|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1388/QĐ-BTTTT 2019 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Viễn thông Internet
|
Số hiệu:
|
1388/QĐ-BTTTT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/08/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1388/QĐ-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 8 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ
INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, VP, VNNIC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thành Hưng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỄN
THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1388/QĐ-BTTTT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
B-BTT-247498-TT
|
Cấp, phân bổ địa chỉ IP
(v4, v6)
|
Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa
đổi bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT
ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet.
|
Viễn thông và internet
|
Trung tâm Internet Việt Nam
|
|
2
|
|
Cấp, phân bổ số hiệu mạng
|
Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa
đổi bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT
ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet.
|
Viễn thông và internet
|
Trung tâm Internet Việt Nam
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp, phân bổ địa chỉ IP (v4, v6)
|
Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Tổ chức có
nhu cầu cấp, phân bổ địa chỉ IP gửi hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông
(VNNIC);
- Bước 2: VNNIC thẩm định
hồ sơ, trong trường hợp cần thiết sẽ thông báo để tổ chức bổ sung hoặc cung cấp
thêm thông tin.
- Bước 3: VNNIC gửi
thông báo phí, lệ phí cho tổ chức đăng ký.
- Bước 4: Tổ chức thực
hiện nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Bước 5: VNNIC triển
khai gửi yêu cầu đăng ký lên APNIC (Tổ chức quản lý tài nguyên số khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương).
- Bước 6: Sau khi nhận
kết quả từ APNIC, VNNIC ra Quyết định cấp phát địa chỉ IP cho tổ chức thông
qua quyết định hành chính. Tổ chức được cấp IP trở thành thành viên địa chỉ của
VNNIC.
- Bước 7: VNNIC gửi Quyết
định cho thành viên địa chỉ.
Thời hạn trả lời kết
quả hoặc Quyết định cấp, phân bổ địa chỉ IP cho tổ chức chậm nhất là 20 (hai
mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp, phân bổ,
Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện:
|
- Nộp trực tiếp tại
trụ sở của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC);
- Qua hệ thống Bưu
chính tới địa chỉ Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông,
18 Nguyễn Du, Hà Nội;
- Thực hiện trực tuyến
tại địa chỉ www.diachiip.vn.”
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ:
|
1. Thành phần hồ sơ:
- "Bản khai
đăng ký địa chỉ IP" theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT
ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet (tham khảo mẫu tại website https://vnnic.vn);
- Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính Quyết định thành lập hoặc các loại Giấy chứng
nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Doanh nghiệp năm 2014 hoặc Mã số doanh
nghiệp;
- Trong trường hợp cấp,
phân bổ địa chỉ IP do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP theo
quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT, ngoài thành phần hồ sơ nêu
trên, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung bản gốc hoặc bản sao có chứng thực
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh
nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp
và các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng địa chỉ IP.
2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ);
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
20 ngày kể từ ngày nhận
được đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn tất thủ tục đóng phí, lệ phí đăng ký địa chỉ IP.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
|
Trung tâm Internet Việt
Nam (VNNIC)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
|
Quyết định cấp phát /phân
bổ địa chỉ IP
|
|
Lệ phí:
|
Áp dụng theo Biểu mức lệ
phí đăng ký sử dụng và phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet ban hành kèm theo
Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
|
Bản khai đăng ký địa
chỉ IP tại Phụ lục 10 ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT
ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
|
- Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm
2006;
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet;
- Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa
đổi bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT
ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet.
- Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Trưởng
Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tên miền
quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam.
|
Phụ
lục 10: Bản khai đăng ký địa chỉ IP
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT
ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ
ĐỊA CHỈ IP
Kính gửi: Trung tâm
Internet Việt Nam
|
1. Thông tin về cơ
quan/ tổ chức/doanh nghiệp
|
Tên cơ quan/tổ chức/doanh
nghiệp: ……………………………………
Tên mạng (netname)
thành viên: ………………………………………
(netname phải đảm bảo
duy nhất, không trùng với netname của các thành viên khác đã có)
Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………
Số điện thoại / fax:
………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………
Website:
……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp
………………………………………………………
Ghi chú:
……………………………………………………………………
|
|
2. Đăng ký thông tin
về người chịu trách nhiệm chính của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp trong việc quản
lý các nguồn tài nguyên Internet được cấp
(địa chỉ email của
người đã đăng ký trong mục này sẽ được đưa vào danh sách cho phép thực hiện
các giao dịch qua email với VNNIC liên quan tới tài nguyên địa chỉ IP, ASN)
|
Người đại diện pháp luật
hoặc người được ủy quyền đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/doanh
nghiệp:
Họ tên:
……………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………
Số điện thoại/fax:
………………………………………………………
Email:
……………………………………………………………………
Người chịu trách nhiệm
quản lý tài nguyên:
Họ tên:
……………………………………………………………………
Chức vụ:
…………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………
Số điện thoại/fax:
………………………………………………………
Email:
……………………………………………………………………
Người quản lý kỹ thuật:
Họ tên:
……………………………………………………………………
Chức vụ:
…………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………
Số điện thoại/fax:
…………………………………………………………
Email:
………………………………………………………………………
|
|
3. Vùng địa chỉ có đề
nghị cấp
|
Loại địa chỉ (IPv4,
IPv6): ………………………………………………
Prefix:…………………………………… (VD:
/24 IPv4 hoặc /48 IP6)
|
|
4. Kế hoạch sử dụng
vùng địa chỉ hiện có đề nghị cấp
|
(Tổ chức mô tả chi
tiết kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ IP có nhu cầu nghị cấp tại đây)
|
|
5. Thông tin kết nối
|
Peering Contact 1: Số
hiệu mạng, tên tổ chức, người liên hệ, số điện thoại, email
Peering Contact 2: Số
hiệu mạng, tên tổ chức, người liên hệ, số điện thoại, email
VD: Peering Contact:
AS7643, VDC, Nguyen Xuan A, 04-23456789, [email protected]
|
|
6. Các tài liệu nộp
kèm theo đơn
|
Sơ đồ cấu hình mạng hiện
tại: …………………………………………
Tài liệu khác (nêu rõ):
……………………………………………………
|
|
7. Thông tin liên hệ
về việc nộp phí duy trì, sử dụng địa chỉ
|
Đơn vị thanh toán:
…………………………………………………………
Họ và tên/Chức vụ người
chịu trách nhiệm nộp phí:……………………
………………………………………………………………………………
Địa chỉ thanh toán:
………………………………………………………
Điện thoại/Fax:
……………………………………………………………
Email:
………………………………………………………………………
|
Cơ quan/Tổ chức/Doanh
nghiệp đăng ký địa chỉ IP cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và
sử dụng tài nguyên Internet.
|
|
…………, ngày……
tháng …… năm ……
Xác nhận của tổ chức đăng ký
(Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện theo
pháp luật ký tên, đóng dấu)
|
Lưu ý: Trong trường hợp đề nghị thay đổi tên chủ
thể sử dụng vùng địa chỉ, yêu cầu xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ IP".
2. Cấp, phân bổ số hiệu mạng
|
Trình tự thực hiện:
|
- Bước 1: Tổ chức có
nhu cầu cấp, phân bổ số hiệu mạng gửi hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông
(VNNIC);
- Bước 2: VNNIC thẩm định
hồ sơ, trong trường hợp cần thiết sẽ thông báo để tổ chức bổ sung hoặc cung cấp
thêm thông tin.
- Bước 3: VNNIC ra Quyết
định cấp, phân bổ số hiệu mạng (ASN) cho tổ chức thông qua quyết định hành
chính.
- Bước 4: VNNIC gửi Quyết
định, thông báo cho tổ chức đăng ký.
Thời hạn trả lời kết quả
hoặc cấp Quyết định cấp, phân bổ số hiệu mạng cho tổ chức chậm nhất là 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp,
phân bổ, VNNIC có thông báo qua đường thư điện tử cho tổ chức và nêu rõ lý
do.
* Ghi chú:
- Để giảm thủ tục hành
chính, tổ chức được quyền nộp đồng thời hồ sơ đăng ký cấp, phân bổ địa chỉ IP
và ASN. Hồ sơ sẽ được xét lần lượt theo quy định (Hoàn tất thủ tục đăng ký địa
chỉ IP sẽ bắt đầu xử lý tiếp hồ sơ đăng ký cấp, phân bổ ASN).
|
|
Cách thức thực hiện:
|
- Nộp trực tiếp tại trụ
sở của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC);
- Qua hệ thống Bưu
chính tới địa chỉ Trung tâm Internet Việt Nam
- Bộ Thông tin và Truyền
thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội
- Thực hiện trực tuyến
tại địa chỉ www.diachiip.vn.”
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ:
|
1. Thành phần hồ sơ:
- "Bản khai
đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày
19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên
Internet (tham khảo mẫu tại website https://vnnic.vn);
- Trong trường hợp cấp
số hiệu mạng do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng số hiệu mạng quy định tại
khoản 1 Điều 25 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT, ngoài thành phần hồ sơ nêu
trên, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao đối chiếu với bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định
của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng
minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng số hiệu mạng.
2. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ);
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
05 ngày làm việc kể từ
khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
|
Trung tâm Internet Việt
Nam (VNNIC)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
|
Quyết định cấp, phát số
hiệu mạng
|
|
Lệ phí:
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
|
“Bản khai đăng ký số
hiệu mạng” theo mẫu quy định tại Phụ lục
11 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT
ngày 18/8/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19/7/2019 của Bộ Thông
tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (tham khảo mẫu
tại website https://vnnic.vn).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
|
- Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm
2006;
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet;
- Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa
đổi bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT
ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài
nguyên Internet.
|
*Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
Phụ
lục 11: Bản khai đăng ký số hiệu mạng
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT
ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ
SỐ HIỆU MẠNG
Kính gửi: Trung tâm
Internet Việt Nam
|
1. Thông tin thành viên
|
Tên thành viên:
…………………………………………………………
Tài khoản thành viên đã
được cấp: ……………………………………
|
|
2. Số hiệu mạng
thành viên đã được cấp (nếu có)
|
ASN1:
……………………………………………………………………
ASN2:
……………………………………………………………………
ASN3:
……………………………………………………………………
|
|
2a. Số hiệu mạng đề
nghị đổi tên chủ thể:
Trong trường hợp đề
nghị thay đổi tên chủ thể sử dụng số hiệu mạng, tổ chức cung cấp số hiệu mạng
có nhu cầu điều chuyển tại đây
|
ASN1: ……………………………………………………………………
ASN2:
……………………………………………………………………
ASN3:
……………………………………………………………………
|
|
3. Chính sách định
tuyến cho số hiệu mạng dự định xin cấp
|
Chính sách định tuyến
hướng vào: (khai theo ngôn ngữ đặc tả
chính sách định tuyến RPSL)
Ví dụ:
import: from AS1234
action pref=100; accept ANY
import: from AS5678
action pref=100; accept ANY
Chính sách định tuyến
hướng ra: (khai theo ngôn ngữ
đặc tả chính sách định tuyến RPSL)
Ví dụ:
export: to AS1234
announce THIS AS
export: to AS5678
announce THIS AS
|
|
4. Ngày dự định sử dụng
số hiệu mạng xin cấp
|
……………………………………………………………………………
|
|
5. Ngày gửi yêu cầu
|
……………………………………………………………………………
|
|
6. Các tài liệu gửi
kèm thông thường
|
Sơ đồ cấu hình mạng kết
nối hiện tại: …………………………………
Tài liệu khác (ghi
rõ): ……………………………………………………
|
|
7. Danh mục tài liệu
bổ sung trong trường hợp xin cấp ASN 2 byte
(các thông tin bổ
sung bắt buộc phải được gửi kèm theo đơn)
|
Đặc tả kỹ thuật của thiết
bị hiện thành viên đang sử dụng và lý do không hỗ trợ ASN 4 byte của thiết bị.
Thông báo của ISP cung
cấp kết nối về việc không hỗ trợ ASN 4byte và lý do.
|
Cơ quan/Tổ chức/Doanh
nghiệp đăng ký số hiệu mạng cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản
lý và sử dụng tài nguyên Internet.
|
|
…………, ngày……
tháng …… năm ……
Xác nhận của tổ chức đăng ký
(Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện theo
pháp luật ký tên, đóng dấu)
|
Lưu ý: Trong trường hợp đề nghị thay đổi tên chủ
thể sử dụng số hiệu mạng, yêu cầu xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
đang đứng tên quản lý số hiệu mạng.
Quyết định 1388/QĐ-BTTTT năm 2019 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1388/QĐ-BTTTT ngày 26/08/2019 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2022
Ban hành:
24/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2020
Ban hành:
04/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2020
Ban hành:
29/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2020
Ban hành:
04/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2019
Ban hành:
11/10/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2019
Ban hành:
10/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2019
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/02/2017
Ban hành:
15/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/02/2017
2.270
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|