|
Tiêu chí đánh giá
|
Mục tiêu đánh giá
|
Nội dung đánh giá
|
Mức đánh giá
|
Bằng chứng
|
|
Mức 0 (0 điểm)
|
Mức 1 (1 điểm)
|
Mức 2 (2 điểm)
|
Mức 3 (3 điểm)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
II.1. Quản lý
rủi ro an ninh mạng
|
II.1.1. Thiết lập và duy trì quy định, quy trình quản lý rủi
ro an ninh mạng
|
II.1.1.1. Ban hành, tuân thủ quy định, quy trình quản lý rủi
ro an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy định, quy trình
quản lý rủi ro an ninh
mạng, bao gồm: xác định, phân
tích, đánh giá và xử lý rủi
ro an ninh mạng và có cơ chế đảm bảo tuân thủ quy định,
quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá hiệu quả
thực hiện quy định, quy trình quản lý
rủi ro.
|
Đáp ứng
mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu
hoá quy định, quy trình
quản lý rủi ro an ninh
mạng.
|
Quy định,
quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.1.1.2. Đánh giá, cập nhật quy định, quy trình quản lý rủi
ro an ninh mạng và các tài liệu liên
quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện việc đánh giá và cập nhật quy định, quy trình quản lý rủi
ro an ninh mạng và các tài liệu liên
quan tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến nội dung tài liệu.
|
Biên bản
rà soát định kỳ, các bản cập nhật của quy định, quy trình và tài liệu liên quan,
các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.2. Xác định rủi ro an ninh mạng
|
II.1.2.1. Thực hiện xác định rủi ro an ninh mạng trong tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện xác định rủi ro an ninh mạng trong tổ chức dựa trên các hoạt động như quản lý tài sản, quản
lý lỗ hổng, quản lý
hạ tầng mạng, quản lý nhận
thức an ninh mạng, quản lý tài khoản và
quyền truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xác định rủi ro an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động xác định rủi ro an ninh mạng.
|
Báo cáo xác định rủi ro an ninh mạng, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.1.2.2. Xác định rủi ro an ninh mạng đến từ các bên thứ ba,
nhà cung cấp
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện xác định rủi ro an ninh mạng đến từ các bên thứ ba,
nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xác định rủi ro an ninh mạng đến từ các bên thứ ba, nhà
cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động xác định rủi ro an ninh mạng đến từ các bên thứ ba, nhà
cung cấp.
|
Báo cáo xác định rủi ro an ninh mạng có xác định rủi
ro từ bên thứ ba, các tài
liệu minh chứng.
|
|
II.1.2.3. Thực hiện xác định rủi ro an ninh mạng định kỳ hoặc khi có thay đổi liên quan đến hệ thống thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện xác định rủi ro an ninh mạng định kỳ hoặc khi có thay đổi liên quan đến hệ thống thông tin (thay đổi
hệ thống, lỗ hổng bảo mật mới, các
sự kiện an ninh mạng...):
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/năm;
- Cấp độ
4 trở lên: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Báo cáo xác định rủi ro an ninh mạng định kỳ hàng năm, khi có thay đổi.
|
|
II.1.3. Đánh giá rủi ro an ninh mạng
|
II.1.3.1. Thực hiện phân
tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện tất cả các nội dung sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng;
- Xác định
mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức;
- Đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện
pháp giảm thiểu rủi ro.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của các hoạt động sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng;
- Xác định
mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức;
- Đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện
pháp giảm thiểu rủi ro.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu
hoá các hoạt động sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng;
- Xác định
mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức;
- Đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện
pháp giảm thiểu rủi ro.
|
Báo cáo đánh giá rủi ro an ninh mạng, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.1.3.2. Thời gian thực hiện phân tích và đánh giá rủi ro an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện tất cả các nội dung sau:
- Phân tích, đánh giá rủi ro an ninh mạng ngay sau khi xác định rủi ro;
- Phân tích, đánh giá rủi ro khi có
sự thay đổi về hệ thống, các sự
kiện an ninh mạng hoặc những thay đổi trong tổ chức liên quan đến rủi ro đã
xác định.
|
Báo cáo đánh giá rủi ro an ninh mạng, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.1.4. Xử
lý rủi ro an ninh mạng
|
II.1.4.1. Thực hiện các
biện pháp xử lý rủi
ro an ninh mạng và xây dựng phương án ứng phó khi rủi
ro còn lại (sau khi đã
xử lý) xảy ra.
|
Chưa đáp ứng
Mức I.
|
Đã thực
hiện tất cả các nội dung sau:
- Thực
hiện các biện pháp xử lý
rủi ro an ninh mạng;
- Xây dựng
phương án ứng phó khi rủi ro còn
lại (sau khi đã xử
lý) xảy ra.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của các hoạt động sau:
- Thực
hiện các biện pháp xử lý
rủi ro an ninh mạng;
- Xây dựng
phương án ứng phó khi rủi ro còn
lại (sau khi đã xử
lý) xảy ra.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá các hoạt động sau:
- Thực
hiện các biện pháp xử lý
rủi ro an ninh mạng;
- Xây dựng
phương án ứng phó khi rủi ro còn
lại (sau khi đã xử
lý) xảy ra.
|
Báo cáo kết
quả thực hiện, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.4.2. Tần suất đánh giá và cải thiện hiệu quả của các biện pháp kiểm
soát được sử dụng để giảm thiểu rủi ro
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
4 trở lên: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Báo cáo kết
quả thực hiện, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.5. Giám sát rủi ro an ninh mạng
|
II.1.5.1. Giám sát và cập nhật những thay đổi liên quan đến rủi
ro đã được xác định
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện giám sát và cập nhật những thay đổi liên quan đến rủi
ro đã được xác định, tối thiểu bao gồm: khả năng xảy ra, mức độ
ảnh hưởng, mức độ rủi ro, tài sản bị ảnh hưởng, biện pháp kiểm soát đã áp dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động giám sát và cập nhật những thay đổi liên quan đến rủi
ro đã được xác định.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động giám
sát và cập nhật những thay đổi liên quan đến rủi ro đã
được xác định.
|
Báo cáo kết
quả thực hiện, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.6. Truyền thông rủi ro an ninh mạng
|
II.1.6.1. Chia sẻ kết quả đánh
giá rủi ro cho các bên liên quan (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có kế
hoạch chia sẻ và đã chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro
cho các bên liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động chia sẻ kết quả đánh
giá rủi ro cho các bên liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro
cho các bên liên quan.
|
Kế hoạch
chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro cho các bên liên quan, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.1.6.2. Thông báo kịp thời cho các
bên liên quan về thay đổi quan trọng
liên quan đến rủi ro
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Trong vòng 07 ngày kể từ khi phát
hiện thay đổi.
|
Trong vòng 03 ngày kể từ khi phát
hiện thay đổi.
|
Trong vòng 24 giờ kể từ khi phát
hiện thay đổi.
|
Kế hoạch
thông báo rủi ro cho các
bên liên quan, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.2. Quản lý
tài sản phần cứng
|
II.2.1. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý danh mục tài sản
phần cứng
|
II.2.1.1. Lập danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản
phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản
phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu, bao
gồm:
+ Thiết
bị của người dùng cuối (không
áp dụng đối với thiết bị của người dùng cuối
chỉ sử dụng dịch vụ và không có
các quyền quản trị, quản lý)
+ Thiết
bị di động, thiết bị lưu trữ ngoài
+ Thiết
bị văn phòng, thiết bị mạng
+ Thiết
bị OT/IoT
+ Máy chủ
trong môi trường vật lý, ảo hóa, truy cập từ xa và
điện toán đám mây.
|
Có cơ chế
kiểm soát, đo lường, đánh
giá tính hiệu quả của hoạt động lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản
phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu.
|
Có cơ chế
cải tiến liên tục để tối ưu hóa hoạt động lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản
phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu.
|
Danh sách tài sản phần cứng, các
tài liệu minh chứng
|
|
II.2.1.2. Kiểm tra an ninh tất cả tài sản vật lý đưa vào sử dụng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Căn cứ vào điều
kiện thực tế, tổ chức thực hiện kiểm tra an ninh tất cả tài sản
vật lý đưa vào sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm tra an ninh tất cả tài sản vật lý.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động kiểm tra an ninh tất cả tài sản vật lý.
|
Danh sách tài sản vật lý được kiểm tra bởi cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền, biên bản, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.1.3. Tính đầy đủ của Danh sách tài sản phần cứng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có danh sách tài sản phần cứng;
- Danh sách đã bao gồm tối thiểu các
thông tin cơ bản sau: tên tài sản, địa chỉ mạng IP (đối với thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh); địa chỉ phần
cứng MAC/ mã nhận diện serial; thời gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật
của hãng (nếu có); vị trí
lắp đặt địa lý, vị
trí lắp đặt trong hệ thống mạng; mục đích sử dụng, tình trạng
sử dụng;
- Tài sản
vật lý đã được giao, gán
trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lập danh sách
tài sản phần cứng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lập danh sách tài sản phần
cứng.
|
Danh sách tài sản phần cứng, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.1.4. Quản lý các thiết bị di động kết nối vào hệ thống thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có quy định
thiết bị di động kết nối vào hệ thống thông tin được
đăng ký để kiểm soát
(không áp dụng đối với thiết bị của
người dùng cuối chỉ sử dụng dịch vụ và không có các quyền
quản trị, quản lý);
- Có quy định
trách nhiệm của cá
nhân trong tổ chức khi sử dụng thiết
bị di động để phục vụ công việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm soát các
thiết bị di động kết nối vào hệ
thống thông tin
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kiểm soát
các thiết bị di động kết nối vào hệ
thống thông tin
|
Quy định,
Danh sách các thiết bị di động kết nối vào hệ thống thông tin, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.2. Xử
lý các tài sản phần cứng chưa được quản lý
|
II.2.2.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình phát hiện và
xử lý các tài sản phần
cứng không có trong danh sách quản lý
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành và đảm bảo tuân
thủ quy trình phát hiện và xử
lý các tài sản phần cứng không
có trong danh sách quản lý, đang kết nối trái
phép vào hệ thống thông tin định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình phát hiện và
xử lý các tài sản phần
cứng không có trong danh sách quản lý.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá quy trình phát hiện và
xử lý các tài sản phần
cứng không có trong danh sách quản lý.
|
Quy trình phát hiện tài sản trái
phép, Kết quả thực hiện quy trình định
kỳ (báo cáo/mail), các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.2.2. Có thể lựa chọn loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản trái phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có các phương án loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản
trái phép.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản
trái phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản trái phép.
|
Phương án loại bỏ, từ chối kết nối hoặc cách ly tài sản
trái phép, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.3. Rà soát các tài sản kết nối vào
hệ thống thông tin (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.2.3.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định rà quét để phát
hiện tài sản kết nối vào hệ
thống thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định
rà quét để phát hiện tài
sản kết nối vào hệ
thống thông tin định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy định rà quét để phát
hiện tài sản kết nối vào hệ
thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá quy định rà quét để phát
hiện tài sản kết nối vào hệ
thống thông tin.
|
Quy định
rà quét để phát hiện tài
sản kết nối vào hệ
thống thông tin, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.3.2. Thực hiện cập nhật danh sách tài sản dựa
trên kết quả rà
quét
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện cập nhật danh sách tài sản dựa trên kết quả rà quét.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động cập nhật danh sách
tài sản dựa trên kết
quả rà quét.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động cập nhật danh sách tài sản dựa
trên kết quả rà
quét.
|
Báo cáo kết
quả cập nhật danh sách tài sản, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.4. Xử
lý các tài sản phần cứng khi chuyển giao
|
II.2.4.1. Có phương án xóa sạch thông
tin, dữ liệu trên tài sản phần cứng khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử
dụng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có phương án xóa sạch thông
tin, dữ liệu trên tài sản phần cứng khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xóa sạch thông
tin, dữ liệu trên tài sản phần cứng khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động xóa sạch thông
tin, dữ liệu trên tài sản phần cứng khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử
dụng.
|
|
|
II.2.5. Giải
pháp cập nhật, kiểm kê
tài sản công nghệ thông tin
|
II.2.5.1. Sử dụng tính năng ghi nhật ký
DHCP trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công
cụ quản lý địa chỉ mạng
IP (nếu có)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã sử
dụng tính năng ghi nhật ký
DHCP trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công
cụ quản lý địa chỉ mạng
IP (nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động sử dụng tính
năng ghi nhật ký DHCP trên tất cả các máy
chủ DHCP hoặc công cụ
quản lý địa chỉ mạng IP (nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động sử dụng tính năng ghi nhật
ký DHCP trên tất cả các
máy chủ DHCP hoặc công cụ
quản lý địa chỉ mạng IP (nếu có).
|
Nhật ký DHCP, nhật ký của công
cụ quản lý địa chỉ mạng
IP được cấu hình, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.5.2. Tiến hành rà
soát nhật ký để cập nhật
danh sách tài sản công
nghệ thông tin định kỳ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện rà soát nhật ký
để cập nhật danh sách tài sản công nghệ thông
tin định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động rà soát nhật ký
để cập nhật danh sách tài sản công nghệ thông
tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá hoạt động rà
soát nhật ký để cập nhật
danh sách tài sản công
nghệ thông tin.
|
Danh sách cập nhật tài sản công
nghệ thông tin được rà soát.
|
|
II.2.6. Quản
lý tài sản thanh lý/
hư hỏng (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.2.6.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình thanh lý/ tiêu hủy tài
sản CNTT
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy trình thanh lý/ tiêu hủy tài
sản CNTT
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình thanh lý/ tiêu
hủy tài sản CNTT.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá quy trình thanh lý/ tiêu hủy tài
sản CNTT.
|
Quy trình thanh lý/tiêu hủy tài sản CNTT, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.2.6.2. Có biện pháp
chuyên dụng để xóa sạch
thông tin, dữ liệu trên
máy chủ khi chuyển giao hoặc thay
đổi mục đích sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có biện
pháp chuyên dụng để xóa sạch thông tin, dữ liệu trên
máy chủ khi chuyển giao hoặc thay
đổi mục đích sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của biện pháp chuyên dụng để xóa sạch thông tin, dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hoá biện pháp
chuyên dụng để xóa sạch
thông tin, dữ liệu.
|
Biện pháp chuyên dụng để xóa sạch thông
tin, dữ liệu, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.2.6.3. Sao lưu dự phòng thông
tin, dữ liệu trên máy chủ, bản dự phòng
hệ điều hành máy chủ
trước khi thực hiện xóa dữ liệu, hệ điều hành (áp dụng đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5).
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sao lưu dự
phòng thông tin, dữ liệu trên máy chủ, bản
dự phòng hệ điều hành
máy chủ trước khi thực hiện xóa dữ
liệu, hệ điều hành.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động sao lưu dự phòng
thông tin, dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động sao lưu dự phòng thông tin, dữ
liệu.
|
Biên bản
thực hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.2.6.4. Có biện pháp kiểm tra, bảo đảm dữ liệu không thể
khôi phục sau khi xóa
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có biện
pháp kiểm tra, bảo đảm dữ liệu không thể khôi phục
sau khi xóa.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của biện pháp kiểm tra.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa biện pháp kiểm tra.
|
Biện pháp kiểm
tra, báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.3. Quản lý
tài sản phần mềm
|
II.3.1. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý danh mục tài sản
phần mềm
|
II.3.1.1. Lập danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản
phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái của tất cả tài sản
phần mềm hiện đang được cài đặt trên
các tài sản phần cứng thuộc hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lập danh sách,
theo dõi, cập nhật trạng thái của
tất cả tài sản phần mềm hiện đang được cài đặt trên các tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin của cơ
quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lập danh sách, theo dõi, cập
nhật trạng thái của tất cả tài sản phần mềm
hiện đang được cài đặt trên
các tài sản phần cứng thuộc hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức.
|
Danh sách tài sản phần mềm, các
tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.1.2. Tính đầy đủ của Danh sách tài sản phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã lập
danh sách tài sản phần mềm;
- Danh sách tài sản phần mềm bao gồm tối thiểu các thông tin cơ bản
sau: tên tài sản, mục đích sử dụng,
thời gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), phạm vi sử
dụng, chủ thể quản lý, thông tin
về bản quyền, phiên bản,
hệ thống thông tin thành phần (nếu có).
Tài sản phần mềm được gắn trách nhiệm
cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lập danh sách
tài sản phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lập danh sách tài sản phần
mềm.
|
Danh sách tài sản phần mềm đầy đủ các thông tin cơ bản,
các tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.2. Thiết lập và duy trì danh
sách các tài sản phần mềm được phép sử
dụng
|
II.3.2.1. Lập danh sách, theo dõi, cập nhật danh sách các phần mềm
được phép sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ
quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi, cập nhật danh sách các phần mềm
được phép sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ
quan, tổ chức
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lập danh sách,
theo dõi, cập nhật danh sách các phần mềm được phép
sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lập danh sách, theo dõi, cập
nhật danh sách các phần mềm được phép sử dụng trong
hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức
|
Danh sách phần mềm được phép
sử dụng, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.3.2.2. Tính đầy đủ của Danh sách các phần mềm được phép sử
dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã lập
danh sách các phần mềm được phép sử dụng;
- Danh sách phần mềm được phép
sử dụng bao gồm các phần
mềm được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ, các môi trường
thực thi cần cài đặt cho ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lập danh sách phần mềm được phép sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lập danh sách phần mềm
được phép sử dụng.
|
Danh sách các phần mềm được phép
sử dụng, các tài liệu minh
chứng.
|
|
II.3.2.3. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định kiểm soát việc cài
đặt và sử dụng các phần
mềm đã được cấp phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định
kiểm soát việc cài đặt và
sử dụng các phần mềm đã được
cấp phép;
- Quy định
kiểm soát việc cài đặt và
sử dụng các phần mềm được
cấp phép chưa đáp ứng: Đảm bảo giới hạn đặc quyền tối thiểu các quyền
quản trị trên các tài sản CNTT; Ngăn chặn các tác vụ thực
thi, vô hiệu hóa, cài đặt và
gỡ bỏ phần mềm, thư viện, đoạn mã lệnh
trái phép trên hệ thống; Có phương án kỹ
thuật để theo dõi hoạt động cài đặt chương trình phần mềm trên các tài sản CNTT;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định kiểm soát việc cài đặt
và sử dụng các phần mềm đã
được cấp phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định kiểm soát
việc cài đặt và sử
dụng các phần mềm đã
được cấp phép.
|
Quy định
kiểm soát cài đặt và
sử dụng các phần mềm đã được
cấp phép, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.2.4. Định kỳ đánh giá và cập nhật danh sách phần mềm
được phép sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện định kỳ đánh giá và cập nhật danh sách phần mềm được
phép sử dụng hoặc khi xảy ra các thay đổi
trong tổ chức ảnh hưởng đến danh sách,
trong đó:
- Cấp độ
3, 4: tối thiểu 01 lần/01 năm:
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Bản cập
nhật danh sách phần mềm được phép sử dụng.
|
|
II.3.3. Đảm
bảo toàn bộ các tài sản phần mềm được phép sử dụng đang
trong thời gian hỗ trợ của nhà
cung cấp (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.3.3.1. Thực hiện định kỳ rà soát danh sách tài sản phần mềm được phép sử dụng và danh sách tài sản phần mềm cài
đặt trên các tài sản phần
cứng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Thực
hiện định kỳ rà soát danh sách
tài sản phần mềm được phép sử
dụng và danh sách tài sản phần mềm cài đặt trên các tài sản phần cứng để đảm bảo tất cả tài sản phần mềm
đang trong thời gian hỗ trợ của nhà
cung cấp. Trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động rà soát danh
sách tài sản phần mềm được phép sử
dụng và danh sách tài sản phần mềm cài đặt trên các tài sản phần cứng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động rà
soát danh sách tài sản phần mềm được
phép sử dụng và
danh sách tài sản phần mềm cài đặt
trên các tài sản phần cứng.
|
Kết quả
rà soát định kỳ danh sách
tài sản phần mềm, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.4. Xử
lý các tài sản phần mềm trái
phép
|
II.3.4.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình phát hiện và
xử lý các phần mềm
trái phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát hiện và xử lý
các phần mềm trái phép định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình phát hiện và
xử lý các phần mềm
trái phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy trình phát hiện và
xử lý các phần mềm
trái phép.
|
Quy trình phát hiện và xử lý
các phần mềm trái phép, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.4.2. Những phần mềm trái
phép nhưng vẫn cần thiết đối với
hoạt động của cơ quan, tổ chức được đưa vào danh sách ngoại
lệ để quản lý
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã có danh sách ngoại lệ để quản lý
những phần mềm trái phép nhưng vẫn cần thiết đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức;
- Danh sách ngoại lệ cần thể hiện chi tiết các biện pháp kiểm
soát giảm thiểu nguy cơ an ninh mạng ảnh hưởng đến hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc lập danh sách ngoại lệ để quản lý những phần mềm
trái phép nhưng vẫn cần thiết đối với hoạt động của cơ quan, tổ
chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lập danh sách ngoại lệ để
quản lý những phần mềm trái
phép nhưng vẫn cần thiết đối với
hoạt động của cơ quan, tổ chức.
|
Danh sách ngoại lệ các phần mềm trái
phép nhưng vẫn cần thiết, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.3.4.3. Xóa/gỡ bỏ hoàn
toàn những phần mềm trái phép không nằm trong danh sách
ngoại lệ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có kế
hoạch để xóa/gỡ bỏ hoàn
toàn những phần mềm trái phép không nằm trong danh sách
ngoại lệ khỏi các tài sản phần cứng của cơ quan, tổ chức trong thời gian sớm nhất.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xóa/gỡ bỏ hoàn
toàn những phần mềm trái phép không nằm trong danh sách
ngoại lệ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xóa/gỡ bỏ hoàn
toàn những phần mềm trái phép không nằm trong danh sách
ngoại lệ.
|
Kế hoạch
xóa/gỡ bỏ các phần mềm trái
phép khỏi các tài sản phần
cứng, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.4. Quản lý
tài sản thông tin
|
II.4.1. Thiết lập và duy trì quy định quản lý tài sản thông tin
|
II.4.1.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định quản lý tài sản thông
tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định quản lý
tài sản thông tin, trong đó, xác định danh sách
tài sản thông tin, mức độ
nhạy cảm, chủ sở hữu, các bước xử lý,
thời gian lưu trữ và các yêu cầu khi tiêu hủy/xóa
bỏ dựa trên các tiêu chuẩn
về mức độ bảo mật của tài sản thông
tin;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định;
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế kiểm soát đo lường, đánh giá tính hiệu quả của việc thực hiện quy định quản lý tài sản
thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định quản lý
tài sản thông tin.
|
Quy định
quản lý tài sản thông
tin, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.1.2. Quy định về các mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có quy định về các mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin. Có thể quy định như sau:
- Mức 1:
Công khai. Tài sản thông
tin công khai không yêu cầu về bảo
mật;
- Mức 2:
Nội bộ. Tài sản thông
tin nội bộ yêu cầu chỉ những
người trong tổ chức mới có quyền truy cập;
- Mức 3:
Hạn chế truy cập. Tài sản thông
tin bị hạn chế yêu cầu
quyền truy cập, chỉ những người dùng
được cấp quyền mới có thể
truy cập vào dữ liệu. Việc tiết lộ tài sản thông tin bị hạn chế truy cập có khả năng ảnh
hưởng đến hoạt động của các đơn vị;
- Mức 4:
Bí mật nhà nước. Thông
tin có nội dung quan trọng do cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền xác định: chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích
quốc gia, dân tộc (thực
hiện theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định về các mức độ nhạy cảm của hệ
thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định về các mức độ nhạy cảm của hệ thống thông tin.
|
Quy định
về các mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin, các tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.1.3. Xây dựng quy trình
yêu cầu truy cập, thêm mới,
sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát truy cập dữ
liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu để
kiểm soát truy cập dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình yêu cầu truy cập, thêm mới, sửa, xóa dữ
liệu để kiểm soát truy cập dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy trình yêu cầu truy cập, thêm mới, sửa, xóa dữ
liệu để kiểm soát truy cập dữ liệu.
|
Quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu
|
|
II.4.1.4. Kiểm tra cấp độ phân quyền dữ liệu định kỳ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
tra cấp độ phân quyền dữ liệu định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm tra cấp độ phân quyền dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kiểm tra cấp độ phân quyền dữ
liệu.
|
Biên bản,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.1.5. Đánh giá và cập nhật quy trình
quản lý tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình quản lý tài sản
thông tin định kỳ hoặc khi xảy ra các thay đổi
trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình,
trong đó:
- Cấp độ
3, 4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình quản lý
tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy trình quản lý
tài sản thông tin.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.2. Thiết lập và duy trì danh
sách tài sản thông tin
|
II.4.2.1. Lập danh sách các tài sản thông
tin dựa trên quy trình quản
lý tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có danh sách các tài sản thông tin
định kỳ dựa trên quy trình quản lý tài sản thông
tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế kiểm soát đo lường, đánh giá tính hiệu quả lập danh sách các tài sản
thông tin dựa trên quy
trình quản lý tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa lập danh sách
các tài sản thông tin dựa trên quy
trình quản lý tài sản thông tin.
|
Danh sách tài sản thông tin
|
|
II.4.2.2. Đánh giá và cập nhật danh sách
tài sản thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật danh sách tài sản thông tin hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến danh sách, trong đó:
- Cấp độ 3, 4: tối thiểu 01 lần/01
năm;
- Cấp độ 5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế kiểm soát đo lường, đánh giá tính hiệu quả của hoạt động đánh giá và cập
nhật danh sách tài sản thông
tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động đánh
giá và cập nhật danh sách tài sản thông tin.
|
Bản đánh giá, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.3. Xây dựng danh sách
kiểm soát truy cập tài sản
thông tin
|
II.4.3.1. Xây dựng danh sách
quyền truy cập của các tài khoản, người dùng
đối với từng loại tài sản
thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có danh sách quyền truy cập của các tài khoản,
người dùng đối với từng loại tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xây dựng danh sách quyền truy
cập của các tài khoản, người dùng đối với từng
loại tài sản thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xây dựng danh sách quyền truy
cập của các tài khoản, người dùng đối với từng
loại tài sản thông tin.
|
Danh sách quyền truy cập các
tài khoản, người dùng đối
với từng loại tài sản thông
tin
|
|
II.4.4. Mã hóa dữ liệu quan trọng
|
II.4.4.1. Mã hóa dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện mã hóa dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của các hoạt động mã hóa dữ liệu
quan trọng được lưu trữ trong các
tài sản phần cứng và phần
mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động mã
hóa dữ liệu quan trọng được lưu trữ
trong các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ
quan, tổ chức.
|
Dữ liệu
lưu trữ được mã hóa
|
|
II.4.4.2. Mã hóa dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền
gửi
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện mã hóa dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền gửi.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động mã hóa dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền gửi.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động mã
hóa dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền gửi.
|
Dữ liệu
trong quá trình truyền gửi được mã hóa
|
|
II.4.4.3. Thực hiện bảo vệ và quản lý vòng đời mã khóa sử dụng để mã hóa dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện bảo vệ và quản lý
vòng đời mã khóa sử dụng
để mã hóa dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động bảo vệ và quản lý
vòng đời mã khóa sử dụng
để mã hóa dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động bảo vệ và quản lý vòng đời mã khóa sử dụng để mã hóa dữ liệu.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.4.4. Mã hóa dữ liệu tối thiểu 02 lần khi truyền qua môi trường
mạng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
kết hợp các kết nối mạng an toàn, các biện pháp mã hóa hoặc biện pháp
kiểm soát rủi ro tương
đương để bảo đảm dữ liệu quan trọng được mã hóa tối thiểu
02 lần khi truyền qua môi trường mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động mã hóa dữ liệu tối thiểu 02 lần.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động mã
hóa dữ liệu tối thiểu 02 lần.
|
Thuyết minh,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.4.5. Sử dụng các phương pháp mã
hóa mạnh (chưa được các tổ
chức quốc tế công bố điểm yếu) để mã hóa dữ liệu (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
các phương pháp mã hóa mạnh (chưa được các tổ chức quốc
tế công bố điểm yếu) để mã hóa dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động sử dụng các
phương pháp mã hóa mạnh.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa việc sử dụng các
phương pháp mã hóa mạnh.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.4.6. Sử dụng thiết bị phần cứng chuyên dụng để phục
vụ mã hóa và giải mã
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
thiết bị phần cứng chuyên dụng để phục vụ mã hóa và giải mã.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc sử dụng thiết bị phần cứng chuyên dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa việc sử dụng thiết bị phần cứng chuyên dụng.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.5. Nguyên vẹn dữ liệu (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.4.5.1. Phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng với
mã kiểm tra tính
nguyên vẹn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng với
mã kiểm tra tính
nguyên vẹn.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của phương án quản lý,
lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ
thống cùng với mã kiểm tra tính nguyên vẹn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa phương án quản lý,
lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ
thống cùng với mã kiểm tra tính nguyên vẹn.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.5.2. Phương án giám sát, cảnh báo
khi có thay đổi thông tin, dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án giám sát, cảnh báo khi
có thay đổi thông tin, dữ liệu lưu trên
hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu
trữ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của phương án giám sát, cảnh báo
khi có thay đổi thông tin, dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa phương án giám sát, cảnh báo
khi có thay đổi thông tin, dữ liệu.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.5.3. Phương án khôi phục tính
nguyên vẹn của dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án khôi phục tính
nguyên vẹn của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của phương án khôi phục tính
nguyên vẹn của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa phương án khôi phục tính
nguyên vẹn của dữ liệu.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.6. Tài liệu hóa luồng dữ liệu
|
II.4.6.1. Có tài liệu mô tả các
luồng dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có tài liệu
mô tả các luồng dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xây dựng tài
liệu mô tả các luồng
dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xây dựng tài
liệu mô tả các luồng
dữ liệu quan trọng.
|
Tài liệu
mô tả luồng dữ liệu quan trọng
|
|
II.4.6.2. Xây dựng và tuân
thủ quy định quản lý phiên bản tài liệu tại tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Ban hành quy định quản lý
phiên bản tài liệu tại tổ
chức;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định quản lý phiên bản tài liệu
tại tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định quản lý
phiên bản tài liệu tại tổ
chức.
|
Quy định
quản lý phiên bản tài
liệu tại tổ chức
|
|
II.4.6.3. Đánh giá và cập nhật quy định, tài liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy định, tài liệu định kỳ
tối thiểu 01 lần/01 năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến
tài liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đánh giá và cập nhật quy định, tài liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động đánh
giá và cập nhật quy định, tài liệu.
|
Bản cập
nhật tài liệu mô tả luồng dữ liệu
|
|
II.4.7. Tách biệt quá trình
xử lý và lưu trữ dữ
liệu quan trọng
|
II.4.7.1. Có quy định về việc xử lý dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định về việc xử lý dữ liệu quan trọng;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định về việc xử lý dữ liệu quan
trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định về việc xử lý dữ liệu quan trọng.
|
Quy định
xử lý dữ liệu quan trọng.
|
|
II.4.7.2. Tách biệt tài sản/môi
trường xử lý, lưu trữ dữ
liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ
nhạy cảm thấp
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Tách biệt
tài sản/môi trường xử lý, lưu trữ dữ liệu có độ
nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy cảm
thấp (về mặt logic hoặc vật lý)
hoặc có phương án kiểm
soát rủi ro tương đương đảm bảo an ninh dữ liệu;
- Không sử
dụng các tài sản/môi
trường dành cho dữ liệu
nhạy cảm thấp để lưu trữ và xử lý
dữ liệu có độ nhạy cảm
cao.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động tách biệt tài
sản/môi trường xử lý, lưu trữ dữ liệu có
độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng
với dữ liệu có độ nhạy cảm thấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động tách
biệt tài sản/môi trường
xử lý, lưu trữ dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy cảm
thấp.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.7.3. Sử dụng kênh vật lý
riêng để bảo mật dữ liệu (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
kênh vật lý riêng
hoặc có phương án kiểm
soát rủi ro tương đương để bảo mật dữ liệu quan trọng, dữ liệu
có độ nhạy cảm cao khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường
mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động sử dụng kênh vật lý
riêng để bảo mật dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động sử dụng kênh vật lý riêng để bảo mật dữ liệu.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.8. Triển khai giải pháp phòng chống thất thoát dữ liệu (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.4.8.1. Xây dựng và triển khai giải pháp phòng chống
thất thoát dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và triển khai giải pháp
phòng chống thất thoát dữ
liệu đối với dữ liệu có độ nhạy cảm mức 03 trở lên, dữ liệu quan
trọng được lưu trữ, xử lý trong hệ thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xây dựng và
triển khai giải pháp phòng chống thất thoát
dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa giải pháp phòng
chống thất thoát dữ
liệu.
|
Giải pháp phòng chống thất thoát
dữ liệu
|
|
II.4.9. Lưu trữ nhật ký
truy cập dữ liệu quan trọng (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.4.9.1. Ghi lại nhật ký
hành vi đối với dữ liệu có độ
nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện ghi lại nhật ký hành vi đối với dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng được lưu trữ, xử lý trong hệ thống
thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động ghi lại nhật ký
hành vi đối với dữ liệu có độ
nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động ghi lại nhật ký hành vi đối
với dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.4.9.2. Rà soát nhật ký thường xuyên
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện rà soát nhật ký
thường xuyên để phát hiện
sớm những hành vi truy cập trái
phép, trong đó:
- Cấp độ 4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động rà soát nhật ký
thường xuyên.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động rà
soát nhật ký thường xuyên.
|
Kết quả
rà soát nhật ký 01 lần/tháng
|
|
II.4.10. Sử
dụng chữ ký số khi trao đổi thông tin số, dữ
liệu số quan trọng
|
II.4.10.1. Sử dụng chữ ký
số khi trao đổi dữ liệu có độ
nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã sử
dụng chữ ký số khi trao đổi dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng;
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên: chữ ký số
được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số
được cấp phép; có phương án bảo đảm an ninh mạng trong việc quản lý và sử
dụng chữ ký số.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5, sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng
để thực hiện ký và giải mã
thông tin, dữ liệu khi gửi và nhận.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động sử dụng chữ ký số khi trao đổi thông tin số, dữ
liệu số quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động sử dụng chữ ký số khi trao
đổi thông tin số, dữ liệu số quan trọng.
|
Tài liệu/bằng
chứng chứng minh.
|
|
II.5. Cấu hình
an toàn cho phần cứng và phần mềm
|
II.5.1. Thiết lập và duy trì quy định, quy trình cấu hình an toàn cho tài sản phần cứng và
phần mềm
|
II.5.1.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định, quy trình cấu hình
an toàn cho các tài sản phần cứng và phần
mềm của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định, quy trình
cấu hình an toàn cho các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định, quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định, quy trình cấu hình an toàn cho các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định, quy trình
cấu hình an toàn cho các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Quy định,
quy trình cấu hình an
toàn
|
|
II.5.1.2. Có các tài liệu cấu hình
tiêu chuẩn, tài liệu
cấu hình bảo mật nâng
cao cho các tài sản phần cứng và phần
mềm của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Có các tài liệu cấu hình
tiêu chuẩn, tài liệu
cấu hình bảo mật nâng
cao cho các tài sản phần cứng và phần
mềm của cơ quan, tổ chức;
- Đảm
bảo sử dụng giao thức kết nối an toàn,
thiết lập tường lửa cho máy chủ/
máy trạm và có
phương án chống đăng nhập tự động
đối với các tài sản xử lý
và lưu trữ dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện theo các
tài liệu cấu hình tiêu chuẩn, tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao cho các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn, tài liệu
cấu hình bảo mật nâng
cao cho các tài sản phần cứng và phần
mềm của cơ quan, tổ chức.
|
Tài liệu
cấu hình, tài liệu chứng minh
|
|
II.5.1.3. Vô hiệu hóa các
giao thức mạng không an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã vô hiệu
hóa các giao thức mạng không an toàn, các dịch
vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động vô hiệu hóa
các giao thức mạng không an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động vô hiệu hóa
các giao thức mạng không an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.5.1.4. Cấu hình tối ưu và
tăng cường bảo mật cho tài sản
phần cứng trước khi đưa vào vận hành,
khai thác
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã cấu hình tối
ưu và tăng cường bảo mật cho tài sản phần cứng
trước khi đưa vào vận hành,
khai thác.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động cấu hình tối ưu và
tăng cường bảo mật cho tài sản
phần cứng trước khi đưa vào vận hành,
khai thác.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động cấu hình
tối ưu và tăng cường bảo
mật cho tài sản phần cứng trước khi đưa vào vận
hành, khai thác.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.5.1.5. Đánh giá và cập nhật quy định, quy trình quản lý cấu
hình an toàn và các tài liệu liên
quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy định, quy trình quản lý cấu
hình an toàn tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đánh giá và cập nhật quy định, quy trình quản lý cấu
hình an toàn và các tài liệu liên
quan.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động đánh
giá và cập nhật quy định, quy trình quản
lý cấu hình an
toàn và các tài liệu liên quan.
|
Cập nhật
quy định, quy trình tối thiểu 01 lần/năm
|
|
II.5.2. Cấu
hình tự động khóa
phiên làm việc trên các tài sản phần cứng và
phần mềm
|
II.5.2.1. Cấu hình tự động khóa phiên làm việc
trên các tài sản phần cứng và phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả đánh
giá rủi ro, thực hiện cấu hình tự
động khóa phiên làm việc trên
các tài sản phần cứng và phần
mềm. Có thể thực hiện cấu hình như sau:
- Tự
động khóa phiên làm việc trên
các tài sản sau một khoảng thời gian
không sử dụng:
+ Đối
với máy tính người dùng:
không quá 15 phút.
+ Đối
với các phiên quản trị phần mềm, máy chủ, thiết bị
mạng, thiết bị IoT: không quá 05
phút.
+ Đối
với thiết bị di động: không quá
05 phút.
+ Đối
với các phần mềm nghiệp vụ xử lý dữ liệu quan
trọng: không quá 15 phút.
- Tự
động khóa thiết bị di động sau một số lần đăng nhập thất bại:
+ Đối
với máy tính xách tay: tối đa 10 lần.
+ Đối
với điện thoại: tối đa 10 lần.
+ Đối
với các phần mềm nghiệp vụ lưu trữ và xử lý dữ
liệu quan trọng: tối đa 05 lần.
+ Giới
hạn thời gian mở khóa thiết bị sau khi bị khóa: tối thiểu 12
giờ, tối đa 30 ngày.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động cấu hình tự động khóa phiên làm việc
trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động cấu hình
tự động khóa phiên làm việc
trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.5.2.2. Có cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho quản trị viên/tài khoản đặc quyền
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có cơ chế
mở khóa khẩn cấp dành
cho quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
|
Cơ chế
mở khóa khẩn cấp, tài
liệu minh chứng.
|
|
II.5.3. Gỡ
bỏ hoặc vô hiệu hóa
các tính năng, dịch vụ không cần
thiết trên các tài sản phần cứng và phần mềm (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.5.3.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa
các tính năng, dịch vụ không cần
thiết trên các tài sản phần cứng và phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch vụ không
cần thiết trên các tài sản phần
cứng và phần mềm;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch vụ không
cần thiết trên các tài sản phần
cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch vụ không
cần thiết trên các tài sản phần
cứng và phần mềm.
|
Quy định
gỡ bỏ các tính năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
|
II.5.4. Cấu
hình máy chủ DNS tin cậy (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.5.4.1. Thiết lập các cấu hình
máy chủ DNS tin cậy trên các tài sản phần cứng nếu có.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập các cấu hình máy
chủ DNS tin cậy trên các tài sản phần cứng nếu có.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập các cấu hình
máy chủ DNS tin cậy trên các tài sản phần cứng nếu có.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động thiết lập các cấu hình máy chủ DNS tin cậy trên các tài sản phần cứng nếu
có.
|
Cam kết
bảo mật đối với các bên thuê
khoán. Cung cấp mã nguồn
phần mềm
|
|
II.5.5. Thiết lập khả năng xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di
động cấp cho người dùng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.5.5.1. Xây dựng và triển khai giải pháp xóa sạch dữ
liệu từ xa trên thiết bị di động cấp cho người dùng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và triển khai giải pháp
xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết
bị di động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp cho người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xây dựng và
triển khai giải pháp xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa giải pháp xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di
động cấp cho người dùng.
|
Giải pháp xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di động
|
|
II.5.6. Phân tách các không gian làm việc riêng
biệt trên các thiết bị
di động cấp cho người dùng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.5.6.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định tách biệt các
không gian làm việc riêng biệt
trên thiết bị di động cấp cho người dùng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã thiết lập và ban
hành quy định tách biệt
các không gian làm việc riêng
biệt trên thiết bị di
động cấp cho người dùng;
- Có cơ chế đảm bảo tuân thủ
quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định tách
biệt các không gian làm việc riêng biệt trên
thiết bị di động cấp cho người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định tách biệt các
không gian làm việc riêng biệt
trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
|
Quy định
tách biệt không gian
làm việc riêng biệt trên thiết
bị di động
|
|
II.5.6.2. Xây dựng giải pháp
kỹ thuật cho phép quản
lý thiết bị di động khi người dùng kết nối tới
các hệ thống của tổ chức (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
giải pháp kỹ thuật cho phép
quản lý thiết bị di
động khi người dùng sử dụng hoặc kết nối tới các hệ thống của
tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của giải pháp kỹ thuật cho phép quản lý thiết
bị di động khi người dùng sử dụng hoặc kết nối tới các hệ thống của
tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa giải pháp kỹ thuật cho phép quản lý thiết
bị di động khi người dùng sử dụng hoặc kết nối tới các hệ thống của
tổ chức.
|
Giải pháp kỹ
thuật quản lý thiết bị di động khi người dùng sử dụng hoặc
kết nối
|
|
II.6. Quản lý
tài khoản và quyền truy cập tài khoản
của người dùng
|
II.6.1. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý tài khoản
|
II.6.1.1. Lập danh sách, theo dõi và
cập nhật tất cả các tài khoản trên các tài
sản phần cứng và phần
mềm của tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
danh sách, theo dõi và cập nhật tất cả các tài khoản trên các tài sản phần cứng và
phần mềm của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lập danh sách,
theo dõi và cập nhật tất cả các tài khoản trên các tài
sản phần cứng và phần
mềm của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lập danh sách, theo dõi và cập
nhật tất cả các tài khoản trên
các tài sản phần cứng và phần
mềm của tổ chức.
|
Danh sách tài khoản
|
|
II.6.1.2. Tính toàn diện của danh sách
tài khoản
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Danh sách tài khoản đã bao gồm tối thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp
và tài khoản kỹ thuật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đảm bảo danh sách
tài khoản bao gồm tối thiểu các loại
tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp
và tài khoản kỹ thuật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động đảm bảo danh sách tài khoản
bao gồm tối thiểu các loại tài
khoản sau: tài khoản quản
trị, tài khoản tác
nghiệp và tài khoản kỹ
thuật.
|
Danh sách tài khoản tối thiểu 03 loại tài khoản: quản
trị, tác nghiệp, kỹ thuật
|
|
II.6.1.3. Tính đầy đủ của các
trường thông tin và tính hợp
lệ của các tài khoản trong danh sách tài khoản
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Danh sách tài khoản đã bao gồm các
thông tin tối thiểu: loại tài khoản, tên tài khoản, trạng thái tài khoản, tên tài sản/ hệ thống thông tin
tương ứng, tên người quản lý, phòng ban, ngày kích hoạt tài
khoản, ngày vô hiệu hóa tài khoản (nếu có);
- Có cơ chế
đảm bảo tất cả tài khoản đang hoạt động là hợp lệ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đảm bảo danh sách
tài khoản bao gồm các thông tin tối thiểu, đảm bảo tất cả tài khoản đang
hoạt động là hợp lệ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động đảm bảo danh sách tài khoản
bao gồm các thông tin tối thiểu, đảm bảo tất cả tài khoản đang hoạt động là hợp lệ.
|
Danh sách tài khoản bao gồm các
thông tin tối thiểu như yêu cầu.
|
|
II.6.1.4. Danh sách tài khoản được rà
soát định kỳ
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Danh sách tài khoản được rà soát
định kỳ, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng
|
Báo cáo rà soát danh sách tài khoản, tài
liệu minh chứng.
|
|
II.6.2. Xây dựng và tuân
thủ quy định sử dụng mật khẩu
|
II.6.2.1. Thiết lập cấu hình
mật khẩu trên tài sản phần
cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn
mật khẩu người sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cấu hình mật khẩu trên tài sản phần
cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn
mật khẩu người sử dụng, bao gồm các yêu cầu sau:
- Yêu cầu
thay đổi mật khẩu mặc định.
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự.
- Thiết
lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu.
- Thiết
lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập cấu hình
mật khẩu trên tài sản phần
cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn
mật khẩu người sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động thiết lập cấu hình mật khẩu trên tài sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu
người sử dụng.
|
Báo cáo thực
hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.6.2.2. Triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả đánh
giá rủi ro, triển khai quy định sử
dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức. Có thể thực hiện
cấu hình như sau:
- Sử
dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài
sản hoặc sử dụng giải pháp xác thực và quản lý
tập trung.
- Yêu cầu
thay đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên.
- Đối
với các hệ thống sử dụng xác thực MFA, quy
định mật khẩu có tối thiểu 08 ký tự.
- Đối
với các hệ thống không
sử dụng xác thực MFA, quy
định mật khẩu có tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự
viết thường, ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt,
chữ số.
- Đối
với tài khoản quản trị cần triển khai xác thực
MFA, thay đổi mật khẩu định kỳ tối thiểu 01 lần/02 tháng và mật khẩu
mới không được trùng với 10 mật khẩu trước đó.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức.
|
Báo cáo kết
quả triển khai quy định sử dụng mật khẩu dựa trên kết quả đánh giá rủi ro, tài liệu minh chứng.
|
|
II.6.3. Xây dựng và tuân
thủ quy định quản lý tài khoản
|
II.6.3.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định quản lý tài khoản trong tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có quy định
quản lý tài khoản trong tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau:
- Quản lý tài khoản tập trung;
- Thay đổi
hoặc vô hiệu hóa tài khoản mặc định trên phần mềm,
thiết bị (như tài khoản root, administrator, tài khoản cấu hình sẵn
của nhà cung cấp dịch vụ);
- Quản lý tách biệt giữa các
loại tài khoản: tài khoản quản trị, tài khoản tác
nghiệp, tài khoản kỹ
thuật, tài khoản dịch vụ;
- Mỗi tài khoản truy cập hệ thống được gán
cho một người sử dụng duy nhất;
trường hợp chia sẻ tài khoản dùng
chung, việc chia sẻ được phê duyệt
bởi cấp có thẩm quyền và làm rõ trách nhiệm
cá nhân tại mỗi thời điểm sử dụng;
- Xóa hoặc
vô hiệu hóa các
tài khoản không hoạt động
sau 45 ngày hoặc ngay khi có thay đổi về nhân sự
quản lý tài khoản.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên, có quy định
về quản lý thiết bị lưu khóa bí mật và khóa bí mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định quản lý tài khoản
trong tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định quản lý
tài khoản trong tổ chức.
|
Quy định
quản lý tài khoản trong tổ chức, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.6.3.2. Rà soát và cập nhật quy định quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã rà soát và cập nhật quy định quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan
tối thiểu 01 lần/01 năm hoặc khi có thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
|
Bản cập
nhật quy định quản lý tài khoản và
các tài liệu liên quan.
|
|
II.6.4. Xây dựng và tuân
thủ quy định về quản lý truy cập
|
II.6.4.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định về quản lý truy cập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định
về quản lý truy cập đáp
ứng các yêu cầu sau:
+ Nguyên tắc
cấp quyền tối thiểu và phân tách
nhiệm vụ đối với mọi loại tài khoản;
+ Tài liệu
hóa các quyền truy cập cần thiết tương ứng với các chức
danh, bộ phận trong cơ quan, tổ chức;
+ Yêu cầu
xác thực đa nhân tố đối với truy cập của người dùng từ
bên ngoài tổ chức, từ đối tác/bên thứ ba, từ internet và truy cập vào tài khoản có
quyền quản trị hệ thống;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định về quản lý truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định về quản lý
truy cập.
|
Quy định
quản lý truy cập, tài
liệu minh chứng.
|
|
II.6.4.2. Rà soát và cập nhật quy định quản lý truy cập và các tài liệu liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã rà soát và cập nhật quy định quản lý truy cập và các tài liệu liên quan
tối thiểu 01 lần/01 năm hoặc khi có thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.6.5. Xây dựng và tuân
thủ quy trình cấp mới,
thay đổi và thu hồi quyền truy cập (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.6.5.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền
truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền
truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức;
- Có cơ chế đảm bảo tuân
thủ quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền
truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền
truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức.
|
Quy trình cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền truy cập.
|
|
II.6.5.2. Định kỳ rà soát quy trình
và công tác thực hiện cấp quyền truy
cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
|
|
Đã rà soát quy trình và công tác thực hiện cấp quyền truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức hoặc khi có thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy trình, trong đó:
- Cấp độ 4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ 5: tối thiểu 01 lần/06 tháng
|
Báo cáo rà soát.
|
|
II.7. Quản lý
lỗ hổng bảo mật
|
II.7.1. Thiết lập, tuân thủ và
duy trì quy trình quản lý lỗ
hổng bảo mật
|
II.7.1.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật cho các tài sản công nghệ
thông tin của tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình quản
lý lỗ hổng bảo mật cho các tài sản công nghệ
thông tin của tổ chức, bao gồm tối thiểu các bước:
+ Phát hiện
lỗ hổng bảo mật: Xây dựng và
triển khai giải pháp để
rà quét lỗ hổng bảo mật cho các tài sản phần
cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức;
+ Đánh giá mức độ nghiêm
trọng của lỗ hổng: Triển khai đánh giá mức độ nghiêm
trọng của lỗ hổng, từ đó xác định
mức độ ưu tiên của việc khắc phục lỗ hổng;
+ Chia sẻ
thông tin lỗ hổng: Thiết lập và duy trì cơ chế
để chia sẻ thông tin, tiếp nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ bên liên
quan hoặc các nguồn công khai khác;
+ Triển
khai các biện pháp khắc phục: Xây dựng phương án, kế
hoạch khắc phục cho các lỗ hổng đã phát hiện theo thứ tự ưu tiên và đánh giá lại hệ thống để đảm bảo lỗ hổng đã được khắc phục
hoàn toàn;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình quản lý
lỗ hổng bảo mật cho các tài sản công nghệ thông
tin của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy trình quản lý
lỗ hổng bảo mật cho các tài sản công nghệ thông
tin của tổ chức.
|
Quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật đảm bảo các yêu cầu
|
|
II.7.1.2. Rà soát và cập nhật quy trình
quản lý lỗ hổng bảo
mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện rà soát và cập nhật quy trình và rà quét lỗ
hổng bảo mật định kỳ hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy
trình này, trong đó:
- Cấp độ
3, 4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 quý
|
Báo cáo rà quét, tài liệu minh chứng.
|
|
II.7.2. Thiết lập, tuân thủ và
duy trì quy trình quản lý bản
vá
|
II.7.2.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình quản lý bản vá
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành quy trình quản lý
bản vá, đáp ứng tối
thiểu các yêu cầu sau:
+ Xây dựng
và triển khai máy
chủ quản lý bản vá tập
trung cho toàn bộ tài
sản phần cứng và phần
mềm thuộc hệ thống thông tin;
+ Đánh giá tác động, tiến hành
kiểm thử và xây dựng
phương án phục hồi trước khi triển khai bản vá trên các hệ
thống thông tin có xử lý
hoặc lưu trữ dữ liệu quan trọng;
+ Thực
hiện kiểm tra và cập nhật bản vá hệ điều hành, ứng
dụng cho toàn bộ máy
tính, thiết bị di động cấp cho người
dùng tối thiểu 01 lần/01 tháng (nếu có);
+ Giám sát và duy trì hệ thống để đảm bảo phát hiện kịp thời
các lỗ hổng mới xuất hiện và cập nhật bản vá;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy trình.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình quản lý
bản vá.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy trình quản lý
bản vá.
|
Quy trình quản lý bản vá.
|
|
II.8. Quản lý
nhật ký an ninh mạng
|
II.8.1. Thiết lập, tuân thủ và
duy trì một quy trình quản
lý nhật ký an ninh
mạng
|
II.8.1.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định quản lý nhật ký
an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã xây dựng,
ban hành quy định quản lý nhật ký an ninh mạng, bao gồm:
+ Quy định
về cách thức ghi nhật ký;
+ Quy định
về việc thu thập, kiểm tra, lưu trữ nhật ký;
+ Quy định
các loại nhật ký được thu thập. Thu thập tối thiểu các loại
nhật ký sau: nhật ký
truy cập hệ thống, nhật ký tiến
trình hoạt động, nhật ký
ứng dụng, nhật ký cảnh
báo của các thiết bị bảo mật;
+ Nhật ký truy cập hệ thống tối thiểu bao gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên máy, tên miền), địa chỉ đích
(IP/ tên máy, tên miền), tài khoản đích (tên người dùng/
mã định danh), thời điểm xảy ra, thông tin hành vi;
+ Nhật ký tiến
trình hoạt động tối thiểu bao gồm: thông tin thiết bị
(IP/ tên thiết bị, tên miền), thông
tin tiến trình (tên, mã định
danh, tiến trình cha, lệnh khởi tạo), tài khoản đích (tên người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra;
+ Nhật ký cảnh
báo tối thiểu bao gồm: tên cảnh báo, thiết
bị, mức độ, địa chỉ nguồn, loại cảnh báo, thời điểm
xảy ra;
+ Sử
dụng máy chủ thời gian để đồng bộ thời gian giữa các thiết
bị mạng.
thiết bị
đầu cuối và các thành phần khác
trong hệ thống tham gia giám sát;
+ Sử
dụng giải pháp SIEM hoặc có
sản phẩm, phương án tương đương phục vụ quản lý
và phân tích sự kiện an ninh mạng
tập trung;
+ Lưu trữ
và quản lý tập trung nhật ký hệ thống thu
thập được từ các thiết bị hệ thống;
+ Đảm
bảo duy trì không gian lưu trữ nhật ký tối thiểu (cấp độ 3: 03 tháng, cấp
độ 4: 06 tháng; cấp độ 5: 12 tháng). Triển khai
hệ thống theo dõi tránh tình trạng đầy không gian lưu trữ,
dẫn tới thất thoát dữ liệu;
+ Định
kỳ thực hiện rà soát nhật ký
an ninh mạng (cấp độ 3: tối thiểu 01
lần/06 tháng; cấp độ 4, 5: tối thiểu 01 lần/01 tháng);
+ Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên: (1)Nhật ký ứng dụng tối thiểu bao gồm: thông tin truy cập ứng dụng, thông
tin đăng nhập khi quản trị ứng dụng,
thông tin các lỗi phát
sinh trong quá trình hoạt động, thông tin thay đổi cấu hình ứng dụng; (2)Nhật ký
truy cập dữ liệu tối thiểu bao gồm:
địa chỉ nguồn (IP/ tên máy, tên
miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên miền), thông
tin hành động (đọc, thêm, sửa,
xóa, sao chép), tài khoản đích
(tên người dùng/ mã định
danh), thời điểm xảy ra; (3)Đảm bảo việc thu
thập nhật ký được áp
dụng trên toàn bộ tài sản
CNTT; (4)Kết nối và gửi nhật ký an ninh mạng từ đối tượng giám sát về hệ
thống giám sát tập trung.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định quản lý nhật ký an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định quản lý
nhật ký an ninh mạng.
|
Quy trình quản lý nhật ký
an ninh mạng
|
|
II.8.1.2. Kiểm tra và cập nhật quy định quản lý nhật ký an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã kiểm
tra và cập nhật quy định quản lý nhật ký tối
thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay
đổi ảnh hưởng đến quy định này.
|
Bản cập
nhật thay đổi.
|
|
II.8.2. Thu thập nhật ký an
ninh mạng của nhà cung cấp dịch vụ (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.8.2.1. Thực hiện thu thập nhật ký an ninh mạng
của các nhà cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ
chức sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có hoạt
động thu thập nhật ký an ninh mạng của các nhà cung cấp
dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ chức sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thu thập nhật ký
an ninh mạng của các nhà cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ
chức sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động thu thập nhật ký an ninh mạng
của nhà cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ
chức sử dụng.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.8.3. Bảo
vệ nhật ký an ninh mạng (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.8.3.1. Kiểm soát truy
cập và ghi lại lịch
sử tác động tới nhật ký
an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có hoạt
động kiểm soát truy cập và
ghi lại lịch sử tác động
tới nhật ký an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm soát truy
cập và ghi lại lịch
sử tác động tới nhật ký
an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kiểm soát
truy cập và ghi lại lịch
sử tác động tới nhật ký
an ninh mạng.
|
Biện pháp kiểm
soát truy cập tới nhật ký
an ninh mạng
|
|
II.8.3.2. Đảm bảo nhật ký an ninh mạng không
bị sửa đổi, xóa bỏ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có cơ chế đảm bảo nhật ký an ninh
mạng không bị sửa đổi,
xóa bỏ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đảm bảo nhật ký
an ninh mạng không bị
sửa đổi, xóa bỏ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động đảm bảo nhật ký an ninh mạng
không bị sửa đổi, xóa
bỏ.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.8.3.3. Lưu trữ dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ
thống riêng biệt không
cùng phân vùng mạng với hệ thống phát sinh dữ liệu nhật ký
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lưu trữ
dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống riêng biệt
không cùng phân vùng mạng với hệ thống phát sinh dữ liệu
nhật ký, mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng
(nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lưu trữ dữ liệu nhật ký hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa lưu trữ dữ liệu nhật ký hệ thống.
|
Giải pháp lưu trữ dữ liệu nhật ký trên hệ thống riêng biệt
|
|
II.9. Bảo vệ cho trình duyệt
web, dịch vụ thư điện tử
|
II.9.1. Quản
lý trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử
|
II.9.1.1. Có danh sách các trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được phép sử
dụng trong cơ quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành và quản lý danh
sách các trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động quản lý danh
sách các trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quản lý danh
sách các trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
|
Danh sách trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử được phép sử
dụng
|
|
II.9.1.2. Đảm bảo danh sách các trình
duyệt web và dịch vụ thư
điện tử trên đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có cơ chế đảm bảo danh sách các
trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đảm bảo danh sách
các trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa đảm bảo danh sách
các trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
|
Danh sách trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử đang trong thời gian hỗ trợ
của nhà cung cấp.
|
|
II.9.1.3. Sử dụng giải pháp đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc
có phương án tương đương
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Sử dụng
giải pháp đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc có phương án tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của giải pháp đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc
phương án tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa giải pháp đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc
phương án tương đương.
|
Thuyết
minh về giải pháp, tài liệu minh chứng.
|
|
II.9.1.4. Đảm bảo phiên bản trình
duyệt web và dịch vụ thư
điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo
mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện kiểm tra để đảm bảo phiên bản trình
duyệt web và dịch vụ thư
điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo
mật thường xuyên hoặc có
rủi ro tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đảm bảo phiên bản trình
duyệt web và dịch vụ thư
điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo
mật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa đảm bảo phiên
bản trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo
mật.
|
Kế hoạch
rà soát, cập nhật bản vá
lỗ hổng, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.9.2. Sử
dụng dịch vụ lọc tên miền
|
II.9.2.1. Triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền (DNS
Filtering) trong cơ quan, tổ chức để ngăn chặn các tên miền giả
mạo và độc hại
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền (DNS Filtering) trong cơ quan, tổ chức để ngăn
chặn các tên miền giả mạo và độc hại.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền.
|
Danh sách tên miền độc hại cần được ngăn chặn bằng DNS Filtering, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.9.3. Thực
thi, cập nhật các bộ lọc URL và giới hạn số
lượng kết nối đến các ứng dụng, dịch vụ (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.9.3.1. Triển khai và định kỳ cập nhật các bộ lọc URL để
hạn chế tài sản kết nối với các trang web độc
hại tiềm ẩn hoặc không được chấp thuận
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai và định kỳ cập nhật các bộ lọc URL để
hạn chế tài sản kết nối với các trang web độc
hại tiềm ẩn hoặc không được chấp thuận.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai và định kỳ cập nhật các bộ lọc URL để
hạn chế tài sản kết nối với các trang web độc
hại tiềm ẩn hoặc không được chấp thuận.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa triển khai và định kỳ cập nhật các bộ lọc URL để
hạn chế tài sản kết nối với các trang web độc
hại tiềm ẩn hoặc không được chấp thuận.
|
Danh sách URL cần được ngăn chặn
|
|
II.9.4. Kiểm
soát việc sử dụng các
tiện ích mở rộng
trong trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.9.4.1. Xác định danh sách
tiện ích mở rộng được
phép sử dụng trong trình
duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xác định
danh sách tiện ích mở rộng được phép sử dụng trong
trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xác định danh sách tiện ích mở
rộng được phép sử dụng trong trình duyệt web,
dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xác định danh sách tiện ích mở
rộng được phép sử dụng trong trình duyệt web,
dịch vụ thư điện tử.
|
Danh sách tiện ích mở rộng được phép sử dụng trong
trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
|
II.9.4.2. Kiểm soát việc cài
đặt và sử dụng các tiện
ích mở rộng trong trình
duyệt web, dịch vụ thư điện tử
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
soát việc cài đặt và
sử dụng các tiện ích mở
rộng trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm soát việc cài
đặt và sử dụng các tiện
ích mở rộng trong trình
duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa việc kiểm soát
việc cài đặt và sử
dụng các tiện ích mở rộng trong trình duyệt web, dịch
vụ thư điện tử.
|
Biện pháp kiểm
soát cài đặt và sử dụng các tiện ích mở
rộng
|
|
II.9.4.3. Gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã gỡ cài đặt
hoặc vô hiệu hóa các tiện ích
mở rộng không được cấp phép.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động gỡ cài
đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện ích mở rộng không được cấp phép.
|
Quy định
gỡ hoặc vô hiệu hóa
các tiện ích mở rộng không được
cấp phép
|
|
II.9.5. Triển khai giải pháp xác thực email (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.9.5.1. Triển khai giải pháp
xác thực email thông qua DMARC để tăng cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc
tấn công lừa đảo, giả mạo đối với các tên miền của
tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai giải pháp xác thực email thông qua DMARC để
tăng cường bảo mật và ngăn chặn các
cuộc tấn công lừa đảo, giả
mạo đối với các tên miền của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai giải pháp xác thực email thông qua DMARC để tăng cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc
tấn công lừa đảo, giả mạo đối với các tên miền của
tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai giải pháp xác thực
email thông qua DMARC để tăng cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc
tấn công lừa đảo, giả mạo đối với các tên miền của
tổ chức.
|
Quy trình triển khai DMARC
|
|
II.9.6. Quản
lý các loại tệp được phép
đính kèm trong thư điện tử (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.9.6.1. Xác định danh sách
các loại tệp được phép gửi
qua hệ thống thư điện tử
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xác định
danh sách các loại tệp được phép gửi qua hệ
thống thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xác định danh sách các loại tệp
được phép gửi qua hệ thống thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xác định danh sách các loại tệp
được phép gửi qua hệ thống thư điện tử.
|
Danh sách các loại tệp được phép
gửi qua hệ thống
|
|
II.9.6.2. Ngăn chặn việc đính
kèm những loại tệp không có trong danh sách cho phép và kiểm soát
thư điện tử có chứa
tệp đính kèm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ngăn chặn
việc đính kèm những loại tệp không có trong danh sách cho phép và kiểm soát
thư điện tử có chứa
tệp đính kèm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động ngăn chặn việc đính
kèm những loại tệp không có trong danh sách cho phép và kiểm soát
thư điện tử có chứa
tệp đính kèm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động ngăn chặn việc đính kèm những
loại tệp không có trong danh sách
cho phép và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính kèm.
|
Biện pháp ngăn chặn các loại tệp không có trong danh sách và kiểm soát thư
điện tử có chứa tệp đính kèm
|
|
II.9.7. Triển khai và duy trì biện pháp
bảo vệ mã độc đối với máy chủ
thư điện tử (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ
5)
|
II.9.7.1. Xây dựng và triển khai các phương án bảo
vệ mã độc đối với máy
chủ thư điện tử
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai các phương án bảo vệ mã
độc đối với máy chủ
thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xây dựng và
triển khai các phương án bảo
vệ mã độc đối với máy
chủ thư điện tử.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xây dựng và
triển khai các phương án bảo
vệ mã độc đối với máy
chủ thư điện tử.
|
Phương án bảo vệ mã độc đối với máy chủ thư điện
tử
|
|
II.10. Phòng chống phần mềm độc hại
|
II.10.1. Triển khai và
duy trì phần mềm, giải pháp phòng chống mã độc
|
II.10.1.1. Triển khai và
duy trì phần mềm, giải pháp phòng, chống mã độc trên
máy chủ, máy tính người dùng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai và duy trì phần mềm, giải pháp phòng, chống
mã độc trên máy
chủ, máy tính người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai và
duy trì phần mềm, giải pháp phòng, chống mã độc trên
máy chủ, máy tính người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai và duy trì phần
mềm, giải pháp phòng, chống mã
độc trên máy chủ, máy tính người dùng.
|
Kết quả
thực hiện rà quét mã độc
|
|
II.10.1.2. Các tính năng cơ bản của giải pháp phòng, chống
mã độc
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã sử
dụng giải pháp phòng, chống mã
độc với các tính năng cơ bản
như bảo vệ thời gian thực, phát
hiện mã độc dựa trên hành vi và tự động cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động sử dụng giải pháp
phòng, chống mã độc
với các tính năng cơ bản như bảo vệ thời gian thực và tự
động cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa việc sử dụng giải pháp phòng, chống
mã độc với các
tính năng cơ bản như bảo vệ thời
gian thực và tự động cập nhật mẫu nhận diện mã độc
mới.
|
Các giải
pháp phòng chống mã
độc
|
|
II.10.2. Thực hiện phòng, chống mã
độc đối với các thiết
bị lưu trữ ngoài
|
II.10.2.1. Triển khai rà
quét mã độc và vô hiệu
hóa tính năng tự động thực thi đối với các phương tiện
lưu trữ di động
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai rà quét mã độc và
vô hiệu hóa tính năng tự
động thực thi (autorun, autoplay...) đối với các phương tiện
lưu trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai rà
quét mã độc và vô hiệu
hóa tính năng tự động thực thi đối với các phương tiện
lưu trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa việc triển khai rà
quét mã độc và vô hiệu
hóa tính năng tự động thực thi đối với các phương tiện
lưu trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
|
Kết quả
thực hiện rà quét mã độc đối với các phương tiện
lưu trữ di động
|
|
II.10.3. Quản lý tập trung các phần mềm phòng, chống
mã độc (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.10.3.1. Quản lý tập trung các phần mềm phòng, chống
mã độc
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Quản lý tập
trung (cập nhật, cảnh báo và quản lý)
các phần mềm phòng, chống
mã độc trên máy
chủ và các máy tính người
sử dụng trong hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động quản lý tập trung.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động quản lý
tập trung.
|
Kết quả
thực hiện, tài liệu minh chứng.
|
|
II.10.4. Kích hoạt tính năng
phòng chống khai thác lỗ
hổng
|
II.10.4.1. Kích hoạt tính năng
phòng chống khai thác lỗ
hổng trên các tài sản phần cứng và phần mềm (nếu
có)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kích hoạt
tính năng phòng chống khai thác lỗ hổng trên các tài sản phần cứng và
phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kích hoạt tính
năng phòng chống khai thác lỗ
hổng trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kích
hoạt tính năng phòng chống
khai thác lỗ hổng trên
các tài sản phần cứng và phần
mềm.
|
Tài liệu
minh chứng cho tính năng phòng chống khai thác lỗ hổng.
|
|
II.10.5. Xây dựng và triển khai giải pháp phòng chống mã độc
theo hành vi
|
II.10.5.1. Triển khai giải pháp
EDR hoặc phương án tương đương
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai giải pháp EDR hoặc phương án tương đương có khả năng phát
hiện mã độc, mối nguy
dựa trên hành vi trên máy chủ, máy
tính người dùng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai giải pháp EDR hoặc phương án tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai giải pháp EDR hoặc
phương án tương đương.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.10.5.2. Kết nối về SIEM
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kết
nối về SIEM để thực hiện giám sát
theo thời gian thực và đưa ra cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kết nối về SIEM để thực hiện giám sát theo thời
gian thực và đưa ra cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kết nối về SIEM để thực hiện giám sát theo thời gian thực và
đưa ra cảnh báo.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11. Sao lưu và khôi phục dữ liệu
|
II.11.1. Xây dựng và tuân
thủ quy định sao lưu, khôi phục
dữ liệu
|
II.11.1.1. Xây dựng, ban hành,
đảm bảo tuân thủ quy định
sao lưu và khôi phục dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã ban hành quy định sao lưu và
khôi phục dữ liệu, tối thiểu bao
gồm:
+ Định
nghĩa các loại dữ liệu cần được sao lưu và khôi phục cơ
bản sau: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu, dữ liệu, thông tin nghiệp
vụ;
+ Xác định
tần suất sao lưu và khôi phục tương ứng với từng loại dữ liệu đã định
nghĩa;
+ Xác định
phương pháp sao lưu và khôi phục tương ứng với từng loại dữ liệu đã định
nghĩa;
+ Quản lý vùng lưu trữ dữ liệu sao lưu, đảm bảo tính toàn vẹn của
dữ liệu và khôi phục dữ liệu một cách nhanh, hiệu
quả;
+ Định
kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã sao lưu dựa trên mức
độ nhạy cảm và tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm tra khả năng
khôi phục của bản sao lưu;
- Có cơ chế
đảm bảo tuân thủ quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa quy định sao lưu và
khôi phục dữ liệu.
|
Quy định
sao lưu và khôi phục dữ liệu
|
|
II.11.1.2. Sử dụng giải pháp
quản lý lưu trữ tập
trung
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã sử
dụng giải pháp quản lý
lưu trữ tập trung hoặc có phương án sao lưu dự phòng tập trung đảm bảo tính sẵn sàng, cho phép khôi phục dữ liệu khi một thành phần trong
hệ thống xảy ra sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của giải pháp quản lý
lưu trữ tập trung hoặc phương án sao lưu dự phòng tập trung.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa giải pháp quản lý
lưu trữ tập trung hoặc phương án sao lưu dự phòng tập trung.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11.1.3. Rà soát và cập nhật quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện rà soát và cập nhật quy định tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi
xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy định.
|
Kết quả
cập nhật quy trình
|
|
II.11.2. Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động
|
II.11.2.1. Xác định danh sách
dữ liệu cần sao lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian đối với từng loại dữ
liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xác định
danh sách dữ liệu cần sao lưu và phân loại tần
suất sao lưu theo thời gian (ngày/tuần/tháng/năm...)
đối với từng loại dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xác định danh sách dữ liệu cần
sao lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian đối với từng
loại dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xác định danh sách dữ liệu cần
sao lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian đối với từng
loại dữ liệu.
|
Danh sách dữ liệu cần sao lưu và phân
loại tần suất sao lưu
|
|
II.11.2.2. Triển khai các
giải pháp sao lưu dữ
liệu tự động
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai các giải pháp hoặc có
biện pháp tương đương đảm
bảo sao lưu dữ liệu tự động.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai các
giải pháp sao lưu dữ
liệu tự động.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai các giải pháp sao lưu dữ liệu tự động.
|
Kế hoạch
triển khai hoặc tập luật sao lưu dữ liệu tự động
|
|
II.11.3. Bảo
vệ bản sao lưu dữ liệu
|
II.11.3.1. Thực hiện bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng
và khả năng khôi phục
của dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã áp dụng
quy tắc sao lưu 3-2-1 hoặc có biện pháp
tương đương bảo vệ bản sao lưu dữ
liệu đảm bảo tính toàn vẹn, tính
sẵn sàng và khả năng
khôi phục của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động bảo vệ bản sao lưu dữ liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng
và khả năng khôi phục
của dữ liệu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động bảo vệ bản sao lưu dữ liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng
và khả năng khôi phục
của dữ liệu.
|
Phương án bảo vệ bản sao lưu dữ liệu.
|
|
II.11.3.2. Thực hiện mã
hóa đối với những bản sao lưu dữ
liệu quan trọng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện mã hóa đối với những bản sao lưu dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động mã hóa đối với những bản sao lưu dữ liệu quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động mã
hóa đối với những bản sao lưu dữ
liệu quan trọng.
|
Phương pháp mã hóa bản sao lưu dữ liệu quan trọng
|
|
II.11.4. Thiết lập và duy
trì hạ tầng lưu trữ tách biệt
cho bản sao lưu dữ liệu
|
II.11.4.1. Các bản sao lưu dữ liệu được định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ ở những hạ tầng tách biệt với môi trường
vận hành
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện định danh, quản lý phiên bản và
lưu trữ các bản sao lưu
dữ liệu tại hạ tầng tách biệt với môi trường vận hành.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động định danh, quản lý
phiên bản và lưu trữ các bản
sao lưu dữ liệu tại hạ tầng tách
biệt với môi trường vận hành.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ các bản sao lưu dữ liệu tại hạ tầng tách biệt
với môi trường vận hành.
|
Giải pháp lưu trữ tách biệt
|
|
II.11.4.2. Lưu trữ dự phòng ở vị trí
địa lý khác nhau (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Lưu trữ
dự phòng các dữ liệu quan trọng, dữ liệu có độ
nhạy cảm cao trên hệ thống/phương tiện lưu trữ dự phòng ở
vị trí địa lý khác
nhau; bảo đảm môi trường
bảo quản và phương pháp quản lý
giống như với hệ thống chính.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lưu trữ dự phòng
ở vị trí địa lý khác nhau.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động lưu trữ dự phòng ở vị trí địa
lý khác nhau.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11.4.3. Duy trì kết nối mạng giữa các hệ thống sao
lưu dự phòng chính với hệ thống sao lưu dự phòng (áp dụng đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Duy trì ít nhất 02 kết nối mạng từ hệ thống sao lưu dự phòng chính với hệ thống sao lưu dự phòng phụ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động duy trì kết nối mạng giữa các hệ thống sao
lưu dự phòng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động duy trì
kết nối mạng giữa các hệ
thống sao lưu dự phòng.
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.11.5. Kiểm tra khả năng khôi phục dữ liệu (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.11.5.1. Phương án khôi phục tính
nguyên vẹn của dữ liệu
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án khôi phục tính
nguyên vẹn của dữ liệu. Kiểm tra khả
năng khôi phục bản sao lưu dữ liệu, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 quý.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động
|
Thuyết
minh, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12. Quản lý
hạ tầng mạng
|
II.12.1. Thiết lập, duy trì
các sơ đồ kiến trúc hệ
thống mạng và kiến trúc
mạng an toàn
|
II.12.1.1. Thiết lập và duy
trì sơ đồ kiến trúc mạng
và các hồ sơ khác về hệ thống mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì sơ đồ kiến trúc mạng và các hồ
sơ khác về hệ thống mạng. Đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên,
có bộ phận chuyên môn, tổ chức chuyên
gia đánh giá hồ sơ thiết kế hệ thống
thông tin, các biện pháp
đảm bảo an ninh mạng trước khi triển
khai thực hiện.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập và
duy trì sơ đồ kiến trúc mạng
và các hồ sơ khác về hệ thống mạng
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động thiết lập và duy trì sơ đồ
kiến trúc mạng và các hồ sơ khác
về hệ thống mạng.
|
Sơ đồ
kiến trúc mạng và các hồ sơ khác
về hệ thống mạng
|
|
II.12.1.2. Thiết kế theo nguyên
tắc Zero trust (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Thiết kế
kiến trúc hệ thống mạng theo nguyên tắc Zero
trust, lấy tài nguyên/dữ liệu làm trung tâm bảo vệ, áp dụng
phần đoạn vi mô để cách
ly các máy chủ, ứng dụng quan trọng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết kế theo nguyên tắc Zero trust.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động thiết kế theo nguyên tắc Zero
trust.
|
Sơ đồ. tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.1.3. Triển khai và
duy trì một kiến trúc hệ
thống mạng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai và duy trì kiến trúc
hệ thống mạng an toàn theo 03 nguyên tắc: phân vùng
mạng, đặc quyền ít nhất
và tính sẵn sàng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai và
duy trì kiến trúc hệ
thống mạng an toàn theo 03 nguyên
tắc: phân vùng mạng,
đặc quyền ít nhất và
tính sẵn sàng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai và duy trì kiến
trúc hệ thống mạng an toàn theo 03 nguyên tắc: phân vùng mạng, đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
|
Kiến trúc hệ
thống mạng an toàn, đảm bảo thực hiện tối thiểu 03 nguyên tắc:
phân vùng mạng, đặc quyền ít
nhất và tính sẵn sàng.
|
|
II.12.1.4. Triển khai kết nối mạng an toàn (áp dụng đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Triển
khai kết nối mạng an toàn, bảo đảm an toàn trong quá trình khởi tạo kết nối kênh truyền và trao đổi thông tin qua kênh truyền.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai kết nối mạng an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai kết nối mạng an toàn.
|
Sơ đồ, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.1.5. Tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã tài liệu
hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống mạng, tối thiểu bao gồm:
- Tổng
quan kiến trúc hệ thống mạng;
- Sơ đồ
cấp chi tiết của hệ thống mạng;
- Ghi chú các tài liệu đặc tả kỹ thuật, tài liệu thống kê...;
- Tài liệu
mô tả phương án đảm bảo an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động tài liệu hóa
sơ đồ kiến trúc hệ
thống mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động tài
liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ
thống mạng.
|
Sơ đồ, tài liệu
mô tả chi tiết kiến trúc hệ thống mạng
|
|
II.12.1.6. Quản lý và bảo vệ tài
liệu, hồ sơ thiết kế (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Xây dựng
phương án và thực hiện quản lý và bảo vệ tài liệu,
hồ sơ thiết kế.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động quản lý và bảo vệ tài
liệu, hồ sơ thiết kế.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động quản lý
và bảo vệ tài liệu, hồ sơ
thiết kế.
|
Sơ đồ, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.1.7. Đánh giá lại tính phù hợp của phương án thiết kế
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Khi có thay đổi thiết kế, đánh
giá lại tính phù hợp của
phương án thiết kế đối với các yêu cầu an toàn đặt
ra đối với hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đánh giá lại tính
phù hợp của phương án thiết
kế.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động đánh
giá lại tính phù hợp của
phương án thiết kế.
|
Bản đánh giá lại tính phù hợp, tài
liệu minh chứng.
|
|
II.12.1.8. Xem xét và cập nhật sơ đồ mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã xem xét và cập nhật sơ đồ mạng định kỳ hoặc mỗi khi có thay đổi ảnh hưởng đến sơ đồ hệ thống, trong đó:
- Cấp độ
3: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 quý.
|
Bản cập
nhật sơ đồ mạng.
|
|
II.12.2. Quản lý an toàn cơ sở hạ tầng mạng
|
II.12.2.1. Thực hiện quản lý
an toàn cơ sở hạ tầng mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
- Đã thực
hiện quản lý an toàn cơ sở hạ tầng mạng, đảm bảo tối thiểu:
+ Có phương án cân bằng tải và dự phòng
nóng cho các thiết bị mạng chính.
+ Có phương án phòng, chống thất thoát
dữ liệu.
+ Có phương án dự phòng kết nối mạng cho các máy chủ cung
cấp dịch vụ.
+ Sử
dụng giải pháp tường lửa có tích hợp chức
năng phòng, chống xâm
nhập hoặc có phương án tương đương.
+ Sử
dụng giải pháp tường lửa tích hợp chức
năng phòng, chống mã
độc trên môi trường
mạng hoặc có phương án tương
đương.
+ Sử
dụng giải pháp DBF hoặc có
phương án tương đương đối với hệ
thống cơ sở dữ liệu tập trung.
+ Sử
dụng giải pháp quản lý
truy cập lớp mạng hoặc có phương án tương đương kiểm soát
truy cập lớp mạng, kiểm soát truy cập thiết bị đầu cuối, máy tính người dùng kết
nối vào mạng.
+ Có phương án giám sát hệ thống thông
tin tập trung.
+ Sử
dụng giải pháp WAF hoặc có
phương án tương đương phục vụ phòng chống
tấn công ứng dụng web (nếu có).
+ Sử
dụng dịch vụ doanh nghiệp hoặc sản phẩm phòng, chống tấn công từ
chối dịch vụ hoặc có phương án
tương đương phòng chống tấn công từ
chối dịch vụ.
+ Định
kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu phát hiện tấn công mạng cho các giải
pháp đảm bảo an ninh mạng trong hệ thống thông tin.
+ Thực
hiện quản lý thay đổi.
+ Kiểm
tra hiệu năng (RAM, CPU...), đảm bảo hoạt động bình thường của
hệ thống.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên:
+ Đối
với các hệ thống có kết nối mạng Internet, đã xây dựng và triển
khai phương án duy trì ít nhất 02 hướng kết nối mạng Internet quốc tế từ các nhà cung cấp dịch vụ trong nước có hạ tầng khác nhau.
+ Tách biệt,
cô lập vật lý hoặc sử dụng Datadiode. USG, BSG hoặc có phương án Kiểm soát rủi ro tương đương phân vùng, bảo
mật, kiểm soát luồng dữ liệu cho vùng mạng lõi, vùng mạng OT với vùng
mạng có mức độ tin cậy
thấp hơn, bao gồm nhưng không giới hạn: vùng mạng có kết
nối Internet, vùng mạng không
dây công cộng/ dùng riêng và các mạng kết nối từ xa của bên thứ ba.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5:
+ Có phương án dự phòng hệ thống ở vị trí địa lý khác nhau, cách nhau tối thiểu 30 km.
+ Có phương án dự phòng cho kết nối mạng giữa các hệ thống chính và dự phòng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động quản lý an toàn
cơ sở hạ tầng mạng
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động quản lý
an toàn cơ sở hạ tầng mạng
|
Các phương án thực hiện quản lý
an toàn cơ sở hạ tầng mạng, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.2.2. Chia tách thành các vùng mạng khác
nhau theo đối tượng sử dụng, mục đích sử
dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
- Đã chia tách thành các vùng mạng khác
nhau theo đối tượng và mục
đích sử dụng, tối thiểu: Vùng mạng nội bộ;
Vùng mạng biên;
Vùng mạng máy chủ nội bộ; Vùng mạng
trung gian (DMZ) để cung cấp dịch vụ; Vùng mạng máy chủ
cơ sở dữ liệu; Vùng mạng riêng
để cung cấp dịch vụ mạng không dây (nếu có); Vùng
quản trị.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên: Vùng mạng
WAN diện rộng; Vùng quản trị thiết bị hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động chia tách thành
các vùng mạng khác nhau theo đối tượng và mục đích
sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động chia tách
thành các vùng mạng khác nhau theo đối tượng và mục đích
sử dụng.
|
Sơ đồ vùng mạng,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.3. Kiểm thử và nghiệm thu hệ thống
|
II.12.3.1. Có nội dung, kế hoạch, quy trình thử nghiệm và nghiệm
thu hệ thống
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có nội
dung, kế hoạch và quy trình thử nghiệm, nghiệm thu hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của nội dung, kế hoạch và quy
trình thử nghiệm, nghiệm thu hệ
thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa nội dung, kế hoạch và quy trình thử
nghiệm, nghiệm thu hệ thống.
|
quy trình thử nghiệm và
nghiệm thu hệ thống
|
|
II.12.3.2. Thực hiện kiểm thử hệ thống trước khi đưa vào vận
hành, khai thác sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
thử hệ thống trước khi đưa vào vận hành,
khai thác sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm thử hệ thống trước khi đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kiểm thử hệ thống trước khi đưa vào vận
hành, khai thác sử dụng.
|
Báo cáo kiểm
thử trước khi đưa vào vận hành,
khai thác sử dụng.
|
|
II.12.3.3. Có bộ phận chịu trách
nhiệm thực hiện thử nghiệm và nghiệm
thu hệ thống
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có bộ
phận chịu trách nhiệm thực hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ
thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ
thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động của bộ phận chịu trách nhiệm thực
hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
|
Biên bản,
tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.3.4. Có đơn vị độc lập hoặc bộ phận độc lập thuộc cơ quan, tổ chức
thực hiện tư vấn và giám sát quá
trình thử nghiệm và nghiệm
thu hệ thống
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã có đơn vị độc lập (bên thứ ba) hoặc bộ phận độc lập thuộc cơ quan, tổ chức
thực hiện tư vấn và giám sát quá
trình thử nghiệm và nghiệm
thu hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của đơn vị độc lập hoặc bộ phận độc lập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa đơn vị độc lập hoặc bộ phận độc lập.
|
Danh sách đơn vị độc lập thực hiện tư vấn, giám sát quá trình thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
|
|
II.12.3.5. Có báo cáo nghiệm thu được xác
nhận của bộ phận chuyên trách và phê duyệt của chủ quản hệ thống thông tin trước
khi đưa vào sử dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có báo cáo nghiệm thu được xác
nhận của bộ phận chuyên trách và phê duyệt của chủ quản hệ thống thông tin trước
khi đưa vào sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xác nhận, phê
duyệt báo cáo nghiệm
thu.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xác
nhận, phê duyệt báo cáo nghiệm thu.
|
Báo cáo nghiệm thu được xác
nhận, phê duyệt, tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.4. Kiểm soát truy cập
|
II.12.4.1. Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết
nối mạng an toàn khi truy cập thông
tin nội bộ hoặc thực hiện quản trị
từ xa đối với tài sản phần cứng và phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin
nội bộ hoặc thực hiện quản trị từ xa
đối với tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết
nối mạng an toàn khi truy cập thông
tin nội bộ hoặc thực hiện quản trị
từ xa đối với tài sản phần cứng và phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử
dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập
thông tin nội bộ hoặc thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản
phần cứng và phần mềm.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.12.4.2. Cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã cấu hình chức
năng xác thực trên các
thiết bị hệ thống để xác thực
người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động cấu hình
chức năng xác thực trên các thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.3. Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để tự động đóng các phiên kết nối khi không
nhận được yêu cầu từ người
dùng trong một khoảng thời gian quy định
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để tự động đóng các phiên kết
nối khi không nhận được yêu cầu từ người
dùng trong một khoảng thời gian quy định.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập giới hạn thời gian chờ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động thiết lập giới hạn thời gian chờ.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.4. Kiểm soát truy
cập từ bên ngoài vào hệ
thống và từ bên trong hệ thống ra ngoài theo từng
dịch vụ, ứng dụng cụ thể
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kiểm
soát truy cập từ bên
ngoài vào hệ thống và từ
bên trong hệ thống ra ngoài
theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể;
chặn tất cả truy cập tới các tài
sản phần cứng và phần
mềm mà hệ thống không
cung cấp hoặc không cho phép truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động Kiểm soát truy
cập từ bên ngoài vào hệ
thống và từ bên trong hệ thống ra ngoài theo từng
dịch vụ, ứng dụng cụ thể.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kiểm soát
truy cập từ bên ngoài vào hệ thống và từ bên
trong hệ thống ra ngoài theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.5. Giới hạn số lượng kết nối đồng thời
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Giới hạn
số lượng kết nối đồng thời từ một địa chỉ nguồn và tổng số lượng
kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng
lực thực tế của hệ thống, không
áp dụng cứng đối với hệ thống/dịch
vụ có yêu cầu kết nối lớn nếu đã có biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động giới hạn số lượng kết nối đồng thời.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động giới hạn số lượng kết nối đồng thời.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.6. Phương án kiểm soát truy
cập của người dùng vào các dịch vụ, các
máy chủ nội bộ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án kiểm soát truy
cập của người dùng vào các dịch vụ, các
máy chủ nội bộ theo chính sách.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm soát truy
cập của người dùng vào các dịch vụ, các
máy chủ nội bộ.
|
Đáp ứng
mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động kiểm soát
truy cập của người dùng vào các dịch vụ, các
máy chủ nội bộ.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.12.4.7. Giới hạn truy cập từ các máy chủ ra các mạng
bên ngoài (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Không cho phép hoặc giới hạn truy cập (theo chức năng của máy chủ)
từ các máy chủ ra các
mạng bên ngoài hệ
thống.
|
Đáp ứng
mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động giới hạn truy cập từ các máy chủ ra các mạng
bên ngoài.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động giới hạn truy cập từ các máy chủ ra các mạng
bên ngoài.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.4.8. Bảo đảm chất lượng dịch vụ (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án ưu tiên, bảo đảm chất lượng dịch vụ (QoS).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động bảo đảm chất lượng dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục để tối ưu
hóa hoạt động bảo đảm chất lượng dịch vụ.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.5. Xây dựng và áp dụng chính
sách quản lý truy cập từ xa
|
II.12.5.1. Xây dựng và áp dụng chính
sách quản lý truy cập từ xa
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và áp dụng chính
sách quản lý truy cập từ xa
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Sử
dụng mạng riêng ảo VPN hoặc phương án tương đương và yêu cầu xác thực cho việc truy cập từ xa vào hệ
thống đối với người dùng quản trị, người dùng tác nghiệp
hệ thống;
- Yêu cầu
người dùng xác thực để kết nối truy cập từ xa và xác thực bổ sung trước khi truy cập vào hệ thống; đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên. yêu cầu xác thực
MFA.
- Giới
hạn các dải địa chỉ mạng hoặc thiết bị cụ thể (nếu hỗ trợ) được phép kết
nối để thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng
và phần mềm.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên, các thiết bị
được phép truy cập từ xa đáp ứng các yêu cầu về bảo mật: đã cài đặt phần mềm phòng chống mã độc,
cấu hình bảo mật theo chính
sách an ninh, an toàn đã ban hành của
tổ chức.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động xây dựng và
áp dụng chính sách quản lý truy cập từ xa.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động xây dựng và
áp dụng chính sách quản lý truy cập từ xa.
|
Chính sách quản lý truy cập từ xa, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.12.6. Quản lý xác thực, cấp quyền và kiểm toán truy cập hệ thống thông
tin (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
II.12.6.1. Giải pháp quản lý
việc xác thực, cấp
quyền và kiểm toán
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có giải
pháp quản lý việc xác
thực, cấp quyền và Kiểm
toán truy cập hệ thống thông
tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động giải pháp quản lý
việc xác thực, cấp
quyền và kiểm toán.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động giải pháp
quản lý việc xác thực,
cấp quyền và Kiểm toán.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.7. Sử
dụng các giao thức truyền thông và quản trị
mạng an toàn (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.12.7.1. Sử dụng các
giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Cấu hình hệ
thống thông tin chỉ sử dụng các giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn (chưa được các tổ
chức quốc tế công bố điểm yếu).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động sử dụng các
giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động sử dụng các giao thức
truyền thông và quản trị mạng an toàn
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.12.8. Thiết lập và duy
trì tài nguyên hệ thống dành riêng cho công tác quản trị (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.12.8.1. Duy trì các nguồn tài nguyên
dành riêng cho công tác quản trị
|
Chưa đáp ứng
mức 1.
|
Thiết
lập và duy trì các nguồn tài
nguyên dành riêng cho công tác quản
trị, tách biệt về mặt vật lý
hoặc logic; được phân tách với mạng chính
của hệ thống và không kết nối với Internet.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động duy trì các nguồn tài
nguyên dành riêng cho công tác quản
trị.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động duy trì
các nguồn tài nguyên dành riêng cho công tác quản trị.
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.13. Giám sát phòng thủ an ninh mạng (áp dụng
đối với hệ thống thông tin
cấp độ 4 trở lên)
|
II.13.1. Thực hiện giám sát và quản lý
tập trung các cảnh báo và sự
kiện an ninh mạng
|
II.13.1.1. Triển khai giám
sát an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai hoạt động giám sát an ninh mạng cho tối thiểu các đối tượng:
thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng, dịch vụ và các thành phần
khác trong hệ thống (nếu có).
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động giám sát an
ninh mạng.
|
- Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động giám sát
an ninh mạng.
|
Kế hoạch
triển khai giám sát an ninh mạng tối thiểu đủ các đối tượng
|
|
II.13.1.2. Triển khai SIEM
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai giải pháp quản lý
nhật ký và sự kiện tập
trung (SIEM) để liên kết các
sự kiện liên quan, phân tích theo hướng dẫn, yêu
cầu và quy định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai SIEM.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động triển khai SIEM.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.1.3. Bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có bộ
phận chịu trách nhiệm giám
sát an ninh mạng 24/7; phân công rõ vai trò và thời gian trực.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục để tối ưu
hóa hoạt động bố trí
nguồn lực và tổ chức giám sát an ninh mạng 24/7.
|
Danh sách bố trí nguồn lực, tổ chức giám sát an ninh mạng.
|
|
II.13.2. Thiết lập và sử dụng tính năng về tường lửa, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm
nhập của hệ điều hành và hệ thống
|
II.13.2.1. Thiết lập và sử dụng tính năng về tường lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm
nhập của hệ điều hành và hệ thống (nếu có)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và sử dụng tính
năng vê tường lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm
nhập của hệ điều hành và hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập và sử dụng tính năng về tường lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm
nhập của hệ điều hành và hệ thống.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và sử dụng tính năng về tường lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm
nhập của hệ điều hành và hệ thống.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.3. Triển khai giải pháp,
thiết bị chuyên dụng
để bảo mật hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
II.13.3.1. Triển khai các
giải pháp, thiết bị
chuyên dụng có chức năng lọc gói tin giữa các phân đoạn mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm
nhập trong hệ thống mạng của cơ
quan, tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã triển
khai các giải pháp, thiết bị chuyên dụng có chức
năng lọc gói tin giữa các
phân đoạn mạng, lọc tầng ứng dụng,
cảnh báo phát hiện và
ngăn chặn xâm nhập trong hệ
thống mạng của cơ quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động triển khai các
giải pháp, thiết bị
chuyên dụng có chức năng lọc gói tin giữa các phân đoạn mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm
nhập trong hệ thống mạng của cơ
quan, tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
triển khai các giải pháp,
thiết bị chuyên dụng
có chức năng lọc gói
tin, giữa các phân đoạn
mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo
phát hiện và ngăn chặn xâm nhập
trong hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức.
|
Giải pháp chuyên dụng có chức năng lọc gói tin giữa phân đoạn
mạng
|
|
II.13.4. Thiết lập cấu hình
kiểm soát truy cập các cổng
kết nối mạng
|
II.13.4.1. Thiết lập cấu hình
trên các thiết bị mạng để kiểm soát truy cập các cổng kết nối mạng nếu thiết bị hỗ trợ.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cấu hình trên các thiết bị mạng để kiểm soát truy cập các cổng
kết nối mạng nếu thiết bị hỗ trợ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập cấu hình
kiểm soát truy cập các cổng
kết nối mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập cấu hình kiểm soát
truy cập các cổng kết nối
mạng.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.4.2. Thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch
vụ ứng dụng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thay đổi,
tách biệt cống quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng
dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thay đổi, tách
biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng
cung cấp dịch vụ ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng dụng với cổng cung cấp dịch
vụ ứng dụng.
|
Báo cáo, tài liệu minh chứng.
|
|
II.13.5. Thu thập thông tin
dữ liệu mạng
|
II.13.5.1. Thu thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/ hoặc dữ liệu
lưu lượng từ các thiết bị mạng để rà soát và đưa ra các cảnh báo
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện thu thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/ hoặc dữ liệu
lưu lượng từ các thiết bị mạng để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thu thập nhật ký
luồng dữ liệu mạng và/ hoặc
dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động thu
thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/ hoặc dữ liệu
lưu lượng từ các thiết bị mạng để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
|
Kiểm tra
trên hệ thống luồng dữ liệu mạng và luồng dữ liệu
từ các thiết bị mạng
|
|
II.13.6. Điều chỉnh các
ngưỡng cảnh báo sự
kiện an ninh mạng
|
II.13.6.1. Điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an
ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/06 tháng;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an
ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động điều
chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng.
|
Bản cập
nhật ngưỡng cảnh báo sự kiện an ninh mạng
|
|
II.14. Nhân sự vận hành,
quản trị hệ thống, bảo vệ an
ninh mạng
|
II.14.1. Có bộ phận phụ trách
về vận hành, quản trị hệ
thống và bảo vệ an ninh mạng
|
II.14.1.1. Thành lập các bộ phận riêng biệt vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thành lập
các bộ phận riêng
biệt vận hành, quản trị hệ
thống và bảo vệ an ninh mạng; Nhân sự phụ trách về
vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng có trình độ chuyên
môn về an ninh mạng, công nghệ
thông tin; có cam kết bảo mật thông tin trong quá trình làm việc và sau khi
nghỉ việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng.
|
Quy định
thành lập các bộ phận riêng biệt vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
|
|
II.14.1.2. Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên môn giữa các bộ
phận vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng
|
Chưa Đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cơ chế hoạt động độc lập về chuyên môn giữa các bộ
phận vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của cơ chế hoạt động độc lập về chuyên môn giữa các bộ
phận vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh
mạng.
|
- Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa cơ chế hoạt
động độc lập về chuyên môn giữa các
bộ phận vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
|
Quy định
về cơ chế hoạt động độc lập chuyên
môn
|
|
II.14.2. Thiết lập và duy
trì quy định sử dụng hệ thống thông tin, triển khai chương trình đào tạo tổng
quan để nâng cao nhận thức an ninh mạng cho cán bộ,
nhân viên
|
II.14.2.1. Thiết lập và duy
trì một chương trình nâng cao nhận thức an ninh mạng cho toàn bộ cán bộ,
nhân viên có sử dụng hệ thống thông tin
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì chương trình nâng
cao nhận thức an ninh mạng cho toàn bộ
cán bộ, nhân viên
có sử dụng hệ thống thông tin.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của chương trình nâng cao nhận thức an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa nội dung và hình thức triển khai chương trình nâng cao nhận
thức an ninh mạng.
|
Chương trình đào tạo nâng cao
nhận thức và kỹ năng an
ninh mạng
|
|
II.14.2.2. Thu hồi quyền truy cập
|
Chưa Đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Khi cán bộ chấm dứt hoặc thay đổi công
việc, tổ chức thực hiện thu hồi thẻ
truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện
lưu trữ, các trang thiết bị máy
móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu có)
thuộc sở hữu của tổ chức.
- Có quy trình và thực hiện vô hiệu hóa
tất cả các quyền ra, vào, truy cập tài
nguyên, quản trị hệ thống sau khi cán bộ
thôi việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thu hồi quyền truy cập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động thu
hồi quyền truy cập.
|
Báo cáo, biên bản thu hồi quyền truy cập, tài liệu minh
chứng.
|
|
II.14.2.3. Cam kết giữ bí mật thông
tin (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có cam kết
giữ bí mật thông tin
liên quan đến tổ chức sau khi nghỉ
việc.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của cam kết giữ bí mật thông
tin
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa cam kết giữ bí mật
thông tin
|
Tài liệu
minh chứng.
|
|
II.14.2.4. Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/năm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã tiến
hành đào tạo theo chương trình nâng cao nhận
thức an ninh mạng cho toàn bộ cán
bộ, nhân viên có sử
dụng hệ thống thông tin tối thiểu 01 lần/năm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đào tạo.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động đào tạo.
|
Chứng
chỉ hoặc kết quả đào tạo
|
|
II.14.3. Thực hiện đào tạo kiến thức an ninh mạng theo từng vị trí, vai trò cụ thể (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.14.3.1. Thực hiện đào tạo kiến thức chuyên môn và quy định
pháp luật về an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đáp ứng
tất cả các yêu cầu sau:
- Đã thực
hiện đào tạo kiến thức chuyên môn an ninh mạng
theo từng vị trí, vai trò cụ thể;
- Đào tạo
nhận thức về quy định pháp luật liên
quan, trách nhiệm pháp lý cho các cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đào tạo kiến thức chuyên môn và quy định
pháp luật về an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động đào tạo
kiến thức chuyên môn và quy định pháp
luật về an ninh mạng.
|
Kế hoạch
đào tạo chuyên môn
an ninh mạng
|
|
II.14.3.2. Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi về các nhân sự liên
quan trong tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã tiến
hành đào tạo kiến thức chuyên môn và quy định
pháp luật về an ninh mạng tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi về các nhân sự liên
quan trong tổ chức.
|
Kết quả
đào tạo tối thiểu 01 lần/năm
|
|
II.14.4. Xây dựng khung năng lực cho nhân sự chuyên trách (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ
5)
|
II.14.4.1. Xây dựng khung năng lực tương ứng từng vị trí việc
làm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
khung năng lực tương ứng từng vị trí
việc làm, làm cơ sở
cho việc tuyển dụng nhân sự chuyên
trách vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc áp dụng khung năng lực.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa khung năng lực.
|
Khung năng lực tương ứng với vị trí việc làm
|
|
II.14.4.2. Thực hiện đánh
giá, kiểm tra trình độ
chuyên môn đảm bảo phù hợp với vị trí làm việc
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá, kiểm tra trình độ chuyên môn đảm bảo phù hợp với vị trí làm việc.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đánh giá, kiểm tra trình độ chuyên môn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động đánh giá, kiểm tra trình
độ chuyên môn.
|
Kết quả
đánh giá, Kiểm tra trình
độ chuyên môn đảm bảo
với vị trí làm việc
|
|
II.15. Quản lý
nhà cung cấp sản phẩm, dịch
vụ
|
II.15.1. Thiết lập và duy
trì bản kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
|
II.15.1.1. Thiết lập và duy
trì bản kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Có phương án thiết lập và duy
trì bản kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Tối thiểu bao gồm:
- Lập
danh sách, theo dõi, cập nhật trạng thái các nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ;
- Thực
hiện phân loại các nhà
cung cấp dịch vụ trong danh sách quản
lý;
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 5, các nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng theo quy định của pháp
luật;
- Có văn bản
xác định rõ phạm vi trách nhiệm của nhà cung cấp và tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập và
duy trì bản kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và duy trì bản kiểm kê các nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ.
|
Bản kiểm
tra các nhà cung cấp dịch vụ, tài liệu minh
chứng
|
|
II.15.1.2. Tần suất xem xét
và cập nhật danh sách kiểm
kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã xem xét và cập nhật danh sách
tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra
thay đổi ảnh hưởng đến danh sách
này.
|
Báo cáo, tài liệu chứng minh.
|
|
II.15.2. Thiết lập và duy
trì quy định quản lý nhà cung cấp dịch vụ (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.15.2.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy định quản lý các nhà cung cấp dịch vụ.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng
và ban hành quy định quản lý các nhà cung cấp
dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định quản lý các nhà cung cấp
dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa quy định quản
lý các nhà cung cấp dịch vụ.
|
Chính sách quản lý nhà
cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.2.2. Đánh giá và cập nhật quy định quản lý nhà cung cấp
dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy định tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi
xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến quy định
|
Bản cập
nhật chính sách quản lý
các nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.3. Đảm
bảo các hợp đồng cung cấp dịch vụ có kèm theo các yêu cầu bảo mật (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.15.3.1. Đảm bảo các hợp đồng với nhà cung cấp dịch
vụ an ninh mạng bao gồm đầy đủ yêu
cầu về bảo mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Các hợp
đồng với nhà cung cấp dịch vụ an ninh mạng bao gồm đầy đủ yêu cầu
về bảo mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc đưa yêu cầu bảo mật vào hợp đồng nhà cung cấp.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa yêu cầu bảo
mật trong hợp đồng nhà cung cấp.
|
Báo cáo xác minh các hợp đồng của nhà
cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.3.2. Đánh giá và cập nhật hợp đồng của nhà cung cấp dịch
vụ khi gia hạn để đảm bảo đầy đủ các
yêu cầu bảo mật.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật hợp đồng của nhà cung cấp dịch
vụ khi gia hạn để đảm bảo đầy đủ các
yêu cầu bảo mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đánh giá và cập nhật yêu cầu bảo mật
khi gia hạn hợp đồng
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động đánh giá và cập nhật yêu cầu bảo mật khi gia hạn hợp đồng
|
Bản đánh giá và cập nhật hợp đồng của các nhà cung cấp
dịch vụ
|
|
II.15.4. Thực hiện theo dõi các nhà
cung cấp dịch vụ (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.15.4.1. Giám sát các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện quy định quản lý cung cấp dịch vụ của tổ chức
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện giám sát các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện quy định quản lý cung cấp dịch vụ của tổ chức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động giám sát nhà
cung cấp dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động giám sát nhà cung cấp dịch vụ.
|
Nhật ký giám sát sự tuân thủ của các
nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.15.5. Rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc hợp đồng với
các nhà cung cấp dịch vụ (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.15.5.1. Rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc hợp đồng với
các nhà cung cấp dịch vụ
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc hợp đồng; thu
hồi quyền truy cập, xử lý dữ liệu và lập biên bản
thu hồi.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc hợp đồng với
các nhà cung cấp dịch vụ.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc
hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ.
|
Báo cáo thực
hiện rà soát bảo mật khi kết thúc hợp đồng với
các nhà cung cấp dịch vụ
|
|
II.16. Phát triển ứng dụng an toàn
|
II.16.1. Thiết lập và duy
trì quy trình phát triển ứng dụng an
toàn
|
II.16.1.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã xây dựng,
ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình phát triển ứng dụng an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình phát triển ứng dụng an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
Quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
|
II.16.1.2. Đánh giá và cập nhật quy trình
phát triển ứng dụng an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình tối thiểu 01
lần/năm hoặc khi xảy ra các thay
đổi có thể ảnh hưởng
đến quy trình
|
Bản cập
nhật quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
|
II.16.1.3. Yêu cầu đối với các
phần mềm phát triển thuê khoán
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
- Đối
với các phần mềm phát triển thuê
khoán, yêu cầu:
+ Có biên bản, hợp đồng và cam kết bảo mật đối với bên thuê khoán các nội dung liên quan đến phát
triển phần mềm thuê khoán;
+ Yêu cầu
nhà phát triển cung cấp mã
nguồn phần mềm. Trong trường hợp không thể
cung cấp mã nguồn phần mềm, chủ quản hệ thống yêu cầu
các bên thuê khoán cung cấp chứng chỉ đánh giá an toàn độc
lập hoặc thực hiện các biện pháp
kiểm thử xâm nhập, giám sát rủi ro thay thế và ký cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về
tính an toàn của phần mềm.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên:
+ Kiểm
thử phần mềm trên môi trường thử nghiệm trước khi đưa vào sử
dụng.
+ Kiểm
tra, đánh giá an ninh mạng của phần mềm trước khi đưa vào sử
dụng.
+ Khi thay đổi mã nguồn, kiến trúc phần mềm thực
hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng cho phần mềm.
+ Có cam kết
của bên phát triển về bảo đảm tính bí mật và bản
quyền của phần mềm phát triển.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động phát triển phần mềm thuê khoán.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động phát triển
phần mềm thuê khoán.
|
Biên bản,
hợp đồng và cam kết bảo mật đối với các bên thuê khoán
|
|
II.16.2. Thiết lập và duy
trì quy trình tiếp nhận và xử
lý lỗ hổng bảo mật phần mềm
|
II.16.2.1. Xây dựng, ban hành
và đảm bảo tuân thủ
quy trình tiếp nhận và xử lý
báo cáo về lỗ hổng bảo mật phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy trình tiếp nhận và xử lý
báo cáo lỗ hổng bảo mật phần mềm,
bao gồm cả việc cung cấp phương tiện để các cá nhân, tổ
chức bên ngoài báo cáo.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình tiếp nhận và xử lý báo cáo lỗ hổng bảo mật phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa quy trình tiếp
nhận và xử lý báo cáo
lỗ hổng bảo mật phần mềm.
|
Quy trình tiếp nhận và xử lý
báo cáo về lỗ hổng bảo mật
|
|
II.16.2.2. Quản lý, theo
dõi lỗ hổng bảo mật phần mềm (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 5)
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã quản
lý và theo dõi lỗ hổng bảo mật phần mềm, bao gồm xếp hạng mức độ
nghiêm trọng và chỉ số đo lường thời gian để xác định,
phân tích và khắc phục các lỗ hổng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động quản lý và theo
dõi lỗ hổng bảo mật phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
quản lý và theo dõi lỗ hổng bảo mật phần mềm.
|
Hệ thống
đánh giá mức độ nghiêm
trọng và quy trình xử lý các lỗ
hổng bảo mật theo mức độ nghiêm
trọng
|
|
II.16.2.3. Đánh giá và cập nhật quy trình
tiếp nhận và xử lý lỗ
hổng bảo mật phần mềm
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã đánh giá và cập nhật quy trình
tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xây ra các thay đổi có thể ảnh hưởng đến quy trình.
|
Bản cập
nhật quy trình phát triển ứng dụng an toàn
|
|
II.16.3. Thực hiện phân tích nguyên
nhân cốt lõi của lỗ hổng
bảo mật (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.16.3.1. Thực hiện phân
tích nguyên nhân cốt lõi của
các lỗ hổng bảo mật
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện phân tích nguyên nhân cốt lõi
của các lỗ hổng bảo
mật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động phân tích
nguyên nhân cốt lõi của
các lỗ hổng bảo mật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động phân tích nguyên nhân cốt lõi của các
lỗ hổng bảo mật.
|
Báo cáo phân tích nguyên nhân cốt lõi
các lỗ hổng bảo mật
|
|
II.16.4. Thiết lập và quản trị hệ thống kiểm kê các cấu thành phần mềm của bên thứ ba (áp
dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.16.4.1. Thiết lập và quản lý
một danh sách cập nhật các thành phần của bên thứ ba
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và cập nhật danh sách
các thành phần bên thứ
ba được sử dụng trong quá trình
phát triển (thư viện, mô đun...) và các thành phần dự kiến sẽ sử dụng trong tương lai để phát triển
phần mềm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập và cập nhật danh sách các thành phần
bên thứ ba.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và cập nhật danh sách các thành phần
bên thứ ba.
|
Danh sách cập nhật các thành phần của bên
thứ ba
|
|
II.16.4.2. Danh sách bao gồm các rủi ro an ninh mạng mà mỗi thành phần bên thứ ba có
thể gây ra
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã đánh giá và xác định rủi ro an ninh mạng của các thành phần bên thứ
ba có thể gây ra.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đánh giá và xác
định rủi ro an ninh mạng của các thành phần bên thứ ba có
thể gây ra.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động đánh giá và xác định rủi ro an ninh mạng của các thành phần bên thứ
ba có thể gây ra.
|
Danh sách bao gồm các rủi ro an ninh mạng mà mỗi bên thứ
3 có thể gây ra
|
|
II.16.4.3. Đánh giá và cập nhật danh sách
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật danh sách, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 quý;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/01 tháng.
|
Bản cập
nhật danh sách các rủi ro
|
|
II.16.5. Tách biệt môi trường cho các hoạt động phát triển,
kiểm thử và vận hành
(áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.16.5.1. Duy trì việc tách biệt môi
trường vận hành chính thức,
môi trường kiểm thử và
môi trường phát triển
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã duy trì việc tách biệt môi
trường vận hành chính thức,
môi trường kiểm thử và
môi trường phát triển;
trong đó yêu cầu không
lưu trữ thông tin xác thực,
thông tin bí mật trên
mã nguồn ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc duy trì việc tách
biệt môi trường và bảo
vệ thông tin bí mật.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc duy trì tách biệt môi trường và
bảo vệ thông tin bí mật.
|
Biện pháp tách biệt môi trường sản xuất và môi trường phát triển
sản phẩm
|
|
II.16.6. Đào tạo về bảo mật và
lập trình an toàn (áp dụng
đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.16.6.1. Tổ chức đào tạo về bảo mật và lập trình an toàn
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đảm bảo
tất cả nhân viên phát triển phần mềm được đào tạo về trách nhiệm
và phương thức phát triển phần mềm an toàn đối với từng
môi trường/giải pháp
cụ thể.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đào tạo về bảo mật và lập trình an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động đào tạo
về bảo mật và lập trình
an toàn.
|
Kế hoạch
đào tạo cho nhân
viên về cách lập trình an toàn cho môi trường phát triển cụ thể và trách nhiệm
của họ
|
|
II.16.6.2. Thực hiện đào tạo tối thiểu 01 lần/năm
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đào tạo về bảo mật và
lập trình an toàn tối
thiểu 01 lần/năm.
|
Chứng
chỉ hoặc kết quả đánh giá đào tạo
|
|
II.16.7. Kết
hợp các nguyên tắc bảo mật trong kiến trúc ứng dụng
|
II.16.7.1. Kết hợp các
nguyên tắc bảo mật trong quá trình xây dựng kiến trúc
ứng dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã kết
hợp các nguyên tắc bảo mật trong quá trình xây dựng
kiến trúc ứng dụng. Trong đó bao gồm nhưng
không giới hạn các
yêu cầu:
- Có chức
năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu
đầu vào trước khi xử lý;
- Có chức
năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu
đầu ra trước khi gửi về máy yêu cầu;
- Có phương án bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ
biến;
- Có chức
năng kiểm soát lỗi, thông
báo lỗi từ ứng dụng;
- Không lưu trữ thông tin
xác thực, thông tin bí mật
trên mã nguồn ứng dụng.
- Đối
với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên, có chức năng
tạo lập, duy trì và quản lý
phiên làm việc an toàn.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc kết hợp các nguyên tắc bảo mật trong quá trình xây dựng
kiến trúc ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc kết hợp
các nguyên tắc bảo mật trong quá trình xây dựng
kiến trúc ứng dụng.
|
Nguyên tắc
thiết kế an toàn trong xây dựng kiến trúc ứng dụng
|
|
II.16.8. Tận
dụng các mô- đun hoặc dịch vụ đã được kiểm
chứng cho các thành phần bảo mật ứng dụng (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.16.8.1. Tận dụng mô-đun
hoặc dịch vụ đã được
kiểm chứng cho các thành phần bảo mật của ứng dụng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã tận
dụng mô-đun hoặc dịch vụ đã được kiểm
chứng cho các thành phần bảo mật của ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc tận dụng mô-đun hoặc dịch vụ đã được kiểm
chứng cho các thành phần bảo mật của ứng dụng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc tận dụng
mô-đun hoặc dịch vụ đã
được kiểm chứng cho các thành phần bảo mật của ứng dụng.
|
Danh sách các mô-đun và các dịch vụ đã được kiểm chứng
|
|
II.16.8.2. Chỉ sử dụng thuật toán mã hóa mạnh,
được chuẩn hóa và đánh giá rộng rãi
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Chỉ sử
dụng thuật toán mã hóa mạnh (chưa được các tổ chức quốc
tế công bố điểm yếu), được chuẩn hóa và đánh giá rộng
rãi theo yêu cầu.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc sử dụng thuật toán
mã hóa.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc sử dụng
thuật toán mã hóa.
|
Danh sách các thuật toán mã
hóa có thể được sử dụng
|
|
II.16.8.3. Ghi nhật ký kiểm toán
hành vi của người dùng trong sản phẩm
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ghi nhật
ký kiểm toán hành
vi của người dùng trong sản phẩm.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động ghi nhật ký kiểm toán
hành vi của người dùng trong sản phẩm .
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động ghi
nhật ký kiểm toán hành
vi của người dùng trong sản phẩm.
|
Nhật ký kiểm
toán các hành vi của người dùng trong sản
phẩm
|
|
II.16.9. Tiến hành kiểm tra an ninh, an toàn các ứng dụng
|
II.16.9.1. Kiểm tra lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn, thư
viện và thành phần mở rộng.
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện kiểm tra các lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn được phát triển,
lỗ hổng trong các thư viện, thành
phần mở rộng của bên thứ
ba mà ứng dụng sử dụng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm tra lỗ hổng bảo mật trong mã nguồn, thư
viện và thành phần mở rộng.
|
Đáp ứng Mức
2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
kiểm tra lỗ hổng bảo mật trong mã
nguồn, thư viện và thành phần mở rộng.
|
Báo cáo kiểm
tra lỗ hổng bảo mật
|
|
II.16.9.2. Kiểm thử xâm nhập và
khắc phục các lỗ hổng bảo
mật trước khi đưa vào vận hành
chính thức (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên).
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện kiểm thử xâm nhập và
khắc phục các lỗ hổng bảo
mật trước khi đưa vào vận hành
chính thức.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm thử xâm nhập và
khắc phục các lỗ hổng bảo
mật trước khi đưa vào vận hành
chính thức.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên lục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
kiểm thử xâm nhập và
khắc phục các lỗ hổng bảo
mật trước khi đưa vào vận hành
chính thức.
|
Báo cáo kiểm
thử xâm nhập
|
|
II.17. Quản trị ứng phó sự cố
an ninh mạng
|
II.17.1. Thành lập lực lượng ứng phó sự cố an ninh
mạng
|
II.17.1.1. Chỉ định một người chủ chốt và ít nhất một
người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự
cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã chỉ
định một người chủ chốt và ít nhất một người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc chỉ định một người chủ chốt và ít nhất một
người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự
cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc chỉ định
và vận hành vai
trò chủ chốt/dự phòng
|
Danh sách người chủ chốt và
những người dự phòng để
quản lý quy trình ứng phó
sự cố an ninh mạng
|
|
II.17.1.2. Thiết lập và duy
trì đầu mối liên hệ,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì đầu mối liên hệ, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý nhà nước về an ninh mạng, cơ quan điều hành Liên minh ứng
phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thiết lập và duy trì
đầu mối liên hệ, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc thiết
lập và duy trì đầu mối liên hệ, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
|
Thông tin liên hệ, tài liệu minh chứng.
|
|
II.17.1.3. Thiết lập và duy
trì đầu mối liên lạc
để báo cáo sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì đầu mối liên lạc để báo cáo sự cố; xác minh thông tin
liên hệ của các cơ quan, tổ chức hỗ trợ điều phối ứng phó sự cố hàng năm để đảm bảo thông
tin được cập nhật.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập và
duy trì đầu mối liên lạc
để báo cáo sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc để báo cáo sự cố.
|
Bản cập
nhật thông tin liên hệ hàng
năm
|
|
II.17.1.4. Phân công vị trí, vai
trò và trách nhiệm chính của
từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã phân công vị trí, vai
trò và trách nhiệm chính của
từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc phân công vị trí,
vai trò và trách nhiệm chính của
từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc phân công vị trí, vai
trò và trách nhiệm chính của
từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
|
Danh sách phân công vị trí, vai
trò và trách nhiệm từng thành viên
|
|
II.17.1.5. Quy định về trách
nhiệm phối hợp với lực lượng ứng phó sự
cố an ninh mạng của các phòng ban
có liên quan
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã ban hành quy định về trách
nhiệm phối hợp với lực lượng ứng phó sự
cố an ninh mạng của các phòng ban
có liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc thực hiện quy định về trách nhiệm phối
hợp với lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
phối hợp với lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
|
Quy định
về trách nhiệm phối hợp với các lực lượng
|
|
II.17.2. Thiết lập và duy
trì quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng
|
II.17.2.1. Thiết lập và duy
trì quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an
ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an
ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa quy trình nội
bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng.
|
Quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng
|
|
II.17.2.2. Thực hiện phân
nhóm sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện phân nhóm sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của việc phân nhóm sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa việc phân nhóm sự cố an ninh mạng.
|
Danh sách phân nhóm sự cố an ninh
|
|
II.17.2.3. Đánh giá và cập nhật quy trình
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình tối thiểu 01
lần/năm hoặc khi xảy ra các thay
đổi ảnh hưởng đến quy trình.
|
Kết quả
cập nhật quy trình định kỳ
|
|
II.17.3. Thiết lập và duy
trì quy trình ứng phó sự
cố an ninh mạng
|
II.17.3.1. Thiết lập và duy
trì một quy trình ứng
phó sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì một quy trình ứng phó sự
cố, đảm bảo có cơ chế phối hợp với các cơ quan chức
năng, các nhóm chuyên gia, bên
cung cấp dịch vụ khắc phục sự cố an
ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của quy trình ứng phó
sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa quy trình ứng
phó sự cố.
|
Quy trình ứng
phó sự cố
|
|
II.17.3.2. Đánh giá và cập nhật quy trình
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật quy trình tối thiểu 01
lần/năm hoặc khi xảy ra các thay
đổi ảnh hưởng đến quy trình.
|
Kết quả
cập nhật quy trình định kỳ
|
|
II.17.4. Thiết lập cơ chế (kênh kỹ thuật) liên lạc
trong quá trình xử lý
sự cố (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.17.4.1. Thiết lập cơ chế chính và cơ chế phụ sử dụng để
giao tiếp và báo cáo trong xử lý
sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập cơ chế chính và cơ chế phụ sử dụng để giao tiếp và báo cáo trong xử lý sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của cơ chế liên lạc trong quá trình xử lý sự
cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa cơ chế liên lạc
trong quá trình xử lý
sự cố.
|
Cơ chế
chính và cơ chế phụ để giao tiếp và báo cáo
|
|
II.17.4.2. Đánh giá và cập nhật cơ chế liên lạc
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật cơ chế liên lạc tối thiểu
01 lần/năm hoặc khi xảy ra các
thay đổi ảnh hưởng đến cơ chế.
|
Bản cập
nhật cơ chế liên lạc
|
|
II.17.5. Thực hiện đánh giá sau sự cố an ninh mạng (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.17.5.1. Thực hiện đánh
giá sau sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thực
hiện đánh giá sau sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động đánh giá sau sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động đánh giá sau sự cố an ninh mạng.
|
Bản đánh giá sau sự cố và các
biện pháp ngăn sự cố tái diễn
|
|
II.17.6. Định
kỳ diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng (áp dụng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.17.6.1. Lập kế hoạch và
thực hiện diễn tập các kịch
bản ứng phó sự cố
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã lập
kế hoạch và thực hiện diễn tập các kịch bản ứng
phó sự cố định kỳ tối thiểu 01 lần/năm.
|
Đáp ứng Mức
1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động lập kế hoạch và
thực hiện diễn tập các kịch
bản ứng phó sự cố.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động lập
kế hoạch và thực hiện diễn tập các kịch bản ứng
phó sự cố.
|
Kế hoạch
diễn tập các kịch bản ứng cứu sự cố
|
|
II.17.7. Triển khai và
duy trì các ngưỡng sự cố an ninh
mạng (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4
trở lên)
|
II.17.7.1. Thiết lập và duy
trì các ngưỡng sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập và duy trì các ngưỡng sự cố an ninh mạng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động thiết lập và
duy trì các ngưỡng sự cố an ninh
mạng.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
thiết lập và duy trì các ngưỡng sự cố an ninh mạng.
|
Bảng phân loại
các ngưỡng sự cố an ninh mạng
|
|
II.17.7.2. Đánh giá và cập nhật ngưỡng sự cố an ninh mạng
|
Chưa đáp ứng
Mức 3.
|
|
|
Đã thực
hiện đánh giá và cập nhật ngưỡng định kỳ hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến ngưỡng, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Bản cập
nhật phân loại các ngưỡng sự cố an ninh mạng
|
|
II.18. Quản lý
kiểm tra an ninh mạng
|
II.18.1. Thiết lập và duy
trì một chương trình kiểm
thử xâm nhập
|
II.18.1.1. Thiết lập và duy
trì một chương trình kiểm
thử xâm nhập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã thiết
lập chương trình kiểm thử xâm nhập phù hợp
với quy mô, mức độ phức tạp và trạng thái của
tổ chức và đáp ứng một số nội dung sau: - Về yêu cầu:
hoạt động kiểm thử xâm nhập được phê duyệt về phạm
vi, thời gian, phương pháp, đầu mối phối hợp, phương án đảm bảo an
ninh mạng và phương án xử lý
dữ liệu thu được; đối với hệ thống
đang vận hành, thời điểm và cách thức kiểm
thử được lựa chọn phù hợp để không làm gián đoạn dịch vụ, ưu
tiên thực hiện trên
môi trường phát triển
hoặc trong thời gian đã được phê
duyệt.
- Về
phạm vi tiến hành: kiểm tra một phần hoặc toàn bộ hạ tầng công nghệ
thông tin của tổ chức;
- Về tần
suất: hàng quý, nửa năm, một năm hoặc đột xuất;
- Về các giới
hạn: xác định các hành
vi tấn công bị cấm (tấn
công vật lý, tấn công
lừa đảo, tấn công phi kỹ thuật...);
- Về cách
phản ứng của tổ chức: có thực
hiện việc ngăn chặn hay không, cơ
chế kiểm soát thông tin (về
cuộc kiểm thử) trong nội bộ.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của chương trình kiểm thử xâm nhập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa chương trình kiểm
thử xâm nhập.
|
Kịch bản
chương trình kiểm thử xâm nhập phù hợp
với quy mô, mức độ phức tạp và trạng thái của
tổ chức
|
|
II.18.2. Định
kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên
ngoài (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.18.2.1. Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên ngoài
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã định
kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập tử bên
ngoài đối với các ứng
dụng, dịch vụ của tổ chức được công
khai ra mạng Internet, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm thử xâm nhập từ bên
ngoài.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
kiểm thử xâm nhập từ bên
ngoài.
|
Báo cáo kiểm
thử từ bên ngoài
|
|
II.18.3. Khắc phục các tồn tại phát hiện được qua
việc kiểm thử xâm nhập
|
II.18.3.1. Khắc phục các tồn tại phát hiện được qua
kiểm thử xâm nhập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Đã khắc
phục các tồn tại phát
hiện được qua kiểm thử xâm nhập
dựa trên chính sách của tổ chức về phạm vi và mức độ ưu tiên khắc
phục.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động khắc phục các tồn tại phát hiện được qua
kiểm thử xâm nhập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
khắc phục các tồn tại phát hiện được qua
kiểm thử xâm nhập.
|
Biện pháp khắc
phục các tồn tại phát
hiện được
|
|
II.18.4. Rà soát các biện pháp bảo mật
|
II.18.4.1. Kiểm tra các biện pháp
bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm
thử xâm nhập
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Thực
hiện kiểm tra lại sau kiểm thử nhằm xác nhận các biện
pháp bảo mật đã được triển khai và các lỗ hổng đã được
khắc phục; có đầy đủ hồ sơ, biên bản và báo cáo xác nhận kết quả kiểm tra lại của đơn vị thực hiện kiểm thử.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm tra các biện pháp
bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm
thử xâm nhập.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải liên liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
kiểm tra các biện pháp
bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm
thử xâm nhập.
|
Kết quả
rà soát các biện pháp
bảo mật
|
|
II.18.5. Định
kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên
trong (áp dụng đối với hệ thống thông tin cấp độ 4 trở lên)
|
II.18.5.1. Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên trong
|
Chưa đáp ứng
Mức 1.
|
Định kỳ
thực hiện kiểm thử xâm nhập từ bên
trong, áp dụng với các tài nguyên nội bộ trong hệ thống thông tin của tổ
chức, trong đó:
- Cấp độ
4: tối thiểu 01 lần/01 năm;
- Cấp độ
5: tối thiểu 01 lần/06 tháng.
|
Đáp ứng
Mức 1 và có cơ chế đo lường, đánh giá tính hiệu
quả của hoạt động kiểm thử xâm nhập từ bên
trong.
|
Đáp ứng
Mức 2 và có cơ chế cải tiến liên tục dựa trên kết
quả đánh giá để tối ưu hóa hoạt động
kiểm thử xâm nhập từ bên
trong.
|
Báo cáo kiểm
thử từ bên trong
|