|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 15/2026/NQ-HĐND
|
Quảng
Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, MỘT SỐ NỘI DUNG
VÀ MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM, CUNG
CẤP DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ SỐ, DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM PHỤ TRỢ TRỰC TIẾP TRONG CÔNG
NGHIỆP BÁN DẪN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2031
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công
nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
353/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Xét Tờ trình số
2646/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo số
287/BC-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra
số 144/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ninh ban hành Nghị quyết Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, một số
nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các dự án sản xuất sản
phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số, dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp
trong công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2031.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu
chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, một số nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa
phương đối với các dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số (bao
gồm: Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát
triển, thiết kế, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, dự án xây dựng trung
tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo), dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong
công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 4 Điều 28, khoản 2 Điều 39, khoản 6 Điều 40 Luật Công nghiệp
công nghệ số.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Nhà đầu tư trong nước (sau
đây gọi là Nhà đầu tư) thực hiện dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công
nghệ số, sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Nghị quyết này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến quản lý, thẩm định, phê duyệt và giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ được thực hiện
sau đầu tư.
2. Đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng nội dung, tiêu chí, điều kiện và mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
3. Các nội dung, mức hỗ trợ do
đối tượng kê khai phải đồng bộ với việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật về thuế.
4. Mỗi dự án chỉ được hưởng hỗ
trợ một lần đối với cùng một nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định
tại Nghị quyết này. Trường hợp cùng một nội dung hỗ trợ đáp ứng điều kiện hưởng
nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ.
5. Việc hỗ trợ được thực hiện
trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hằng năm
và theo khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ
Dự án sản xuất sản phẩm, cung cấp
dịch vụ công nghệ số, dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp
bán dẫn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí
a) Dự án thuộc một trong các loại
dự án quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
b) Dự án có tổng mức đầu tư thực
tế (không bao gồm tiền sử dụng đất, thuê đất) từ 100 tỷ đồng trở lên.
c) Nhà đầu tư thực hiện đầy đủ
quy định pháp luật về đầu tư; đã hoàn thành đầu tư các hạng mục theo nội dung đề
xuất hỗ trợ và đưa vào hoạt động.
2. Điều kiện
a) Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí
quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này.
b) Nhà đầu tư được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật.
c) Dự án triển khai trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
d) Có hồ sơ đề xuất đầy đủ, rõ
ràng, xác định cụ thể mục tiêu, nội dung, phương án triển khai, kết quả đầu ra
dự kiến, kế hoạch tài chính và cơ cấu nguồn vốn (bao gồm vốn đối ứng nếu có).
đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
tài chính với Nhà nước theo quy định.
Điều 5. Nội
dung và mức hỗ trợ
1. Nhà đầu tư thực hiện dự án sản
xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế,
đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân
tạo được hỗ trợ 30% chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, thiết bị,
máy móc, tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.
2. Doanh nghiệp thực hiện dự án
thiết kế chip bán dẫn được hỗ trợ:
a) Chi phí đào tạo phát triển
nguồn nhân lực với mức hỗ trợ bằng 30% chi phí thực tế, tối đa không quá 02 tỷ
đồng/dự án;
b) Chi phí nghiên cứu và phát triển,
sản xuất thử nghiệm với mức hỗ trợ bằng 30% chi phí thực tế, tối đa không quá
03 tỷ đồng/dự án;
c) Chi phí mua công nghệ và đổi
mới công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ với mức hỗ
trợ bằng 30% chi phí thực tế, tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án;
3. Nhà đầu tư thực hiện dự án sản
xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn được hỗ trợ 30% chi
phí mua công nghệ và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ, tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.
Điều 6.
Trình tự và thủ tục hỗ trợ
1. Nhà đầu tư đã hoàn thành đầu
tư đáp ứng tiêu chí, điều kiện tại Điều 4, có nhu cầu, gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho dự án về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ninh xem xét, phê duyệt hỗ trợ theo quy định.
Điều 7.
Trách nhiệm đối tượng hưởng chính sách
1. Đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng từ, báo cáo, dữ liệu, thông
tin phục vụ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu
quả chính sách theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ theo Nghị quyết này chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác,
đầy đủ của hồ sơ, tài liệu, thông tin kê khai và tuân thủ đầy đủ quy định của
pháp luật.
3. Đối tượng đã nhận hỗ trợ
nhưng kê khai không trung thực, không đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ thì phải
hoàn trả kinh phí hỗ trợ và xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 8.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ ngân sách
tỉnh (dự toán hằng năm cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số).
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng và nội dung
chính sách. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, thẩm
định, thẩm tra, tổ chức thực hiện; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý
chặt chẽ, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
tuyệt đối không để xảy ra vi phạm trục lợi, thất thoát ngân sách nhà nước; kịp
thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh hàng năm (tại kỳ họp thường lệ cuối năm) về kết quả
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và giám sát việc tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác
của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Các bộ: Khoa học và Công nghệ,
Tài chính, Tư pháp (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, UVVHXH.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|