|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4900/KH-UBND
|
Quảng Nam, ngày
02 tháng 7 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH MẠNG CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2024
Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg
ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 14/3/2024
của UBND tỉnh về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ; thực hiện Kế hoạch số 521/KH-UBND ngày 22/01/2024 của
UBND tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam năm 2024; theo đề nghị của Sở Thông
tin và Truyền thông tại Tờ trình số 164/TTr-STTTT ngày 21/6/2024, UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch kiểm tra công tác đảm bảo an toàn an ninh mạng của các cơ quan,
đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của người đứng đầu các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện,
thị xã, thành phố và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong công tác đảm
bảo an toàn, an ninh mạng. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động tấn công mạng,
gián điệp mạng, thu thập bí mật nhà nước trên không gian mạng của các thế lực
thù địch, tội phạm mạng. Quán triệt việc chấp hành nghiêm về chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến toàn thông tin,
an ninh mạng.
- Qua kiểm tra, đánh giá thực
trạng công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị nhằm phát
hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, tình trạng mất an ninh mạng, an toàn thông tin
để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những sơ hở, thiếu sót, xử lý hành vi vi phạm
và hướng dẫn, kiến nghị giải pháp khắc phục nhằm đảm bảo an toàn thông tin, an
ninh mạng cho các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh.
- Trao đổi, chia sẻ kiến thức,
xử lý thông tin trên không gian mạng cho các Sở, Ban, ngành, địa phương góp phần
đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng; nâng cao năng lực phòng, chống hoạt động
tấn công mạng, mã độc,…
2. Yêu cầu
- Quá trình triển khai thực hiện
đảm bảo đúng quy định của pháp luật, khách quan, chính xác, không gây ảnh hưởng
đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được kiểm tra chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác kiểm
tra, nhằm đạt được mục đích theo kế hoạch đề ra.
II. NỘI DUNG
KIỂM TRA
1. Kiểm tra
về An toàn thông tin mạng
- Việc quán triệt, công tác tổ
chức triển khai thực hiện các văn bản, quy định của pháp luật và của UBND tỉnh
về an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Công tác triển khai tuyên
truyền nâng cao nhận thức và phổ biến kỹ năng an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Công tác bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ.
- Công tác bảo đảm nâng cao
năng lực phòng, chống phần mềm độc hại.
- Hoạt động của Hệ thống mạng
SDWAN; mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Việc quản lý, sử dụng tài khoản
quản trị các Trang/Cổng thông tin điện tử, phần mềm của các cơ quan, đơn vị.
2. Kiểm tra
về An ninh mạng
- Đánh giá nguy cơ mất an toàn
thông tin đối với thiết bị người dùng cuối.
- Công tác rà soát và cập nhật
bản vá lỗ hổng bảo mật đối với các hệ thống thông tin của các đơn vị.
- Công tác đảm bảo an ninh mạng
trong khai thác, sử dụng kết nối CSDL dân cư.
3. Kiểm tra
công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng
- Kiểm tra các trang thiết bị
phục vụ việc soạn thảo, lưu giữ tài liệu có nội dung đăng tải trên Trang/Cổng
thông tin điện tử. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về soạn
thảo, lưu giữ, truyền đưa tài liệu bí mật nhà nước qua môi trường mạng.
- Xác định nguy cơ, nguyên nhân
lộ, mất bí mật nhà nước hoặc đối tượng làm lộ, mất bí mật nhà nước (nếu có).
III. THỜI
GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA, KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian kiểm tra
Thời gian kiểm tra dự kiến:
Trong Quý III/2024. Đoàn kiểm tra sẽ thông báo lịch cụ thể đến các đơn vị, địa
phương.
2. Đối tượng kiểm tra
- Sở, Ban, ngành (02 đơn vị): Sở
Tư pháp, Sở Y tế. Thời gian kiểm tra: 01 ngày/01 đơn vị.
- UBND các huyện, thành phố (07
đơn vị): Hội An, Bắc Trà My, Nam Trà My, Quế Sơn, Duy Xuyên, Đông Giang, Tây
Giang. Thời gian kiểm tra 01 ngày/01 đơn vị.
- Lịch kiểm tra cụ thể sẽ thông
báo đến cơ quan, đơn vị trước 07 ngày làm việc.
3. Hình thức kiểm tra
- Kiểm tra thực tế tại các Sở,
Ban, ngành, địa phương; nghe báo cáo kết quả công tác đảm bảo an toàn thông
tin, an ninh mạng của cơ quan, đơn vị.
- Thành viên Đoàn kiểm tra căn
cứ kế hoạch, đề nghị các đơn vị báo cáo, giải trình bổ sung và tiến hành kiểm
tra các nội dung theo kế hoạch đề ra; thiết lập biên bản, thống nhất kết quả kiểm
tra đối với từng đơn vị được kiểm tra. Trao đổi, hướng dẫn, giải đáp những khó
khăn, vướng mắc của các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện công tác đảm
bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Sau khi kết thúc đợt kiểm
tra, Đoàn kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm tra chung, báo cáo lãnh đạo Sở Thông
tin và Truyền thông; đồng thời, thông báo kết quả kiểm tra để các cơ quan, đơn
vị triển khai các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục (nếu có), nâng cao hiệu quả
công tác đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Tại mỗi đơn vị được kiểm tra,
Đoàn kiểm tra làm việc theo chương trình cụ thể: (1) Thông báo quyết định kiểm
tra; (2) Trưởng đoàn kiểm tra quán triệt nội dung, yêu cầu, phương pháp kiểm
tra; (3) Đại diện lãnh đạo đơn vị được kiểm tra báo cáo kết quả tự kiểm tra;
(4) Đoàn tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch; (5) Đại diện Đoàn kiểm
tra thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra, nhận xét, đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn
chế của đơn vị được kiểm tra tại thời điểm kiểm tra; (6) Trưởng đoàn kiểm tra kết
luận, kết thúc đợt kiểm tra.
4. Kinh phí kiểm tra
Từ ngân sách nhà nước cấp cho Sở
Thông tin và Truyền thông cho hoạt động Kiểm tra công tác bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng năm 2024.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Chủ trì tổ chức thực hiện Kế
hoạch; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra; tổng hợp,
đánh giá chung kết quả kiểm tra báo cáo UBND tỉnh.
- Thành lập Đoàn kiểm tra; gửi
lịch kiểm tra đến các cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra để chuẩn bị các
nội dung làm việc, báo cáo theo Kế hoạch; tổ chức nghiệm thu thanh quyết toán
kinh phí theo quy định.
- Chủ trì kiểm tra các nội dung
về đảm bảo an toàn thông tin theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT
ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì kiểm tra các nội dung
về An ninh mạng theo các quy định của Luật An ninh mạng; kiểm tra công tác bảo
vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Cử cán bộ có chuyên môn về an
toàn thông tin mạng, rà quét điểm yếu, lỗ hổng các hệ thống thông tin, phát hiện
các mã độc, virus trong các máy tính và hệ thống mạng máy tính để tham gia Đoàn
kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra do Trưởng đoàn phân công.
- Tổ chức kiểm tra, rà quét việc
đảm bảo an toàn thông tin đối với các trang/cổng thông tin điện tử của tỉnh
theo đề nghị của Đoàn kiểm tra .
3. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được kiểm tra
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
được kiểm tra chuẩn bị báo cáo theo mẫu Đề cương gửi kèm Kế hoạch, chuẩn bị hồ
sơ, tài liệu có liên quan; chịu trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Đoàn kiểm
tra; phối hợp, bố trí, phân công người có trách nhiệm và thẩm quyền tham gia
làm việc với Đoàn kiểm tra. Báo cáo phục vụ Đoàn kiểm tra (Theo mẫu báo cáo
chi tiết tại Phụ lục gửi kèm) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước thời
điểm kiểm tra tại đơn vị, địa phương theo Kế hoạch.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan căn cứ Kế hoạch thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề
phát sinh ngoài thẩm quyền, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành: Tư pháp, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã: Hội An, Bắc Trà My, Nam Trà My, Quế Sơn, Duy Xuyên,
Đông Giang, Tây Giang;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CHI TIẾT
(Kèm theo Kế hoạch số 4900/KH-UBND ngày 02/7/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
I. CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH VỀ CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH MẠNG
Kiểm tra việc quán triệt, công
tác tổ chức triển khai thực hiện các văn bản, quy định của pháp luật về an toàn
thông tin, an ninh mạng
- Kiểm tra việc quán triệt, phổ
biến, triển khai các văn bản:
+ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
+ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày
25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc
hại.
+ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày
26/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông
tin mạng, an ninh thông tin cho thiết bị camera giám sát.
+ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT
ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
+ Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày
14/3/2024 của UBND tỉnh về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an
toàn thông tin theo cấp độ.
+ Các văn bản khác liên quan về
an toàn thông tin, an ninh mạng theo hướng dẫn của Công an tỉnh, Sở Thông tin
và Truyền thông.
- Chấp hành, thực hiện đúng
trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quy định tại Điều 20 của Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP .
|
STT
|
Tiêu chí
|
Kết quả
|
|
1
|
Người đứng đầu của cơ
quan, tổ chức là chủ quản hệ thống thông tin
|
…
|
|
|
Trực tiếp chỉ đạo và phụ
trách công tác bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan, tổ chức
mình
Trong trường hợp chưa có đơn
vị chuyên trách về an toàn thông tin độc lập:
- Chỉ định đơn vị chuyên trách
về công nghệ thông tin làm nhiệm vụ đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin;
- Thành lập hoặc chỉ định bộ
phận chuyên trách về an toàn thông tin trực thuộc đơn vị chuyên trách về công
nghệ thông tin.
|
Có
☐
Không
☐
|
|
2
|
Chủ quản hệ thống thông
tin
|
…
|
|
|
Chỉ đạo đơn vị vận hành hệ thống
thông tin lập hồ sơ đề xuất cấp độ; tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất
cấp độ theo quy định Nghị định này
|
Có
☐
Không
☐
|
|
|
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện
phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với hệ thống
thông tin thuộc phạm vi mình quản lý theo quy định tại Điều
25, 26 và 27 của Luật an toàn
thông tin mạng, Nghị định
này và quy định của pháp luật
liên quan
|
Có
☐
Không
☐
|
|
|
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm
tra, đánh giá an toàn thông tin và quản lý rủi ro an toàn thông tin trong phạm
vi cơ quan, tổ chức mình
|
Có
☐
Không
☐
|
|
|
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đào
tạo ngắn hạn, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và diễn tập về an
toàn thông tin
|
Có
☐
Không
☐
|
- Việc ban hành quy chế bảo đảm
an toàn, an ninh mạng an an toàn thông tin mạng tại đơn vị.
2. Kiểm tra công tác triển
khai tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ biến kỹ năng an toàn thông tin
Kiểm tra việc tổ chức triển
khai tuyên truyền nâng cao nhận thức, phổ biến kỹ năng an toàn thông tin cho
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị cũng như người
dân trên địa bàn.
II. KIỂM
TRA VỀ AN TOÀN THÔNG TIN
1. Kiểm tra công tác bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- Công tác triển khai thực hiện
rà soát, hoàn thành việc phân loại, xác định và phê duyệt đề xuất cấp độ an
toàn đối với 100% hệ thống thông tin đang vận hành tại các cơ quan, đơn vị.
- Việc triển khai đầy đủ phương
án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đối với 100% hệ thống thông tin thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị theo cấp độ được phê duyệt.
2. Công tác bảo đảm nâng cao
năng lực phòng, chống phần mềm độc hại
- Triển khai giải pháp phòng,
chống mã độc bảo vệ cho 100% máy chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối liên quan và
có cơ chế tự động cập nhật phiên bản hoặc dấu hiệu nhận dạng mã độc mới. Giải
pháp phòng, chống mã độc cần có chức năng cho phép quản trị tập trung; có dịch
vụ, giải pháp hỗ trợ kỹ thuật 24/7, có khả năng phản ứng kịp thời trong việc
phát hiện, phân tích và gỡ bỏ phần mềm độc hại; có thể chia sẻ thông tin, dữ liệu
thống kê tình hình lây nhiễm mã độc với hệ thống kỹ thuật của cơ quan chức năng
có thẩm quyền,…
- Hoạt động ứng cứu sự cố ATTT
mạng.
3. Kiểm tra việc quản lý, sử
dụng tài khoản quản trị các Trang/Cổng thông tin điện tử, phần mềm của
các cơ quan, đơn vị
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng
tài khoản quản trị các Trang/Cổng thông tin điện tử, phần mềm của các cơ quan,
đơn vị (đặt mật khẩu, thay đổi mật khẩu, phân quyền tài khoản,…).
4. Kiểm tra hoạt động của Hệ
thống mạng SDWAN
- Tình hình hoạt động của trang
thiết bị được đầu tư.
- Đơn vị thuê và sử dụng đường
truyền số liệu chuyên dùng? Chất lượng đường truyền số liệu chuyên dùng?
5. Việc bố trí kinh phí chi
cho đảm bảo ATTT mạng
6. Công tác báo cáo thống kê
về an toàn thông tin
III. KIỂM
TRA VỀ AN NINH MẠNG
1. Kiểm tra tổng thể về an ninh
mạng đối với hệ thống thông tin của đơn vị
- Sơ đồ tổng thể, chi tiết toàn
bộ hệ thống mạng (hệ thống mạng máy tính nội bộ, hệ thống mạng kết nối
Internet, các hệ thống, dịch vụ khác như cổng/trang thông tin điện tử, hệ thống
thư điện tử, quản lý công văn,…); Lập bảng thống kê các trang thiết bị (số lượng,
chủng loại, hệ điều hành sử dụng trên các máy tính, thiết bị mạng, thiết bị
dùng riêng cho công tác cơ yếu, thiết bị soạn thảo, lưu trữ, truyền đơn tài liệu,
văn bản chứa BMNN, thiết bị lưu trữ dữ liệu di động).
- Hoạt động tấn công mạng vào hệ
thống mạng của đơn vị (nếu có).
- Thực trạng quản lý các thiết
bị lưu trữ ngoại vi, thiết bị di động,… kết nối vào mạng nội bộ, mạng Internet.
- Việc đề xuất, đầu tư trang
thiết bị đảm bảo an toàn thông tin mạng bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo
vệ BMNN trên không gian mạng.
- Công tác phối hợp với các đơn
vị chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyên trách về an ninh mạng trong công
tác bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ BMNN trên không gian mạng tại
đơn vị an toàn thông tin mạng.
2. Kiểm tra về nguy cơ mất
an toàn thông tin đối với thiết bị người dùng cuối
- Hệ thống mạng có nhiễm mã độc
nghiêm trọng, có cần cập nhật hệ điều hành, có cài đặt phần mềm diệt virus
update mới nhất;
- Tình trạng lây nhiễm mã độc;
- Sử dụng tài khoản với mật khẩu
mặc định;
- Lưu trữ thông tin tài khoản
trên trình duyệt dùng chung;
3. Kiểm tra công tác rà soát
và cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật
Kiểm tra việc triển khai thực
hiện rà soát và thực hiện cập nhật bản vá các lỗ hổng bảo mật trong các sản phẩm
Microsoft theo khuyến nghị, hướng dẫn của Cục An toàn thông tin, Sở Thông tin
và Truyền thông và các cơ quan chức năng.
3. Các nội dung khác
IV. KHÓ
KHĂN VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
1. Nhận xét, đánh giá thuận
lợi, khó khăn, vướng mắc
2. Kiến nghị đề xuất trong
công tác đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng tại cơ quan, đơn vị (nếu
có).