|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 215/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 08
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP NGÀY 09/7/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT
TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP
ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số (sau đây viết gọn là
Nghị quyết 66.22). Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đầy đủ,
kịp thời các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; cụ thể hóa thành
các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, bảo đảm thống
nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện từ tỉnh đến cơ sở.
- Phát triển công dân số trên
cơ sở khai thác hiệu quả dữ liệu số, định danh và xác thực điện tử; khuyến
khích, tạo điều kiện để người dân được tiếp cận, sử dụng thuận tiện các dịch vụ
công, dịch vụ thiết yếu và các chính sách ưu đãi khi tham gia môi trường số.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm
của các sở, ban, ngành, địa phương trong xây dựng chính quyền số, phát triển xã
hội số; lấy người dân làm trung tâm, là chủ thể và động lực của quá trình
chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện
phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP;
xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quá
trình tổ chức thực hiện.
- Các nhiệm vụ được triển khai
phải gắn với cải cách hành chính, chuyển đổi số, Đề án 06 của Chính phủ và các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lấy hiệu quả phục vụ
người dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá kết quả thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, thiết
thực, phù hợp với điều kiện thực tế; phát huy vai trò chủ động của các sở,
ngành, địa phương; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức và toàn thể
Nhân dân trong phát triển công dân số.
- Quá trình triển khai phải
thường xuyên được kiểm tra, giám sát, đánh giá; kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, nhân rộng các mô hình hiệu quả, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu đề
ra.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM
1. Hoàn thiện thể chế, quy trình,
danh mục dịch vụ khuyến khích công dân số
(1) Rà soát các quy định, quy
trình nội bộ, quy chế phối hợp, quy trình giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)
để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp
chính sách phát triển công dân số.
(2) Rà soát, công bố danh mục
TTHC, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đủ
điều kiện áp dụng chính sách khuyến khích công dân số theo Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP.
(3) Tái cấu trúc quy trình giải
quyết TTHC theo hướng: giảm thành phần hồ sơ; khai thác dữ liệu thay cho bản giấy;
ưu tiên xác thực qua tài khoản định danh điện tử; trả kết quả điện tử; đồng bộ
kết quả về kho dữ liệu, ví giấy tờ của công dân, tổ chức khi đủ điều kiện.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ngành
có chức năng giải quyết thủ tục hành chính.
- Cơ quan phối hợp: Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành,
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hoàn
thành rà soát trong phạm vi của tỉnh trong Quý III/2026; công bố, cập nhật quy
trình trong Quý IV/2026; tiếp tục thường xuyên cập nhật trong các năm tiếp theo
và theo hướng dẫn của Trung ương.
- Sản phẩm: Danh mục TTHC, dịch
vụ, tiện ích số ưu tiên; quy trình nội bộ được tái cấu trúc; hướng dẫn thực
hiện thống nhất trong toàn tỉnh.
2. Phát triển, khai thác
hiệu quả VNeID, tài khoản định danh điện tử
(1) Hướng dẫn người dân đăng
ký, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2; tích hợp giấy tờ, thông
tin cá nhân cơ bản; sử dụng VNeID trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trực tuyến,
phản ánh kiến nghị, nhận thông báo từ cơ quan nhà nước.
(2) Phối hợp với Bộ Công an và
các cơ quan Trung ương triển khai VNeID trở thành nền tảng số đa tiện ích phục
vụ phát triển công dân số, bao gồm lưu trữ dữ liệu số của công dân, định danh
xác thực điện tử, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thanh toán, chi trả an
sinh xã hội và là kênh giao tiếp chính thức giữa người dân với Nhà nước.
(3) Triển khai các đợt cao điểm
hướng dẫn trực tiếp tại địa bàn khó khăn, khu vực biên giới, nhóm người yếu thế
và các khu vực có tỷ lệ kích hoạt, sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến còn thấp;
phát huy vai trò của Công an cấp xã, Tổ công nghệ số cộng đồng, Mặt trận Tổ
quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm hỗ trợ
tận nơi giúp người dân cài đặt, kích hoạt tài khoản định danh điện tử và tích
hợp giấy tờ trên ứng dụng VNeID.
- Cơ quan chủ trì: Công an
tỉnh; UBND xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: các sở,
ban, ngành; Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Thời gian thực hiện: Triển
khai thường xuyên.
- Sản phẩm: Tài liệu tuyên
truyền, hướng dẫn công dân; Văn bản triển khai công tác cấp tài khoản định danh
điện tử, hướng dẫn tích hợp các loại giấy tờ, tiện ích trên VNeID; tỷ lệ kích
hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử được nâng cao.
3. Cải cách thủ tục hành chính,
dịch vụ công trực tuyến gắn với chính sách khuyến khích công dân số
(1) Rà soát 100% TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã để xác định các trường thông tin có
thể khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, VNeID, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
không yêu cầu người dân nộp lại giấy tờ đã được tích hợp, xác thực.
(2) Cập nhật, cấu hình Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để tự động kiểm tra điều kiện miễn,
giảm phí, lệ phí khi người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến đáp ứng quy
định của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP và hướng dẫn của Trung ương.
(3) Thực hiện đồng bộ trạng
thái xử lý hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC lên các nền tảng số theo hướng dẫn;
bảo đảm người dân theo dõi được tiến độ, nhận thông báo, kết quả điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh); Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
- Sản phẩm: Danh mục TTHC cắt
giảm giấy tờ; quy trình điện tử; cấu hình
hệ thống; báo cáo tỷ lệ hồ sơ
trực tuyến, tỷ lệ hồ sơ được cắt giảm giấy tờ.
4. Phát triển dữ liệu công dân
số, ví giấy tờ, kho dữ liệu cá nhân, tổ chức
(1) Rà soát, chuẩn hóa,
làm sạch, cập nhật các dữ liệu chuyên ngành có liên quan trực tiếp đến người
dân, doanh nghiệp và việc giải quyết TTHC, ưu tiên các dữ liệu phục vụ xác minh
nhân thân, cư trú, hộ tịch, tư pháp, y tế, giáo dục, an sinh xã hội, đất đai,
xây dựng, giao thông, lao động, bảo hiểm và các lĩnh vực có tần suất giao dịch
cao.
(2) Phối hợp với các bộ,
ngành Trung ương trong việc tích hợp, tạo lập, khai thác các loại giấy tờ điện
tử của công dân trong “ví giấy tờ” trên VNeID; từng bước hình thành, khai thác
kho dữ liệu số của công dân, tổ chức trên môi trường điện tử phục vụ giải quyết
TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch hợp pháp khác.
(3) Thực hiện kết nối,
chia sẻ, đồng bộ dữ liệu chuyên ngành với Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ
trình, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban,
ngành theo lĩnh vực quản lý dữ liệu.
- Cơ quan điều phối: Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm xã
hội tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Văn phòng UBND tỉnh (Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh), UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 2026 -
2030.
- Sản phẩm: Dữ liệu chuyên
ngành được làm sạch, kết nối, chia sẻ theo quy định.
5. Bảo đảm hạ tầng số, nền tảng
số, an toàn thông tin phục vụ công dân số
(1) Rà soát, nâng cấp hạ
tầng mạng, thiết bị, đường truyền, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh,
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Cổng dịch vụ công, Trung tâm điều hành
thông minh, hệ thống thông tin chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu kết nối, chia
sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ công dân số.
(2) Phối hợp với doanh
nghiệp viễn thông thống nhất các giải pháp, phương án kỹ thuật nâng cao chất
lượng hạ tầng số, bảo đảm xoá được tối đa thôn, bản đang trong tình trạng “lõm
sóng”, thiếu điện; bảo đảm người dân có điều kiện tiếp cận dịch vụ số.
(3) Triển khai phương án
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hệ
thống, cơ sở dữ liệu, nền tảng số phục vụ công dân số; kiểm tra, đánh giá định
kỳ, diễn tập ứng cứu sự cố.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh), UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công
thương, Công ty điện lực Sơn La, doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công
nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thực
hiện thường xuyên.
- Sản phẩm: Báo cáo đánh giá hạ
tầng; phương án nâng cấp; phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng; tỷ lệ phủ sóng,
tỷ lệ hệ thống được kiểm tra an toàn thông tin.
6. Chính sách tài chính, phí,
lệ phí, thanh toán số và chi trả an sinh xã hội
(1) Rà soát các khoản
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của tỉnh có liên quan đến TTHC, dịch vụ công trực
tuyến, dịch vụ số; tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh chính
sách miễn, giảm phí, lệ phí đối với TTHC trực tuyến, trường hợp công dân đáp
ứng điều kiện hưởng chính sách theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP và quy định
pháp luật.
(2) Hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, hệ thống thanh toán
trực tuyến để ghi nhận chính sách miễn, giảm phí, lệ phí; bảo đảm việc thu phí,
lệ phí điện tử thuận tiện, an toàn, có chứng từ, có khả năng đối soát; bảo đảm
công khai, minh bạch, không gây thất thu ngân sách, không gây khó khăn cho
người dân.
(3) Phối hợp ngân hàng,
tổ chức trung gian thanh toán, doanh nghiệp viễn thông triển khai thanh toán
không dùng tiền mặt trong thực hiện TTHC, dịch vụ công, viện phí, học phí, dịch
vụ thiết yếu; mở rộng chi trả an sinh xã hội qua tài khoản.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: các sở,
ban, ngành, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 3, UBND
cấp xã.
- Thời gian thực hiện: hoàn
thành rà soát trong Quý IV/2026; thực hiện thường xuyên.
- Sản phẩm: Hướng dẫn miễn,
giảm phí/lệ phí; báo cáo kết quả thanh toán số; báo cáo chi trả an sinh xã hội
qua tài khoản.
7. Tuyên truyền, hướng dẫn chính
sách công dân số, phổ cập kỹ năng số
(1) Các cơ quan, đơn vị
tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP đến cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân, doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh; tập trung làm rõ đối tượng được hưởng chính sách, điều kiện được hưởng
chính sách, quyền lợi của công dân, trách nhiệm của cơ quan nhà nước và cách
thức thực hiện dịch vụ công trực tuyến để được hưởng chính sách ưu đãi theo quy
định.
(2) Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch Lồng ghép nội dung tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công
dân số và các giá trị văn hoá số trong các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể
thao, du lịch và hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở; xây dựng nếp sống văn minh,
ứng xử văn hoá trên môi trường số.
(3) Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phát huy vai trò xung kích
thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, vận động, hỗ trợ công dân tiếp
cận dịch vụ số, sử dụng các tiện ích trên ứng dụng VNeID và nâng cao kỹ năng an
ninh mạng, an ninh thông tin, bảo vệ phụ nữ và trẻ em trên môi trường mạng.
(4) Tuyên truyền, phổ cập
kỹ năng số lồng ghép với phong trào “Bình dân học vụ số”, hoạt động của Tổ công
nghệ số cộng đồng, trường học, đoàn thể, hệ thống truyền thanh cơ sở; biên soạn
tài liệu dễ hiểu, phù hợp người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân
khu vực biên giới.
(5) Tổ chức điểm hỗ trợ
công dân số tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, bộ phận một cửa cấp xã,
Công an cấp xã, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố. Tham
mưu triển khai các trạm dịch vụ công tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, cấp xã để hỗ trợ người dân tiếp cận, thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: doanh
nghiệp viễn thông.
- Thời gian thực hiện: Thực
hiện thường xuyên.
- Sản phẩm: Tài liệu tuyên
truyền; chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền; tài liệu hướng dẫn công dân số;
báo cáo số lượt người dân được tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ; số lớp tập huấn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép
trong các chương trình, kế hoạch, đề án về Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi
số, phát triển dữ liệu, an toàn thông tin, an ninh mạng, phổ cập kỹ năng số và
các nguồn hợp pháp khác.
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí theo quy định; ưu tiên kinh phí cho các
nhiệm vụ trực tiếp phục vụ người dân, doanh nghiệp, nhóm yếu thế, địa bàn khó
khăn, tuyên truyền hướng dẫn, cấu hình hệ thống, tích hợp dữ liệu, bảo đảm an
toàn thông tin, hỗ trợ kỹ năng số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được phân công phụ trách tổ chức quán
triệt, triển khai thực hiện; báo cáo định kỳ lồng ghép vào Báo cáo kết quả
triển khai Đề án 06 về Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển
đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh (qua Công an tỉnh).
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng các chủ trương phát
triển công dân số; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây
dựng các mô hình phát triển công dân số tại cộng đồng, góp phần nâng cao hiệu
quả thực hiện Kế hoạch này.
3. Giao Tổ Công tác triển khai
Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 thuộc Ban Chỉ đạo về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
tỉnh chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc việc
triển khai các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp
kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.
Đề nghị các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông
tin gửi về Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển
đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh (qua Công an tỉnh - Cơ quan thường trực Tổ công
tác) để phối hợp hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, tham mưu với cấp có
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (để b/c);
- Ban Chỉ đạo thực hiện NQ 57 TW tỉnh;
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; KGVX; TCHCQT; Trung tâm phục vụ HCC;
- Lưu: VT, NC, ĐH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|