|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
6388/KH-UBND
|
Lâm
Đồng, ngày 08 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Công
văn số 8177/BKHCN-CĐSQG ngày 30/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng
dẫn xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030. Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1425/TTr-SKHCN ngày 14/4/2026 và Công văn
số 1725/SKHCN-CĐS ngày 29/4/2026; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh
Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của
Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Quyết định số
146/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Quyết định số
411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm
2030;
Quyết định số
36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ số;
Quyết định số
2244/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội;
Kế hoạch hành động số
08-KH/TU, ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng;
Kế hoạch số
5039/KH-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 08-KH/TU, ngày
29/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Kế hoạch số
3629/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch
số 5039/KH-UBND ngày 10/10/2025 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 08-KH/TU, ngày
29/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
II.
MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
- Phát triển
chính quyền số đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện về phương pháp, cách thức
hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của hệ thống chính trị, quản trị Nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
- Phát triển
kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng
chủ yếu với trọng tâm là doanh
nghiệp, ưu tiên sử dụng các nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ
hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; góp phần thúc đẩy, tạo đà hướng đến và
duy trì mục tiêu tăng trưởng hai con số của tỉnh Lâm Đồng.
- Phát triển
xã hội số văn minh, an toàn, bao trùm nhằm nâng cao chất lượng sống của người
dân đi đôi với tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với thời đại số, tạo điều
kiện cho mọi người tiếp cận, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa thế giới,
làm giàu đời sống tinh thần của người Việt Nam nói chung và của người Lâm Đồng
nói riêng.
- Chuyển đổi
số phải gắn liền với nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng,
an ninh dữ liệu ngay từ khâu quy hoạch, thiết kế, đầu tư, xây dựng, vận hành
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số của tỉnh.
2. Mục
tiêu cụ thể
2.1. Phát
triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
a) Cung cấp
dịch vụ số bao trùm, thông minh
* Giai
đoạn 2026 - 2027
- Tỷ lệ người
dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 80%.
- 95% người
dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% thủ tục
hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
- 90% hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% thông
tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Tỷ lệ khai
thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công đạt 70%.
- 70% dịch vụ
công trực tuyến toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp
nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao
hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 20% dịch vụ
công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể
hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc
đời.
- 50% dân số
trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
* Giai
đoạn 2028 - 2030
- Tỷ lệ người
dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 100%.
- 99% người
dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% thông
tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Tỷ lệ khai
thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công đạt 80%.
- 100% dịch
vụ công trực tuyến toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu
tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng
cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 50% dịch vụ
công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể
hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc
đời.
- 100% các ứng
dụng, nền tảng được ban hành theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của
Thủ tướng Chính phủ phải được triển khai sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên
dùng.
- 70% dân số
trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
b) Cơ
quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
* Giai
đoạn 2026 - 2027
- Tỷ lệ thủ
tục hành chính nội bộ được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử đạt
90%.
- Tỷ lệ các
nền tảng số quốc gia, dùng chung đưa vào sử dụng theo kế hoạch đạt 100%.
- Mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu đạt mức độ 3.
- 100% cán bộ,
công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ
chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được đào
tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- Tỷ lệ nhiệm
vụ thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số đạt 70%.
- Tỷ lệ cơ quan
nhà nước cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn đạt 70%.
- Tỷ lệ các
hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số cấp tỉnh phải được phê duyệt
hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng;
được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ đạt 90%.
* Giai
đoạn 2028 - 2030
- Tỷ lệ thủ
tục hành chính nội bộ được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử đạt
100%.
- 100% hệ thống
thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) của tỉnh.
- Mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu đạt Mức độ 4 trở lên.
- Triển
khai, tích hợp, vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh ứng dụng công
nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV,… tiên tiến; Ứng dụng AI trong phân tích, dự báo
và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại tỉnh.
- 100% cán bộ,
công chức, viên chức thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh
để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- 100% cơ
quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành, cải cách hành chính.
- Tỷ lệ cán
bộ chuyên trách CNTT được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản đạt
100%.
- Tỷ lệ nhiệm
vụ thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số đạt 100%.
- Tỷ lệ các
cơ quan thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường số đạt
100%.
- Có tối thiểu
01 dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số
áp dụng mô hình hợp tác công tư (PPP).
- Tỷ lệ cơ
quan nhà nước cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn đạt 100%.
- Tỷ lệ các
hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số cấp tỉnh phải được phê duyệt
hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng;
được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ đạt 100%.
- 100% các ứng
dụng, nền tảng sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước
cung cấp.
2.2. Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng hai con số
của nền kinh tế
* Giai
đoạn 2026 - 2027
- Tỷ lệ
doanh nghiệp triển khai ứng dụng công nghệ số và tham gia giao dịch điện tử đạt
90%.
- Tỷ trọng
kinh tế số đạt 20% trên GRDP.
- Tỷ lệ
doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt 70%.
- Tỷ lệ
doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt 50%.
- Tỷ lệ nhân
lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt 2%.
* Giai
đoạn 2028 - 2030
- Tỷ lệ
doanh nghiệp triển khai ứng dụng công nghệ số và tham gia giao dịch điện tử đạt
100%.
- Tỷ trọng
kinh tế số đạt 30% trên GRDP.
- Tỷ lệ
doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ
doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt 70%.
- Tỷ lệ nhân
lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt 3%.
2.3. Phát
triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
* Giai
đoạn 2026 - 2027
- Tỷ lệ dân số trưởng
thành có điện thoại thông minh đạt 80%.
- Tỷ lệ dân số từ 15
tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được
phép khác đạt 80%.
- Tỷ lệ dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 50%.
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin
và truyền thông đạt tối thiểu 70%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt trên 90%.
- Mạng băng
rộng di động 5G phủ sóng 80% trên địa bàn.
- Tỷ lệ sử dụng
IPv6 của tỉnh đạt 70%.
- 90% người dân
có khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; phổ cập
nền tảng truyền hình số quốc gia tới 90% hộ gia đình có kết nối Internet.
* Giai
đoạn 2028 - 2030
- Tỷ lệ dân số trưởng
thành có điện thoại thông minh đạt từ 95% trở
lên.
- Tỷ lệ dân số từ 15
tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được
phép khác đạt trên 95%.
- Tỷ lệ dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
- Tỷ lệ người
dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ người
dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%.
- Mạng băng
rộng di động 5G phủ sóng 100% trên địa bàn.
- Tỷ lệ sử dụng
IPv6 đạt 100% cho toàn bộ mạng internet trong tỉnh.
- 100% người
dân có khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; phổ
cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Internet.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi
số
- Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của tỉnh trong việc triển
khai các hoạt động chuyển đổi số và phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên địa
bàn tỉnh.
- Thường
xuyên, định kỳ kiểm tra, giám sát kết quả triển khai chuyển đổi số, dịch vụ đô
thị thông minh của các sở, ngành, địa phương.
- Tăng cường
công tác chỉ đạo về chuyển đổi số của lãnh đạo các cấp thông qua việc ban hành
các văn bản chỉ đạo, tổ chức họp Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 các cấp để triển khai chuyển đổi số.
- Gắn việc
triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số với trách nhiệm người đứng đầu các sở,
ngành, địa phương; tăng cường tham mưu các văn bản, chính sách có liên quan đến
chuyển đổi số do trực tiếp người đứng đầu các cơ quan, đơn vị ký ban hành và chỉ
đạo điều hành.
2. Thể chế, chính sách số
- Bám sát các văn bản của Trung ương, Bộ Khoa học
và Công nghệ, cụ thể hóa tại địa phương đảm bảo nguyên tắc kịp thời, rõ ràng,
phù hợp với thực tiễn và phát huy các thế mạnh sẵn có của tỉnh. Xây
dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số tại địa phương
như chính sách phát triển, thu hút nhân lực, tuyển dụng, xét nâng lương, nâng
ngạch đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy sử dụng
dịch vụ công trực tuyến với người dân, doanh nghiệp; chính sách hỗ trợ chuyển đổi
số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập; chính
sách thu hút hình thành khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung…
- Xây dựng Khung kiến trúc số cấp tỉnh
theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Ban hành các chương trình, kế hoạch khuyến khích
phát triển doanh nghiệp số, chuyển đổi số trong doanh nghiệp và nguồn nhân lực
số.
- Ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở trên địa bàn tỉnh. Quy định cụ thể về trách nhiệm chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan nhà nước theo nguyên tắc “Dữ liệu của cơ quan nhà nước mặc định
mở và chia sẻ, trừ trường hợp pháp luật quy định khác”.
3. Hạ tầng số
- Tiếp tục
triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 3543/KH-UBND ngày
16/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về phát triển hạ tầng số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2025 - 2030.
- Thực hiện
nghiêm túc "Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt
Nam giai đoạn 2026 - 2030", hướng đến mục tiêu đạt tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt
100% cho toàn bộ mạng internet trong tỉnh. Nghiên cứu, ban hành kế hoạch cụ thể
để chuyển đổi hạ tầng mạng lưới, dịch vụ công, cổng thông tin điện tử sang hỗ
trợ IPv6, tiến tới tắt bỏ hoàn toàn IPv4.
- Duy trì vận
hành, khai thác có hiệu quả mạng truyền số liệu chuyên dùng để sử dụng, khai
thác chung nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn, hiệu quả,
tránh lãng phí.
- Từng bước
đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (5G/6G)
trên phạm vi toàn tỉnh; thực hiện chương trình thúc đẩy sử dụng điện thoại
thông minh cho người dân; nâng cao tỷ lệ người dân trưởng thành có điện thoại
thông minh.
- Tiếp tục
nâng cao và duy trì dung lượng kết nối và chất lượng dịch vụ mạng băng thông rộng;
rà soát, phủ sóng ở các vùng trắng, vùng lõm sóng trên địa bàn, bảo đảm tốc độ
mạng viễn thông di động bảo đảm theo mục tiêu của Kế hoạch
số 9426/KH-UBND ngày 19/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về triển khai thực hiện
khắc phục các khu vực lõm sóng di động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Xây dựng,
phát triển hạ tầng dùng chung, cơ sở dữ liệu tập trung của tỉnh theo mô hình điện
toán đám mây đủ năng lực phục vụ chính quyền số tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Kết nối nền tảng điện toán
đám mây Chính phủ.
- Thúc đẩy,
hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông,
hạ tầng số nhất là các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo bảo đảm
đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ số, dịch vụ hành chính công tại các trung
tâm phục vụ hành chính công ở các xã biên giới, hải đảo góp phần rút ngắn khoảng
cách số, nâng cao hiệu quả bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Tổ chức
làm việc, xác định kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của các
doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn từ đó triển khai các biện pháp hỗ trợ bao
gồm: xây dựng, công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị
của tỉnh để các đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng
công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Nhân lực
số
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số
146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
trên địa bàn tỉnh. Chú trọng, tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ
chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh về dữ liệu, AI, an
toàn thông tin cho cơ quan nhà nước.
- Trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết cho người
dân áp dụng trong cuộc sống hàng ngày nhằm nắm bắt, tận dụng, khai thác, thụ hưởng
những thành quả của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang
lại, khơi dậy động lực tự thân của mỗi người trong học tập, rèn luyện kỹ năng số
và tham gia vào quá trình chuyển đổi số của tỉnh.
- Nghiên cứu áp dụng các cơ chế đặc
thù về lương, thưởng, chế độ làm việc để thu hút nhân tài công nghệ thông tin
vào khu vực công, dựa trên các quy định mở của Luật Chuyển đổi số.
- Bồi dưỡng tư duy chuyển đổi số, quản
trị dựa trên dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo các cấp.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tọa đàm về chuyển đổi số, đô thị thông minh và an toàn thông tin mạng nhằm trao
đổi kinh nghiệm, tìm kiếm mô hình, giải pháp hay cho chuyển đổi số.
5. Phát triển dữ
liệu số
- Tập trung, triển khai xây dựng có hiệu
quả dự án “Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh
Lâm Đồng” đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, phục vụ cho chuyển đổi số tỉnh.
- Triển khai các công cụ rà soát, làm
sạch, chuẩn hóa dữ liệu. Đảm bảo dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống". Nâng
cao mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu lên cấp độ 4 vào năm 2030.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố
dữ liệu mở của tỉnh, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố,
phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng,
tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành. Công bố dữ liệu mở phục vụ người
dân và doanh nghiệp khai thác, tạo ra giá trị mới.
- Triển khai các cơ chế, chính sách của
bộ, ngành Trung ương để thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ
điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu,
gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu
và phân phối giá trị từ dữ liệu.
6. An toàn
thông tin mạng
- Vận hành hiệu quả Trung tâm giám
sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) của tỉnh; mở rộng giám
sát, cảnh báo sớm, điều phối ứng cứu sự cố đối với các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của cơ quan nhà nước trên địa bàn; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
giám sát với Trung tâm An ninh mạng quốc gia theo quy định.
- Hằng năm tổ chức tối thiểu một cuộc
diễn tập thực chiến hoặc mô phỏng tấn công mạng cấp tỉnh, tập trung vào các kịch
bản có nguy cơ cao như mã độc tống tiền, lộ lọt dữ liệu, tấn công vào dịch vụ
công, lừa đảo trực tuyến, chiếm quyền điều khiển tài khoản quản trị, tấn công
vào hệ thống dữ liệu dùng chung; huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành có
hệ thống thông tin trọng yếu và các đơn vị có năng lực trong triển khai giải
pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng.
- Đảm bảo 100% hệ thống thông tin được
phê duyệt cấp độ an toàn và triển khai phương án bảo vệ theo cấp độ (Mô hình 4
lớp).
- Triển khai các giải pháp bảo vệ dữ
liệu cá nhân, chống lộ lọt dữ liệu.
- Ứng dụng AI để rà quét, phát hiện
và ngăn chặn tin giả, thông tin xấu độc, lừa đảo trực tuyến (Deepfake).
7. Chính quyền số
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động số 10086/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh về triển khai Chương trình phát triển Chính quyền số trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Sử dụng có hiệu quả các ứng dụng, nền tảng số đã
được các Bộ, ngành, Trung ương chuyển giao. Kết nối, liên thông dữ liệu với dữ
liệu của tất cả các hệ thống bộ, ngành Trung ương. Phát triển các nền tảng số
dùng chung của tỉnh, các cơ sở dữ liệu số dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát, tái cấu trúc,
số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên công nghệ số.
- Vận hành có hiệu quả Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Lâm Đồng (IOC tỉnh). Triển khai các nền tảng số thông minh
trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm: du lịch, nông nghiệp, sản xuất, thương mại
điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường,... Không chỉ dừng lại
ở việc hiển thị biểu đồ thống kê (Descriptive Analytics) mà phải tiến tới phân
tích dự báo (Predictive Analytics) và cảnh báo sớm các vấn đề kinh tế - xã hội.
- Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt
động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công, các ứng dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
của các cơ quan trong hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh,
phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trên môi trường số. Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định.
- Triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong các sở,
ngành, đơn vị, địa phương.
8. Kinh tế số và
xã hội số
- Thúc đẩy các hoạt động nhằm kêu gọi
các doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài nước đầu tư hoặc mở chi nhánh hoạt động
tại tỉnh Lâm Đồng.
- Tổ chức triển khai hỗ trợ đưa nông
sản đặc biệt là nông sản vùng xa, vùng cao, miền núi lên sàn thương mại điện tử,
thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh đặc biệt
là các sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, đưa
vào sử dụng các nền tảng chuyển đổi số trong doanh nghiệp như ứng dụng tích hợp
các sàn thương mại điện tử và các nền tảng số trong doanh nghiệp do các doanh
nghiệp trong tỉnh hoặc trên toàn quốc triển khai. Tổ chức hội chợ, hội thảo
công nghệ, các khóa đào tạo, tập huấn nhằm tạo môi trường chia sẻ kiến thức
chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các giải pháp thu hút
người dân tạo tài khoản giao dịch tại ngân hàng; cấp thẻ ngân hàng, ví điện tử
cho người dân.
- Tiếp tục chỉ đạo các doanh nghiệp
triển khai cấp phát chữ ký số cho người dân, tăng tỷ lệ sử dụng hợp đồng điện tử
trong các giao dịch giữa người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai sâu rộng phong
trào “Bình dân học vụ số” theo Kế hoạch số 1410/KH-UBND ngày 08/8/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ
số” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, phổ cập, nâng cao tri thức số, tri thức về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và nhân dân trong tiến trình chuyển đổi số, và hoạt động của
các Tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân tiếp cận kỹ năng số cơ bản, sử
dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số và các nền tảng số của tỉnh.
- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính
sách hỗ trợ duy trì hoạt động và tài liệu hướng dẫn đặc thù cho Tổ công nghệ số
cộng đồng cấp thôn, đặc biệt chú trọng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Triển khai có hiệu quả, thường
xuyên, liên tục các hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng nhằm lan tỏa các hoạt động
của chính quyền, doanh nghiệp với người dân.
- Ứng dụng các giải pháp công nghệ số
thân thiện môi trường; khuyến khích ứng dụng công nghệ số và các giải pháp khoa
học - công nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả giám sát môi trường, dự báo và quản
lý rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
9. Nâng cao nhận
thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số,
đảm bảo an toàn thông tin
Phối hợp với bộ, ngành Trung ương tham gia các
chương trình hợp tác quốc tế đa phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh
thổ, tập đoàn đa quốc gia, tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu hàng đầu về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở,
phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số
toàn diện.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát huy, nâng cao năng lực
lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
Ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động,
kiểm tra, đánh giá hoạt động chỉ đạo của Ban chỉ đạo phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh gắn kết với cải cách
hành chính của tỉnh.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông,
nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho CBCC, người dân, doanh nghiệp
- Xây dựng các nội dung, chương trình
truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, phong phú, phù hợp từng đối tượng với
thời lượng, hình thức phù hợp, hiệu quả, thực chất.
- Tiếp tục triển khai các hoạt động
như: ứng dụng các kênh truyền thông như mạng xã hội, cổng/trang thông tin điện
tử để nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận
các dịch vụ Chính quyền số; tích hợp nền tảng đào tạo kỹ năng số cho người dân;
ứng dụng các nền tảng, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước và người
dân, doanh nghiệp; phổ cập điện thoại thông minh đến mọi người dân trưởng
thành.
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân
lực chuyển đổi số
- Biện pháp thu hút nhân lực; bồi dưỡng,
phát triển nhân lực tại chỗ bằng các chính sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển
ngạch, nâng ngạch, …
- Hợp tác với các cơ quan, tổ chức có
liên quan, doanh nghiệp công nghệ để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải
pháp, công nghệ phục vụ chuyển đổi số, phát triển các ngành, lĩnh vực đang có
xu hướng phát triển như dữ liệu, bán dẫn,...
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Bao gồm các hoạt động như nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số
vào triển khai chuyển đổi số như điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ
nhân tạo, chuỗi khối,…
5. Đảm bảo
nguồn lực tài chính
Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ
ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; có quy định, quy
trình quản lý, sử dụng hiệu quả.
6. Tăng cường hợp tác với các
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
Bao gồm các hoạt động hợp tác quốc tế
trong chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng (thăm
quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia các tổ chức quốc tế,
các sáng kiến quốc tế; tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc
tế, đồng thời quảng bá, tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của
các doanh nghiệp số Việt Nam;…).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện
hiệu quả Kế hoạch này.
- Là đầu mối hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình
hình triển khai thực hiện kế hoạch của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường,
đặc khu; chủ động phối hợp nắm bắt những khó khăn, vướng mắc đề xuất phương án
giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ trì quản trị, điều phối, kết nối, chia sẻ,
khai thác và phát triển hạ tầng dữ liệu, hệ sinh thái dữ liệu cấp tỉnh; tham
mưu ban hành các quy định, cơ sở pháp lý; xây dựng, quản lý hạ tầng dữ liệu và
dữ liệu dùng chung của tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức triển khai
các nhiệm vụ liên quan đến dữ liệu, phát triển, bảo vệ dữ liệu của tỉnh bảo đảm
đồng bộ, hiệu quả, không trùng lặp và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia. Hướng dẫn,
giám sát các cơ quan, đơn vị khi triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số đảm bảo tuân thủ khung kiến trúc số tỉnh, kết nối liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin với nhau theo quy định.
- Tham mưu kiểm chứng đánh giá, xếp hạng mức độ
chuyển đổi số (DTI) tỉnh.
- Tổng hợp kết quả triển khai Kế hoạch, báo cáo
UBND tỉnh; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến
chất lượng, tiến độ thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số và phối hợp với các đơn vị
có liên quan tham mưu phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương có
liên quan thẩm định, tham mưu bố trí, cân đối các nguồn lực triển khai thực hiện
Kế hoạch này theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công
và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo phù hợp khả năng cân đối
ngân sách của địa phương.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện
các biện pháp an ninh, an toàn trong quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo
vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Chủ trì triển khai vận hành Trung tâm giám sát an
toàn không gian mạng (SOC) tỉnh.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành trong việc kết nối, khai thác dữ liệu
dân cư phục vụ cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
- Là đầu mối phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ trao
đổi với các Cục nghiệp vụ thuộc Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cục Cảnh
sát QLHC về TTXH) để được hướng dẫn nhiệm vụ liên quan kết nối, chia sẻ, khai
thác và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, Công an tỉnh tham gia
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm
tra, giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh.
4. Ngân hàng Nhà nước tỉnh chi nhánh Khu vực 10
Chủ trì, chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai nội dung liên quan
đến tỷ lệ người dân có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ
chức được phép khác và triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.
5. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc
khu
- Căn cứ Kế hoạch này, hằng năm, xây dựng kế hoạch
chi tiết thực hiện, trong đó xác định cụ thể mục tiêu, phân công rõ nhiệm vụ,
trách nhiệm phải thực hiện để bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp theo Kế hoạch này; gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển
đổi số. Thường
xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số ngành, lĩnh vực cho cán
bộ, công chức, viên chức và người dân, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác, sử
dụng hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin, dịch vụ số.
- Các sở, ban, ngành thường xuyên rà soát, đánh
giá, nâng cấp, phát triển
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số chuyên ngành, bảo đảm bao
quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước và bảo đảm kết nối, liên thông, chia
sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị. Tổ chức các biện pháp cập nhật,
chuẩn hóa dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng cho
các cơ sở dữ liệu đã, đang và sẽ xây dựng, triển khai trong phạm vi quản lý.
VI. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN (Nhiệm vụ, dự án chi tiết tại Phụ lục
kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng
giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Khoa học và Công nghệ) xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Phúc);
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh KV10;
- Các cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thanh tra tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- BQL các Khu Công nghiệp tỉnh;
- Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- TT HCC, TTTT&HN (để biết, thực hiện);
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 6388/KH-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh Lâm
Đồng)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Lộ trình
|
|
I
|
Nhận thức số
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, phổ cập
kỹ năng số và hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, hội thi
chuyên đề về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Các hoạt động truyền thông hưởng ứng ngày Chuyển
đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Biểu dương, khen thưởng và tôn vinh tổ chức, cá nhân
điển hình tiên tiến có cách làm hay về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Triển khai các hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng
đồng
|
UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Các sở, ngành
|
2026 - 2030
|
|
II
|
Thể chế số
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai chính sách hỗ trợ đối với người làm
công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP và Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách liên
quan ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tổ chức triển khai thực hiện chính sách thu hút,
phát triển nguồn nhân lực CNTT có chất lượng làm việc trong các cơ quan, đơn
vị của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
4
|
Xây dựng chính sách tạo thuận lợi để người dân,
doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền ban
hành của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
5
|
Xây dựng các quy định, quy chế về xây dựng, phát triển
và sử dụng dữ liệu của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
6
|
Xây dựng các quy định, quy chế về quản lý, vận
hành các hệ thống thông tin, nền tảng số
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
7
|
Xây dựng các quy định, quy chế về an toàn thông
tin
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
8
|
Xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Năm 2026
|
|
9
|
Xây dựng Khung kiến trúc công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành
|
Năm 2026
|
|
III
|
Hạ tầng số
|
|
|
|
|
1
|
Duy trì, nâng cao chất lượng của Mạng truyền số
liệu chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt, kết nối bốn cấp hành chính từ
Trung ương đến cấp xã để phục vụ chính phủ số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Dự án đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động của
UBND cấp xã và triển khai đề án 06 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
UBND các xã, phường,
đặc khu
|
2026 - 2027
|
|
3
|
Triển khai dịch chuyển các hệ thống thông tin lên
Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Duy trì, nâng cấp hệ thống Campus Trung tâm hành
chính tỉnh, các trung tâm dữ liệu
|
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Gia hạn bản quyền các thiết bị tại Trung tâm Tích
hợp dữ liệu tỉnh
|
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Trang thiết bị công nghệ thông tin, cơ sở vật chất
Trung tâm Điều hành thông minh
|
UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ngành
|
2026 - 2027
|
|
7
|
Phát triển hạ tầng cáp quang chất lượng cao, hạ tầng
mạng di động 4G, 5G
|
Các doanh nghiệp
viễn thông
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hàng năm
|
|
8
|
Phát triển hoàn thiện hạ tầng mạng nội bộ của các
cơ quan, đơn vị đảm bảo an toàn thông tin mạng; thực hiện đầu tư, nâng cấp
trang thiết bị số phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu xử lý nghiệp vụ trên môi trường
số (đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, thông suốt)
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
9
|
Xây dựng, hoàn thiện Hệ thống hội nghị truyền
hình của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Duy trì, nâng cấp, thay thế thiết bị của Hệ thống
hội nghị truyền hình tại 124 điểm cầu (UBND tỉnh: 04 điểm cầu; 248 điểm cầu
UBND các xã, phường, đặc khu (01 điểm cầu khối đảng; 01 điểm cầu khối chính
quyền)
|
Văn phòng UBND tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
11
|
Mua sắm trang thiết bị, phần mềm phục vụ công tác
của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
12
|
Lắp đặt hệ thống kiểm soát ra vào thông minh tại
cổng trụ sở các cơ quan trọng yếu của tỉnh
|
|
2026
|
|
13
|
Đầu tư nâng cấp, lắp đặt hệ thống camera giám sát
tại các cơ sở giam giữ thuộc Công an tỉnh
|
|
2026
|
|
14
|
Đầu tư nâng cấp, lắp đặt hệ thống camera giám sát
tại các Cơ sở cai nghiện ma túy
|
|
2026
|
|
15
|
Mua sắm thiết bị triển khai hoạt động Khám chữa bệnh
từ xa cho các phòng mổ các CSKCB tuyến tỉnh và khu vực
|
Sở Y tế
|
|
2026 - 2030
|
|
16
|
Nâng cấp, mở rộng hệ thống ứng dụng viễn thám, sử
dụng ảnh vệ tinh và thiết bị di động trong tuần tra, xác minh, giám sát tài
nguyên rừng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2026 - 2027
|
|
17
|
Mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ hệ thống
giám sát, cảnh báo sớm cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
|
2026 - 2027
|
|
18
|
Đầu tư công nghệ IoT trong theo dõi, giám sát, tự
động hóa vận hành hệ thống thủy lợi hồ Ka La
|
|
2026 - 2027
|
|
19
|
Trang bị Kiosk dịch vụ công và Hệ thống bắt số tự
động cho hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng
|
|
2026 - 2027
|
|
20
|
Đầu tư hệ thống phòng họp trực tuyến
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
2027
|
|
21
|
Trang bị máy vi tính để bàn, máy vi tính xách
tay, máy tính bảng đáp ứng nhu cầu xử lý công việc của công chức tại Sở Tài
chính
|
Sở Tài chính
|
|
2026
|
|
22
|
Trang bị máy vi tính, máy in đảm bảo công tác soạn
thảo, xử lý mật của các Phòng tại Sở Tài chính
|
|
2026
|
|
23
|
Hoàn chỉnh hệ thống phòng họp không giấy tại Sở
chỉ huy Bộ CHQS tỉnh Lâm Đồng
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
|
2026
|
|
IV
|
Dữ liệu số
|
|
|
|
|
1
|
Phòng họp không giấy tờ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh
|
|
3
|
Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Lâm Đồng
|
|
4
|
Triển khai Cổng thông tin điện tử tỉnh Lâm Đồng và
các Trang thông tin điện tử thành phần Các sở, ngành; UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
5
|
Xây dựng sổ tay nghiệp vụ ngành KH&CN
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Hệ thống quản lý văn bản điều hành tỉnh
|
2026 - 2027
|
|
7
|
Ứng dụng Công dân số
|
2026 - 2027
|
|
8
|
Duy trì nền tảng chia sẻ, kết nối dữ liệu tỉnh
Lâm Đồng (LGSP)
|
2026 - 2027
|
|
9
|
Dự án Xây hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa
lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2027
|
|
10
|
Số hóa, định danh điện tử, Internet vạn vật
(IOT), Dữ liệu lớn (Big Data), Trí tuệ nhân tạo (AI), Nền tảng chuối khối
(Blockchain)
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2027
|
|
11
|
Xây dựng chuyên trang "Bình dân học vụ số tỉnh
Lâm Đồng"
|
|
Năm 2026
|
|
12
|
Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn
hiệu lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
|
|
Năm 2026
|
|
13
|
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Lâm
Đồng (IOC tỉnh)
|
Văn phòng UBND tỉnh;
các Sở, ngành liên quan
|
Theo dự án Xây hệ
thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng
|
|
14
|
Dự án “Số hóa tài liệu tập trung ” thuộc “Chương
trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
15
|
Dự án “Phát triển dữ liệu số và số hóa tài nguyên
di sản văn hóa tỉnh Lâm Đồng” thuộc “Chương trình số hóa di sản văn hóa Việt
Nam giai đoạn 2021 - 2030”
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường; đặc khu
|
2026 - 2028
|
|
16
|
Số hóa thực tế ảo VR360 các điểm du lịch tỉnh
|
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường; đặc khu
|
2026
|
|
17
|
Xây dựng phần mềm quản lý chuyên ngành nông nghiệp
và môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2026 - 2027
|
|
18
|
Lắp đặt hệ thống quan trắc mức nước, lượng mưa,
lưu lượng và giám sát vận hành các hồ chứa thủy lợi lớn trên địa bàn tỉnh
|
|
2026 - 2027
|
|
19
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn (rừng, thủy lợi, trồng trọt, tàu cá; nuôi trồng thủy, hải sản; sản
phẩm OCOP; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản…)
|
Các sở, ngành; UBND
các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
20
|
Xây dựng phần mềm quản lý, thu thập dữ liệu, cảnh
báo sớm thiên tai (trên cơ sở hợp nhất dữ liệu 3 tỉnh cũ; cảnh báo lũ lụt, lũ
quét, sạt lở đất...) / Phần mềm quản lý, thu thập dữ liệu, cảnh báo thiên tai
trên nền tảng Zalo Mini App
|
|
2026 - 2027
|
|
21
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực tư pháp (xử lý vi phạm
hành chính)
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026-2030
|
|
22
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (doanh
nghiệp, hợp tác xã; dự án đầu tư)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026-2030
|
|
23
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực tài chính
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026-2027
|
|
24
|
Dự án xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông
tin bệnh viện đa khoa tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026
|
|
25
|
Nâng cấp hạ tầng Công nghệ thông tin Bệnh viện II
Lâm Đồng
|
2026
|
|
26
|
Triển khai Bệnh án điện tử tại các cơ sở khám chữa
bệnh
|
2026 - 2027
|
|
27
|
Triển khai hệ thống Trung tâm điều hành thông minh
(IOC) ngành y tế
|
2026 - 2030
|
|
28
|
Triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử
|
2026 - 2030
|
|
29
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực y tế (khám chữa bệnh, hồ
sơ sức khoẻ)
|
2026 - 2030
|
|
30
|
Phát triển hệ sinh thái CSDL lĩnh vực giáo dục và
đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
31
|
Số hóa dữ liệu văn bằng tốt nghiệp THPT đã cấp và
chứng chỉ tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1985 - 2025
|
|
2026
|
|
32
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực nội vụ (tài liệu lưu trữ lịch
sử; hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp)
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
33
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực lao động, thương binh và
xã hội (người có công, lao động, việc làm)
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2027
|
|
34
|
Đề án số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ Người
có công thuộc Sở Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 -
2027
|
|
2026 - 2027
|
|
35
|
Số hóa tài liệu lưu trữ tại kho Lưu trữ lịch sử tỉnh
Lâm Đồng
|
|
2026 - 2030
|
|
36
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực xây dựng (hạ tầng kỹ thuật
đô thị, cấp phép xây dựng)
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
37
|
Xây dựng CSDL lĩnh vực giao thông (hạ tầng giao
thông)
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
38
|
Xây dựng CSDL quản lý khu công nghiệp
|
Ban Quản lý các
khu công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
39
|
Chỉnh lý, số hóa tài liệu và triển khai hệ thống
phần mềm quản lý hồ sơ số hóa
|
Thanh tra tỉnh
|
|
2026 - 2030
|
|
40
|
Xây dựng hệ thống thông tin nghiệp vụ ngành Công
Thương tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
41
|
Hệ thống CSDL dùng chung ngành Ngoại vụ
|
Sở Ngoại vụ
|
|
2026 - 2030
|
|
42
|
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dân tộc và tôn
giáo tỉnh Lâm Đồng; Số hóa dữ liệu về quản lý công tác dân tộc và tôn giáo
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Dân Tộc và Tôn
Giáo
|
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Nền tảng số
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển hệ sinh thái số phục vụ cán bộ, công chức,
viên chức (tích hợp kho dữ liệu tỉnh, các nền tảng số, xác thực tập trung, trợ
lý ảo…)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ
công tác tổng hợp, xử lý văn bản ở các cơ quan, đơn vị, địa phương trên toàn
tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2025 - 2027
|
|
3
|
Triển khai Nền tảng trợ lý ảo phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính của tỉnh gắn với sử dụng
Tổng đài 1022
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Triển khai Nền tảng trợ lý ảo du lịch đa ngôn ngữ
|
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2028
|
|
5
|
Xây dựng nền tảng kết nối dữ liệu y tế với kho dữ
liệu tập trung về dân cư và bảo hiểm để thực hiện đề án 06
|
Sở Y tế
|
|
2026
|
|
6
|
Triển khai phần mềm giám sát thông tin trên không
gian mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Triển khai hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Hệ thống thông tin quản lý về an sinh xã hội
|
Sở Nội vụ
|
UBND các xã, phường,
đặc khu
|
2026 - 2027
|
|
9
|
Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức,
viên chức tỉnh Lâm Đồng
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2027
|
|
10
|
Hệ thống thông tin Quản lý người có công
|
UBND các xã, phường,
đặc khu
|
2026
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành giáo dục
Lâm Đồng
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
UBND các xã, phường,
đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
12
|
Xây dựng Hệ thống nghiệp vụ ngành Công Thương
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
13
|
Xây dựng Hệ thống quản lý thông tin hạ tầng kỹ thuật
đô thị và cấp phép xây dựng tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
14
|
Xây dựng Hệ thống thông tin Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
15
|
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ
trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi
trường
|
|
2026 - 2027
|
|
16
|
Nâng cấp trang thông tin thương mại điện tử
www.nongsandalatlamdong.vn
|
|
2026 - 2027
|
|
17
|
Nâng cấp hệ thống WebGIS thuộc dự án “Ứng dụng
công nghệ viễn thám, sử dụng ảnh vệ tinh phục vụ công tác quản lý, giám sát
khai thác tài nguyên khoáng sản”
|
|
2026
|
|
18
|
Triển khai phần mềm xử lý chồng chéo trong thanh
tra, kiểm tra doanh nghiệp
|
Thanh tra tỉnh
|
|
2027 - 2030
|
|
19
|
Triển khai phần mềm theo dõi kết luận thanh tra
|
|
2027 - 2030
|
|
20
|
Triển khai phần mềm quản lý tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
2027 - 2030
|
|
21
|
Duy trì hoạt động hệ thống giám sát, quản lý tập trung
cấp tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
Nhân lực số
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng số cho các cán bộ
lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan
nhà nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho đối tượng chuyên
trách chuyển đổi số (bao gồm lĩnh vực an toàn thông tin mạng)
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Tập huấn sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
về chăn nuôi và thú y
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Tập huấn về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2026
|
|
5
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ BIM chuyên sâu trong công tác
thẩm định, giám sát, quản lý chất lượng công trình
|
|
2026
|
|
VII
|
An toàn thông tin mạng
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành; UBND
các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Duy trì vận hành, nâng cấp, hoàn thiện, nâng cao
năng lực hệ thống Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng (SOC) tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Hoàn thiện triển khai phân loại, xác định, phê
duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ tương ứng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân
thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia và Từ điển dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
2026 - 2030
|