (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.15.2.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định quản lý
các nhà cung cấp dịch vụ.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và ban hành quy định quản lý các nhà cung
cấp dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định quản lý các nhà cung cấp dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa quy định quản
lý các nhà cung cấp dịch vụ.
|
Chính sách quản lý nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.2.2. Đánh giá và cập nhật quy định quản lý
nhà cung cấp dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy định tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra
thay đổi ảnh hưởng đến quy định
|
Bản cập
nhật chính sách quản lý các nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.3. Đảm
bảo các hợp đồng cung cấp dịch vụ có
kèm theo các yêu cầu bảo mật (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.15.3.1. Đảm bảo các hợp đồng với nhà
cung cấp dịch vụ an ninh mạng bao
gồm đầy đủ yêu cầu về bảo mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Các hợp
đồng với nhà cung cấp dịch vụ an ninh mạng bao gồm đầy đủ yêu cầu về bảo
mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc đưa yêu cầu bảo mật vào hợp đồng nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa yêu cầu bảo
mật trong hợp đồng nhà cung cấp.
|
Báo cáo xác minh các hợp đồng của nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.3.2. Đánh giá và cập nhật hợp đồng của nhà
cung cấp dịch vụ khi gia hạn để đảm
bảo đầy đủ các yêu cầu bảo mật.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật hợp đồng của nhà
cung cấp dịch vụ khi gia hạn để đảm
bảo đầy đủ các yêu cầu bảo mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá và cập
nhật yêu cầu bảo mật khi gia hạn hợp đồng
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động đánh giá và cập
nhật yêu cầu bảo mật khi gia hạn hợp đồng
|
Bản đánh giá và cập
nhật hợp đồng của các nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.4. Thực hiện theo dõi các nhà cung cấp dịch vụ (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.15.4.1. Giám sát các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện quy định quản lý cung cấp dịch
vụ của tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện giám sát các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện quy định quản lý cung cấp dịch
vụ của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động giám sát nhà cung cấp
dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động giám sát nhà cung cấp
dịch vụ.
|
Nhật ký giám sát sự tuân thủ của các nhà cung cấp
dịch vụ
|
|
II.15.5. Rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc
hợp đồng với các nhà cung cấp
dịch vụ (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.15.5.1. Rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc
hợp đồng với các nhà cung cấp
dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc
hợp đồng; thu hồi quyền truy cập, xử
lý dữ
liệu và lập biên bản thu hồi.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động rà soát vấn đề
bảo mật khi kết thúc hợp đồng với các nhà cung
cấp dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động rà soát vấn đề
bảo mật khi kết thúc hợp đồng với các nhà cung
cấp dịch vụ.
|
Báo cáo thực
hiện rà soát bảo mật khi kết thúc hợp đồng với các
nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.16. Phát triển ứng dụng an toàn
|
II.16.1. Thiết lập và duy trì quy
trình phát triển ứng dụng an toàn
|
II.16.1.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát
triển ứng dụng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát
triển ứng dụng an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình phát triển
ứng dụng an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
Quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
|
II.16.1.2. Đánh giá và cập nhật quy trình phát
triển ứng dụng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra các thay đổi có thể ảnh hưởng
đến quy trình
|
Bản cập
nhật quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
|
II.16.1.3. Yêu cầu đối với các phần mềm phát triển thuê khoán
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
- Đối
với các phần mềm phát triển thuê khoán,
yêu cầu:
+ Có biên bản, hợp đồng và cam kết bảo mật đối với bên thuê khoán các nội dung liên quan đến phát triển phần mềm thuê
khoán;
+ Yêu cầu
nhà phát triển cung cấp mã nguồn phần mềm. Trong trường hợp không thể cung cấp
mã nguồn phần mềm, chủ quản hệ thống yêu cầu các bên thuê
khoán cung cấp chứng chỉ đánh giá an toàn độc
lập hoặc thực hiện các biện pháp kiểm thử xâm nhập, giám sát rủi ro thay thế và
ký cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về tính an toàn của
phần mềm.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên:
+ Kiểm
thử phần mềm trên môi trường thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng.
+ Kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng của phần mềm trước khi đưa vào sử dụng.
+ Khi thay đổi mã nguồn, kiến trúc phần mềm thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
cho phần mềm.
+ Có cam kết
của bên phát triển về bảo đảm tính bí mật và bản quyền của phần mềm phát triển.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động phát triển phần
mềm thuê khoán.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động phát triển phần
mềm thuê khoán.
|
Biên bản,
hợp đồng và cam kết bảo mật đối với các
bên thuê khoán
|
|
II.16.2. Thiết lập và duy trì quy
trình tiếp nhận và xử lý lỗ hổng bảo
mật phần mềm
|
II.16.2.1. Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình tiếp nhận và xử lý báo cáo về lỗ hổng bảo mật phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy trình tiếp nhận và xử lý báo cáo lỗ hổng bảo mật phần mềm, bao gồm cả việc cung cấp
phương tiện để các cá nhân, tổ chức bên ngoài
báo cáo.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình tiếp nhận và xử lý báo cáo lỗ
hổng bảo mật phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa quy trình tiếp
nhận và xử lý báo cáo lỗ hổng bảo mật phần mềm.
|
Quy trình tiếp nhận và xử lý báo cáo về lỗ hổng bảo mật
|
|
II.16.2.2. Quản lý, theo dõi lỗ hổng bảo mật phần mềm (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã quản
lý và theo dõi lỗ hổng bảo mật phần mềm, bao gồm xếp hạng mức độ nghiêm trọng và chỉ số đo
lường thời gian để xác định, phân tích
và khắc phục các lỗ hổng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động quản lý và theo dõi lỗ
hổng bảo mật phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
quản lý và theo dõi lỗ hổng bảo mật phần mềm.
|
Hệ thống
đánh giá mức độ nghiêm trọng và quy trình
xử lý
các lỗ hổng bảo mật theo mức độ nghiêm trọng
|
|
II.16.2.3. Đánh giá và cập nhật quy trình tiếp nhận và xử lý lỗ hổng bảo mật phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã đánh giá và cập nhật quy trình tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xây ra các thay đổi
có thể
ảnh hưởng đến quy trình.
|
Bản cập
nhật quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
|
II.16.3. Thực hiện phân tích nguyên nhân cốt lõi của lỗ hổng bảo mật (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.16.3.1. Thực hiện phân tích nguyên
nhân cốt lõi của các lỗ hổng bảo
mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện phân tích nguyên nhân cốt lõi của các lỗ hổng bảo mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động phân tích nguyên nhân cốt lõi của các lỗ hổng bảo mật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động phân tích nguyên nhân cốt lõi của các lỗ hổng bảo mật.
|
Báo cáo phân tích nguyên nhân cốt lõi các lỗ hổng bảo mật
|
|
II.16.4. Thiết lập và quản trị hệ thống kiểm kê các cấu thành phần mềm của
bên thứ ba (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.16.4.1. Thiết lập và quản lý một danh sách cập nhật các
thành phần của bên thứ ba
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và cập nhật danh sách các
thành phần bên thứ ba được
sử dụng trong quá trình phát triển (thư viện, mô
đun...) và các thành phần dự kiến sẽ
sử dụng trong tương lai để phát triển phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập và cập nhật danh sách các thành
phần bên thứ ba.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và cập nhật danh sách các
thành phần bên thứ ba.
|
Danh sách cập nhật các thành phần của bên thứ ba
|
|
II.16.4.2. Danh sách bao gồm các rủi ro an ninh mạng mà mỗi thành phần bên thứ ba có thể gây ra
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã đánh giá và xác định rủi ro an ninh mạng của các thành phần bên thứ ba có thể gây ra.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá và xác định
rủi ro an ninh mạng của các thành phần bên thứ ba có thể gây ra.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động đánh giá và xác định
rủi ro an ninh mạng của các thành phần bên thứ ba có thể gây ra.
|
Danh sách bao gồm các rủi ro an ninh mạng mà mỗi bên thứ 3 có thể gây ra
|
|
II.16.4.3. Đánh giá và cập nhật danh sách
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật danh sách, trong
đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Bản cập
nhật danh sách các rủi ro
|
|
II.16.5. Tách biệt môi trường cho các hoạt động phát triển, kiểm thử và
vận hành
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.16.5.1. Duy trì việc tách biệt môi trường vận hành
chính thức, môi trường kiểm
thử và môi trường phát triển
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã duy trì việc tách biệt môi trường vận hành
chính thức, môi trường kiểm
thử và môi trường phát triển; trong đó yêu
cầu không lưu trữ thông tin xác thực,
thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc duy trì việc tách biệt môi trường và bảo vệ thông tin bí mật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc duy trì tách biệt môi trường và bảo vệ thông tin bí mật.
|
Biện pháp tách biệt môi trường sản
xuất và môi trường phát triển sản phẩm
|
|
II.16.6. Đào tạo về bảo mật và lập trình an toàn
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.16.6.1. Tổ chức đào tạo về bảo mật và
lập trình an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đảm bảo
tất cả nhân viên phát triển phần mềm được đào
tạo về trách nhiệm và phương thức phát triển phần
mềm an toàn đối với từng môi trường/giải pháp cụ thể.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đào tạo về bảo
mật và lập trình an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động đào tạo về bảo
mật và lập trình an toàn.
|
Kế hoạch
đào tạo
cho nhân viên về cách lập trình an toàn
cho môi trường phát triển cụ thể
và trách nhiệm của họ
|
|
II.16.6.2. Thực hiện đào tạo tối thiểu 01 lần/năm
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đào tạo về bảo mật và lập trình an toàn
tối thiểu 01 lần/năm.
|
Chứng
chỉ hoặc kết quả đánh giá đào tạo
|
|
II.16.7. Kết
hợp các nguyên tắc bảo mật trong kiến trúc
ứng dụng
|
II.16.7.1. Kết hợp các nguyên tắc bảo mật trong quá trình xây dựng kiến trúc ứng dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kết
hợp các nguyên tắc bảo mật trong quá
trình xây dựng kiến trúc ứng dụng.
Trong đó bao gồm nhưng không giới hạn các yêu cầu:
- Có chức
năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào
trước khi xử lý;
- Có chức
năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu ra trước khi gửi về máy yêu cầu;
- Có phương án bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ biến;
- Có chức
năng kiểm soát lỗi, thông báo lỗi từ ứng dụng;
- Không lưu trữ thông tin xác thực, thông tin bí
mật trên mã nguồn ứng dụng.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên,
có chức năng tạo lập, duy trì và quản lý phiên làm việc
an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc kết hợp các nguyên tắc
bảo mật trong quá trình xây dựng kiến trúc ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc kết hợp
các nguyên tắc bảo mật trong quá
trình xây dựng kiến trúc ứng dụng.
|
Nguyên tắc
thiết kế an toàn trong xây dựng kiến trúc ứng dụng
|
|
II.16.8. Tận
dụng các mô- đun hoặc dịch vụ đã được kiểm chứng cho các thành phần bảo mật ứng
dụng (áp dụng đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.16.8.1. Tận dụng mô-đun hoặc dịch vụ đã được kiểm chứng cho các thành phần bảo mật của ứng
dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã tận
dụng mô-đun hoặc dịch vụ đã được kiểm chứng cho các thành phần bảo mật của ứng
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc tận dụng mô-đun hoặc dịch
vụ đã được kiểm chứng cho các
thành phần bảo mật của ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc tận dụng
mô-đun hoặc dịch vụ đã được kiểm chứng cho các thành phần bảo mật của ứng
dụng.
|
Danh sách các mô-đun và các dịch vụ đã được kiểm chứng
|
|
II.16.8.2. Chỉ sử dụng thuật toán mã
hóa mạnh, được chuẩn hóa và đánh giá rộng
rãi
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Chỉ sử
dụng thuật toán mã hóa mạnh (chưa được các
tổ chức quốc tế công bố điểm
yếu), được chuẩn hóa và đánh giá rộng rãi theo yêu
cầu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc sử dụng thuật
toán mã hóa.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc sử dụng
thuật toán mã hóa.
|
Danh sách các thuật toán mã hóa có thể được sử dụng
|
|
II.16.8.3. Ghi nhật ký kiểm toán hành vi
của người dùng trong sản
phẩm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ghi nhật
ký kiểm
toán hành vi của người dùng trong sản phẩm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động ghi nhật
ký kiểm
toán hành vi của người dùng trong sản phẩm .
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động ghi
nhật ký kiểm toán hành vi của người dùng
trong sản phẩm.
|
Nhật ký kiểm toán các hành vi của
người dùng trong sản phẩm
|
|
II.16.9. Tiến hành kiểm tra an ninh, an toàn
các ứng dụng
|
II.16.9.1. Kiểm tra lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn, thư
viện và thành phần mở rộng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện kiểm tra các lỗ hổng bảo mật trong mã
nguồn được phát triển, lỗ
hổng trong các thư viện, thành phần mở rộng của bên
thứ ba mà ứng dụng sử
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra
lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn, thư viện và
thành phần mở rộng.
|
Đáp ứng Mức
2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
kiểm tra lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn, thư viện và
thành phần mở rộng.
|
Báo cáo kiểm
tra lỗ hổng bảo mật
|
|
II.16.9.2. Kiểm thử xâm nhập và khắc phục các lỗ hổng bảo mật trước khi đưa vào vận hành chính thức (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên).
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện kiểm thử xâm nhập và khắc phục các lỗ hổng bảo mật trước khi đưa vào vận hành chính thức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm thử
xâm nhập và khắc phục các lỗ hổng bảo mật trước khi đưa vào vận hành chính thức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
kiểm thử xâm nhập và khắc phục các lỗ hổng bảo mật trước khi đưa vào vận hành chính thức.
|
Báo cáo kiểm
thử xâm nhập
|
|
II.17. Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
|
II.17.1. Thành lập lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng
|
II.17.1.1. Chỉ định một người chủ chốt và ít nhất một người dự phòng để quản lý quy trình ứng
phó sự
cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã chỉ
định một người chủ chốt và ít nhất một người dự phòng
để quản lý quy trình ứng
phó sự
cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc chỉ định một
người chủ chốt và ít nhất một người dự phòng để quản lý quy
trình ứng phó sự cố an ninh
mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc chỉ định
và vận
hành vai trò chủ chốt/dự phòng
|
Danh sách người chủ chốt và những người dự phòng
để quản lý quy trình ứng
phó sự
cố an ninh mạng
|
|
II.17.1.2. Thiết lập và duy trì đầu mối liên hệ, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì đầu mối liên hệ, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
quản lý nhà nước về an ninh mạng, cơ quan điều hành Liên minh ứng
phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thiết lập và duy trì đầu
mối liên hệ, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc thiết
lập và duy trì đầu mối liên hệ, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
|
Thông tin liên hệ, tài liệu minh chứng.
|
|
II.17.1.3. Thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc để báo cáo sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì đầu mối liên lạc để báo cáo sự cố; xác minh
thông tin liên hệ của các cơ quan, tổ chức
hỗ trợ điều phối ứng phó sự cố hàng năm để đảm bảo thông
tin được cập nhật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập và duy trì đầu mối liên lạc để báo cáo sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc để báo cáo sự cố.
|
Bản cập
nhật thông tin liên hệ hàng năm
|
|
II.17.1.4. Phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm chính của từng thành viên trong lực
lượng tham gia ứng phó sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm chính của từng thành viên trong lực
lượng tham gia ứng phó sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc phân công vị trí, vai trò và trách nhiệm chính của từng thành
viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc phân công vị trí, vai trò và trách nhiệm chính của từng thành
viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
|
Danh sách phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm từng thành viên
|
|
II.17.1.5. Quy định về trách nhiệm phối hợp với lực lượng ứng phó sự cố an ninh
mạng của các phòng ban có liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy định về trách nhiệm phối hợp với lực lượng ứng phó sự cố an ninh
mạng của các phòng ban có liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện quy
định về trách nhiệm phối hợp với lực lượng ứng phó sự cố an ninh
mạng của các phòng ban có liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
phối hợp với lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
|
Quy định
về trách nhiệm phối hợp với các lực lượng
|
|
II.17.2. Thiết lập và duy trì quy
trình nội bộ để báo cáo sự cố an
ninh mạng
|
II.17.2.1. Thiết lập và duy trì quy
trình nội bộ để báo cáo sự cố an
ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì quy trình nội bộ để báo cáo
sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an
ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa quy trình nội
bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng.
|
Quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng
|
|
II.17.2.2. Thực hiện phân nhóm sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện phân nhóm sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của việc phân nhóm sự cố an
ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa việc phân nhóm sự cố an
ninh mạng.
|
Danh sách phân nhóm sự cố an ninh
|
|
II.17.2.3. Đánh giá và cập nhật quy trình
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh
hưởng đến quy trình.
|
Kết quả
cập nhật quy trình định kỳ
|
|
II.17.3. Thiết lập và duy trì quy
trình ứng phó sự cố an ninh
mạng
|
II.17.3.1. Thiết lập và duy trì một quy trình ứng phó sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì một quy trình ứng phó sự cố, đảm bảo có
cơ chế phối hợp với các cơ quan chức
năng, các nhóm chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ khắc phục sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của quy trình ứng phó sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa quy trình ứng
phó sự
cố.
|
Quy trình ứng
phó sự
cố
|
|
II.17.3.2. Đánh giá và cập nhật quy trình
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh
hưởng đến quy trình.
|
Kết quả
cập nhật quy trình định kỳ
|
|
II.17.4. Thiết lập cơ chế (kênh kỹ thuật) liên lạc trong quá
trình xử lý sự cố (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.17.4.1. Thiết lập cơ chế chính và
cơ chế phụ sử dụng để giao tiếp và báo cáo trong xử
lý sự
cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cơ chế chính và cơ chế phụ sử dụng để giao tiếp và báo cáo trong xử
lý sự
cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của cơ chế liên lạc trong quá trình xử lý sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa cơ chế liên lạc trong quá trình xử lý sự cố.
|
Cơ chế
chính và cơ chế phụ để giao tiếp và
báo cáo
|
|
II.17.4.2. Đánh giá và cập nhật cơ chế liên lạc
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật cơ chế liên lạc tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh
hưởng đến cơ chế.
|
Bản cập
nhật cơ chế liên lạc
|
|
II.17.5. Thực hiện đánh giá sau sự cố an ninh mạng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.17.5.1. Thực hiện đánh giá sau sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá sau sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động đánh giá sau sự
cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động đánh giá sau sự
cố an ninh mạng.
|
Bản đánh giá sau sự
cố và các biện pháp ngăn sự cố tái diễn
|
|
II.17.6. Định
kỳ diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.17.6.1. Lập kế hoạch và thực hiện diễn tập các
kịch bản ứng phó sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
kế hoạch và thực hiện diễn tập các kịch bản ứng phó
sự cố định kỳ tối thiểu 01 lần/năm.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động lập kế
hoạch và thực hiện diễn tập các kịch bản ứng phó
sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động lập
kế hoạch và thực hiện diễn tập các kịch bản ứng phó
sự cố.
|
Kế hoạch
diễn tập các kịch bản ứng cứu sự cố
|
|
II.17.7. Triển khai và duy trì các
ngưỡng sự cố an ninh mạng (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.17.7.1. Thiết lập và duy trì các
ngưỡng sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì các ngưỡng sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động thiết
lập và duy trì các ngưỡng sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và duy trì các ngưỡng sự cố an ninh mạng.
|
Bảng phân loại các ngưỡng sự cố
an ninh mạng
|
|
II.17.7.2. Đánh giá và cập nhật ngưỡng sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật ngưỡng định kỳ hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh
hưởng đến ngưỡng, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Bản cập
nhật phân loại các ngưỡng sự cố an ninh mạng
|
|
II.18. Quản lý kiểm tra an ninh mạng
|
II.18.1. Thiết lập và duy trì một chương trình
kiểm thử xâm nhập
|
II.18.1.1. Thiết lập và duy trì một chương trình
kiểm thử xâm nhập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập chương trình kiểm thử xâm nhập phù hợp với quy mô, mức độ phức tạp và
trạng thái của tổ chức và đáp ứng một số
nội dung sau: - Về yêu cầu: hoạt động kiểm thử xâm nhập được phê duyệt về phạm
vi, thời gian, phương pháp, đầu mối phối hợp, phương án đảm bảo an
ninh mạng và phương án xử lý dữ liệu thu được; đối với hệ thống đang vận hành, thời điểm và cách thức kiểm
thử được lựa chọn phù hợp để không làm gián đoạn dịch vụ, ưu tiên
thực hiện trên môi trường phát triển hoặc
trong thời gian đã được phê duyệt.
- Về
phạm vi tiến hành: kiểm tra một phần hoặc toàn
bộ hạ tầng công nghệ thông tin của tổ
chức;
- Về tần
suất: hàng quý, nửa năm, một năm hoặc đột xuất;
- Về các giới hạn: xác định các hành vi tấn công bị cấm (tấn
công vật lý, tấn công lừa đảo, tấn công
phi kỹ thuật...);
- Về cách phản ứng của tổ chức: có thực hiện việc
ngăn chặn hay không, cơ chế kiểm soát thông
tin (về cuộc kiểm thử) trong nội bộ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của chương trình kiểm thử xâm nhập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa chương trình kiểm
thử xâm nhập.
|
Kịch bản
chương trình kiểm thử xâm nhập phù hợp với quy mô, mức độ phức tạp và
trạng thái của tổ chức
|
|
II.18.2. Định
kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên ngoài
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.18.2.1. Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên ngoài
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã định
kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập tử bên ngoài
đối với các ứng dụng,
dịch vụ của tổ chức được công khai ra mạng Internet, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm thử
xâm nhập từ bên ngoài.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
kiểm thử xâm nhập từ bên ngoài.
|
Báo cáo kiểm
thử từ bên ngoài
|
|
II.18.3. Khắc phục các tồn tại phát hiện được qua việc kiểm thử xâm nhập
|
II.18.3.1. Khắc phục các tồn tại phát hiện được qua kiểm thử xâm nhập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã khắc
phục các tồn tại phát hiện được qua kiểm thử xâm nhập dựa trên chính sách của
tổ chức về phạm vi và mức độ ưu tiên khắc phục.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động khắc
phục các tồn tại phát hiện được qua kiểm thử xâm nhập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
khắc phục các tồn tại phát hiện được qua kiểm thử xâm nhập.
|
Biện pháp khắc phục các tồn tại phát hiện được
|
|
II.18.4. Rà soát các biện pháp bảo mật
|
II.18.4.1. Kiểm tra các biện pháp bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm thử xâm nhập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Thực
hiện kiểm tra lại sau kiểm thử nhằm xác nhận các biện pháp bảo mật đã được triển khai và
các lỗ hổng đã được khắc
phục; có đầy đủ hồ sơ, biên bản và báo cáo
xác nhận kết quả kiểm tra lại của
đơn vị thực hiện kiểm thử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra
các biện pháp bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm thử xâm nhập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải liên liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
kiểm tra các biện pháp bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm thử xâm nhập.
|
Kết quả
rà soát các biện pháp bảo mật
|
|
II.18.5. Định
kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên trong
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.18.5.1. Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên trong
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Định kỳ
thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên trong,
áp dụng với các tài nguyên nội
bộ trong hệ thống thông tin của tổ chức, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá
tính hiệu quả của hoạt động kiểm thử
xâm nhập từ bên trong.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết quả đánh giá
để tối ưu hóa hoạt động
kiểm thử xâm nhập từ bên trong.
|
Báo cáo kiểm
thử từ bên trong
|