|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1033/KH-UBND
|
An Giang, ngày 18
tháng 10 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 01-NQ/TU NGÀY 22/8/2022 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Nghị quyết số
01-NQ/TU ngày 22/8/2022 của Ban thường vụ Tỉnh ủy An Giang về chuyển đổi số An
Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu và định hướng, xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp và phân công cụ thể cho
các cơ quan, đơn vị, các địa phương để tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi
các mục tiêu của Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2022 của Ban thường vụ Tỉnh ủy
An Giang về chuyển đổi số An Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ nội dung, các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ
và giải pháp thực hiện công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện Kế hoạch
này phải đúng theo các quy định của pháp luật hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi
cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chuyển đổi số.
c) Các nhiệm vụ, mục tiêu, đầu
tư dự án đề ra phải đảm bảo không trùng lắp, chồng chéo giữa các cơ quan, địa
phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
a) Đẩy nhanh thực hiện Chương
trình chuyển đổi số tỉnh An Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
b) Phấn đấu đến năm 2025, An
Giang thuộc nhóm 20 địa phương dẫn đầu về chuyển đổi số; phát triển kinh tế số
đạt 10% GRDP; tập trung chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm,
thế mạnh của Tỉnh về nông nghiệp, giáo dục, y tế, du lịch…; nâng cao hoạt động
hiệu quả quản lý, điều hành các cơ quan đảng, nhà nước và các tổ chức chính trị
- xã hội; nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và đời sống vật chất tinh thần
của người dân.
c) Phấn đấu đến năm 2030, An
Giang thuộc nhóm 15 địa phương dẫn đầu về chuyển đổi số; phấn đấu kinh tế số đạt
20% GRDP.
d) Triển khai chiến lược dữ liệu
quốc gia đến năm 2030[1] và Chiến
lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm
2030[2].
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
2.1. Mục tiêu đến năm 2025
a) Về chính quyền số
- 100% dịch vụ công (đủ điều kiện)
cung cấp trực tuyến mức độ toàn trình.
- 60% thông tin người dân được
tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến.
- 50% hoạt động kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông
tin của cơ quan quản lý.
- 80% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo của Tỉnh; đồng thời được kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- 100% văn bản trao đổi giữa
các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện
tử và giữa cơ quan nhà nước và cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội
hoàn toàn qua môi trường mạng.
- 100% lãnh đạo, cán bộ, công
chức, viên chức được bồi dưỡng tập huấn kỹ năng số để sử dụng thành thạo các ứng
dụng công nghệ thông tin đáp ứng báo cáo công việc.
- 100% cơ quan nhà nước tham
gia mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế
số, xã hội số.
b) Về kinh tế số
- Phấn đấu kinh tế số đạt 10%
GRDP.
- Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số
trong từng ngành, lĩnh vực đạt 10%.
- 100% sản phẩm thuộc chương
trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) có mặt trên sàn thương mại điện tử.
- 60% dân số tham gia mua sắm
trực tuyến.
- Trên 60% người dân biết sử dụng
điện thoại thông minh vào khai thác các ứng dụng nền tảng phục vụ sản xuất,
kinh doanh.
- Có ít nhất 5 doanh nghiệp
công nghệ số, trong đó có ít nhất 02 doanh nghiệp công nghệ số phát triển sản
phẩm, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin.
- 100% doanh nghiệp sử dụng hóa
đơn điện tử; 50% doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số; 80% doanh nghiệp
sử dụng hợp đồng điện tử.
- Năng suất lao động hàng năm
tăng tối thiểu 7%.
c) Về xã hội số
- 100% hộ gia đình có địa chỉ số.
- 90% người dân, doanh nghiệp
được trang bị kỹ năng số và các quy tắc ứng xử trên môi trường số; có thể tham
gia hoạt động học tập, lao động, sản xuất, đời sống và sinh hoạt trên môi trường
số.
- Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G
và điện thoại di động thông minh.
- Tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt 70%.
- Tỷ lệ dân số có điện thoại
thông minh đạt 90%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có đường
Internet cáp quang băng rộng đạt 80%.
2.2. Mục tiêu định hướng đến
năm 2030
a) Về chính quyền số
- Hoàn thiện cơ bản việc xây dựng
chính quyền số; cơ quan nhà nước chỉ đạo, điều hành trên dữ liệu thực.
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông
tin của cơ quan quản lý.
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành trên hệ thống thông tin báo cáo của Tỉnh.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
mức độ toàn trình, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao
gồm cả thiết bị di động.
- 100% cơ quan nhà nước tham
gia mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế
số, xã hội số.
- 100% hồ sơ công việc tại cơ
quan đảng, nhà nước cấp tỉnh, 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ
công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước).
b) Về kinh tế số
- Phấn đấu kinh tế số đạt 20%
GRDP.
- Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số
trong từng ngành, lĩnh vực đạt 20%.
- 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa sử
dụng nền tảng số.
- 100% doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử.
- Năng suất lao động hàng năm
tăng tối thiểu 8%.
c) Về xã hội số
- 95% người dân, doanh nghiệp
được trang bị kỹ năng số và các quy tắc ứng xử trên môi trường số; có thể tham
gia hoạt động học tập, lao động, sản xuất, đời sống và sinh hoạt trên môi trường
số.
- 80% dân số, 100% doanh nghiệp
có tài khoản giao dịch thương mại điện tử, thanh toán điện tử, thanh toán không
dùng tiền mặt trong thương mại điện tử.
- Phổ cập dịch vụ mạng di động
5G và các công nghệ sau 5G.
- Tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt 95%.
- Tỷ lệ dân số có điện thoại
thông minh đạt 95%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có đường
Internet cáp quang băng rộng đạt 90%.
Chi tiết bản phân công cơ
quan phụ trách các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.
III. NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Chi tiết bảng phân công nhiệm
vụ và giải pháp tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và phù hợp
với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị,
địa phương chủ động sử dụng nguồn kinh phí đã được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
giao dự toán hằng năm, bố trí tại các dự án, đề án, chương trình đã được phê
duyệt, các nguồn kinh phí hợp pháp khác và huy động từ nguồn xã hội hóa để tổ
chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; đồng thời, chịu trách nhiệm
thanh quyết toán kinh phí đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Dự kiến tổng nhu cầu kinh
phí thực hiện 26.809 triệu đồng:
Ngân sách tỉnh: 26.809 triệu đồng
trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 8.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư: 18.809 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo về Chuyển đối
số tỉnh:
Chủ trì, điều hành, đôn đốc, điều
phối chung việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc Kế
hoạch này.
2. Các sở, ban ngành tỉnh, Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan:
- Căn cứ chức năng, thẩm quyền
và chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại phụ lục 1, phụ lục 2 kèm theo Kế
hoạch này thực hiện xây dựng Kế hoạch để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết
số 01-NQ/TU và Kế hoạch này, phù hợp điều kiện, tình hình thực tế của từng cơ
quan, đơn vị, địa phương, trong đó xác định các nội dung nhiệm vụ cụ thể để phấn
đấu đạt các chỉ tiêu đề ra thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương phụ
trách.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, lãnh đạo các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm đối với các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được
giao, đảm bảo đúng tiến độ, đạt hiệu quả.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức
trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý về ý
nghĩa, tầm quan trọng của chuyển đổi số trong phát triển của từng ngành, lĩnh vực,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ động rà soát các nhiệm vụ,
giải pháp được phân công tại Kế hoạch này, lựa chọn khâu đột phá, lĩnh vực ưu
tiên thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương mình, để đề xuất danh mục dự án
đầu tư; kinh phí chi thường xuyên, nhằm triển khai thành công các mục tiêu đề
ra.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở
Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông)
báo cáo Thường trực Tỉnh ủy và các Bộ, Ngành Trung ương theo quy định.
3. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc các
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai hàng năm.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được
giao, trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố,
Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp rà soát, tổng hợp danh mục các dự án (vốn
đầu tư, vốn sự nghiệp) thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo phù hợp, thực hiện mục
tiêu đề ra, tham mưu Ban Chỉ đạo về Chuyển đổi số tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh định kỳ, đột xuất tiến độ thực hiện Kế hoạch này; kịp thời đề xuất với
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết, bảo
đảm việc thực hiện thành công Kế hoạch.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổng hợp, cân đối đề xuất cấp thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư theo
khả năng cân đối vốn và quy định của Luật Đầu tư công để triển khai thực hiện.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán hằng năm của
các sở, ngành tỉnh, theo khả năng cân đối ngân sách thực hiện tổng hợp, tham
mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch trên cơ sở
lồng ghép với các chương trình dự án và các nguồn huy động hợp pháp khác theo
quy định về phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.
6. Báo An Giang, Đài Phát
thanh - Truyền hình An Giang
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền
về chuyển đổi số của tỉnh. Xây dựng chuyên mục tuyên truyền, phổ biến kết quả,
thành tựu về chuyển đổi số của từng ngành, lĩnh vực
7. Đối với các cơ quan Đảng,
đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội:
Nghiên cứu tổ chức, triển khai
thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị phản ánh
về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng: KGVX, TH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
[1] Quyết
định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
[2] Quyết
định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030.