|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 278/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là Nghị quyết số
57-NQ/TW); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57NQ/TW
(viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ- CP); Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Kế hoạch số
65-KH/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết số 57NQ/TW (viết tắt là Kế hoạch số 65-KH/TU).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Định hướng phát triển tổng thể:
Xây dựng và phát triển chính quyền số hoạt động dựa trên dữ liệu và công nghệ số;
thúc đẩy kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng quan trọng; phát triển xã hội
số bao trùm, an toàn, thu hẹp khoảng cách số, phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên các
lĩnh vực đột phá, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững,
đáp ứng tốt nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
- Vai trò động lực của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Xác định khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột phá, động lực chủ yếu trong đổi mới
căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước; sẵn
sàng thử nghiệm các công nghệ, mô hình mới; hình thành môi trường số an toàn,
thuận lợi, góp phần xây dựng tỉnh Hưng Yên phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1 Phát
triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
a) Cung cấp dịch vụ số bao
trùm, thông minh
* Giai đoạn 2026-2027
- 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận,
xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu
quả và chất lượng phục vụ.
- 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
* Giai đoạn 2028-2030
- 99% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ
sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả và chất
lượng phục vụ.
- 50% dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông
báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng.
- 70% dữ liệu mở công bố được
ghi nhận có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào nền tảng bên ngoài,
trong đó có ít nhất 30 sáng kiến đổi mới sáng tạo hoặc sản phẩm dịch vụ kinh tế
sử dụng dữ liệu mở do cơ quan nhà nước công bố.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được số hóa được tái sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính.
- 100% các ứng dụng, nền tảng
được triển khai sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng theo Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Cơ quan nhà nước quản lý,
chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
* Giai đoạn 2026-2027
- 100% các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số, Chính quyền
số do Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương triển khai đến cấp tỉnh, cấp xã được
triển khai theo đúng kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Mở rộng phạm vi chỉ đạo, điều
hành trên môi trường số đến 100% thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
- 100% hồ sơ công việc cấp tỉnh,
cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí
mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
- 100% chế độ báo cáo của các
cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
- 100% nhiệm vụ Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các sở, ban, ngành, địa phương được
theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
- Tỉnh Hưng Yên bảo đảm đạt cấp
độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh được đào tạo đạt chứng chỉ
quản trị dữ liệu cơ bản.
* Giai đoạn 2028-2030
- Tỉnh Hưng Yên bảo đảm đạt cấp
độ 4 và phấn đấu đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức trên địa bàn tỉnh thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông
minh để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng
ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành
chính.
- 100% nhiệm vụ của các cơ quan
hành chính thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số.
- 100% các cơ quan nhà nước thực
hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường số.
- 100% cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, dữ liệu được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% các hệ thống thông tin
phục vụ phát triển chính quyền số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an
ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh
giá an ninh mạng định kỳ.
- 100% cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp nhà nước sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước
cung cấp.
- Phấn đấu có tối thiểu 01 dự
án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển chính quyền số trên địa
bàn tỉnh áp dụng mô hình hợp tác công tư (PPP).
2.2 Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng hai con số
của nền kinh tế
* Giai đoạn 2026-2027
- Tỷ trọng kinh tế số đạt tối
thiểu 15% GRDP.
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số đạt trên 50%.
- Phấn đấu 20% doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh sử dụng hợp đồng điện tử.
* Giai đoạn 2028-2030
- Tỷ trọng kinh tế số đạt tối
thiểu 30% GRDP.
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%.
- Năng suất lao động hằng năm
tăng tối thiểu 10%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số đạt trên 70%.
- Phấn đấu 50% doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh sử dụng hợp đồng điện tử.
2.3 Phát
triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
* Giai đoạn 2026-2027
- Tối thiểu 80% dân số từ 15 tuổi
trở lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.
- Tối thiểu 50% dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
- Tối thiểu 85% người dân có Sổ
sức khỏe điện tử.
- Tối thiểu 80% người dân biết
kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng 100% dân số.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh đạt 60%.
- Trên 85% dân số trưởng thành
có điện thoại thông minh.
- 85% người dân có khả năng tiếp
cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số;
- Phổ cập nền tảng truyền hình
số quốc gia tới 60% hộ gia đình có kết nối Internet.
* Giai đoạn 2028-2030
- Tối thiểu 95% dân số từ 15 tuổi
trở lên trên địa bàn tỉnh có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép
khác.
- Tối thiểu 95% người dân trên
địa bàn tỉnh có Sổ sức khỏe điện tử.
- Tối thiểu 95% người dân trên
địa bàn tỉnh biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng 100% dân số.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh đạt 90%.
- Trên 95% dân số trưởng thành
có điện thoại thông minh.
- 100% người dân có khả năng tiếp
cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số; Phổ cập nền tảng truyền
hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Internet.
(Phân
công theo dõi, thực hiện các mục tiêu cụ thể tại Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển
đổi số
- Tăng cường công tác chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 trong các hoạt động chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các đơn vị, địa phương trong công tác chỉ đạo, triển khai
chuyển đổi số; Bảo đảm 100% người đứng đầu các đơn vị, địa phương là Trưởng Ban
chỉ đạo về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của
đơn vị, địa phương và trực tiếp tham gia chỉ đạo công tác chuyển đổi số.
- Triển khai Bộ chỉ số để theo
dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được
giao về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề
án 06 phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thực hiện đo lường, giám sát
các hệ thống, dịch vụ phục vụ Chính phủ số, Chính quyền số; công khai trực tuyến
các chỉ số chính trong phát triển Chính phủ số, Chính quyền số.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát các đơn vị, địa phương trực tuyến trên môi trường mạng; Hằng năm tổ chức
Đoàn công tác kiểm tra trực tiếp các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh về
công tác chuyển đổi số.
2. Thể chế,
chính sách số
- Tham mưu Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
- Xây dựng và ban hành các
chính sách, kế hoạch, quyết định, văn bản chỉ đạo và điều hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh để thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Cập nhật, xây dựng Khung kiến
trúc số tỉnh Hưng Yên phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và yêu cầu
phát triển chính quyền số tỉnh Hưng Yên.
- Xây dựng, cập nhật danh mục
các nền tảng số dùng chung trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai áp dụng hướng dẫn
kỹ thuật về mức độ ứng dụng AI trong dịch vụ công trực tuyến, làm rõ khái niệm,
yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí đánh giá mức độ cá thể hóa, chủ động, gợi ý hành động,...
Hướng dẫn lựa chọn, triển khai và tích hợp trợ lý ảo vào các nền tảng điều
hành, tác nghiệp của tỉnh; Tiêu chuẩn quốc gia về Chất lượng trải nghiệm của
người dùng dịch vụ công trực tuyến; Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn đánh giá mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
3. Phát triển
hạ tầng số
- Triển khai Mạng truyền số liệu
chuyên dùng và các nền tảng, ứng dụng dùng chung của tỉnh được kết nối trên mạng
này, bảo đảm liên thông và đồng bộ dữ liệu.
- Xây dựng, nâng cấp Trung tâm
tích hợp dữ liệu tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn tối thiểu Tier 3, đáp ứng tiêu chuẩn
điện toán đám mây, hiệu năng cao để cung cấp tài nguyên tính toán, lưu trữ, sao
lưu tập trung và bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu cao
nhất cho các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai
“Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn
2026 - 2030”.
- Nâng cấp, quản lý, vận hành nền
tảng họp trực tuyến tỉnh Hưng Yên thông suốt, an toàn, bảo mật; bảo đảm phục vụ
các phiên họp từ Trung ương đến địa phương.
- Phủ sóng 5G tại 100% khu công
nghiệp, khu đô thị, trung tâm hành chính, khu du lịch. Triển khai Kế hoạch ứng
dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh cấp tỉnh.
- Rà soát, thúc đẩy các doanh
nghiệp viễn thông ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông kiên cố, bền vững, phù
hợp tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai trong đó có tính
đến đặc điểm địa hình, loại hình thiên tai thường xuất hiện tại các khu vực.
- Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh
nghiệp viễn thông tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số,
nhất là các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử
dụng các dịch vụ số, dịch vụ hành chính công tại các trung tâm phục vụ hành
chính công ở các xã biên giới góp phần rút ngắn khoảng cách số, nâng cao hiệu
quả, bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Triển khai các biện pháp hỗ
trợ xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh để các doanh
nghiệp phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành
giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ
tầng kỹ thuật khác.
4. Phát triển
nhân lực số
- Triển khai cung cấp học liệu
để đào tạo, phổ cập kỹ năng số, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của
cơ quan nhà nước cho các đối tượng trên Nền tảng Bình dân học vụ số.
- Bố trí nhân lực chuyên trách
công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào
“Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Triển khai chương trình đào tạo,
bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp
xã, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ số.
- Triển khai khung năng lực,
chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tích hợp kỹ năng số cho cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước. Đưa nội dung đào tạo về kỹ năng số, AI vào chương trình đào
tạo quản lý nhà nước.
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao tư
duy chuyển đổi số, quản trị dựa trên dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo các cấp; Tổ
chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà
nước các cấp về kỹ năng số.
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên
chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số. Tổ
chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư
phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
- Triển khai khung chương trình
đào tạo về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số.
5. Phát triển
dữ liệu số
- Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai, xây dựng, khoa học, công nghệ….
- Thực hiện số hóa 100% hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển
các cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu
“Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Đồng bộ - Kết nối - Dùng chung”, kết nối,
chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch
công bố dữ liệu mở cấp tỉnh, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công
bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng,
tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
- Xây dựng, ban hành cơ chế,
chính sách cụ thể để chủ động thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ
liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường
dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại
hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu.
6. An toàn
thông tin mạng
- Tuân thủ các quy định, tiêu
chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan nhà nước theo Luật Bảo vệ
dữ liệu cá nhân. Triển khai hướng dẫn về quy trình, biện pháp kỹ thuật nhằm bảo
đảm an toàn đối với việc quản lý, lưu trữ, xử lý, chia sẻ và kiểm soát truy cập
dữ liệu cá nhân trong các nền tảng và hệ thống thông tin.
- Đảm bảo 100% hệ thống thông
tin các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được phê duyệt cấp độ an toàn và triển
khai phương án bảo vệ theo cấp độ (Mô hình 4 lớp).
- Đánh giá mức độ rủi ro hệ thống
thông tin và nền tảng số dùng chung trên địa bàn tỉnh. Triển khai cơ chế kiểm
tra, giám sát an ninh mạng đối với chuỗi cung ứng phần mềm, dịch vụ thuê ngoài
(SaaS, Cloud...), đối tác phát triển hệ thống theo nguyên tắc đánh giá mã nguồn
(source code audit), kiểm soát truy cập và bảo mật bên thứ ba.
- Tăng cường giám sát an toàn,
an ninh mạng trên địa bàn tỉnh để phát hiện và cảnh báo sớm các nguy cơ mất an
toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Nâng cấp, duy
trì hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng tập trung (SOC) tỉnh Hưng Yên, các
hệ thống nghiệp vụ của lực lượng An ninh mạng hướng đến xây dựng, hình thành
Trung tâm An ninh mạng tỉnh Hưng Yên, trong đó bảo đảm kết nối liên thông với
Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an để phục vụ công tác giám sát diện
rộng đối với các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh
7. Chính
quyền số
- Tổ chức triển khai kịp thời
và hiệu quả các nền tảng số phục vụ phát triển Chính phủ số do Chính phủ, các bộ,
ngành Trung ương triển khai đến đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Thực hiện
kết nối toàn bộ các nền tảng số do Trung ương triển khai, các hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng.
- Rà soát, đánh giá tính hiệu
quả các nền tảng số, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; cơ sở dữ liệu dùng chung trên
địa bàn tỉnh; Tăng cường xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật cơ sở dữ liệu của ngành,
lĩnh vực, địa bàn phụ trách bảo đảm tính “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất
- Đồng bộ - Kết nối - Dùng chung”, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh
dựa trên dữ liệu.
- Đưa vào hoạt động chính thức
Trung tâm Điều hành thông minh (IOC) tỉnh Hưng Yên bảo đảm ứng dụng công nghệ
tiên tiến (AI, IoT, 5G,…); tích hợp các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành
bảo đảm tính “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Đồng bộ - Kết nối - Dùng
chung”, ứng dụng AI trong phân tích, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân tỉnh và phục vụ công tác quản lý nhà nước của các ngành, lĩnh vực trên
môi trường số.
- Đầu tư đồng bộ trang thiết bị
công nghệ thông tin, thiết bị chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh
theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ
liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc
gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
- Xây dựng, vận hành CSDL về kiểm
soát tài sản thu nhập; nền tảng số công tác thanh tra; nền tảng số về khiếu nại,
tố cáo.
8. Kinh tế
số và xã hội số
- Xây dựng chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các cửa hàng, hộ kinh
doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) chuyển đổi số thông qua sử dụng các nền tảng
số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh, thông qua triển khai chương trình hỗ
trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số (rdx.gov.vn) và chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển đổi số (bdx.gov.vn).
- Ứng dụng công nghệ, dữ liệu số
trong sản xuất nông nghiệp thông minh, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao. Tăng
cường hoạt động kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên các sàn thương mại điện tử.
Ứng dụng giải pháp công nghệ số trong quản lý, giám sát chất lượng sản phẩm
nông nghiệp, thủy sản; truy xuất nguồn gốc; dự báo thị trường; quản lý quy hoạch;
quản lý bảo vệ rừng; phòng, chống thiên tai; phòng, chống cháy rừng; phòng, chống
dịch bệnh.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong
phát triển, khai thác hệ thống kho, bến, bãi phục vụ vận tải và logistics. Ứng
dụng công nghệ số trong quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
- Ứng dụng công nghệ số trong hỗ
trợ khám, chữa bệnh, tư vấn chăm sóc sức khỏe trong và sau điều trị tại các cơ
sở y tế; triển khai nền tảng hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa. Ứng dụng công nghệ số
toàn diện tại các cơ sở khám, chữa bệnh, tiến đến mỗi người dân đều có hồ sơ sức
khỏe điện tử.
- Xây dựng và triển khai Đề án
Phát triển y tế thông minh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản
lý, điều hành, giảng dạy, tuyển sinh dựa trên công nghệ số, dữ liệu số; số hóa
tài liệu, giáo trình; triển khai đồng bộ các nền tảng số dùng chung của toàn
ngành giáo dục.
- Số hóa dữ liệu các khu di
tích lịch sử, văn hóa, du lịch bằng công nghệ 3D, 4D, tích hợp thuyết minh tự động
để quản lý, giới thiệu trên nền tảng số, đẩy mạnh quảng bá hình ảnh tỉnh bằng
nhiều hình thức khác nhau để thu hút khách du lịch.
- Tiếp tục triển khai Phong
trào “Bình dân học vụ số” rộng khắp trên địa bàn tỉnh; cung cấp các khóa học trực
tuyến mở để Nhân dân có thể dễ dàng tiếp cận; hợp tác với các tổ chức, doanh
nghiệp để đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ
số, thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, an toàn thông tin cho
người dân và doanh nghiệp; hỗ trợ người dân sử dụng chữ ký số cá nhân.
- Phát huy vai trò của Tổ Công
nghệ số cộng đồng ở địa phương trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến, các nền tảng số phổ biến, thanh toán không dùng tiền mặt,
tương tác trên các sàn thương mại điện tử để từng bước hình thành văn hóa số.
9. Nâng cao
nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi
số, đảm bảo an toàn thông tin
- Kịp thời triển khai, truyền
thông, phổ biến về các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn và văn bản chỉ đạo về
chuyển đổi số đến các cơ quan nhà nước, tổ chức, người dân và doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền về những định hướng,
mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp về chuyển đổi số gắn với công tác bảo
đảm an toàn, an ninh mạng.
- Đảm bảo phát sóng tần suất:
01 số/chuyên mục/tuần trên chuyên mục chuyển đổi số và truyền thông về Nghị quyết
số 57-NQ/TW; Kế hoạch hành động số 65-KH/TU.
- Duy trì chuyên mục/chương
trình phát thanh về Chuyển đổi số và truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế
hoạch hành động số 65-KH/TU.
- Duy trì hoạt động hiệu quả
chuyên trang điện tử chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên; cập nhật tin, bài, hình ảnh,
video clip và đặt banner trên tất cả trang thông tin điện tử thành phần các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
- Tổ chức các Cuộc thi, Hội
thi, Tọa đàm về chuyển đổi số gắn với cải cách hành chính trên địa bàn cấp xã;
các Cuộc thi tìm hiểu, các chiến dịch truyền thông về chuyển đổi số trong đoàn
viên, thanh niên, phụ nữ, công nhân, nông dân trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến
và tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng về đảm bảo an toàn thông tin cá nhân
trên môi trường mạng cho người dân trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền việc phát triển
ngành công nghiệp ICT và các doanh nghiệp công nghệ số: Xây dựng cơ chế ưu đãi
cho các doanh nghiệp và các khu công nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số
trong sản xuất công nghiệp; xây dựng, triển khai hệ thống quản lý thông minh
trong các KCN, KKT.
- Truyền thông về các mô hình,
điển hình trong hoạt động hiệu quả của Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp; Phát
huy hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp để tuyên truyền,
hướng dẫn người dân nâng cao nhận thức và kỹ năng số, giúp người dân tiếp cận với
các dịch vụ số, nền tảng số.
10. Hợp
tác quốc tế và trong nước
- Xây dựng và triển khai chương
trình hợp tác quốc tế; Hợp tác với các địa phương trong nước; hợp tác với các
doanh nghiệp công nghệ số hàng đầu trong nước và quốc tế về khoa học, công nghệ
và chuyển đổi số nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí
tuệ nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
các chương trình học hỏi kinh nghiệm, mô hình chuyển đổi số hiệu quả của các tỉnh,
thành phố để nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và huy
động từ các nguồn tài trợ, đầu tư hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tổ chức triển khai,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm (trước
ngày 15/12) báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh tình
hình, kết quả triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, địa phương xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hằng
năm của tỉnh trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ của Kế hoạch này và bổ sung thêm nhiệm
vụ mới theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và thực tiễn thời điểm năm của
tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc; mô
hình chuyển đổi số tiêu biểu góp phần mang lại hiệu quả trong công cuộc chuyển
đổi số cũng như đóng góp phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở nhu cầu của các cơ
quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, địa
phương có trách nhiệm
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch
chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030 của đơn vị, địa phương đảm bảo triển khai hiệu
quả các nhiệm vụ chuyển đổi số và hằng năm của đơn vị và phù hợp với tình hình
của đơn vị, địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện
kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật
hiện hành. Đối với các nhiệm vụ đã giao trong các chương trình/kế hoạch
khác có sự trùng lặp với Kế hoạch này đang triển khai thì tiếp tục thực hiện, nếu
chưa thực thì thực hiện theo Kế hoạch này.
- Theo chức năng nhiệm vụ triển
khai có hiệu quả các nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung do các bộ, ngành
Trung ương triển khai đến cấp tỉnh; triển khai, thúc đẩy phát triển chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương để
thúc đẩy phát triển chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu
trúc quy trình nghiệp vụ thủ tục hành chính để đơn giản hóa tối đa thủ tục hành
chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hướng tới toàn
trình.
- Triển khai rà soát, số hóa
quy trình nội bộ; hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong
các ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân; rà soát, đơn giản hóa các chế độ
báo cáo, cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu. Triển khai
các chính sách, quy định của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương và của tỉnh về khuyến
khích người dân và doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ Chính phủ số, Chính quyền số.
- Triển khai truyền thông và tổ
chức thực hiện tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng
chung quốc gia và Khung kiến trúc số tỉnh Hưng Yên, để bảo đảm mọi dự án về dữ
liệu phải tuân thủ kiến trúc này để bảo đảm tính đồng bộ và khả năng liên
thông.
- Tăng cường công tác truyền
thông, phổ biến về các Luật, Nghị định, Thông tư, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
của bộ, ngành, địa phương về chuyển đổi số đến cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động, doanh nghiệp, người dân thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa
phương.
- Chủ động hợp tác trong phát
triển Chuyển đổi số; tích cực tham gia các sáng kiến về Chuyển đổi số và trí tuệ
nhân tạo; đẩy mạnh chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công nghệ với các ngành, địa
phương nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với các mối đe dọa
an ninh mạng.
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ Kế
hoạch này để xây dựng dự toán, đề xuất và bố trí kinh phí cụ thể để triển khai
thực hiện theo quy định; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác; tăng cường thuê
dịch vụ công nghệ thông tin, đầu tư theo phương thức đối tác công tư để phát
triển Chuyển đổi số; đẩy mạnh huy động các nguồn lực tài chính từ các tổ chức,
cá nhân, các doanh nghiệp tham gia thực hiện Kế hoạch theo quy định pháp luật;
lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia khác
có liên quan.
- Định kỳ hằng năm (trước
ngày 30/11) báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này về Sở Khoa học và Công
nghệ.
4. Đề nghị Báo và Phát
thanh, Truyền hình Hưng Yên: Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân các xã, phường thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến thông tin về
Chuyển đổi số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu, AI… đến người dân, doanh
nghiệp
5. Các doanh nghiệp Công nghệ
số, doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh: Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ
và giải pháp của Kế hoạch, chủ động xây dựng các nội dung triển khai, phối hợp,
đồng hành với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch,
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. Trường
hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết hoặc điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Viettel Hưng Yên;
- CV: KGVXPh,G;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|