|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
|
Số: 1619/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 10 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LIÊN NGÀNH VỀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ
về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành
về đồng bằng sông Cửu Long phục vụ phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi
khí hậu” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo lập hạ tầng thông tin, dữ liệu và hạ tầng ứng dụng
tri thức về đồng bằng sông Cửu Long trên quan điểm tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực
với tầm nhìn dài hạn, giải quyết đồng bộ bài toán tổng thể phục vụ quản lý, điều
hành, hoạch định chính sách, hỗ trợ ra quyết định, hướng tới người dân và doanh
nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu;
góp phần phát triển Chính phủ điện tử tiến tới Chính phủ số, nền kinh tế số, xã
hội số và đô thị thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng nền tảng số liên ngành về đồng bằng
sông Cửu Long đa lĩnh ực, từ các cơ quan trung ương, địa phương, Ủy ban sông Mê
Công Việt Nam, Ủy hội sông Mê Công quốc tế và các tổ chức có liên quan khác.
b) Thiết lập, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu liên
ngành về đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở triển khai các giải pháp tích hợp,
kết nối, chia sẻ, liên thông các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành trung ương, địa
phương, Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, Ủy hội sông Mê Công quốc tế và cơ quan, tổ
chức có liên quan. Ban hành cơ chế hoạt động và duy trì vận hành lâu dài của hệ
thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
c) Phát triển hệ sinh thái số, xây dựng tập dữ liệu
về đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp dữ liệu, các sản phẩm tri thức, hệ thống ứng
dụng thông minh theo nhiều hình thức khác nhau, thông qua các kênh thông tin hiện
đại, trực tuyến nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động công vụ, cung cấp dịch
vụ công cho xã hội, hỗ trợ hoạch định các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân, cộng đồng đóng góp, thu nhận, cập nhật và khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu; triển khai xây dựng hạ tầng dữ liệu số, cung cấp dịch vụ số
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
II. NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và các quy định kỹ
thuật
a) Xây dựng khung cơ sở dữ liệu liên ngành bao gồm
các lớp, nội dung thông tin, dữ liệu do các bộ, ngành trung ương, địa phương, Ủy
ban sông Mê Công Việt Nam, Ủy hội sông Mê Công quốc tế tham gia kết nối, chia sẻ
với hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
b) Xây dựng các quy định kỹ thuật về nội dung, đặc
tả cơ sở dữ liệu, chia sẻ, kết nối tuân thủ với Khung Kiến trúc Chính phủ điện
tử Việt Nam, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan,
nhà nước; có sự tham gia đóng góp, cập nhật và khai thác thông tin, dữ liệu của
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
c) Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quy chế cập nhật, kết nối, chia sẻ, liên thông hệ thống
cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
d) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách, cơ chế quản lý và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng
bằng sông Cửu Long.
2. Thiết lập, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu liên
ngành về đồng bằng sông Cửu Long
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành trung ương và địa phương theo các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 120/NQ-CP, Quyết định số 417/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động tổng thể thực hiện Nghị quyết
số 120/NQ-CP.
b) Vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng
bằng sông Cửu Long
- Triển khai, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu liên
ngành về đồng bằng sông Cửu Long trên hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm vùng đồng
bằng sông Cửu Long.
- Triển khai các giải pháp kết nối, chia sẻ, liên
thông cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành trung ương, địa phương, Ủy ban sông Mê
Công Việt Nam, Ủy hội sông Mê Công quốc tế và các cơ quan, tổ chức có liên
quan; kết quả của các nhiệm vụ, dự án thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP, Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016, Quyết định
số 736/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016, Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2020, hệ thống
thông tin báo cáo quốc gia và các nhiệm vụ, dự án có liên quan khác.
c) Phát triển hệ sinh thái số và các ứng dụng tri
thức, hệ thống thông minh về đồng bằng sông Cửu Long
- Xây dựng và cung cấp các dịch vụ thông tin, dữ liệu,
dịch vụ tính toán, phân tích, khai phá dữ liệu hỗ trợ công tác dự báo, cảnh báo
rủi ro thiên tai, sạt lở, sụt lún, xâm nhập mặn; kịch bản thích ứng với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng và ứng phó thiên tai; chia sẻ tri thức theo nhu cầu của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng hệ sinh thái số, tập dữ liệu/dữ liệu mở
về đồng bằng sông Cửu Long, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp
cận, sử dụng công nghệ số và dữ liệu để tạo ra những mô hình kinh doanh mới,
các sản phẩm giá trị gia tăng, dịch vụ số hoặc hỗ trợ cung cấp dịch vụ số,
trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển dịch vụ nội dung số.
- Tạo lập Cổng dữ liệu và Cổng dữ liệu mở công bố,
cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên ngành theo quy định; kết nối, tích hợp
với Cổng dữ liệu quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa và các hệ thống thông tin mở
khác.
3. Hợp tác quốc tế, đào tạo, chuyển giao công nghệ
và truyền thông
a) Xây dựng, thực hiện các chương trình hợp tác,
chuyển giao, học tập kinh nghiệm về giải pháp công nghệ, kỹ thuật, xây dựng, quản
lý, vận hành, an toàn bảo mật thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành với
các đối tác, tổ chức quốc tế có kinh nghiệm về triển khai các hệ thống cơ sở dữ
liệu lớn, đa dạng, phức tạp, liên ngành và tương đồng với mô hình vùng đồng bằng
sông Cửu Long.
b) Xây dựng các chương trình hợp tác với các quốc
gia trong khu vực, các tổ chức quốc tế tham gia xây dựng, kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu
Long.
c) Tăng cường truyền thông, khuyến khích, nâng cao
nhận thức tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng về tham gia, sử dụng, đóng
góp thông tin, dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
d) Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo duy trì, vận hành
hệ thống.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về công nghệ
a) Triển khai giải pháp quản lý dữ liệu chia sẻ tập
trung phục vụ thu nhận, lưu trữ, quản lý thông tin, dữ liệu được chia sẻ, kết nối
với hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành; công bố, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ
liệu thuận tiện, liên tục, theo thời gian thực qua nhiều kênh giao tiếp, các bản
tin, cổng thông tin điện tử, tin nhắn điện tử/thư điện tử, gói dữ liệu/dịch vụ
dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng.
b) Thiết lập môi trường chia sẻ, kết nối thông tin,
dữ liệu trên cơ sở sử dụng nền tảng chia sẻ, tích hợp quốc gia và nền tảng chia
sẻ, tích hợp của các bộ, ngành trung ương và địa phương; tuân thủ Khung Kiến
trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.
c) Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ mới: Dữ
liệu lớn (Bigdata), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu mở (Open Data), điện toán
đám mây, phát triển các ứng dụng khai phá dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý, phân
tích, khai thác, công bố thông tin, dữ liệu.
2. Giải pháp về an toàn, bảo mật thông tin
a) Đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi của
Đề án, trong quá trình thiết kế, đầu tư, thiết lập hệ thống cần thực hiện xác định
cấp độ, triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ của hệ
thống thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định của pháp luật về
an toàn thông tin.
b) Triển khai các giải pháp: Phòng, chống phần mềm
độc hại; quản lý và giám sát an toàn thông tin; bảo mật các cơ sở dữ liệu,
tương tác trao đổi giữa các cơ sở dữ liệu tới các máy chủ, máy trạm, các thiết
bị đầu cuối liên quan; và kết nối chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Giám sát không
gian mạng quốc gia.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin của
các hệ thống thông tin thuộc phạm vi Đề án trước khi đưa vào sử dụng và định kỳ
(theo cấp độ hệ thống thông tin được phê duyệt) theo quy định.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống
các văn bản pháp luật, cơ chế chính sách, quy định kỹ thuật về thu thập, công bố,
chia sẻ thông tin, dữ liệu. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về cơ
chế quản lý và duy trì vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng
sông Cửu Long.
b) Xây dựng chính sách về ưu đãi, hỗ trợ, khuyến
khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đóng góp, sử dụng thông tin, dữ liệu của
cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
4. Giải pháp về tài chính
a) Ngân sách nhà nước
Ngân sách trung ương bảo đảm trên cơ sở kế hoạch do
cơ quan chủ trì nhiệm vụ của Đề án đề xuất; ngân sách địa phương thực hiện Đề
án theo kế hoạch do địa phương phê duyệt.
b) Huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân đầu tư đồng bộ.
5. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tăng cường phổ biến, tuyên truyền thường xuyên,
rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò và tác dụng của
thông tin, dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
b) Phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ
sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trong việc sử dụng, giám sát thông
tin, dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Đề án được thực hiện trong 5 năm: Từ năm 2020 đến
năm 2024.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong Đề
án, các bộ, ngành trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh
phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của bộ,
ngành trung ương và địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Huy động từ các nguồn vốn xã hội hóa, tài trợ,
đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai, thực hiện Đề
án.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành khung cơ sở
dữ liệu liên ngành; các quy định kỹ thuật về nội dung, đặc tả cơ sở dữ liệu;
quy chế về cập nhật, kết nối, chia sẻ, liên thông cơ sở dữ liệu; trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định về chính sách, cơ chế quản lý và duy trì hệ thống
cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long.
c) Tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án về xây
dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường về đồng bằng sông Cửu
Long; thiết lập, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành; phát triển hệ sinh
thái, xây dựng tập dữ liệu mở và các sản phẩm ứng dụng thông minh về đồng bằng
sông Cửu Long; hợp tác quốc tế, đào tạo, chuyển giao công nghệ và truyền thông.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả
thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm tổng
hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án của các bộ, ngành trung
ương và địa phương trước ngày 25 tháng 12; đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính
phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
đ) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ
Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành trung ương và địa phương liên quan kết
nối, chia sẻ, liên thông các cơ sở dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu liên
ngành về đồng bằng sông Cửu Long trên nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu cấp quốc
gia, cấp bộ, ngành trung ương và địa phương phù hợp với Khung Kiến trúc Chính
phủ điện tử Việt Nam.
e) Tổ chức quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu
liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long bảo đảm mục tiêu, chức năng, yêu cầu kỹ
thuật, tính hiện thời và hiệu quả. Phát triển hệ sinh thái tri thức về đồng bằng
sông Cửu Long.
g) Xây dựng Cổng dữ liệu và Cổng dữ liệu mở công bố,
cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long theo
quy định; kết nối, tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia, Hệ tri thức Việt số hóa
và các hệ thống thông tin mở khác.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Hướng dẫn các bộ, ngành trung ương và địa phương
xây dựng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin có
tính chất liên ngành.
b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ, liên thông các cơ sở dữ liệu với
hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với Khung
Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác đảm bảo an
toàn thông tin, an ninh dữ liệu.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Cân đối bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và
các nguồn vốn khác cho các bộ, ngành trung ương và địa phương để thực hiện Đề
án theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
hiện hành.
4. Văn phòng Chính phủ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kết
nối Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng
bằng sông Cửu Long phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ.
5. Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để kết nối,
chia sẻ thông tin, dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước, các tài
nguyên có liên quan trên lưu vực sông Mê Công giữa hệ thống cơ sở dữ liệu liên
ngành về đồng bằng sông Cửu Long với cơ sở dữ liệu của Ủy hội sông Mê Công quốc
tế.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (vùng đồng bằng
sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh)
a) Tổ chức thực hiện nội dung của Đề án về xây dựng,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đồng bằng sông Cửu Long trong phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kết nối,
chia sẻ, liên thông các cơ sở dữ liệu, kết quả các nhiệm vụ được giao thực hiện
Nghị quyết số 120/NQ-CP, Quyết định số 593/QĐ-TTg, Quyết định số 736/QĐ-TTg với hệ thống
cơ sở dữ liệu liên ngành về đồng bằng sông Cửu Long; duy trì, vận hành các cơ sở
dữ liệu về đồng bằng sông Cửu Long thuộc phạm vi quản lý, thường xuyên cập nhật,
đảm bảo tính hiện thời của thông tin, dữ liệu.
c) Bố trí kinh phí từ các nguồn ngân sách được giao
hàng năm hoặc huy động các nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong Đề án và duy trì vận hành các cơ sở dữ liệu về đồng bằng sông Cửu
Long thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
d) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu liên ngành
phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, chuyên môn nghiệp vụ; xây
dựng, vận hành Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử, cung cấp dịch vụ công;
công khai, công bố, cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng.
đ) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ
Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 (thời gian chốt số liệu từ ngày
15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 12 năm báo cáo) để tổng
hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ;
- HĐND, UBND thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|