|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2021/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 23
tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN
HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Thông tư số
03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền
hình;
Căn cứ Thông tư số
09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 2104/TTr-STTTT ngày 12 tháng
10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng
ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình.
b) Các cơ quan báo chí được cấp
phép hoạt động phát thanh, truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương
trình phát thanh, truyền hình.
c) Các cơ quan, tổ chức khác có
liên quan đến sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình sử dụng ngân sách
nhà nước.
d) Trung tâm Văn hóa, Thể thao
và Truyền thanh quận, huyện sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình
phát thanh.
đ) Khuyến khích cơ quan, tổ chức
không sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất các chương trình phát thanh, truyền
hình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh,
truyền hình ban hành kèm theo Quyết định này.
e) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ
thuật về sản xuất chương trình phát thanh
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
về sản xuất chương trình phát thanh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này. Riêng đối với Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền
thanh quận, huyện áp dụng định mức bằng 50% so với định mức kinh tế - kỹ thuật
về sản xuất chương trình phát thanh quy định tại Phụ lục I.
2. Phương pháp áp dụng định mức
sản xuất chương trình phát thanh được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, mục V, Chương 1 của định
mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương
trình phát thanh.
Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ
thuật về sản xuất chương trình truyền hình
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
về sản xuất chương trình truyền hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định này.
2. Phương pháp áp dụng định mức
sản xuất chương trình truyền hình được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, điểm
đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, mục 4, Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật
về sản xuất chương trình truyền hình ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết
định này.
2. Những nội dung về định mức
kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình không
quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 06 tháng 12 năm 2021./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Việt Trường
|