Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 24/QĐ-HĐTV Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam Người ký: Lương Hải Sinh
Ngày ban hành: 18/04/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/QĐ-HĐTV

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26/11/2019;

Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 83/2023/NĐ-CP ngày 29/11/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính;

Căn cứ Thông tư số 95/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 757/QĐ-BTC ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Công văn số 1059/UBCK-PTTT ngày 15/4/2025 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận các Quy chế nghiệp vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐTV ngày 18/4/2025 của Hội đồng Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc thông qua nội dung Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Hệ thống công nghệ thông tin của gói thầu “Thiết kế, giải pháp, cung cấp lắp đặt và chuyển giao hệ thống công nghệ thông tin - Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” chính thức vận hành và thay thế Quyết định số 01/QĐ-SGDVN ngày 20/01/2022 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc ban hành Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCK;
- VSDC;
- HĐTV, BĐH;
- Các Thành viên;
- Lưu: VT, QLTV (93 b).

TM.HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH




Lương Hải Sinh

 

QUY CHẾ

THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đăng ký, hủy bỏ tư cách thành viên; hoạt động, xử lý vi phạm và kiểm tra đối với thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác đăng ký trở thành thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

b) Thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

c) Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ;

d) Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

đ) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của thành viên, Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ và từ viết tắt

Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Luật Chứng khoán ngày 26/11/2019 (Luật Chứng khoán), Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán (Nghị định số 155/2020/NĐ-CP), Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (Nghị định số 158/2020/NĐ-CP), trong quy chế này, các từ ngữ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

1. UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Sở GDCK Việt Nam: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

3. Sở GDCK TPHCM: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Sở GDCK Hà Nội: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

5. Công ty con: Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

6. KBNN: Kho bạc Nhà nước.

7. Thành viên là thành viên của Sở GDCK Việt Nam, bao gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt.

8. Thành viên giao dịch gồm:

a) Thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch;

b) Thành viên giao dịch công cụ nợ;

c) Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.

9. Thành viên giao dịch đặc biệt gồm:

a) Thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ;

b) Thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh.

10. Hệ thống giao dịch là hệ thống công nghệ thông tin dùng cho hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch, công cụ nợ và chứng khoán phái sinh tại Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

11. Message là dữ liệu điện tử được trao đổi giữa hệ thống của tổ chức kết nối giao dịch và hệ thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội. Dữ liệu điện tử này tuân theo mẫu cấu trúc dữ liệu theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

12. Logs là thông tin lưu vết về hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin.

13. Hệ thống công bố thông tin điện tử là hệ thống của Sở GDCK Việt Nam được sử dụng để tiếp nhận báo cáo, thông tin công bố của thành viên.

14. Hồ sơ cá nhân bao gồm bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 01/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này và chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân.

Chương II

ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

Mục 1. THÀNH VIÊN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

Điều 3. Đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

Công ty chứng khoán đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch phải đáp ứng các quy định sau:

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 97 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm:

a) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội do Sở GDCK Việt Nam ban hành;

b) Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch chứng khoán của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội phục vụ nhà đầu tư;

c) Có trang thông tin điện tử đảm bảo thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Quy chế công bố thông tin tại Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

3. Có quy trình, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ giao dịch chứng khoán.

4. Có tối thiểu 02 nhân sự công nghệ thông tin có trình độ đại học trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin và đáp ứng các quy định sau:

a) Trưởng bộ phận công nghệ thông tin phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

b) Nhân viên công nghệ thông tin phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng vị trí công tác sau: quản trị hệ thống mạng, quản trị các hệ điều hành, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

1. Tài liệu quy định tại Điều 98 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Thuyết minh cơ sở vật chất, nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục 02/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Các quy trình, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ giao dịch chứng khoán tại Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo danh mục quy định tại Phụ lục 03/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.

4. Hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch theo Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội do Sở GDCK Việt Nam ban hành.

5. Danh sách nhân sự công nghệ thông tin kèm theo hồ sơ cá nhân, văn bằng, chứng chỉ về công nghệ thông tin.

Mục 2. THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT, KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐĂNG KÝ THAM GIA GIAO DỊCH CÔNG CỤ NỢ

Điều 5. Đăng ký thành viên giao dịch công cụ nợ

Công ty chứng khoán đăng ký thành viên giao dịch công cụ nợ khi đáp ứng các quy định tại Điều 3 Quy chế này.

Điều 6. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch công cụ nợ

1. Đối với công ty chứng khoán đang là thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở GDCK Việt Nam, hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch công cụ nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 Quy chế này.

2. Đối với công ty chứng khoán không là thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở GDCK Việt Nam, hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch công cụ nợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

3. Tài liệu, thành phần hồ sơ đăng ký thành viên được miễn trừ trong trường hợp tài liệu đó đã được nộp cho Sở GDCK Việt Nam trong thời hạn 06 tháng.

Điều 7. Đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ phải đáp ứng các quy định sau:

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Đáp ứng các quy định tại điểm a, c khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 3 Quy chế này.

Điều 8. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ

1. Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Tài liệu quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 và khoản 3 Điều 6 Quy chế này.

Điều 9. Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ

KBNN đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ phải đáp ứng các quy định sau:

1. Đáp ứng các điều kiện quy tại khoản 2 Điều 99 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Đáp ứng các quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 3 Quy chế này.

Điều 10. Hồ sơ Kho bạc Nhà nước đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ

1. Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 100 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Quy chế này.

Mục 3. THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Điều 11. Đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh

Công ty chứng khoán đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh phải đáp ứng các quy định sau:

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 9 Điều 22 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

2. Đáp ứng các quy định tại khoản 2, 3 Điều 3 Quy chế này.

Điều 12. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh

1. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh do UBCKNN cấp (đối với thành viên bù trừ chung hoặc thành viên bù trừ trực tiếp);

c) Các tài liệu quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Quy chế này.

2. Đối với công ty chứng khoán đang là thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở GDCK Việt Nam, hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 và khoản 3 Điều 6 Quy chế này.

Điều 13. Đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh phải đáp ứng các quy định sau:

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 8 Điều 23 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

2. Đáp ứng các quy định tại điểm a, c khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quy chế này.

Điều 14. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh

1. Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh do UBCKNN cấp (đối với thành viên bù trừ trực tiếp).

3. Các tài liệu quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 và khoản 3 Điều 6 Quy chế này.

Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN, KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐĂNG KÝ THAM GIA GIAO DỊCH CÔNG CỤ NỢ

Điều 15. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên

1. Tổ chức đăng ký thành viên nộp hồ sơ đăng ký thành viên trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở GDCK Việt Nam. Việc nộp, bổ sung hồ sơ đăng ký thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên, Sở GDCK Việt Nam thông báo trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành viên.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký thành viên chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch và công cụ nợ, tổ chức đăng ký thành viên phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành viên theo yêu cầu. Quá thời hạn trên, nếu tổ chức đăng ký thành viên không hoàn thiện hồ sơ, Sở GDCK Việt Nam dừng việc xem xét hồ sơ đăng ký thành viên. Tổ chức đăng ký thành viên phải làm lại hồ sơ đăng ký thành viên mới nếu tiếp tục thực hiện đăng ký thành viên.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với hồ sơ đăng ký thành viên chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch và công cụ nợ) hoặc 07 ngày làm việc (đối với hồ sơ đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu:

a) Tổ chức đăng ký thành viên hoàn thiện cơ sở vật chất, cài đặt hệ thống, kết nối các phần mềm truyền nhận dữ liệu giao dịch và thử nghiệm giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

b) Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội hướng dẫn tổ chức đăng ký thành viên cập nhật các thông số kỹ thuật, hệ thống vào hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch (nếu có) và hỗ trợ tổ chức đăng ký thành viên hoàn tất các thủ tục nêu trên.

6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở GDCK Việt Nam, tổ chức đăng ký thành viên có trách nhiệm phối hợp với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội hoàn thành các yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều này và gửi bản cập nhật hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội cho Sở GDCK Việt Nam (nếu có).

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo bằng văn bản của tổ chức đăng ký thành viên về việc hoàn tất các yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều này, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội thông báo kế hoạch kiểm thử hệ thống giao dịch với tổ chức đăng ký thành viên, đồng thời báo cáo Sở GDCK Việt Nam. Việc kiểm thử hệ thống giao dịch được áp dụng đối với tổ chức đăng ký thành viên đăng ký kết nối giao dịch trực tuyến.

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm thử hệ thống giao dịch, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội báo cáo kết quả kiểm thử cho Sở GDCK Việt Nam. Trong trường hợp kết quả kiểm thử hệ thống giao dịch không đạt yêu cầu thì ghi rõ lý do.

9. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội về việc tổ chức đăng ký thành viên kiểm thử hệ thống đạt yêu cầu (đối với trường hợp có đăng ký kết nối giao dịch trực tuyến) hoặc tổ chức đăng ký thành viên hoàn thành công việc nêu tại khoản 5 Điều này (đối với tổ chức không đăng ký kết nối giao dịch trực tuyến), Sở GDCK Việt Nam tiến hành kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với tổ chức đăng ký thành viên.

10. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra cơ sở vật chất, trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Sở GDCK Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên thực hiện:

a) Đăng ký sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục 04/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này và người công bố thông tin kèm giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông tư số 96/2020/TT-BTC) với Sở GDCK Việt Nam (trường hợp chưa đăng ký);

b) Ký hợp đồng cung cấp thông tin với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội và các hợp đồng cung cấp dịch vụ khác (nếu có);

c) Đăng ký ngày giao dịch chính thức trên Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội với Sở GDCK Việt Nam và công ty con, trừ trường hợp tổ chức đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh phải làm thủ tục đăng ký thành viên bù trừ. Ngày giao dịch chính thức tối thiểu sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký thành viên gửi công văn cho Sở GDCK Việt Nam và công ty con;

d) Đăng ký cấp tài khoản sử dụng hệ thống, tài khoản nhập lệnh khẩn cấp theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

11. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam, tổ chức đăng ký thành viên hoàn tất các yêu cầu theo quy định tại khoản 10 Điều này.

12. Trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với hồ sơ đăng ký thành viên chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch và công cụ nợ) hoặc 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh) kể từ ngày nhận được báo cáo kèm các tài liệu chứng minh tổ chức đăng ký thành viên hoàn tất các yêu cầu quy định tại khoản 10 Điều này, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định chấp thuận tư cách thành viên, thông báo tiền dịch vụ thành viên phải thanh toán với Sở GDCK Việt Nam (nếu có) và công bố thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam. Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có văn bản chấp thuận kết nối giao dịch và thông báo tiền dịch vụ thành viên phải thanh toán với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội (nếu có).

13. Thành viên chứng khoán phái sinh phải đăng ký ngày giao dịch chính thức sau khi trở thành thành viên bù trừ (đối với thành viên bù trừ chung và thành viên bù trừ trực tiếp). Ngày giao dịch chính thức tối thiểu sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký thành viên gửi công văn cho Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

14. Thành viên phải triển khai hoạt động giao dịch trên hệ thống giao dịch tại Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được Sở GDCK Việt Nam chấp thuận tư cách thành viên.

15. Sở GDCK Việt Nam có quyền từ chối chấp thuận thành viên trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức đăng ký thành viên không đáp ứng điều kiện đăng ký làm thành viên của Sở GDCK Việt Nam;

b) Hồ sơ đăng ký thành viên có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

c) Tổ chức đăng ký thành viên không hoàn thiện thủ tục để được cấp quyết định chấp thuận tư cách thành viên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có văn bản gửi tổ chức đăng ký thành viên theo quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Tổ chức đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh không hoàn thiện thủ tục để được cấp quyết định chấp thuận tư cách thành viên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có văn bản gửi tổ chức đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh theo quy định tại khoản 3 Điều này.

16. Trường hợp từ chối chấp thuận thành viên, Sở GDCK Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Tổ chức chỉ được đăng ký lại sau 03 tháng kể từ khi Sở GDCK Việt Nam từ chối chấp thuận thành viên gần nhất.

17. Trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm từ chối chấp thuận thành viên, Sở GDCK Việt Nam thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.

Điều 16. Trình tự, thủ tục Kho bạc Nhà nước đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ

1. KBNN nộp hồ sơ đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở GDCK Việt Nam. Việc nộp, bổ sung hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ của KBNN, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản đề nghị KBNN sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản đề nghị:

a) KBNN hoàn thiện cơ sở vật chất, cài đặt hệ thống, kết nối các phần mềm truyền nhận dữ liệu giao dịch và thử nghiệm hệ thống đến Sở GDCK Hà Nội;

b) Sở GDCK Hà Nội hướng dẫn KBNN cập nhật các thông số kỹ thuật, hệ thống vào hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch (nếu có) và hỗ trợ KBNN hoàn tất các thủ tục nêu trên.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở GDCK Việt Nam, KBNN phối hợp với Sở GDCK Hà Nội hoàn thành các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này và gửi bản cập nhật hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội cho Sở GDCK Việt Nam (nếu có).

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày KBNN hoàn tất các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều này, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam.

6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của KBNN và báo cáo của Sở GDCK Hà Nội về việc KBNN hoàn thiện các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này, Sở GDCK Việt Nam tiến hành kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với KBNN.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra cơ sở vật chất, trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Sở GDCK Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, Sở GDCK Việt Nam có văn bản thông báo để KBNN thực hiện:

a) Chuẩn bị nhân sự và thiết bị kỹ thuật sẵn sàng (như đã cam kết trong hồ sơ đăng ký giao dịch công cụ nợ) cho việc tham gia giao dịch công cụ nợ;

b) Đăng ký ngày giao dịch chính thức với Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội.

8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam, KBNN hoàn tất các yêu cầu theo quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của KBNN kèm các tài liệu chứng minh KBNN hoàn tất các công việc theo quy định tại khoản 7 Điều này, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định chấp thuận KBNN tham gia giao dịch công cụ nợ và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam. Sở GDCK Hà Nội có văn bản chấp thuận kết nối giao dịch.

Mục 5. ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, THÀNH VIÊN GIAO DỊCH CÔNG CỤ NỢ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN HÌNH THÀNH SAU HỢP NHẤT, SÁP NHẬP

Điều 17. Đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch công cụ nợ của công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập

1. Trường hợp có ít nhất 01 công ty bị hợp nhất là thành viên giao dịch trước thời điểm hợp nhất; hoặc công ty nhận sáp nhập không là thành viên giao dịch nhưng có ít nhất 01 công ty bị sáp nhập là thành viên giao dịch trước thời điểm sáp nhập, công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 102 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và đáp ứng các yêu cầu về nhân sự, quy trình nghiệp vụ quy định tại khoản 3, 4 Điều 3 Quy chế này.

2. Trường hợp công ty chứng khoán nhận sáp nhập là thành viên giao dịch trước thời điểm sáp nhập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Trường hợp công ty chứng khoán hợp nhất, công ty chứng khoán nhận sáp nhập không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này đăng ký thành viên giao dịch phải đáp ứng các quy định sau:

a) Đáp ứng các quy định đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch quy định tại Điều 3 Quy chế này; hoặc/và

b) Đáp ứng các quy định đăng ký thành viên giao dịch công cụ nợ quy định tại Điều 5 Quy chế này.

Điều 18. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch công cụ nợ cho công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập

1. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này bao gồm các tài liệu sau:

a) Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 102 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;

b) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 36 Quy chế này.

2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đối với công ty chứng khoán bị sáp nhập quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Quy chế này.

3. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Quy chế này thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Quy chế này.

Điều 19. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch công cụ nợ cho công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, công ty chứng khoán nhận sáp nhập

1. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên giao dịch đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này:

a) Các công ty chứng khoán tham gia hợp nhất, sáp nhập nộp hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch cho công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập cho Sở GDCK Việt Nam. Việc nộp, bổ sung hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở GDCK Việt Nam thông báo trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành viên cho công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

d) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tổ chức đăng ký thành viên phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành viên theo yêu cầu. Quá thời hạn trên, nếu tổ chức đăng ký thành viên không hoàn thiện hồ sơ, Sở GDCK Việt Nam dừng việc xem xét hồ sơ đăng ký thành viên. Tổ chức đăng ký thành viên phải làm lại hồ sơ đăng ký thành viên mới nếu tiếp tục thực hiện đăng ký thành viên;

đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch đối với thành viên bị hợp nhất, bị sáp nhập trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam và thông báo cho:

- Thành viên bị hợp nhất, bị sáp nhập về ngày ngừng giao dịch trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội và các nghĩa vụ phải thực hiện với Sở GDCK Việt Nam;

- Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội về ngày ngừng giao dịch của thành viên bị hợp nhất, bị sáp nhập trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

e) Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội thực hiện ngừng giao dịch của thành viên giao dịch bị hợp nhất, bị sáp nhập theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam và xác định các nghĩa vụ thành viên giao dịch này phải thực hiện với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

g) Trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày nhận được thông báo ngừng giao dịch của Sở GDCK Việt Nam, các thành viên giao dịch tham gia hợp nhất, sáp nhập thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch. Thành viên giao dịch công cụ nợ phải hoàn tất các giao dịch lần 02 trong giao dịch mua bán lại, giao dịch bán kết hợp mua lại, giao dịch vay và cho vay của thành viên và khách hàng (nếu có) trước ngày ngừng giao dịch;

h) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành viên giao dịch ngừng giao dịch, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội xác định, thông báo các khoản tiền dịch vụ thành viên giao dịch phải nộp cho Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội. Thành viên giao dịch có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền dịch vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

i) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thành viên giao dịch hoàn thành các nghĩa vụ đối với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại điểm e, h khoản này và hoàn tất giao dịch lần 02 theo quy định tại định tại điểm g khoản này (nếu có), Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam về việc thành viên giao dịch đã hoàn tất các nghĩa vụ nêu trên;

k) Sau khi nhận được thông báo của thành viên giao dịch hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm đ, e, g, h khoản này, báo cáo của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại điểm i khoản này và Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán hợp nhất hoặc Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán nhận sáp nhập do UBCKNN cấp, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch, thông báo tiền dịch vụ cho công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, công ty chứng khoán nhận sáp nhập; đồng thời hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch của công ty chứng khoán tham gia hợp nhất, bị sáp nhập và thực hiện công bố thông tin theo quy định trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có văn bản chấp thuận kết nối giao dịch;

l) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch, công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, công ty chứng khoán nhận sáp nhập phải hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Quy chế này.

2. Trình tự, thủ tục hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này đối với công ty chứng khoán bị sáp nhập thực hiện theo quy định tại Điều 36 Quy chế này. Công ty chứng khoán nhận sáp nhập tiếp tục làm thành viên giao dịch theo quy định khoản 2 Điều 102 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên giao dịch đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Quy chế này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN, KHO BẠC NHÀ NƯỚC THAM GIA GIAO DỊCH CÔNG CỤ NỢ

Điều 20. Quyền của thành viên

1. Thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Chứng khoán.

2. Thành viên giao dịch công cụ nợ, thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ có quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quyền theo Quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.

3. Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh, thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh có quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quyền theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

Điều 21. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

1. Nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Chứng khoán.

2. Duy trì yêu cầu để đăng ký thành viên theo quy định tại Quy chế này.

3. Phối hợp với Sở GDCK Việt Nam và công ty con trong công tác giám sát giao dịch, gửi báo cáo giám sát hàng tháng và thực hiện giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

4. Tuân thủ Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội do Sở GDCK Việt Nam ban hành.

5. Thanh toán tiền dịch vụ cho Sở GDCK Việt Nam và công ty con theo quy định của Bộ Tài chính.

6. Thực hiện báo cáo, công bố thông tin và cập nhật thay đổi thông tin về hồ sơ thành viên, người nội bộ trên Hệ thống công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam.

7. Báo cáo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan đến quy trình nghiệp vụ và tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục 03/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này khi có thay đổi.

8. Kiểm soát lệnh đặt của nhà đầu tư, thành viên nhập vào hệ thống giao dịch đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế của Sở GDCK Việt Nam và hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

9. Thành viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bản quyền và sở hữu trí tuệ khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch thuộc bản quyền của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội; Thành viên không được cung cấp, trao đổi, cho, tặng hoặc bán các thông tin, dữ liệu giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội cho bên thứ ba nếu không được chấp thuận trước bằng văn bản của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

10. Tham gia các chương trình, kế hoạch thử nghiệm do Sở GDCK Việt Nam và công ty con tổ chức khi có thay đổi, chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống giao dịch và chạy thử các sản phẩm mới.

11. Đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và đường truyền dữ liệu đáp ứng Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội khi có thay đổi, chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống giao dịch.

12. Chịu trách nhiệm về tính ổn định, chính xác và an toàn của hệ thống công nghệ thông tin của thành viên phục vụ cho giao dịch. Nghiêm cấm thành viên thực hiện hành vi làm tổn hại đến hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

13. Trường hợp hệ thống giao dịch của thành viên gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành bình thường của hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội thì Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội sẽ ngắt kết nối giao dịch và thông báo cho thành viên ngay sau đó. Thành viên có nghĩa vụ phối hợp với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội giải quyết các vấn đề phát sinh.

14. Chịu sự giám sát, kiểm tra của Sở GDCK Việt Nam và công ty con trong việc tuân thủ các quy chế, quy trình do Sở GDCK Việt Nam và công ty con ban hành.

15. Tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ, tài liệu hướng dẫn về hoạt động giao dịch của thành viên do Sở GDCK Việt Nam và công ty con ban hành.

16. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch công cụ nợ, thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ

1. Thành viên giao dịch công cụ nợ có các nghĩa vụ sau:

a) Nghĩa vụ quy định tại Điều 21 Quy chế này;

b) Giới thiệu, cung cấp và hướng dẫn nhà đầu tư sử dụng phần mềm giao dịch công cụ nợ;

c) Khai báo đầy đủ, chính xác thông tin giao dịch vào hệ thống giao dịch công cụ nợ;

d) Khai báo đầy đủ và chính xác thông tin nhà đầu tư vào hệ thống giao dịch công cụ nợ trước khi thực hiện giao dịch;

đ) Đăng ký hoặc đăng ký lại khi hết hạn thông tin chữ ký số của các tài khoản khi sử dụng hệ thống giao dịch công cụ nợ theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội;

e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.

2. Thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ có các nghĩa vụ sau:

a) Nghĩa vụ quy định tại Điều 21 Quy chế này;

b) Khai báo đầy đủ, chính xác thông tin giao dịch vào hệ thống giao dịch công cụ nợ;

c) Đăng ký hoặc đăng ký lại khi hết hạn thông tin chữ ký số của các tài khoản sử dụng hệ thống giao dịch công cụ nợ theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội;

d) Chào mua, chào bán trên hệ thống đường cong lợi suất của Sở GDCK Hà Nội trong tất cả các ngày giao dịch như sau:

- Thực hiện chào mua, chào bán trên hệ thống đường cong lợi suất tối thiểu 07 kỳ hạn, trong đó có kỳ hạn 03 tháng, 06 tháng và 02 năm;

- Trường hợp các kỳ bạn chào giá bắt buộc 03 tháng, 06 tháng và 02 năm không có công cụ nợ chào giá trên hệ thống, thành viên giao dịch đặc biệt vẫn phải đảm bảo nghĩa vụ chào tối thiểu 07 kỳ hạn trên hệ thống đường cong lợi suất;

- Kỳ hạn chào giá là kỳ hạn còn lại của công cụ nợ, bao gồm các kỳ hạn: 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, 01 năm, 02 năm, 03 năm, 05 năm, 07 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm. Số lượng kỳ hạn chào giá có thể thay đổi, tùy theo kỳ hạn phát hành công cụ nợ;

- Công cụ nợ chào giá là công cụ nợ của Chính phủ, đáp ứng tốt nhất các điều kiện về tần suất giao dịch, khối lượng giao dịch và khối lượng niêm yết.

đ) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.

Điều 23. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh, thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh

1. Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh có các nghĩa vụ sau:

a) Nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP;

b) Nghĩa vụ quy định tại Điều 21 Quy chế này;

c) Thông báo bằng văn bản cho Sở GDCK Việt Nam khi thay đổi thành viên bù trừ chung (đối với thành viên không bù trừ);

d) Trường hợp được Sở GDCK Việt Nam chỉ định làm thành viên giao dịch thay thế cho thành viên giao dịch bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên, thành viên giao dịch thay thế có trách nhiệm phải tiếp nhận tài khoản khách hàng của thành viên giao dịch bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên.

2. Thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh có các nghĩa vụ sau:

a) Nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP;

b) Nghĩa vụ quy định tại Điều 21 và điểm c khoản 1 Điều 23 Quy chế này.

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công cụ nợ

1. KBNN tham gia giao dịch công cụ nợ có các quyền sau:

a) Sử dụng hệ thống giao dịch công cụ nợ và các dịch vụ do Sở GDCK Hà Nội cung cấp;

b) Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở GDCK Hà Nội;

c) Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động giao dịch công cụ nợ của Sở GDCK Hà Nội;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. KBNN tham gia giao dịch công cụ nợ có các nghĩa vụ sau:

a) Duy trì yêu cầu để đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ theo quy định tại Quy chế này;

b) Tuân thủ Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội do Sở GDCK Việt Nam ban hành;

c) Thanh toán tiền dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính;

d) Thông báo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan đến quy trình nghiệp vụ và tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục 03/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này khi có thay đổi;

đ) Tham gia các chương trình, kế hoạch thử nghiệm do Sở GDCK Hà Nội tổ chức khi thay đổi, chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống giao dịch và chạy thử các sản phẩm mới đối với các nghiệp vụ có liên quan đến giao dịch công cụ nợ của KBNN;

e) Tuân thủ các quy chế, quy trình giao dịch công cụ nợ có liên quan đến giao dịch công cụ nợ của KBNN do Sở GDCK Việt Nam và Sở GDCK Hà Nội ban hành;

g) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM THÀNH VIÊN

Điều 25. Các hình thức xử lý vi phạm

Thành viên vi phạm các quy định của Quy chế này, Sở GDCK Việt Nam sẽ áp dụng một hoặc một số hình thức xử lý vi phạm sau:

1. Nhắc nhở.

2. Khiển trách.

3. Tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, tạm ngừng kết nối giao dịch trực tuyến, tạm ngừng kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, tạm ngừng kết nối giao dịch qua internet.

4. Tạm dừng gửi hoặc nhận lệnh giao dịch trực tuyến trong phiên.

5. Đình chỉ hoạt động giao dịch.

6. Hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên.

Điều 26. Nguyên tắc, thời gian xử lý vi phạm

1. Việc xử lý vi phạm chỉ thực hiện đối với các vi phạm quy định tại Quy chế này và thực hiện độc lập giữa thị trường chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, thị trường công cụ nợ, thị trường chứng khoán phái sinh.

2. Việc xử lý vi phạm căn cứ vào tính chất, mức độ, thời gian, tần suất vi phạm để quyết định hình thức và phạm vi xử lý vi phạm phù hợp.

3. Thời hạn xử lý vi phạm được quy định như sau:

a) Đối với vi phạm đã kết thúc, thời hạn xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm;

b) Đối với vi phạm đang được thực hiện, thời hạn xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Điều 27. Thẩm quyền xử lý vi phạm

1. Tổng Giám đốc Sở GDCK Việt Nam quyết định hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên trên cơ sở đề xuất của Ban Quản lý thành viên.

2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều 105 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 và a, b, c khoản 1 Điều 21 Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (Thông tư số 58/2021/TT-BTC), Tổng Giám đốc Sở GDCK Việt Nam ra quyết định đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên sau khi có quyết định của UBCKNN, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

3. Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo thẩm quyền chịu trách nhiệm giám sát thành viên tuân thủ quy định pháp luật, quy chế này và các quy chế, quy trình có liên quan khác do Sở GDCK Việt Nam và công ty con ban hành. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện thành viên vi phạm các quy định nêu trên, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội phải báo cáo và đề xuất Sở GDCK Việt Nam xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

4. Trường hợp thành viên vi phạm các quy định pháp luật, Sở GDCK Việt Nam báo cáo UBCKNN để xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 28. Thủ tục xử lý vi phạm

Trình tự, thủ tục xử lý vi phạm như sau:

1. Khi phát hiện vi phạm, Sở GDCK Việt Nam và công ty con lập biên bản (nếu cần), thu thập bằng chứng; trường hợp cần thiết, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội tạm ngừng kết nối giao dịch trực tuyến, tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, tạm ngừng kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, tạm ngừng kết nối giao dịch qua internet để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội và báo cáo Sở GDCK Việt Nam để xử lý vi phạm theo quy định.

2. Sở GDCK Việt Nam yêu cầu thành viên giải trình về lỗi vi phạm trước khi quyết định hình thức xử lý vi phạm (nếu cần).

3. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, Sở GDCK Việt Nam quyết định hình thức xử lý vi phạm phù hợp và thực hiện công bố thông tin theo quy định.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản xử lý vi phạm có hiệu lực, thành viên có quyền yêu cầu Sở GDCK Việt Nam xem xét lại văn bản xử lý vi phạm. Thành viên có nghĩa vụ thực hiện theo văn bản xử lý vi phạm có hiệu lực của Sở GDCK Việt Nam cho đến khi có quyết định khác. Trường hợp giữ nguyên quyết định xử lý vi phạm, Sở GDCK Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 29. Vi phạm về hoạt động của thành viên

1. Hình thức nhắc nhở đối với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại Điều 40, 41, 42 Quy chế này và hướng dẫn tại Phần I Phụ lục 06/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền dịch vụ liên quan đến thành viên theo quy định của Bộ Tài chính cho Sở GDCK Việt Nam và công ty con và hướng dẫn tại Phần I Phụ lục 06/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này;

c) Không duy trì hoạt động liên tục và không cập nhật đầy đủ các thông tin trên trang thông tin điện tử của thành viên theo quy định của pháp luật; không thông báo cho Sở GDCK Việt Nam về địa chỉ trang thông tin điện tử của thành viên và các thay đổi liên quan đến địa chỉ này theo quy định của pháp luật;

d) Không duy trì yêu cầu để đăng ký thành viên theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Quy chế này;

đ) Không tham gia hoặc tham gia không đạt yêu cầu các chương trình thử nghiệm do Sở GDCK Việt Nam và công ty con tổ chức liên quan đến việc thay đổi, chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống giao dịch và chạy thử các sản phẩm mới trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

e) Không tham gia tập huấn khi Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống giao dịch; không tham gia các buổi diễn tập xử lý các tình huống trong hoạt động công nghệ thông tin khi Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội yêu cầu;

g) Không báo cáo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu quy định tại Phụ lục 03/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này khi thay đổi;

h) Không tuân thủ nghĩa vụ khác của thành viên theo quy định tại Điều 21, 22, 23 Quy chế này.

2. Hình thức khiển trách đối với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại Điều 40, 41, 42 Quy chế này và hướng dẫn tại Phần II Phụ lục 06/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền dịch vụ liên quan đến thành viên theo quy định của Bộ Tài chính cho Sở GDCK Việt Nam và công ty con và hướng dẫn tại Phần II Phụ lục 06/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này;

c) Không trích dẫn nguồn khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch thuộc bản quyền của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội; trao đổi, cho, tặng hoặc thương mại các thông tin, dữ liệu giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội cho bên thứ ba mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

d) Khi thành viên bị xử lý vi phạm với hình thức nhắc nhở nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm.

Điều 30. Vi phạm về hệ thống công nghệ thông tin

1. Hình thức nhắc nhở đối với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:

1.1. Về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin

a) Cho phép các thiết bị CD/DVD, các thiết bị ngoại vi kết nối tới cổng USB Storage trên các thiết bị máy trạm phục vụ hoạt động giao dịch từ xa, máy trạm nhập lệnh qua internet, nhập lệnh khẩn cấp (ngoại trừ bàn phím, máy in và chuột);

b) Không cập nhật quy trình, quy định, tài liệu nội bộ liên quan tới phần mềm giao dịch theo Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

c) Không bố trí thiết bị kiểm soát hoặc không thực hiện kiểm soát ra vào khu vực nhập lệnh từ xa, khu vực nhập lệnh khẩn cấp, phòng máy chủ hoặc datacenter bằng camera, thẻ từ hoặc các thiết bị chuyên dụng và không lưu trữ dữ liệu kiểm soát ra vào theo quy định;

d) Không triển khai hệ thống công nghệ thông tin theo đúng Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán do UBCKNN ban hành;

đ) Không lưu trữ dữ liệu camera giám sát khu vực nhập lệnh từ xa, khu vực nhập lệnh khẩn cấp đủ 01 tháng; camera giám sát khu vực nhập lệnh từ xa, khu vực nhập lệnh khẩn cấp không ghi được hình ảnh trên màn hình của máy trạm giao dịch từ xa, nhập lệnh khẩn cấp và không giám sát được nhân sự sử dụng máy trạm giao dịch từ xa, nhập lệnh khẩn cấp;

e) Không trang bị đầy đủ các thiết bị công nghệ thông tin theo yêu cầu của Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

1.2. Về phần mềm giao dịch

a) Không cập nhật phiên bản mới nhất của phần mềm giao dịch từ xa;

b) Không cập nhật quy trình, quy định, tài liệu nội bộ liên quan tới phần mềm giao dịch theo quy định của Sở GDCK Việt Nam.

2. Hình thức khiển trách đối với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:

2.1. Về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin

a) Thay đổi vị trí dẫn đến việc phòng máy chủ, khu vực nhập lệnh từ xa và khu vực nhập lệnh khẩn cấp không đáp ứng quy định;

b) Thay đổi hạ tầng mạng và các giải pháp an ninh mạng dẫn đến không tuân thủ theo Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động hệ thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

c) Thay đổi cấu hình phần cứng, phần mềm, thiết bị hoặc tăng giảm số lượng thiết bị so với hồ sơ đăng ký khi chưa được chấp thuận bằng văn bản của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

d) Hệ thống truyền lệnh trực tuyến (gateway) đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, phân vùng mạng Giao dịch trực tuyến của thành viên có kết nối mạng internet không thông qua kiểm soát của thiết bị tường lửa hoặc/và các giải pháp an ninh bảo mật khác; Giao dịch từ xa của thành viên có kết nối trực tiếp với mạng internet;

đ) Hạ tầng hệ thống của thành viên giao dịch gặp một hoặc một số lỗi gây ảnh hưởng đến hệ thống chung của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội với tần suất được mô tả tại Phụ lục 07/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này.

2.2. Về hệ thống giao dịch

Hệ thống giao dịch của thành viên gặp một hoặc một số lỗi kỹ thuật gây ảnh hưởng đến hệ thống giao dịch chung của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội với tần suất và mã lỗi được mô tả tại Phụ lục 07/QCTVPhụ lục 09/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.

2.3. Khi thành viên bị xử lý vi phạm với hình thức nhắc nhở nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm.

3. Hình thức tạm ngừng giao dịch từ xa, tạm ngừng kết nối giao dịch trực tuyến, tạm ngừng giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, tạm ngừng kết nối giao dịch qua internet đối với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:

3.1. Về cơ sở vật chất, hạ tầng hệ thống

a) Thay đổi địa điểm kết nối khi chưa được sự chấp thuận của Sở GDCK Việt Nam và công ty con;

b) Gây phát tán virus trong hệ thống mạng kết nối tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

c) Có hành vi tự ý truy cập trái phép vào máy chủ hoặc các thiết bị tin học khác của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

d) Khi thành viên bị xử lý vi phạm với hình thức khiển trách nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm;

đ) Tự ý cài đặt hoặc sử dụng phần mềm, các đoạn mã chương trình vào máy trạm nhập lệnh giao dịch từ xa khi chưa được sự đồng ý của Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

3.2. Về hệ thống giao dịch

a) Thay đổi nhà cung cấp hoặc chức năng của phần mềm Core; thay đổi nhà cung cấp, chức năng, phiên bản của phần mềm Gateway phục vụ giao dịch trực tuyến của thành viên giao dịch khi chưa được sự chấp thuận của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

b) Hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên không kiểm soát được việc gửi lệnh tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội dẫn tới lệnh khớp ngoài mong muốn của nhà đầu tư;

c) Hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên gặp một hoặc một số lỗi kỹ thuật với tần suất và mã lỗi được mô tả trong Phụ lục 08/QLTVPhụ lục 09/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này;

d) Kết nối giao dịch trực tuyến từ hệ thống không chính thức (chưa được đăng ký với Sở GDCK Việt Nam và công ty con) tới địa chỉ kết nối giao dịch trực tuyến của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

đ) Gửi lệnh không có nguồn gốc thật (ngoài ý muốn của nhà đầu tư) vào hệ thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

e) Khi thành viên bị xử lý vi phạm với hình thức khiển trách nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm.

3.3. Thời hạn tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, tạm ngừng kết nối giao dịch trực tuyến, tạm ngừng kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, tạm ngừng kết nối giao dịch qua internet được quy định cụ thể trong quyết định tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, tạm ngừng kết nối giao dịch trực tuyến, tạm ngừng kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, tạm ngừng kết nối giao dịch qua internet của Sở GDCK Việt Nam. Tổng thời gian tạm ngừng tối đa là 60 ngày.

4. Hình thức tạm dừng gửi hoặc nhận lệnh giao dịch trực tuyến trong phiên đối với thành viên vi phạm khi nghi ngờ có sự tấn công có chủ đích từ bên ngoài thông qua hệ thống giao dịch trực tuyến dưới hình thức gửi lệnh với tần suất cao, khối lượng lệnh lớn, số lượng lệnh tăng vọt một cách bất thường mà Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội nhận thấy có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống giao dịch.

5. Các vi phạm hệ thống công nghệ thông tin khác thực hiện theo các quy định khác do Sở GDCK Việt Nam ban hành.

Điều 31. Vi phạm quy định về giao dịch

1. Hình thức nhắc nhở đối với trường hợp thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ vi phạm nghĩa vụ chào giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Quy chế này nhiều hơn 05 lỗi trong 01 tháng.

2. Hình thức khiển trách đối với thành viên vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ quy định của quy chế giao dịch, quy trình giao dịch do Sở GDCK Việt Nam và công ty con ban hành;

b) Trường hợp thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ vi phạm nghĩa vụ chào giá theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 22 Quy chế này tiếp tục bị nhắc nhở lần thứ 02 trong 01 năm.

Chương V

ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH VÀ HỦY BỎ TƯ CÁCH THÀNH VIÊN

Mục 1. ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN

Điều 32. Đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

Sở GDCK Việt Nam đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trong các trường hợp sau:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 105 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Không thanh toán tiền dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày sau khi bị Sở GDCK Việt Nam khiển trách.

3. Thành viên bị xử lý vi phạm với hình thức khiển trách hoặc tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, kết nối giao dịch trực tuyến, kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, kết nối giao dịch qua internet nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc thành viên tiếp tục vi phạm.

4. Thành viên không tuân thủ quy định tại khoản 8 Điều 21 Quy chế này dẫn tới lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không đúng đối tượng nhà đầu tư, hoặc để lệnh đặt vào hệ thống giao dịch làm ảnh hưởng đến hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

Điều 33. Đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ

Sở GDCK Việt Nam đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch công cụ nợ, thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ theo quy định tại Điều 32 Quy chế này.

Điều 34. Đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh

1. Sở GDCK Việt Nam đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 19 Thông tư số 58/2021/TT-BTC;

b) Không khắc phục được tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính;

c) Không thanh toán tiền dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày sau khi bị Sở GDCK Việt Nam khiển trách;

d) Thành viên bị xử lý vi phạm với hình thức khiển trách hoặc tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, kết nối giao dịch trực tuyến, kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, kết nối giao dịch qua internet nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK Việt Nam yêu cầu hoặc thành viên tiếp tục vi phạm.

2. Sở GDCK Việt Nam đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 21 Thông tư số 58/2021/TT-BTC;

b) Các trường hợp theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này.

Điều 35. Thời gian, phạm vi đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên

1. Trường hợp Sở GDCK Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 105 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, điểm a, b khoản 1 Điều 19 và điểm a, b khoản 1 Điều 21 Thông tư số 58/2021/TT-BTC: thời gian và phạm vi đình chỉ thực hiện theo văn bản của UBCKNN, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

2. Ngoại trừ trường hợp tại khoản 1 Điều này, phạm vi, thời gian đình chỉ hoạt động giao dịch của thành viên như sau:

a) Thời hạn đình chỉ được quy định cụ thể tại quyết định đình chỉ của Sở GDCK Việt Nam. Tổng thời gian đình chỉ tối đa là 90 ngày;

b) Phạm vi đình chỉ hoạt động giao dịch được quy định cụ thể trong quyết định đình chỉ hoạt động giao dịch của Sở GDCK Việt Nam.

Đối với trường hợp đình chỉ hoạt động giao dịch theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 105 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 34 Quy chế này, trong thời hạn 05 ngày làm việc khi hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày thành viên bị UBCKNN đặt vào tình trạng kiểm soát hoặc hết thời hạn 01 tháng kể ngày thành viên bị UBCKNN đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt mà không được UBCKNN đưa ra khỏi tình trạng bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, Sở GDCK Việt Nam ra quyết định đình chỉ hoạt động mua chứng khoán của thành viên. Việc đình chỉ giao dịch mua chứng khoán kết thúc khi thành viên được UBCKNN đưa ra khỏi tình trạng bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt.

3. Thành viên phải báo cáo Sở GDCK Việt Nam sau khi khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giao dịch. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục kèm các tài liệu chứng minh, Sở GDCK Việt Nam xem xét tiếp tục đình chỉ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch cho thành viên và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.

4. Thành viên phải thanh toán các khoản tiền dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí liên quan trong thời gian bị đình chỉ hoạt động giao dịch.

Mục 2. HỦY BỎ TƯ CÁCH THÀNH VIÊN

Điều 36. Tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên

1. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch bao gồm:

a) Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong đó thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh áp dụng Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 10/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Phương án xử lý tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 05/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;

c) Hợp đồng chuyển giao tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng cho thành viên giao dịch khác;

d) Thông báo ngừng và thời điểm ngừng mở tài khoản giao dịch chứng khoán mới và ngừng ký kết hợp đồng mới với khách hàng.

2. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đặc biệt bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong đó thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh áp dụng giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 10/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Trình tự, thủ tục tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên

a) Tối thiểu 30 ngày trước ngày dự kiến hủy bỏ tư cách thành viên, thành viên nộp hồ sơ cho Sở GDCK Việt Nam. Việc nộp, bổ sung hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên, Sở GDCK Việt Nam thông báo trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam về việc tiếp nhận hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản yêu cầu thành viên sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch để thực hiện thủ tục tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam và thông báo cho:

- Thành viên về ngày ngừng giao dịch trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội và các nghĩa vụ phải thực hiện với Sở GDCK Việt Nam;

- Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội về ngày ngừng giao dịch của thành viên trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

đ) Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội thực hiện ngừng giao dịch của thành viên theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam và xác định các nghĩa vụ thành viên phải thực hiện với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

e) Trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày nhận được thông báo ngừng giao dịch của Sở GDCK Việt Nam, thành viên thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch và hủy bỏ tư cách thành viên. Thành viên giao dịch công cụ nợ, thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ phải hoàn tất các giao dịch lần 02 trong giao dịch mua bán lại, giao dịch bán kết hợp mua lại, giao dịch vay và cho vay của thành viên và khách hàng (nếu có) trước ngày ngừng giao dịch;

g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành viên ngừng giao dịch, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội xác định, thông báo các khoản tiền dịch vụ thành viên phải nộp. Thành viên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền dịch vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

h) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản này, thành viên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam;

i) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thành viên hoàn thành các nghĩa vụ đối với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại điểm đ, g khoản này và hoàn tất giao dịch lần 02 theo quy định tại định lại điểm e khoản này, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam;

k) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm d, đ, e, g khoản này và báo cáo của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại điểm i khoản này, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên và công bố thông tin về quyết định hủy bỏ tư cách thành viên trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.

4. Trong thời gian ngừng giao dịch để thực hiện thủ tục hủy bỏ tư cách thành viên, thành viên phải tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 104 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Điều 37. Hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên

1. Thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch công cụ nợ, thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 106 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;

b) Bị rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán, bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán;

c) Bị giải thể, phá sản.

2. Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 58/2021/TT-BTC;

b) Không triển khai hoạt động giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận tư cách thành viên;

c) Sau 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có thông báo ngừng giao dịch để hủy bỏ tự nguyện tư cách thành viên, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh không hoàn thành các nghĩa vụ theo yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam;

d) Bị hợp nhất.

3. Thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 58/2021/TT-BTC;

b) Các trường hợp quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này;

c) Sau 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có thông báo ngừng giao dịch để hủy bỏ tự nguyện tư cách thành viên, thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh không hoàn thành các nghĩa vụ theo yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam.

Điều 38. Trình tự, thủ tục hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên

1. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 106 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 37 Quy chế này, kết thúc thời hạn quy định, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên và công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.

2. Đối với các trường hợp còn lại quy định Điều 37 Quy chế này, trình tự, thủ tục hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên như sau:

a) Sau khi xảy ra các sự kiện dẫn tới hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên, Sở GDCK Việt Nam thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam và thông báo cho:

- Thành viên về ngày ngừng giao dịch trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội và các nghĩa vụ thành viên phải thực hiện với Sở GDCK Việt Nam;

- Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội về ngày ngừng giao dịch của thành viên trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

b) Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội thực hiện ngừng giao dịch của thành viên theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam và xác định các nghĩa vụ thành viên phải thực hiện với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày nhận được thông báo ngừng giao dịch của Sở GDCK Việt Nam, thành viên thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch và hủy bỏ tư cách thành viên. Thành viên giao dịch công cụ nợ, thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ phải hoàn tất các giao dịch lần 02 trong giao dịch mua bán lại, giao dịch bán kết hợp mua lại, giao dịch vay và cho vay của thành viên và khách hàng (nếu có) trước ngày ngừng giao dịch;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành viên ngừng giao dịch, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội xác định, thông báo các khoản tiền dịch vụ thành viên phải nộp. Thành viên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền dịch vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;

đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản này, thành viên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam;

e) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thành viên hoàn thành các nghĩa vụ đối với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại điểm b, d khoản này và hoàn tất, chuyển giao giao dịch lần 02 theo quy định tại định tại điểm c khoản này, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam về việc thành viên hoàn tất các nghĩa vụ nêu trên;

g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của thành viên đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a, b, c, d khoản này và báo cáo của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội tại điểm e khoản này hoặc kết thúc thời hạn quy định tại điểm đ khoản này, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên và công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.

3. Trong thời gian ngừng giao dịch để thực hiện thủ tục hủy bỏ tư cách thành viên, thành viên phải tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 104 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Điều 39. Kho bạc Nhà nước tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ

1. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ của KBNN bao gồm tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Trình tự, thủ tục tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ:

a) KBNN gửi hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ cho Sở GDCK Việt Nam. Việc gửi, bổ sung hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy chế này;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ của KBNN, Sở GDCK Việt Nam thông báo trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam về việc tiếp nhận hồ sơ hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ của KBNN;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam có văn bản đề nghị KBNN sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở GDCK Việt Nam thực hiện công bố thông tin về việc ngừng giao dịch để thực hiện thủ tục tự nguyện hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ của KBNN trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam và thông báo cho:

- KBNN về ngày ngừng giao dịch trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội và các nghĩa vụ phải thực hiện với Sở GDCK Việt Nam (nếu có);

- Sở GDCK Hà Nội về ngày ngừng giao dịch của KBNN trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà Nội.

d) Sở GDCK Hà Nội thực hiện ngừng giao dịch của KBNN theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam và xác định các nghĩa vụ KBNN thực hiện với Sở GDCK Hà Nội;

đ) KBNN phải hoàn tất các giao dịch lần 02 trong giao dịch mua bán lại (nếu có) trước ngày ngừng giao dịch;

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày KBNN ngừng giao dịch, Sở GDCK Hà Nội xác định, thông báo các khoản tiền dịch vụ KBNN phải nộp. KBNN thanh toán đầy đủ các khoản tiền dịch vụ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Hà Nội;

g) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở GDCK Việt Nam theo quy định tại điểm c khoản này, KBNN thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam;

h) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày KBNN hoàn thành các nghĩa vụ đối với Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại điểm d, e khoản này và hoàn tất giao dịch lần 02 quy định tại điểm đ khoản này, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam về việc KBNN hoàn tất các nghĩa vụ nêu trên;

i) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của KBNN hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm c, d, đ, e khoản này và báo cáo của Sở GDCK Hà Nội tại điểm h khoản này, Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ tham gia giao dịch công cụ nợ đối với KBNN và công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở GDCK Việt Nam.

Chương VI

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 40. Chế độ báo cáo đối với thành viên

1. Thành viên giao dịch phải gửi cho Sở GDCK Việt Nam các báo cáo định kỳ sau:

a) Báo cáo tháng

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục 11/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;

- Báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản và khách hàng ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục 12/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;

- Báo cáo danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ tháng theo quy định tại quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ do UBCKNN ban hành;

- Báo cáo giám sát theo quy định lại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 95/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục 13/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.

b) Báo cáo quý

- Báo cáo tài chính quý;

- Báo cáo danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ quý theo mẫu quy định tại Phụ lục 14/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.

c) Báo cáo 06 tháng đầu năm

- Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

- Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/6 đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

d) Báo cáo năm

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;

- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

- Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31/12 đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

2. Thành viên giao dịch đặc biệt phải gửi cho Sở GDCK Việt Nam các báo cáo định kỳ sau:

a) Báo cáo tháng: báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh hàng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 15/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Báo cáo năm: báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 16/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo

Ngoại trừ báo cáo tài chính và báo cáo tỉ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/6, 31/12, thời gian chốt số liệu báo cáo như sau:

a) Báo cáo tháng: tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng thuộc kỳ báo cáo;

b) Báo cáo quý: tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên thuộc kỳ báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;

c) Báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

4. Thời hạn nộp các báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1, 2 Điều này như sau:

a) Đối với các báo cáo tài chính, báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính: thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán áp dụng đối với công ty chứng khoán. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến kiểm toán ngoại trừ hoặc từ chối cho ý kiến hoặc ý kiến kiểm toán trái ngược chưa nêu chi tiết lý do, thành viên giao dịch phải giải trình bằng văn bản có xác nhận của kiểm toán gửi Sở GDCK Việt Nam chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi báo cáo tài chính cho Sở GDCK Việt Nam;

b) Đối với báo cáo danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ tháng: thời hạn thực hiện theo quy định tại quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ do UBCKNN ban hành;

c) Đối với các báo cáo định kỳ khác

- Báo cáo tháng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng;

- Báo cáo quý: Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tiên của quý báo cáo;

- Báo cáo năm: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

5. Thành viên giao dịch phải báo cáo bất thường bằng văn bản cho Sở GDCK Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Bị đình chỉ một hoặc một số hoạt động kinh doanh chứng khoán, kinh doanh chứng khoán phái sinh;

b) Bị mất khả năng thanh toán;

c) Phát hiện các giao dịch có dấu hiệu là các giao dịch bị cấm quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán;

d) Thay đổi thành viên bù trừ kèm hợp đồng ủy thác bù trừ ký với thành viên bù trừ thay thế (đối với thành viên không bù trừ);

đ) Thay đổi các tài liệu theo danh mục quy định tại Phụ lục 03/QLTV ban hành kèm theo Quy chế này và gửi kèm các tài liệu đó;

e) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

6. Thành viên giao dịch đặc biệt phải báo cáo bất thường bằng văn bản cho Sở GDCK Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Chấm dứt hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ (trong trường hợp thành viên giao dịch đặc biệt không phải là thành viên bù trừ);

b) Bị hủy bỏ tư cách thành viên thành viên bù trừ trực tiếp:

c) Bị mất khả năng thanh toán;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7. Thành viên giao dịch thực hiện báo cáo Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TPHCM hoặc Sở GDCK Hà Nội nơi chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch về việc bán giải chấp hoặc không thực hiện bán giải chấp hoặc không bán được chứng khoán giải chấp của khách hàng là người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ, cổ đông lớn chậm nhất vào cuối ngày giao dịch hoặc ngày dự kiến giao dịch để Sở GDCK Việt Nam, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội giám sát thông tin giao dịch của người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ, cổ đông lớn.

8. Trường hợp cần thiết, Sở GDCK Việt Nam có quyền yêu cầu thành viên báo cáo bằng văn bản. Thành viên phải báo cáo Sở GDCK Việt Nam theo đúng thời hạn và nội dung yêu cầu báo cáo.

Điều 41. Chế độ công bố thông tin

1. Thành viên giao dịch thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán áp dụng đối với công ty chứng khoán và Quy chế công bố thông tin tại Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

2. Thành viên giao dịch đặc biệt thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và Quy chế công bố thông tin tại Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

Điều 42. Hình thức báo cáo, công bố thông tin

1. Thành viên gửi Sở GDCK Việt Nam báo cáo, tài liệu công bố thông tin dưới hình thức dữ liệu điện tử thông qua Hệ thống công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam và theo quy định của Quy chế công bố thông tin tại Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

2. Trường hợp không thể gửi báo cáo, thông tin công bố qua hệ thống công bố thông tin điện tử vì lý do bất khả kháng (hệ thống mạng, máy chủ gặp sự cố, không thể sử dụng chứng thư số...), thành viên gửi báo cáo, thông tin công bố dưới hình thức văn bản giấy tới Sở GDCK Việt Nam đồng thời gửi bản dữ liệu điện tử qua e-mail đúng thời hạn quy định tại Quy chế này. Thành viên thông báo ngay cho Sở GDCK Việt Nam biết lý do không thể thực hiện gửi báo cáo, thông tin công bố qua hệ thống công bố thông tin điện tử để Sở GDCK Việt Nam hướng dẫn, khắc phục sự cố.

3. Việc tạm hoãn báo cáo, công bố thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 96/2020/TT-BTC.

Chương VII

KIỂM TRA THÀNH VIÊN

Điều 43. Nội dung kiểm tra

1. Kiểm tra định kỳ: Sở GDCK Việt Nam thực hiện kiểm tra định kỳ đối với thành viên trong việc tuân thủ các quy chế nghiệp vụ về giao dịch, quy chế thành viên, quy chế công bố thông tin, quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội và các quy chế, quy trình khác liên quan đến thành viên do Sở GDCK Việt Nam và công ty con ban hành.

2. Kiểm tra đột xuất: Sở GDCK Việt Nam thực hiện kiểm tra đột xuất đối với thành viên trong trường hợp thành viên phát sinh lỗi nghiêm trọng về hệ thống giao dịch, lỗi kết nối đến hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội làm ảnh hưởng đến việc thực hiện giao dịch của nhà đầu tư, có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, các trường hợp khác mà Sở GDCK Việt Nam nhận thấy cần phải kiểm tra đột xuất.

3. Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội phối hợp với Sở GDCK Việt Nam trong việc kiểm tra thành viên theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 44. Trình tự, thủ tục kiểm tra định kỳ

1. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở GDCK Việt Nam thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ cho thành viên.

2. Tối thiểu 10 ngày làm việc trước thời điểm kiểm tra định kỳ, Sở GDCK Việt Nam gửi đề cương kiểm tra cho thành viên.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở GDCK Việt Nam thông báo kết luận kiểm tra cho thành viên và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế này (nếu có).

Điều 45. Trình tự, thủ tục kiểm tra đột xuất

1. Trước khi tiến hành kiểm tra đột xuất, Sở GDCK Việt Nam thông báo nội dung kiểm tra cho thành viên.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở GDCK Việt Nam thông báo kết luận kiểm tra cho thành viên và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế này (nếu có).

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian chưa triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, công ty chứng khoán là thành viên lưu ký được đăng ký làm thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch của Sở GDCK Việt Nam. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, thành viên giao dịch của Sở GDCK Việt Nam chưa là thành viên bù trừ hoặc chưa có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung được tiếp tục làm thành viên giao dịch của Sở GDCK Việt Nam.

2. Tổ chức đăng ký thành viên theo quy định của Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-SGDVN ngày 20/01/2022 đã nộp hồ sơ nhưng chưa được chấp thuận phải hoàn thiện hồ sơ và thủ tục đăng ký thành viên theo quy định tại Quy chế này.

Điều 47. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

2. Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này, giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở GDCK Việt Nam theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật chứng khoán về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam quyết định và được UBCKNN chấp thuận./.

 

Phụ lục 01/QCTV: Mẫu bản thông tin cá nhân

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

(Áp dụng cho người nội bộ, nhân viên công nghệ thông tin)

 

1. Họ và tên:

2. Ngày, tháng, năm sinh:

3. Nơi sinh:

4. Quốc tịch: (Các quốc tịch hiện có)

 

Nam/nữ

Ảnh 4x6 (dán ảnh và đóng dấu giáp lai)

5. Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu: .......... ngày cấp......... nơi cấp ................. có giá trị đến ngày ............. (đối với hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác)

6. Hộ khẩu thường trú:

7. Địa chỉ liên lạc (thường xuyên):

8. Email:                                            Điện thoại:

9. Trình độ chuyên môn:

10. Nghề nghiệp:

11. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

TT

Loại chứng chỉ

Số chứng chỉ

Ngày cấp

Nơi cấp

1

 

 

 

 

...

 

 

 

 

Ghi chú: Loại chứng chỉ: Môi giới chứng khoán; phân tích tài chính; quản lý quỹ.

12. Quá trình đào tạo chuyên môn:

Thời gian

Nơi đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Bằng cấp

 

 

 

 

13. Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Vị trí công việc

 

 

 

14. Kê khai người có liên quan (kê khai toàn bộ người có liên quan theo quy định tại Luật Chứng khoán)

Họ và tên/Tên tổ chức có liên quan

Mối quan hệ với người khai

Số GCNĐKKD/CMTND/ CCCD/ hộ chiếu

Nơi làm việc/học tập/ khác

Vị trí công việc

1

 

 

 

 

...

 

 

 

 

Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung nêu trên.

 

Chứng thực chữ ký của người khai hoặc xác nhận của tổ chức đang làm việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về việc người khai đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn

...., ngày... tháng... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 02/QCTV: Thuyết minh cơ sở vật chất, nhân sự

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

........., ngày... tháng ... năm ...

THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, NHÂN SỰ

PHẦN I. ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên công ty:

1.1. Địa chỉ trụ sở chính:

1.2 Mạng lưới hoạt động (nếu có):

STT

Tên chi nhánh/PGD

Địa chỉ

Điện thoại

Fax

1

 

 

 

 

...

 

 

 

 

2. Thiết bị phục vụ công bố thông tin

2.1. Màn hình hiển thị thông tin: số lượng, chủng loại.

2.2. Bảng dán thông tin công bố:

2.3. Bản tin nội bộ (nếu có):

2.4. Các thiết bị khác

II. NHÂN SỰ (nhân sự tại mục 1, 2, 3, 5 gửi kèm hồ sơ cá nhân)

1. Người nội bộ của công ty

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

Số CMTND/CCCD/ hộ chiếu

Chức vụ

Trình độ học vấn

1.

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

2. Ban Tổng Giám đốc (Giám đốc)

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

Số CMND/CCCD/ hộ chiếu

Chức vụ

Trình độ học vấn

Kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và chứng khoán

CCHNCK

Phụ trách hoạt động kinh doanh thị trường

Số

Ngày cấp

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ủy ban kiểm toán

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

Số CMND/CCCD/ Hộ chiếu

Chức vụ

Trình độ học vấn

Kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và chứng khoán

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Ngày cấp

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Danh sách các nhân viên kinh doanh (chi tiết theo từng thị trường đăng ký thành viên)

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

Số CMND/CCCD/ Hộ chiếu

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (đối với thành viên chứng khoán phái sinh)

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Ngày cấp

Số chứng chỉ

Ngày cấp

I

Thị trường niêm yết, đăng ký giao dịch

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thị trường công cụ nợ

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Thị trường chứng khoán phái sinh

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Danh sách các cán bộ công nghệ thông tin

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

Số CMND/CCCD/ Hộ chiếu

Chức vụ

Điện thoại

Email

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

● Ghi chú: Công ty chứng khoán đang là thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc là thành viên thị trường công cụ nợ hoặc là thành viên thị trường chứng khoán phái sinh, khi đăng ký thành viên giao dịch trên các thị trường còn lại không phải điền thông tin tại khoản 2 Mục I; khoản 1, 2, 3, 4 Mục II.

 

 

.........., ngày    tháng      năm
Người đại diện theo pháp luật
(Chức danh)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHẦN II. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

I. Thông tin chung

1. Tên ngân hàng:

1.1. Địa chỉ trụ sở chính:

1.2 Mạng lưới hoạt động (nếu có):

STT

Tên chi nhánh/phòng giao dịch

Địa chỉ

Điện thoại

Fax

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nhân sự

Danh sách và hồ sơ cá nhân của Ban Tổng Giám đốc (Giám đốc), Trưởng bộ phận kinh doanh chứng khoán phái sinh hoặc/và công cụ nợ

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

Số CMND/CCCD/hộ chiếu

Chức vụ

Điện thoại

Email

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

3. Danh sách nhân viên công nghệ thông tin (kèm theo hồ sơ cá nhân)

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

Số CMND/CCCD/hộ chiếu

Chức vụ

Điện thoại

Email

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......., ngày   tháng    năm
Người đại diện theo pháp luật
(Chức danh)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 03/QCTV: Danh mục quy trình và tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ giao dịch

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

DANH MỤC QUY TRÌNH
VÀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH

I. Đối với tổ chức đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

1. Quy trình đóng mở tài khoản

2. Quy trình tiếp nhận và xử lý lệnh giao dịch của khách hàng:

a) Phương thức tiếp nhận lệnh: qua quầy, qua điện thoại, qua website...;

b) Kiểm soát lệnh;

c) Truyền lệnh (Quy trình truyền lệnh đối với giao dịch khớp lệnh thông thường, truyền lệnh đối với quảng cáo, thỏa thuận).

3. Quy trình đối chiếu số dư và quản lý tiền gửi của người đầu tư tại ngân hàng thương mại; Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại về việc quản lý tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư.

4. Các mẫu phiếu lệnh.

5. Tài liệu hướng dẫn nhà đầu tư tham gia giao dịch tại Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

6. Quy trình tự doanh (nếu được cấp phép nghiệp vụ tự doanh).

II. Đối với tổ chức đăng ký thành viên công cụ nợ, Kho bạc Nhà nước đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ

1. Đối với tổ chức đăng ký thành viên giao dịch công cụ nợ

a) Quy trình môi giới;

b) Quy trình tự doanh;

c) Quy trình sửa lỗi trong giờ giao dịch;

d) Bản sao hợp đồng ký kết với ngân hàng thương mại về việc quản lý tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư;

đ) Quy trình đối chiếu số dư và quản lý tiền gửi của nhà đầu tư tại ngân hàng thương mại;

e) Quy trình đối chiếu số dư chứng khoán và tiền của khách hàng với thành viên lưu ký trong trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký khác;

g) Mẫu hợp đồng mở tài khoản với khách hàng;

h) Mẫu phiếu lệnh;

i) Mẫu phiếu xác nhận kết quả giao dịch dành cho khách hàng;

k) Tài liệu hướng dẫn nhà đầu tư tham gia giao dịch công cụ nợ tại Sở GDCK Hà Nội.

2. Đối với tổ chức đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ, KBNN đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ

a) Quy trình tự doanh;

b) Quy trình sửa lỗi trong giờ giao dịch.

III. Đối với tổ chức đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh

1. Đối với tổ chức đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh

a) Quy trình mở tài khoản kèm theo mẫu hợp đồng mở tài khoản;

b) Quy trình giao dịch;

c) Quy trình vận hành hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh.

2. Đối với tổ chức đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh

a) Quy trình giao dịch chứng khoán phái sinh;

b) Quy trình vận hành hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh.

 

Phụ lục 04/QCTV: Phiếu đăng ký sử dụng hệ thống công bố thông tin điện tử

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày …. tháng …..năm……

PHIẾU ĐĂNG KÝ
SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

Chúng tôi, (tên công ty chứng khoán/NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):

Mã thành viên:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                            Số Fax:

Được thành lập và hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số ………………do ……………. cấp lần đầu/thay đổi lần thứ ……………….. ngày………………

Đại diện theo pháp luật: (Ông/Bà) ……………………….Chức vụ: …………………………………

Được chấp thuận làm thành viên giao dịch/thành viên giao dịch đặc biệt tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (Sở GDCK Việt Nam) theo Quyết định số ………./QĐ-SGDVN ngày ……/..../……. của Tổng Giám đốc Sở GDCK Việt Nam.

Xét thấy công ty/ngân hàng chúng tôi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam trong việc sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Việt Nam. Nay, chúng tôi đăng ký với Sở GDCK Việt Nam được sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử để gửi thông tin công bố và báo cáo của thành viên đến Sở GDCK Việt Nam, cụ thể như sau:

1. Thông tin về người đăng ký sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử để chuyển thông tin công bố và báo cáo cho Sở GDCK Việt Nam và tiếp nhận thông tin phản hồi

(1) Họ và tên:

- Chức vụ:

- Số CMTND/CCCD:                              Ngày cấp:                     Nơi cấp:

- Điện thoại:

- E-mail:

2) Họ và tên:

- Chức vụ:

- Số CMTND/CCCD:                              Ngày cấp:                     Nơi cấp:

- Điện thoại:

- E-mail:

Địa chỉ thư điện tử liên lạc với Sở GDCK Việt Nam (là địa chỉ để tiếp nhận mật khẩu truy cập hệ thống):

2. Cam kết của thành viên đăng ký sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin nêu trên.

Khi được chấp thuận sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử để chuyển thông tin công bố và báo cáo của thành viên đến Sở GDCK Việt Nam, chúng tôi cam kết tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn sử dụng Hệ thống và đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử.

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các cam kết nêu trên và vi phạm các quy định của Sở GDCK Việt Nam trong việc sử dụng Hệ thống công bố thông tin điện tử.

 

 

…….., ngày…….tháng……năm…….
Người đại diện theo pháp luật
(Chức danh)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 05/QCTV: Phương án xử lý tài khoản giao dịch của khách hàng để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày …. tháng …..năm……

PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỂ HỦY BỎ TƯ CÁCH THÀNH VIÊN GIAO DỊCH

Chúng tôi, công ty chứng khoán…………

là thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (Sở GDCK Việt Nam) theo Quyết định số……….ngày…./…./….

Chúng tôi xin gửi Phương án xử lý tài khoản giao dịch của khách hàng để tiến hành các thủ tục hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch như sau

1. Thời điểm và phương thức công bố thông tin, thông báo đến khách hàng về việc hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch trên Sở GDCK Việt Nam.

2. Ngày dự kiến ngừng giao dịch.

3. Ngày dự kiến hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch.

4. Ngày ngừng mở tài khoản giao dịch và ký kết hợp đồng mới với khách hàng liên quan đến chứng khoán giao dịch trên Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.

5. Thời gian dự kiến xử lý tài khoản giao dịch theo yêu cầu của khách hàng (thời gian kéo dài tối thiểu 30 ngày).

6. Nếu khách hàng chưa làm thủ tục tất toán tài khoản thì dự kiến ngày …./…./…. Công ty sẽ tự động chuyển tài khoản của khách hàng sang Công ty chứng khoán……….

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

 

 

…….., ngày        tháng         năm    
Người đại diện theo pháp luật
Chức danh
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 06/QCTV: Các trường hợp thành viên bị nhắc nhở, khiển trách do vi phạm nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin, nộp tiền sử dụng dịch vụ

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số ...../QĐ-HĐTV ngày ..... tháng ..... năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

Hình thức xử lý vi phạm

Nội dung vi phạm

Số lần/Thời gian vi phạm

I. Nhắc nhở

1. Chế độ báo cáo

Chậm nộp báo cáo định kì, bất thường theo quy định

Từ 03 lần đến 05 lần trong một năm

Chậm nộp báo cáo theo yêu cầu

 

Nộp báo cáo không đầy đủ nội dung theo quy định; không đúng mẫu biểu quy định, không chính xác số liệu, người ký báo cáo không đúng thẩm quyền

 

Thực hiện báo cáo định kỳ theo Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội do Sở GDCK Việt Nam ban hành không đúng với thực tế tại Công ty

 

2. Nghĩa vụ công bố thông tin

Chậm công bố thông tin định kì, bất thường theo quy định

Từ 03 lần đến 05 lần trong một năm

Chậm công bố thông tin theo yêu cầu

 

Người thực hiện công bố thông tin không đúng thẩm quyền

 

Không bổ sung hồ sơ công bố thông tin đầy đủ theo yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam

 

3. Nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ

Chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ theo quy định

- Quá 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán giá dịch vụ giao dịch hàng tháng;

- Quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán giá dịch vụ định kỳ hàng năm, dịch vụ đối với thành viên mới; Thành viên kết nối giao dịch trực tuyến, giao dịch từ xa lần đầu.

II. Khiển trách

1. Chế độ báo cáo

Chậm nộp báo cáo theo quy định

Từ 06 lần đến 09 lần trong một năm

2. Nghĩa vụ công bố thông tin

Chậm công bố thông tin theo quy định

Từ 06 lần đến 09 lần trong một năm

3. Nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ

Chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ theo quy định

- Quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán giá dịch vụ giao dịch hàng tháng;

- Quá 20 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán giá dịch vụ định kỳ năm hoặc dịch vụ đối với thành viên mới; Thành viên kết nối giao dịch trực tuyến, giao dịch từ xa lần đầu.

 

Phụ lục 07/QCTV: Các trường hợp thành viên bị khiển trách do vi phạm quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số ......./QĐ-HĐTV ngày ..... tháng .... năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

1. Về hạ tầng hệ thống

STT

Mô tả/mức lỗi kỹ thuật

Dấu hiệu nhận biết

Tần suất mắc lỗi

1

Các kết nối không được phép

Gửi các kết nối không phục vụ hoạt động giao dịch tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội

Quá 05 ngày phát sinh lỗi trong 30 ngày gần nhất

2

Cho phép các phân vùng mạng khác kết nối vào phân vùng GDTT ngoài các phân vùng thuộc hệ thống core và quản trị.

Cho phép các phân vùng mạng khác ngoài phân vùng mạng giao dịch trực tuyến (GDTT) và vùng mạng quản trị kết nối vào phân vùng mạng giao dịch từ xa (GDTX).

Cho phép các phân vùng mạng khác ngoài phân vùng mạng giao Core, phân vùng mạng quản trị kết nối vào phân vùng mạng giao dịch qua Internet, vùng mạng giao dịch khẩn cấp.

Trên bảng luật Firewall có mở cho các phân vùng mạng khác kết nối vào phân vùng mạng GDTT, GDTX, giao dịch qua internet, giao dịch khẩn cấp ngoài mục đích phục vụ hoạt động giao dịch.

 

3

Bảng luật Firewall mở không đúng theo hướng dẫn của Sở GDCK đối với phân vùng mạng GDTT, GDTX, giao dịch qua kênh đặt lệnh khẩn cấp và Internet.

Trên bảng luật Firewall mở không đúng địa chỉ IP và cổng trao đổi thông tin giữa phân vùng GDTT, phân vùng GDTX tại thành viên, phân vùng giao dịch qua kênh đặt lệnh khẩn cấp, phân vùng mạng giao dịch qua Internet với các phân vùng mạng khác của thành viên.

 

2. Về phần mềm

STT

Mô tả/mức lỗi kỹ thuật

Mã lỗi/dấu hiệu nhận biết

Cách tính lỗi

Tần suất mắc lỗi

1

Thành viên gửi thông điệp sai chuẩn quy định trong đặc tả, sai cấu trúc hoặc thành viên sử dụng các thông điệp chưa được hỗ trợ

Session Reject (MsgType = 3), tag 373 với các mã lỗi: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 99.

Bussiness Reject (MsgType = j), tag 380 với các mã lỗi: 0, 3, 4, 104

1 message = 1 lỗi

Có từ 10 lỗi trở lên trong 01 phiên giao dịch và bị lặp lại từ 3 ngày giao dịch trở lên trong 30 ngày gần nhất.

2

Thành viên gửi nhiều thông điệp resend liên tiếp (vòng lặp trong khi đường truyền ổn định).

Resend request (Msg Type = 2)

1 message = 1 lỗi

Có từ 100 msg resend trở lên/1 phiên giao dịch và lặp lại từ 03 ngày giao dịch trở lên trong 30 ngày gần nhất.

Ghi chú: Đánh giá trên logs file lấy từ máy chủ Channel vào cuối mỗi ngày giao dịch, không đánh giá theo thời gian thực trong phiên giao dịch.

 

Phụ lục 08/QCTV: Các trường hợp thành viên bị tạm ngừng kết nối giao dịch do vi phạm quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số ......./QĐ-HĐTV ngày ..... tháng .... năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

STT

Mô tả/mức lỗi kỹ thuật

Mã lỗi/dấu hiệu nhận biết

Cách tính lỗi

Tần suất mắc lỗi

1

Thành viên gửi thông điệp sai chuẩn quy định trong đặc tả, sai cấu trúc hoặc thành viên giao dịch sử dụng các thông điệp chưa được hỗ trợ

Session Reject (MsgType = 3), tag 373 với các mã lỗi:

0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 99.

Bussiness Reject (MsgType = j), tag 380 với các mã lỗi: 0, 3, 4, 104

1 message = 1 lỗi

Có từ 10 lỗi trở lên trong 01 phiên giao dịch và bị lặp lại từ 5 ngày trở lên trong 30 ngày gần nhất.

2

Thành viên gửi nhiều thông điệp resend liên tiếp (vòng lặp trong khi đường truyền ổn định).

Resend request (Msg Type = 2)

1 message = 1 lỗi

Có từ 100 msg resend trở lên/1 phiên giao dịch và lặp lại từ 05 ngày trở lên trong 30 ngày gần nhất.

Ghi chú: Đánh giá trên logs file lấy từ máy chủ Channel vào cuối mỗi ngày giao dịch, không đánh giá theo thời gian thực trong phiên giao dịch.

 

Phụ lục 09/QCTV: Danh mục bảng mã lỗi hệ thống giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

STT

Mã lỗi

Mô tả

1

Thông điệp Session Reject (Msg Type = 3)

 

1.1

0

Trường dữ liệu không hợp lệ

1.2

1

Trường dữ liệu bắt buộc bị thiếu

1.3

2

Trường dữ liệu không được định nghĩa cho loại message này

1.4

3

Trường dữ liệu không xác định

1.5

4

Trường dữ liệu không có giá trị

1.6

5

Giá trị không đúng (ngoài phạm vi) cho Trường dữ liệu này

1.7

6

Định dạng dữ liệu không chính xác cho giá trị này

1.8

7

Giải mã có vấn đề

1.9

8

Chữ ký số có vấn đề

1.10

9

CompID có vấn đề

1.11

10

Vấn đề tính chính xác SendingTime

1.12

11

MsgType không đúng

1.13

12

Lỗi XML không hợp lệ

1.14

13

Trường dữ liệu xuất hiện nhiều lần

1.15

14

Trường dữ liệu được chỉ định không đúng thứ tự

1.16

15

Các trường dữ liệu Repeating group không đúng thứ tự

1.17

16

Sai số lượng NumInGroup của Repeating group

1.18

17

Giá trị bao gồm kí tự phân cách (kí tự SOH)

1.19

99

Khác

2

Thông điệp Bussiness Reject
(MsgType = j)

 

2.1

0

Lỗi khác

2.2

3

Loại message không được hỗ trợ

2.3

4

Một số tag của Header bị thiếu

2.4

104

Thị trường đã đóng cửa

 

Phụ lục 10/QCTV: Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên trên thị trường chứng khoán phái sinh

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày …. tháng …..năm……

GIẤY ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ TƯ CÁCH THÀNH VIÊN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH/THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

1. Tên thành viên: ………………………………………………………………………………….

2. Tên viết tắt: ………………………………………………………………………………………

3. Mã thành viên: …………………………………………………………………………………..

4. Trụ sở chính: …………………………………………………………………………………….

5. Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….

6. Giấy phép thành lập và hoạt động số……ngày....do………cấp

7. Quyết định công nhận thành viên số.......ngày…….do Sở GDCK Việt Nam cấp.

Đề nghị tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh/thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh của Sở GDCK Việt Nam kể từ ngày ………

Lý do hủy bỏ tư cách thành viên: …………………………………………………………………

Chúng tôi đề nghị ngừng hoạt động giao dịch kể từ ngày……………………… để hoàn tất thủ tục hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh/thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh.

Chúng tôi cam kết hoàn tất các nghĩa vụ, thủ tục theo quy định của pháp luật trước khi được Sở GDCK Việt Nam chấp thuận hủy bỏ tư cách thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trong giấy đề nghị và các tài liệu kèm theo.

Chúng tôi xin gửi kèm theo các giấy tờ liên quan như sau:

1. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc hủy bỏ tư cách thành viên hoặc rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán (phái sinh) hoặc giải thể công ty hoặc hợp nhất, sáp nhập.

2. Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua phương án xử lý nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác chưa hoàn thành đối với Sở GDCK Việt Nam và công ty con.

3. Phương án xử lý các tài khoản giao dịch và tài sản ký quỹ của khách hàng (không áp dụng đối với thành viên giao dịch đặc biệt).

4. Hợp đồng chuyển giao tài khoản giao dịch khách hàng, tài sản ký quỹ khách hàng cho thành viên giao dịch khác hoặc giữa các thành viên tham gia hợp nhất, sáp nhập (không áp dụng đối với thành viên giao dịch đặc biệt).

5. Thông báo ngừng và thời điểm ngừng mở tài khoản giao dịch mới và ngừng ký kết hợp đồng mới với khách hàng (không áp dụng đối với thành viên giao dịch đặc biệt).

6. Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

 

…….., ngày        tháng         năm    
Người đại diện theo pháp luật
Chức danh

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 11/QCTV: Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động tháng, năm áp dụng đối với thành viên giao dịch

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

TÊN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……… (số công văn)
V/v báo cáo hoạt động tháng.... năm…. /năm...

……., ngày…… tháng…… năm……

 

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

I. Thông tin chung về thành viên giao dịch

1. Tình hình nhân sự và cổ đông của công ty chứng khoán

a. Tình hình nhân sự

Đối tượng

Số lượng người làm việc đầu kì báo cáo

Số lượng người làm việc cuối kì báo cáo

Số lượng người có chứng chỉ hành nghề đầu kì báo cáo

Số lượng người có chứng chỉ hành nghề tăng/giảm trong kì báo cáo

Số lượng người có chứng chỉ hành nghề cuối kì báo cáo

Số lượng người có chứng chỉ chuyên môn về thị trường CKPS, CKPS cuối kì báo cáo

Tăng

Giảm

 

 

A. Trụ sở chính

1. Ban Giám đốc:

2. Bộ phận môi giới:

3. Bộ phận tự doanh

4. Bộ phận bảo lãnh phát hành

5. Bộ phận tư vấn đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

B. Chi nhánh

1. Chi nhánh....(tên chi nhánh):

- Giám đốc chi nhánh

- Bộ phận môi giới

- Bộ phận tư vấn

2. Chi nhánh...(tên chi nhánh

- Giám đốc chi nhánh

- Bộ phận môi giới

- Bộ phận tư vấn

 

 

 

 

 

 

 

C. Phòng giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

1. Phòng giao dịch...(tên phòng giao dịch)

2. Phòng giao dịch...(tên phòng giao dịch)

 

 

 

 

 

 

 

Bộ phận khác

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

b. Tình hình cổ đông/thành viên góp vốn nắm giữ từ 5% vốn điều lệ của công ty chứng khoán*

TT

Thông tin về cổ đông

Thông tin về tỷ lệ nắm giữ

Họ và tên (cá nhân)/ Tên công ty (pháp nhân)

Số giấy CMND/CCCD số Giấy ĐKKD

Ngày cấp

Địa chỉ

Quốc tịch

Đầu kì báo cáo

Cuối kì báo cáo

Số lượng cổ phần/ phần vốn góp

Tỷ lệ nắm giữ so với vốn Điều lệ

Số lượng cổ phần/ phần vốn góp

Tỷ lệ nắm giữ so với vốn Điều lệ

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Công ty chứng khoán một thành viên không phải báo cáo mục này

2. Mạng lưới hoạt động

TT

Mạng lưới

Tên gọi

Địa Điểm

Ghi chú

I

Trong nước

 

 

 

1

Chi nhánh

 

 

 

2

Phòng giao dịch

 

 

 

3

Văn phòng đại diện

 

 

 

II

Ngoài nước

 

 

 

1

Chi nhánh

 

 

 

2

Văn phòng đại diện

 

 

 

3. Tình hình tài chính

a. Nguồn vốn sử dụng ngoài vốn chủ sở hữu

TT

Tên đối tượng cấp vốn

Giá trị vốn tài trợ (triệu đồng)

Phương thức cấp vốn (phát hành trái phiếu, hợp đồng tín dụng...) (Ghi cụ thể)

I. Tổ chức tín dụng

 

 

1

 

 

 

2

 

 

 

II. Tổ chức, cá nhân khác

 

 

1

 

 

 

2

 

 

 

b. Kết quả kinh doanh

Đơn vị: đồng

STT

Chỉ tiêu

Tháng/năm báo cáo

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo/Năm N-1

1

Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh

 

 

2

Tổng chi phí:

- Chi phí cho hoạt động kinh doanh

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

 

 

3

Lợi nhuận trước thuế

 

 

II. Tình hình hoạt động môi giới

1. Tình hình đóng mở tài khoản giao dịch chứng khoán

a. Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán

Loại khách hàng

Đầu kì báo cáo

Phát sinh trong kì báo cáo

Cuối kì báo cáo

Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch trong kì báo cáo

Tăng

Giảm

Trong nước

Cá nhân

 

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

 

Nước ngoài

Cá nhân

 

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

b. Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh

Loại khách hàng

Đầu kì báo cáo

Phát sinh trong kì báo cáo

Cuối kì báo cáo

Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch CKPS trong kì báo cáo

Tăng

Giảm

Trong nước

Cá nhân

 

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

 

Nước ngoài

Cá nhân

 

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

2. Số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư

a. Số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, công cụ nợ

Đơn vị: đồng

Loại khách hàng

Dư đầu kì báo cáo

Phát sinh trong kì báo cáo

Dư cuối kì báo cáo

Tăng

Giảm

 

Trong nước

Cá nhân

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

Nước ngoài

Cá nhân

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

b. Số dư tiền gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phái sinh

Đơn vị: đồng

Loại khách hàng

Dư đầu kì báo cáo

Phát sinh trong kì báo cáo

Dư cuối kì báo cáo

Tăng

Giảm

 

Trong nước

Cá nhân

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

Nước ngoài

Cá nhân

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

3. Ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân

Loại khách hàng

Tổng số tài khoản ủy thác đầu kì báo cáo

Phát sinh trong kì báo cáo

Tổng số tài khoản ủy thác cuối kì báo cáo

Giá trị ủy thác
(triệu đồng)

Phí ủy thác thu được trong kì báo cáo (đồng)

Tăng

Giảm

Trong nước

 

 

 

 

 

 

Nước ngoài

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

4. Tình hình giao dịch ký quỹ chứng khoán

Đơn vị tính: đồng

TT

Nội dung

Tháng trước/
Năm trước

Tháng này/
Năm nay

1

Số lượng tài khoản giao dịch ký quỹ

 

 

2

Hạn mức tín dụng cho giao dịch ký quỹ

 

 

3

Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ

 

 

4

Giá trị chứng khoán ký quỹ

 

 

5

5 mã chứng khoán có số dư nợ lớn nhất

 

 

6

Nguồn vốn tài trợ giao dịch ký quỹ

 

 

 

- Vốn chủ sở hữu

 

 

- Vốn vay

Trong đó:

+ Vay từ các tổ chức tín dụng

+ Vay từ các tổ chức khác

+ Vay từ các cá nhân

 

 

7

Doanh thu từ hoạt động giao dịch ký quỹ:

- Tiền lãi

- Phí giao dịch

- Các Khoản thu khác

 

 

5. Tình hình giao dịch của nhà đầu tư (GT: đơn vị là triệu đồng)

TT

Loại chứng khoán

Tổng mua từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo

Tổng bán từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo

Mua trong kì báo cáo

Bán trong kì báo cáo

Tổng mua từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

Tổng bán từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

KL

GT

KL

GT

KL

GT

KL

GT

KL

GT

KL

GT

I

Cổ phiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Trái phiếu Doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chứng chỉ quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chứng quyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Công cụ nợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

CKPS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII

Chứng khoán khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng
(I+II+III+IV+V+VI+VII)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Tổng phí môi giới thu được

Đơn vị tính: đồng

TT

Phí môi giới

Giá trị

1

Từ giao dịch chứng khoán tại Sở GDCK TPHCM

 

a

Chứng khoán niêm yết

 

b

Chứng khoán đăng ký giao dịch

 

2

Từ giao dịch chứng khoán tại Sở GDCK Hà Nội

 

a

Chứng khoán niêm yết

 

b

Chứng khoán đăng ký giao dịch

 

c

Công cụ nợ

 

d

Chứng khoán phái sinh

 

3

Từ giao dịch chứng khoán khác

 

 

Cộng (1+2+3)

 

III. Hoạt động tự doanh, đầu tư

1. Tình hình giao dịch tự doanh

Đơn vị tính: triệu đồng

Loại CK

Tổng mua từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo

Tổng bán từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo

Mua trong kì báo cáo

Bán trong kì báo cáo

Tổng mua từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

Tổng bán từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

KL

GT

KL

GT

KL

GT

KL

GT

KL

GT

KL

GT

Cổ phiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trái phiếu doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CCQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chứng quyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công cụ nợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chứng khoán phái sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chứng khoán khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình nắm giữ chứng khoán (tại thời điểm báo cáo)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Loại chứng khoán

Chứng khoán nắm giữ

Tổng số chứng khoán đang lưu hành của tổ chức phát hành

Tỷ lệ đầu tư (%)

Số lượng

Tổng giá trị mua vào

Giá trị thị trường

Tỷ lệ tăng trưởng tài sản đầu tư (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)/(4) *100

(7)

(8)=(3)/(7) *100

A

Chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch

 

 

 

 

 

 

I

Cổ phiếu

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

II

Trái phiếu doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

III

Chứng chỉ quỹ

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

IV

Chứng quyền

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

V

Công cụ nợ

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

VI

Chứng khoán phái sinh

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

VII

Chứng khoán khác

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

…..

 

 

 

 

 

 

B

Chứng khoán chưa niêm yết

 

 

 

 

 

 

I

Cổ phiếu

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

II

Trái phiếu doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

III

Chứng chỉ quỹ

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

IV

Chứng quyền

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

V

Công cụ nợ

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

VI

Chứng khoán phái sinh

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

VII

Chứng khoán khác

 

 

 

 

 

 

1

A

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

……..

……..

………..

 

…………..

………

* Ghi chú:

Cột (2) loại chứng khoán được ghi cụ thể theo mã chứng khoán.

Cột (3) là các chứng khoán hiện CTCK đang nắm giữ, không bao gồm chứng khoán đang về tài khoản.

Cột (4) tính theo giá mua vào/giá góp vốn theo hợp đồng;

Cột (5) tính theo giá đóng cửa hoặc giá giao dịch bình quân tại thời điểm báo cáo hoặc giá trị hợp lý đối với chứng khoán chưa niêm yết, đăng ký giao dịch.

Đối với trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ: không phải tính cột (7), (8).

Phải loại trừ chứng khoán nắm giữ thuộc các giao dịch kỳ hạn chứng khoán khỏi Mục này.

IV. Giao dịch vay và cho vay công cụ nợ (áp dụng đối với thành viên giao dịch công cụ nợ)

Ghi chú:

- Thời hạn: Liệt kê theo các thời hạn đã giao dịch

- KL và GT: là khối lượng và giá trị thanh toán của giao dịch lần 1

1. Hoạt động môi giới

Thị trường

Loại công cụ nợ

Thời hạn (ngày)

Cho vay trong kì báo cáo

Đi vay trong kì báo cáo

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

 

2. Hoạt động tự doanh

Thị trường

Loại công cụ nợ

Thời hạn (ngày)

Cho vay trong kì báo cáo

Đi vay trong kì báo cáo

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- CP: Trái phiếu Chính phủ

- CQ: Trái phiếu chính quyền địa phương

- BL: Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

- KBNN: Kho bạc Nhà nước

- NHNN: Ngân hàng Nhà nước

- Đối với giao dịch bằng ngoại tệ, quy đổi sang nội tệ theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm giao dịch

V. Các vướng mắc phát sinh và kiến nghị:

 

NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)

(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 12/QCTV: BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG, MỞ TÀI KHOẢN VÀ KHÁCH HÀNG ỦY QUYỀN

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

TÊN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……… (số công văn)
V/v báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản và khách hàng ủy quyền tháng.... năm……

……., ngày…… tháng…… năm……

 

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

PHẦN I. TÌNH HÌNH ĐÓNG, MỞ TÀI KHOẢN VÀ KHÁCH HÀNG ỦY QUYỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, CÔNG CỤ NỢ

I. Tổng hợp

STT

KHÁCH HÀNG

SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN

Đầu kỳ

Mở trong tháng

Đóng trong tháng

Cuối kỳ

1

TRONG NƯỚC

 

 

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

2

NƯỚC NGOÀI

 

 

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

Tổ chức

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

Chú ý: (áp dụng cho toàn bộ nội dung báo cáo ở Phụ lục 12/QCTV)

- Nội dung báo cáo bao gồm toàn bộ tài khoản được mở, đóng, ủy quyền và thay đổi thông tin trong tháng tại toàn công ty, gồm cả tài khoản có ủy quyền và không ủy quyền; cá nhân, tổ chức, trong nước và nước ngoài và cả khách hàng đặt lệnh tại công ty chứng khoán nhưng lưu ký tại các Thành viên lưu ký khác;

- Sử dụng bảng mã Unicode;

- Đối với mục II, III, IV, V, VI: Nếu khách hàng là tổ chức, phải ghi rõ tên;

- Các trường về số CMND/CCCD/ Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD: định dạng text;

- Các trường về ngày tháng: định dạng dd/mm/yyyy-kiểu text.

II. Danh sách khách hàng mở tài khoản

STT

Tên khách hàng

Mã TK

Số CMND/CCCD/ Hộ chiếu/Giấy ĐKKD

Địa chỉ

Ngày cấp

Nơi cấp

Loại hình

Ngày mở

Quốc tịch

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Danh sách khách hàng đóng tài khoản

STT

Tên khách hàng

Mã tài khoản

Số CMND/CCCD/
Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD

Địa chỉ

Ngày cấp

Nơi cấp

Loại hình

Ngày mở TK

Ngày đóng TK

Quốc tịch

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: (Áp dụng cho mục II và III)

Cột “Loại hình”: nếu là cá nhân viết tắt là CN, nếu là tổ chức viết tắt là TC

(Áp dụng cho mục II, III, IV)

Cột “Quốc tịch”: Nếu là Việt Nam viết tắt VN, các quốc tịch khác ghi đầy đủ tên nước.

(Áp dụng cho mục II, III, IV, V)

Cột “Ghi chú” (áp dụng cho mục II, III, IV, V, VI): Nội dung của ghi chú như sau:

Ghi “1”: Nếu khách hàng là Thành viên Ban Giám Đốc của công ty chứng khoán

Ghi “2”: Nếu khách hàng là Thành viên Hội đồng quản trị của công ty chứng khoán

Ghi “3”: Nếu khách hàng là Thành viên Ban Kiểm Soát của công ty chứng khoán

Ghi “4”: Nếu khách hàng là Kế toán trưởng của công ty chứng khoán

Ghi “5”: Nếu khách hàng là nhân viên của công ty chứng khoán có giấy phép hành nghề

Ghi “6”: Nếu khách hàng là nhân viên của công ty chứng khoán ngoài các đối tượng trên

Trường hợp đáp ứng yêu cầu cả 2 điều kiện thì ghi kết hợp. Ví dụ: nếu khách hàng là Thành viên Hội đồng quản trị đồng thời có giấy phép hành nghề thì ghi “2,5”

IV. Danh sách khách hàng thay đổi thông tin

STT

Tên khách hàng

Mã TK cũ

Mã TK mới

Ngày thay đổi thông tin

Thay đổi thông tin về CMND/CCCD/ Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD

Thay đổi thông tin về địa chỉ

Thay đổi thông tin về Q.tịch

Thay đổi thông tin về Ghi chú

Số CMND/CCCD/
Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD cũ

Ngày cấp

Nơi cấp

Số CMND/Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD mới

Ngày cấp

Nơi cấp

Địa chỉ cũ

Địa chỉ mới

Quốc tịch cũ

Quốc tịch mới

Ghi chú cũ

Ghi chú mới

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

- Khách hàng thay đổi thông tin nào (CMND/CCCD hay địa chỉ, quốc tịch) thì ghi vào cột tương ứng và chỉ thực hiện báo cáo khi có phát sinh;

- Trường hợp khách hàng thay đổi số tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán, công ty chứng khoán báo cáo theo nội dung mục II và III. Đối với các trường hợp thay đổi mã tài khoản giao dịch khác, công ty chứng khoán khai báo vào cột (3) và (4).

Trường hợp khách hàng thay đổi nội dung ghi chú, công ty chứng khoán báo cáo lại theo nội dung ghi chú như mục II và III.

V. Danh sách khách hàng ủy quyền

STT

Tên khách hàng ủy quyền

Mã TK

Số CMND/CCCD/
Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD người UQ

Địa chỉ người UQ

Ngày Ủy quyền

Tên người nhận ủy quyền

Số CMND/CCCD/ Hộ chiếu người nhận UQ

Địa chỉ người nhận UQ

Phạm vi ủy quyền

Thời hạn ủy quyền

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. Danh sách khách hàng chấm dứt, thay đổi nội dung ủy quyền

STT

Tên khách hàng ủy quyền

Mã TK

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD của khách hàng UQ

Ngày Ủy quyền

Tên người nhận UQ

Ngày chấm dứt Ủy quyền

Ngày thay đổi ND ủy quyền

Thay đổi CMND/ CCCD/ Hộ chiếu người nhận UQ

Thay đổi địa chỉ người nhận UQ

Thay đổi phạm vi ủy quyền

Thay đổi thời hạn ủy quyền

Số CMND/ CCCD/ Hộ chiếu cũ

Số CMND/ CCCD/ Hộ chiếu mới

Địa chỉ cũ

Địa chỉ mới

Phạm vi ủy quyền cũ

Phạm vi ủy quyền mới

Thời hạn cũ

Thời hạn mới

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: (Áp dụng cho cả mục V và VI)

Cột “Phạm vi ủy quyền”:

+ Ghi “1”: nếu ủy quyền đặt lệnh mua/bán/hủy/sửa đối với chứng khoán

+ Ghi “2”: nếu ủy quyền gửi và rút tiền trên tài khoản tiền

+ Ghi “3”: nếu ủy quyền gửi và rút chứng khoán trên tài khoản chứng khoán

+ Ghi “4”: nếu ủy quyền ứng trước tiền

+ Ghi “5”: nếu ủy quyền cầm cố chứng khoán

+ Ghi “0” nếu ủy quyền Toàn bộ

+ Trường hợp khách hàng kết hợp nhiều mục ủy quyền, ví dụ ủy quyền đặt lệnh mua/bán/sửa/hủy đối với chứng khoán và gửi rút tiền trên tài khoản tiền, công ty chứng khoán ghi rõ “1,2”

Cột “Thời hạn ủy quyền”: Ghi rõ ngày ủy quyền có hiệu lực cuối cùng, định dạng dd/mm/yyyy. Nếu ủy quyền là không có thời hạn, ghi “VH”

(Áp dụng cho mục VI)

Cột (7): Trường hợp khách hàng chỉ chấm dứt ủy quyền thì ghi ngày chấm dứt ủy quyền

Cột (9), (10), (11), (12), (13) (15) (16): Nếu khách hàng thay đổi nội dung về mục nào thì ghi vào mục đó

PHẦN II. TÌNH HÌNH ĐÓNG, MỞ TÀI KHOẢN VÀ KHÁCH HÀNG ỦY QUYỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Nội dung báo cáo tương tự tại Phần I Phụ lục này

 

Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tổng Giám đốc (Giám đốc)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 13/QCTV: Mẫu báo cáo giám sát định kỳ hàng tháng

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………../BCGS-....

...., ngày... tháng... năm….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT ĐỊNH KỲ THÁNG …….../.......

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

I. Thống kê tài khoản của nhà đầu tư

1. Về sử dụng tài khoản của nhà đầu tư

Đơn vị

Tổng số tài khoản giao dịch chứng khoán sử dụng lại sau 06 tháng

Tổng số tài khoản ủy quyền cho công ty

Tổng số tài khoản có ủy quyền cho người khác

Tổng giá trị giao dịch

1

2

3

4

Trụ sở chính

 

 

 

Chi nhánh 1

 

 

 

Chi nhánh 2

 

 

 

……

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

2. Về lệnh giao dịch của nhà đầu tư

Đơn vị

Tổng số lệnh đặt trực tuyến trong kỳ

Tổng số lệnh đặt qua điện thoại trong kỳ

Tổng số lệnh đặt tại quầy trong kỳ

Tổng số lệnh nhân viên công ty đặt theo ủy quyền trong kỳ

1

2

3

4

5

Trụ sở chính

 

 

 

 

Chi nhánh 1

 

 

 

 

Chi nhánh 2

 

 

 

 

……

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

3. Về IP giao dịch của nhà đầu tư

Đơn vị

Top 30 tài khoản có chung địa IP đặt lệnh trong kỳ

Tổng giá trị giao dịch khớp lệnh của các tài khoản trùng IP

Ghi chú

Trùng IP của công ty

Không trùng IP của công ty

1

2

3

4

5

Trụ sở chính

 

 

 

 

Chi nhánh 1

 

 

 

 

Chi nhánh 2

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

II. Thống kê nộp, rút, thanh toán tiền của nhà đầu tư

1. Thống kê tài khoản có 50 lần nộp hoặc rút, chuyển tiền trở lên trong kỳ

a. Nộp tiền vào tài khoản

Tổng số tài khoản có từ 50 lần trở lên nộp tiền vào tài khoản

Tổng số lần nộp tài khoản

Tổng giá trị nộp tài khoản

Tổng số lần khách hàng của công ty nộp vào tài khoản giao dịch trong kỳ

1

2

3

4

 

 

 

 

b. Rút, chuyển tiền khỏi tài khoản

Tổng số tài khoản có từ 50 lần trở lên rút tiền ra khỏi tài khoản

Tổng số lần rút tài khoản

Tổng giá trị rút tài khoản

Tổng số lần khách hàng của công ty rút tài khoản giao dịch trong kỳ

1

2

3

4

 

 

 

 

2. Thống kê tài khoản tổng giá trị nộp hoặc rút, chuyển tiền từ 10 tỷ đồng trở lên trong kỳ

a. Nộp tiền vào tài khoản

Tổng số tài khoản nộp từ 10 tỷ trở lên vào tài khoản

Tổng số lần nộp tài khoản

Tổng giá trị nộp tài khoản

Tổng số tiền khách hàng của công ty nộp vào tài khoản giao dịch trong kỳ

1

2

3

4

 

 

 

 

b. Rút, chuyển tiền khỏi tài khoản

Tổng số tài khoản rút từ 10 tỷ trở lên ra khỏi tài khoản

Tổng số lần rút tài khoản

Tổng giá trị rút tài khoản

Tổng số tiền khách hàng của công ty rút tài khoản giao dịch trong kỳ

1

2

3

4

 

 

 

 

III. Báo cáo theo yêu cầu

Trường hợp Sở GDCK Việt Nam phát hiện các giao dịch có dấu hiệu bất thường và cần thiết phải làm rõ, Sở GDCK Việt Nam sẽ yêu cầu Công ty chứng khoán có liên quan báo cáo theo yêu cầu đối với các nội dung về:

- Hoạt động giao dịch của nhà đầu tư có liên quan;

- Hoạt động giao dịch của nhân viên môi giới có liên quan;

- Hoạt động giao dịch của cổ phiếu có liên quan;

- Các thông tin khác có liên quan.

IV. Các nội dung khác (nếu có)

Trường hợp Công ty chứng khoán phát hiện các hiện tượng theo công ty chứng khoán là bất thường hoặc có khả năng vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch chứng khoán (thao túng, nội gián, hoạt động khác ...) thì có trách nhiệm báo cáo Sở GDCK Việt Nam để báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét theo thẩm quyền.

Công ty chứng khoán ... cam kết những thông tin nêu trên và các tài liệu đính kèm là chính xác. Công ty chứng khoán ... xin báo cáo Sở GDCK Việt Nam.

 


Nơi nhận:
- SGDCKVN, SGDCKHCM, SGDCKHN;
- Lưu:……,VT.

TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Phụ lục 14/QCTV: Mẫu báo cáo danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ quý

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số ......./QĐ-HĐTV ngày ... tháng ..... năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

TÊN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….

……, ngày………. tháng……..năm …….

 

BÁO CÁO DANH MỤC CHỨNG KHOÁN THỰC HIỆN GIAO DỊCH KÝ QUỸ

(Quý... năm...)

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

Công ty chứng khoán .... xin báo cáo Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ như sau:

1. Danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ trên Sở GDCK Hà Nội

STT

Mã chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ

Tên Công ty

 

 

 

2. Danh mục chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ trên Sở GDCK TPHCM

STT

Mã chứng khoán thực hiện giao dịch ký quỹ

Tên Công ty

 

 

 

Đường link đăng tải thông tin nói trên trên website của công ty:....

Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của báo cáo này.

Kính báo cáo Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

 

NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 15/QCTV: Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động tháng đối với thành viên giao dịch đặc biệt

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

 (TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………(số công văn)
V/v báo cáo hoạt động kinh doanh Công cụ nợ, CKPS tháng.... năm…….

……….., ngày… tháng…….năm…..

 

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

PHẦN I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG CỤ NỢ (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT CÔNG CỤ NỢ)

1. Giao dịch mua bán thông thường

Thị trường

Loại công cụ nợ

Mua trong tháng

Bán trong tháng

Khối lượng

Giá trị

Khối lượng

Giá trị

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

2. Giao dịch mua bán lại

Ghi chú:

- Thời hạn: Liệt kê theo các thời hạn đã giao dịch

- KL và GT: là khối lượng và giá trị thanh toán của giao dịch lần 1

Thị trường

Loại công cụ nợ

Thời hạn (ngày)

Mua trong tháng

Bán trong tháng

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

 

3. Giao dịch bán kết hợp mua lại

Ghi chú: KL và GT là khối lượng và giá trị thanh toán của giao dịch lần 1

Thị trường

Loại công cụ nợ

Mua trong tháng

Bán trong tháng

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

4. Giao dịch vay và cho vay

Ghi chú:

- Thời hạn: Liệt kê theo các thời hạn đã giao dịch

- KL và GT: khối lượng và giá trị thanh toán của giao dịch lần 01

Thị trường

Loại công cụ nợ

Thời hạn (ngày)

Cho vay trong tháng

Đi vay trong tháng

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

 

5. Tình hình nắm giữ công cụ nợ tại thời điểm báo cáo

Ghi chú:

Báo cáo ghi nhận khối lượng công cụ nợ của thành viên vào cuối kỳ báo cáo bao gồm:

- Công cụ nợ có trên tài khoản;

- Công cụ nợ đã bán trong giao dịch mua bán lại, giao dịch bán kết hợp mua lại;

- Công cụ nợ đã cho vay;

- Không bao gồm Công cụ nợ thành viên mua trong giao dịch mua bán lại, giao dịch bán kết hợp mua lại, công cụ nợ đi vay;

- Không bao gồm Công cụ nợ của khách hàng

Thị trường

Loại công cụ nợ

Kỳ hạn còn lại

Khối lượng

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Công trái

 

 

 

Ghi chú:

- CP: Trái phiếu Chính phủ

- CQ: Trái phiếu chính quyền địa phương

- BL: Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

- KBNN: Kho bạc Nhà nước

- NHNN: Ngân hàng Nhà nước

- Đối với giao dịch bằng ngoại tệ, quy đổi sang nội tệ theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm

PHẦN II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH)

TT

Mã HĐTL

Tổng mua từ đầu năm

Tổng bán từ đầu năm

Mua trong tháng

Bán trong tháng

Tổng mua cuối kỳ

Tổng bán cuối kỳ

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần III. Các vướng mắc phát sinh và kiến nghị:

 

Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)

(Tổng) Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục 16/QCTV: Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động năm áp dụng đối với thành viên giao dịch đặc biệt

(Kèm theo Quy chế thành viên của Sở GDCK Việt Nam ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt Nam)

(TÊN NGÂN HÀNG/CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………(số Công văn)
V/v Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh công cụ nợ năm...

…….., ngày… tháng….năm…..

 

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

Phần I. Tình hình kinh doanh công cụ nợ (áp dụng đối với thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ)

1. Giao dịch mua bán thông thường

Thị trường

Loại công cụ nợ

Quý/ Cả năm

MUA

BÁN

Khối lượng

Giá trị

Khối lượng

Giá trị

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

CQ

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

BL

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

Trái phiếu ngoại tệ niêm yết (USD), trong đó:

CP

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

CQ

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

BL

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

Tín phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

KBNN

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

NHNN

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

Tín phiếu ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

NHNN

Quý I

 

 

 

 

Quý II

 

 

 

 

Quý III

 

 

 

 

Quý IV

 

 

 

 

Cả năm

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

2. Giao dịch mua bán lại

Ghi chú: KL và GT là khối lượng và giá trị thanh toán của giao dịch lần 1

Thị trường

Loại công cụ nợ

Mua

Bán

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

3. Giao dịch bán kết hợp mua lại

Ghi chú: KL và GT là khối lượng và giá trị thanh toán của giao dịch lần 1

Thị trường

Loại công cụ nợ

Mua

Bán

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

4. Giao dịch vay và cho vay

Ghi chú: KL và GT là khối lượng và giá trị thanh toán của giao dịch lần 1

Thị trường

Loại công cụ nợ

Cho vay

Đi vay

KL

GT

KL

GT

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Công trái

 

 

 

 

 

5. Tình hình nắm giữ công cụ nợ tại thời điểm báo cáo

Ghi chú:

Báo cáo ghi nhận khối lượng công cụ nợ của thành viên vào cuối kỳ báo cáo bao gồm:

- Công cụ nợ có trên tài khoản;

- Công cụ nợ đã bán trong giao dịch mua bán lại, giao dịch bán kết hợp mua lại;

- Công cụ nợ đã cho vay;

- Không bao gồm công cụ nợ thành viên mua trong giao dịch mua bán lại, giao dịch bán kết hợp mua lại, công cụ nợ đi vay;

- Không bao gồm công cụ nợ của khách hàng.

Thị trường

Loại công cụ nợ

Kỳ hạn còn lại

Khối lượng

Trái phiếu nội tệ niêm yết, trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Tín phiếu niêm yết, trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Trái phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

CP

 

 

 

 

CQ

 

 

 

 

BL

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Tín phiếu bằng ngoại tệ (USD), trong đó:

KBNN

 

 

 

 

NHNN

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Công trái

 

 

 

Ghi chú:

- CP: Trái phiếu Chính phủ

- CQ: Trái phiếu chính quyền địa phương

- BL: Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

- KBNN Kho bạc Nhà nước

- NHNN: Ngân hàng Nhà nước

- Đối với giao dịch bằng ngoại tệ, quy đổi sang nội tệ theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm giao dịch

Phần II. Tình hình hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh (áp dụng đối với thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh)

TT

Mã HĐTL

Tổng mua năm N-1

Tổng bán năm N-1

Tổng mua năm N

Tổng bán năm N

Chênh lệch mua so với năm N-1

Chênh lệch bán so với năm N-1

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

KL

GT

(Tr.đ)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần III. Các vướng mắc phát sinh và kiến nghị:

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

VIETNAM EXCHANGE
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 24/QD-HDTV

Hanoi, April 18, 2025

DECISION

ON THE ISSUANCE OF RULES FOR MEMBERS OF VIETNAM EXCHANGE

THE BOARD OF DIRECTORS
VIETNAM EXCHANGE

Pursuant to the Law on Securities dated November 26, 2019;

Pursuant to Law No. 56/2024/QH15 dated November 29, 2024;

Pursuant to the Government's Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020 on elaboration of some Articles of the Law on Securities;

Pursuant to the Government's Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020 on derivatives and derivative market;

Pursuant to the Government’s Decree No. 95/2018/ND-CP dated June 30, 2018 providing for issuance, registration, depositing, listing and trading of government debt instruments in securities market;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Decision No. 37/2020/QD-TTg dated December 16, 2022 of the Prime Minister of Vietnam on establishment, organization and operation of Vietnam Exchange;

Pursuant to Circular No. 91/2020/TT-BTC dated November 13, 2020 of the Minister of Finance on prudential indicators and actions against securities-trading organizations that fail to achieve the prudential indicators;

Pursuant to Circular No. 95/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 of the Minister of Finance on providing guidance on supervision of securities transactions on the securities market;

Pursuant to Circular No. 95/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 of the Minister of Finance on providing guidelines on disclosure of information about securities market;

Pursuant to the Government's Circular No. 58/2021/TT-BTC dated July 12, 2021 of the Minister of Finance on providing guidelines for some Articles of Government’s Decree No. 158/2020/ND-CP on derivatives and derivative market;

Pursuant to Circular No. 68/2024/TT-BTC dated September 18, 2024 of the Minister of Finance on amendments to Circulars on securities transactions on securities trading system, clearing and settlement of securities transactions, operations of securities companies, and disclosure of information about securities market;

Pursuant to Decision No. 757/QD-BTC dated April 1, 2021 of the Minister of Finance on issuance of the Charter on organization and operation of the Vietnam Exchange;

Pursuant to Decision No. 757/QD-BTC dated April 1, 2021 of the Minister of Finance promulgating the Rules on business operations of the Vietnam Exchange;

Pursuant to Resolution No. 11/NQ-HDTV dated April 18, 2025 of the Board of Directors of Vietnam Exchange on approving the content of the Rules for members of Vietnam Exchange;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HEREBY DECIDES:

Article 1. Rules for members of the Vietnam Exchange (VNX) issued together with this Decision.

Article 2. This Decision comes into force from the date the Information Technology System of the package of "Design, solution, supply, installation, and transfer of information technology system - Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE)" officially operates and replaces Decision No. 01/QD-SGDVN dated January 20, 2022 of the General Director of the VNX on the issuance of the rules for members of the VNX.

Article 3. Heads of units affiliated with VNX, HOSE, Hanoi Exchange (HNX), relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Decision./.

ON THE BEHALF OF THE BOARD OF DIRECTORS
PRESIDENT




Luong Hai Sinh

RULES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope

This Rules provides for the registration, termination of membership; operations, handling of violations and inspection of members of the Vietnam Exchange and the State Treasury participating in debt instrument transactions.

2. Regulated entities

a) Securities companies, commercial banks, foreign bank branches (FBBs) and other organizations registering to become members of Vietnam Exchange;

b) Members of Vietnam Exchange;

c) State Treasury participating in debt instrument trading;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Organizations and individuals related to the operations of members and the State Treasury participating in debt instrument trading.

Article 2. Term interpretation

In addition to the terms interpreted in the Securities Law dated November 26, 2019 (hereinafter referred to as "Securities Law), Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020, elaborating Securities Law (hereinafter referred to as "Decree No. 155/2020/ND-CP"), and Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020, of the Government on derivatives and derivative market (hereinafter referred to as "Decree No. 158/2020/ND-CP”), in this document, the following terms are construed as follows:

1. SSC: State Securities Commission of Vietnam.

2. VNX: Vietnam Exchange.

3. HOSE: Ho Chi Minh City Stock Exchange.

4. HNX: Hanoi Exchange.

5. Subsidiaries: HOSE, HNX.

6. ST: State Treasury.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Trading members include:

a) Trading members in listed and/or registered securities;

b) Trading members in debt instruments;

c) Trading members in derivatives.

9. Special trading members include:

a) Special trading members in debt instruments;

b) Special trading members in derivatives.

10. The trading system is an information technology (IT) system used for trading activities of listed securities, registered securities, debt instruments and derivatives at the HOSE and HNX.

11. Message is electronic data exchanged between the system of connected organization and the system of the HOSE and HNX. This electronic data shall follow the data structure template in accordance with guidance of the HOSE and HNX.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. An electronic information disclosure system is a system of the VNX used to receive reports and disclosed information of members.

14. Personal records include a personal information form according to the form prescribed in Appendix 01/QLTV attached hereto and the individual's identity (ID) card or citizen ID card or passport.

Chapter II

MEMBER REGISTRATION

Section 1. TRADING MEMBERS IN LISTED AND/OR REGISTERED SECURITIES

Article 3. Registration as member trading in listed and/or registered securities

Securities companies registering as trading members in listed and/or registered securities must satisfy the following regulations:

1. The conditions specified in Article 97 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Requirement regarding IT infrastructure including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Have devices providing securities transaction information of HOSE and HNX for investors;

c) Have a website that ensures information disclosure in accordance with the law on information disclosure on the securities market and the Rules for information disclosure at the VNX and its subsidiaries.

3. Have procedures and documents guiding securities trading operations.

4. Have at least 02 IT staff of undergraduate level or higher in information technology and satisfy the following requirements:

a) The head of the IT department must have at least 01 year of experience in the field of IT;

b) IT staff must have professional certificates appropriate to each of the following job positions: network system administration, operating systems administration, information technology system security and database administration.

Article 4. Application for membership of trading member in listed and/or registered securities

1. Documents specified in Article 98 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Statement of infrastructure and personnel in accordance with the form specified in Appendix 02/QCTV attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Application for transaction connection in accordance with Rules for IT system for transaction connections to HOSE, VNX issued by VNX.

5. List of IT personnel with their personal records, degrees/diplomas and certificates in IT.

Section 2. TRADING MEMBERS, SPECIAL TRADING MEMBERS, STATE TREASURY REGISTERED TO PARTICIPATE IN DEBT INSTRUMENT TRADING

Article 5. Registration as trading members in debt instruments

Securities companies may register as trading members in debt instruments when meeting the regulations of Article 3 hereof.

Article 6. Application for membership of trading member in debt instruments

1. For securities companies that are members trading listed and/or registered securities at the VNX, the application for membership of trading member in debt instruments shall comply with Clauses 1, 2, 3, and 4 of Article 4 hereof.

2. For securities companies that are not members trading listed and/or registered securities at the VNX, the documentation requirements for registration as trading members in debt instruments shall comply with Article 4 hereof.

3. Documents and components of the documentation requirements for membership registration are not required to be provided if such documents have been submitted to VNX within 06 months.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Commercial banks and FBBs registering as special trading members in debt instruments must satisfy the following regulations:

1. The conditions specified in clause 1 of Article 99 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Regulations specified in Points a, c of Clause 2, Clause 3 and Point b of Clause 4 of Article 3 hereof.

Article 8. application for membership of special trading member in debt instruments

1. Documents specified in clause 1 of Article 100 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Documents specified in Clauses 2, 3, 4, 5 of Article 4 and Clause 3 of Article 6 hereof.

Article 9. State Treasury participating in debt instrument trading

The State Treasury registering to participate in debt instrument trading must satisfy the following regulations:

1. The conditions specified in clause 2 of Article 99 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Application for the State Treasury’s participation in debt instrument trading

1. Documents specified in clause 2 of Article 100 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Documents specified in Clauses 3, 4, 5 of Article 4 hereof.

Section 3. TRADING MEMBERS SPECIAL TRADING MEMBERS IN DERIVATIVES

Article 11. Registration as a trading member in derivatives

Securities companies registering as trading members in derivatives must satisfy the following regulations:

1. The conditions specified in clauses 1 and 9 of Article 22 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. The conditions specified in clauses 2, 3 of Article 3 hereof.

Article 12. Application for membership of trading member in derivatives

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Documents specified in clause 2 of Article 22 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

b) Certificate of eligibility to provide derivative clearing and settlement services issued by the SSC (for general clearing members or direct clearing members);

c) Documents specified in Clauses 2, 3, 4 of Article 4 hereof.

2. For securities companies that are members trading listed and/or registered securities at the VNX, the application for membership of trading member in derivatives includes:

a) Documents specified in Points a, b of clause 1 of this Article;

b) Documents specified in Clauses 2, 3, 4 of Article 4 and Clause 3 of Article 6 hereof.

Article 13. Registration as a special trading member in derivatives

Commercial banks and FBBs registering as special trading members in derivatives must satisfy the following regulations:

1. The conditions specified in clauses 1 and 8 of Article 23 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Application for membership of special trading member in derivatives

1. Documents specified in clause 2 of Article 23 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

2. Certificate of eligibility to provide derivative clearing and settlement services issued by the SSC (for direct clearing members);

3. Documents specified in Clauses 2, 3, 4 of Article 4 and Clause 3 of Article 6 hereof.

Section 4. PROCEDURES FOR MEMBERSHIP REGISTRATION, REGISTRATION OF STATE TREASURY’S PARTICIPATION IN DEBT INSTRUMENT TRADING

Article 15. Procedures for membership registration

1. Organizations registering for membership shall submit an application directly or by post to VNX. Submission and supplementation of membership registration application shall be carried out in accordance with Article 6 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Within 02 working days from the date of receiving the membership registration application, VNX shall notify of the receipt of the membership registration application on VNX’s information disclosure media.

3. Within 07 working days from the date of receiving the application, in case the application is not adequate, VNX shall send a written request for the applicant to amend and supplement their application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Within 03 working days (for application for membership of trading member in listed securities/registered securities/debt instruments) or 07 working days (for application for membership of trading member in derivatives) from the date of receiving an adequate application, VNX shall issue a document requesting:

a) The applicant to complete the facilities, install the system, connect the software for transmitting and receiving transaction data, and run tests on transaction connection to HOSE/HNX;

b) HOSE/HNX to provide guidance to the application on updating technical parameters and systems in the transaction connection registration application (if any) and assist the applicant in completing the above procedures.

6. Within 30 days from the receipt of the request from VNX, the applicant shall cooperate with the HOSE/VNX in completing the requirements specified in clause 5 of this Article and submit an updated transaction connection registration application as guided by HOSE/HNX to VNX (if any).

7. Within 7 working days from the receipt of a written report from the application regarding the completion of the requirements specified in clause 5 of this Article, HOSE/VNX shall inform the applicant of the plan for testing of the trading system, and report it to VNX. The trading system testing applies to the applicant registering for the online trading connection.

8. Within 3 working days from the completion of the trading system testing, HOSE/VNX shall report the testing results to VNX. If the trading system fails the test, the reasons must be clearly stated.

9. Within 7 working days from the receipt of the report from HOSE/HNX on the applicant's successful completion of the system testing (for cases of registration for online transaction connection) or on the applicant's completion of tasks specified in Clause 5 of this Article, VNX shall proceed to inspect the physical and technical facilities of the applicant.

10. Within 3 working days from the completion of the physical facilities inspection, if the applicant fails, VNX shall respond in writing, clearly stating the reasons; if the applicant passes, VNX shall send a document requesting the applicant to:

a) Register for using the Electronic Information Disclosure System using the form specified in Appendix 04/QCTV attached hereto and register an information discloser together with the authorization letter for information disclosure as per Appendix I attached to Circular No. 96/2020/TT-BTC dated November 16, 2020, of the Ministry of Finance providing guidance on information disclosure on the securities market (hereinafter referred to as “Circular No. 96/2020/TT-BTC") with VNX (for unregistered cases).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Register the official trading date on HOSE/HNX with VNX and its subsidiaries, except for cases where the organizations registering as a trading member in derivatives must complete the procedures for registering as a clearing member. The official trading date should be at least 10 working days after the applicant sends an official dispatch to VNX and its subsidiaries;

d) Register for an account on the system, emergency order entry account following the guidelines of HOSE/HNX.

11. Within 5 working days from the receipt of the notification from VNX, the applicant must complete the requirements specified in clause 5 of this Article.

12. Within 3 working days (for applications for registering as a trading member in listed securities/registered securities/debt instruments) or 5 working days (for applications for registering as a trading member in derivatives) from the receipt of the report along with supporting documents proving the applicant’s completion of the requirements specified in clause 5 of this Article, VNX shall issue a membership approval decision, inform the applicant of the service charges that the member must pay VNX (if any), and disclose information of the new member on its information disclosure media. HOSE/VNX shall issue a document approving the transaction connection and inform the applicant of the service charge that the member must pay HOSE/HNX (if any).

13. Trading members in derivatives must register the official trading date after becoming a clearing member (for general clearing members or direct clearing members). The official trading date should be at least 10 working days after the applicant sends an official dispatch to VNX and its subsidiaries;

14. Members must carry out trading activities on the trading system HOSE/HNX within 60 days from the date of receiving membership approval from VNX.

15. The VNX has the right to reject a member in the following cases:

a) The applicant does not meet the membership registration requirements of VNX;

b) The member registration application contains forged documents or false information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The organization registering as trading member in derivatives does not complete the procedures to be granted the approval decision within 90 days from the date VNX sends a document to them in accordance with clause 3 of this Article.

16. In case of rejection, VNX shall respond in writing and clearly state the reasons. The organization can only reapply after 3 months from the date VNX rejects their application.

17. Within 24 hours after rejecting, VNX shall publicly disclose such information on its information disclosure media.

Article 16. Procedures for the State Treasury to participate in debt instrument trading

1. The ST shall submit the application for participation in debt instrument trading directly or by post to VNX. Submission and supplementation of the application shall be carried out in accordance with Article 6 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Within 07 working days from the date of receiving the application from the ST, in case the application is not adequate, VNX shall send a written request for the ST to amend and supplement their application.

3. Within 03 working days from the date of receiving the adequate application from the ST, VNX shall send a document requesting:

a) The ST to complete the facilities, install the system, connect the software for transmitting and receiving transaction data, and run tests on system connecting to HNX;

b) HOSE/HNX to provide guidance to the ST on updating technical parameters and systems in the transaction connection registration application (if any) and assist the ST in completing the above procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Within 02 working days the ST completes the requirements as prescribed in Clause 3 of this Article, HNX shall report to VNX.

6. Within 07 working days from the date of receipt of the report of the ST and the report of the HNX on the ST's completion of the requirements specified in Clause 3 of this Article, VNX shall conduct an inspection of the physical and technical facilities of the ST.

7. Within 3 working days from the completion of the physical facilities inspection, if the applicant fails, VNX shall respond in writing, clearly stating the reasons; if the applicant passes, VNX shall send a document requesting the ST to:

a) Prepare personnel and technical equipment (as committed in the debt instrument transaction registration application) for participating in debt instrument trading;

b) Register the official trading date with VNX and HNX; 8. Within 5 working days from the receipt of the notification from VNX, the ST must complete the requirements specified in clause 7 of this Article.

9. Within 03 working days from the date of receipt of the notification from the ST together with documents proving that the ST has completed the tasks as prescribed in Clause 7 of this Article, VNX shall issue a decision approving the ST’s participation in debt instrument trading and publish the information on the information disclosure media of VNX. HNX shall issue a document approving transaction connection.

Section 5. REGISTRATION AS TRADING MEMBERS IN LISTED/REGISTERED SECURITIES TRADING MEMBERS IN DEBT INSTRUMENTS OF SECURITIES COMPANIES FORMED AFTER MERGER OR ACQUISITION

Article 17. Registration as trading members in listed/registered securities trading members in debt instruments of securities companies formed after merger or acquisition

1. In case at least 01 merging company is a trading member before the merger; or the acquiring company is not a trading member but at least 01 acquired company is a trading member before the acquisition, the securities company formed after the merger, acquisition must satisfy the conditions specified in Clause 1 of Article 102 of Decree No. 155/2020/ND-CP and meet the requirements regarding personnel and business processes specified in Clauses 3 and 4 of Article 3 hereof

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Merged/acquired securities companies that are not specified in clause 1, 2 of this Article when registering as trading members must satisfy the following regulations:

a) Satisfy the regulations on registration as trading member in listed/registered specified in Article 3 hereof; or/and

b) Satisfy the regulations on registration as trading member in debt instrument as prescribed in Article 5 hereof.

Article 18. Application for membership of trading member in listed securities/registered securities/debt instruments of securities companies formed after merger or acquisition

1. Application for membership of trading members for cases specified in clause 1 of Article 17 hereof:

a) Documents specified in clause 4 of Article 102 of Decree No. 155/2020/ND-GOVERNMENT;

b) Documents specified in Points b, c, d of clause 1 of Article 36 hereof.

2. Documentation requirements for termination of membership of acquired securities companies specified in clause 2 of Article 17 hereof shall comply with clause 1 of Article 36 hereof.

3. Application for membership of trading members in cases specified in clause 3 of Article 17 hereof shall comply with clause 4 of Article 6 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Procedures for registration as trading member for cases specified in clause 1 of Article 17 hereof:

a) Securities companies participating in the merger or acquisition shall submit membership application for the merged/acquired securities company to VNX. Submission and supplementation of the application shall be carried out in accordance with clause 1 of Article 15 hereof;

b) Within 02 working days from the date of receiving the application, VNX shall notify of the receipt of the membership registration application of the merged/acquired securities company on VNX’s information disclosure media;

c) Within 07 working days from the date of receiving the application, in case the application is not adequate, VNX shall send a written request for the applicant to amend and supplement their application.

d) Within 60 working days from the date of receiving the request for amendments to the application, the applicant must complete their application as requested. After the above deadline, if the applicant does not complete the application, VNX shall stop reviewing their application. The applicant shall have submit a new application if they wish to continue to register for membership.

dd) Within 07 working days from the date of receiving the adequate application, VNX shall disclose the suspension of trading for the merging or acquiring member(s) on VNX’s information disclosure media the information and inform:

- Merging or acquiring member(s) of the suspension date on the trading system of HOSE/HNX and the obligations to be fulfilled with VNX;

- HOSE/HNX of the suspension date of the merging and acquiring member(s) on the trading system of HOSE/VNX.

e) HOSE/HNX shall suspend trading of the merging and acquiring trading members according to the notification of VNX and determine the obligations that these trading members must fulfill with HOSE/VNX;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Within 05 working days from the suspension date of the trading member, HOSE/HNX shall determine and notify the service charges that the trading member must pay to HOSE/HNX. The trading member is responsible for fully paying the service charges within 05 working days from the date of receipt of the notification from HOSE/HNX;

i) Within 02 working days from the date the trading member completes the obligations to HOSE/HNX as prescribed in Points e and h of this Clause and completes the second-time repurchase as prescribed in Point g of this Clause (if any), HOSE/HNX shall report to the VNX on the completion of the above obligations;

k) After receiving the notification of the trading member completing the obligations specified in Points d, e, g, and h of this Clause, the report of HOSE/HNX as prescribed in Point i of this Clause, and the securities trading license of the merged/acquired securities company issued by SSC, VNX shall issue a decision approving the membership of the trading member, inform the merged/acquired securities company of the service charge; at the same time, cancel the membership of the merging/acquiring securities company and disclose information as prescribed on the information disclosure media of VNX, HOSE/HNX with a written approval for the transaction connection;

l) Within 30 days from the date VNX issues the membership approval decision, the merged/acquired securities company must complete and supplement the application or membership of the trading member as prescribed in Articles 4 and 6 hereof.

2. Procedures for termination of membership of a trading member specified in clause 2 of Article 17 hereof for acquiring securities companies shall comply with clause 1 of Article 36 hereof. The acquired securities companies shall continue to be trading members in accordance with clause 2 of Article 102 of Decree 155/2020/ND-CP .

3. Procedures for registration for membership of trading members in cases specified in clause 3 of Article 17 hereof shall comply with clause 4 of Article 6 hereof.

Chapter III

RIGHTS AND OBLIGATIONS OF MEMBERS AND STATE TREASURY PARTICIPATING IN DEBT INSTRUMENT TRADING

Article 20. Rights of members

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Trading members in debt instruments and special trading members in debt instruments shall have the rights prescribed in Clause 1 of this Article and the rights prescribed by law on registration, depositing, listing, and trading of government debt instruments, government-backed bonds and municipal bonds.

3. Trading members in derivatives, special trading members in derivatives shall have rights specified in Clause 1 of this Article and the rights specified in Article 25 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

Article 21. Obligations of trading member in listed/registered securities

1. Obligations prescribed in Clause 3, Article 47 of the Law on Securities.

2. Maintain the requirements for membership registration as prescribed herein.

3. Cooperate with VNX and its subsidiaries in monitoring transactions, sending monthly monitoring reports and providing explanations and relevant information and documents to the VNX and its subsidiaries.

4. Comply with the Regulations on the information technology system for transaction connection to the HOSE/HNX issued by VNX.

5. Pay service charges to VNX and its subsidiaries in accordance with the regulations of the Ministry of Finance.

6. Report, disclose information and update changes in information of member and insider profiles on VNX's Electronic Information Disclosure System.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Control entry of orders placed by investors and members on the trading system to ensure compliance with the regulations of law, regulations of VNX and instructions of HOSE/VNX.

9. Members must comply with the provisions of law on copyright and intellectual property when using information and transaction data copyrighted by HOSE/HNX; Members are not allowed to provide, exchange, give, donate or sell information and transaction data of HOSE/HNX to third parties without prior written approval of HOSE/HNX.

10. Participate in testing programs and plans organized by VNX and its subsidiaries when there are changes, adjustments, or upgrades to the trading system and testing of new products.

11. Ensure that the information technology system, software serving trading activities, and data transmission lines comply with the Regulation on information technology systems for transaction connection to HOSE/HNX when there are changes, adjustments, and upgrades to the trading system.

12. Be accountable for the stability, accuracy and safety of the information technology system of members serving the trading. Strictly prohibit members from performing acts that damage the transaction system of HOSE/HNX.

13. In case the member's transaction system affects the normal operation of the trading system HOSE/HNX, HOSE/HNX will disconnect the transaction and notify the member immediately afterwards. Members are obliged to cooperate with HOSE/HNX in resolving arising issues.

14. Be subject to supervision and inspection by VNX and its subsidiaries of the compliance with the regulations and procedures issued by VNX and its subsidiaries.

15. Comply with the regulations, business processes, and guidance on trading activities of trading members issued by VNX and its subsidiaries.

16. Other obligations as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Obligations of trading members in debt instruments include:

a) Obligations specified in Article 21 hereof;

b) Introduce, provide and guide investors to use debt instrument trading software;

c) Fully and accurately declare transaction information to the debt instrument trading system;

d) Fully and accurately declare investor information to the debt instrument trading system before conducting transactions;

dd) Register or re-register when the digital signature information of accounts expires when using the debt instrument trading system according to the instructions of HNX;

e) Other obligations as prescribed by law on registration, depositing, listing, and trading of government debt instruments, government-backed bonds and municipal bonds.

2. Obligations of special trading members in debt instruments include:

a) Obligations specified in Article 21 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Register or re-register when the digital signature information of accounts expires when using the debt instrument trading system according to the instructions of HNX;

d) Make offers on the yield curve system of HNX on all trading days as follows:

- Make offering on the yield curve system for at least 07 terms, including 03-month term, 06-month term and 02-year term;

- In case the compulsory offering terms of 03 months, 06 months and 02 years do not have debt instruments offered on the system, the special trading member still have to ensure their obligation of offering at least 07 terms on the yield curve system;

- The offering term is the remaining term of the debt instrument, including: 03 months, 06 months, 09 months, 01 year, 02 years, 03 years, 05 years, 07 years, 10 years, 15 years, 20 years, 30 years. The number of offering terms may vary, depending on the term of the debt instrument;

- Offered debt instruments are Government debt instrument that best meets the requirements regarding trading frequency, trading volume, and listed volume.

dd) Other obligations as prescribed by law on registration, depositing, listing, and trading of government debt instruments, government-backed bonds and municipal bonds.

Article 23. Obligation of trading members in derivatives, special trading members trading in derivatives

1. Obligations of trading members in derivatives include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Obligations specified in Article 21 hereof;

c) Notify in writing VNX when changing the general clearing member (for non-clearing members);

d) If designated by VNX as a replacing trading member for the trading member whose membership is suspended or revoked, the replacing trading member is responsible for receiving the clients’ accounts of the replaced trading member.

2. Obligations of special trading members in derivatives include:

a) Obligations specified in point b of Clause 2 of Article 25 of Decree No. 158/2020/ND-CP ;

b) Obligations specified in Article 21 and Point c of Clause 1 of Article 23 hereof.

Article 24. Rights and obligations of the State Treasury participating in debt instrument trading

1. Rights of the ST participating in debt instrument trading include:

a) Use the debt instrument trading system and services provided by HNX;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Propose and report issues related to trading activities in debt instruments of HNX.

d) Other rights as prescribed by law.

2. Obligations of the ST participating in debt instrument trading include:

a) Maintain the requirements for registration for trading in debt instruments as prescribed herein;

b) Comply with the Regulations on the information technology system for transaction connection to the HOSE/HNX issued by VNX.

c) Pay service charges in accordance with the regulations of the Ministry of Finance;

d) Notify in writing and supplement documents related to business processes and documents guiding securities trading according to the form prescribed in Appendix 03/QLTV attached hereto when there are changes;

dd) Participate in testing programs and plans organized by HNX when there are changes, adjustments, or upgrades to the trading system and testing of new products for business operations related to debt instrument trading of the ST;

e) Comply with the regulations, procedures for debt instrument trading related to debt instrument trading of the ST issued by VNX and HNX;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

ACTIONS AGAINST VIOLATIONS COMMITTED BY MEMBERS

Article 25. Actions against violations

For members violating regulations in this document, VNX shall impose the following actions:

1. Reminder.

2. Reprimand.

3. Suspension of remote transaction connections, online transaction connections, transaction connections via emergency terminals, or transaction connections via the Internet.

4. Suspension of sending or receiving online trading orders during the session.

5. Suspension of trading activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Rules and time limit for taking actions against violations

2. Appropriate form and scope of actions must be taken against violations depending on their nature, level, duration, and frequency.

3. Time limits for taking actions against violations:

a) For violations that have stopped, the time limit shall be 01 year from the date of stopping such violations;

b) For violations in progress, the time limit shall be 01 year from the date discovering such violations.

Article 27. Authority to take actions against violations

1. The General Director of VNX shall decide on the form of actions against violations committed by members based on the proposal of the Member Management Board.

2. For the cases specified in Points a, b, d, dd of Clause 1 of Article 105 of Decree No. 155/2020/ND-CP , Points a, b, c of Clause 1 of Article 19 and Points a, b, c of Clause 1 of Article 21 of Circular No. 58/2021/TT-BTC dated July 12, 2021, of the Minister of Finance guiding a number of articles of Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government on derivatives and derivative market (Circular No. 58/2021/TT-BTC), the General Director of VNX shall issue a decision to suspend the trading activities of members after receiving a decision from SSC and Vietnam Securities Depository (VSD).

3. HOSE/HNX, within their jurisdiction, are responsible for supervising members in compliance with the provisions of law, this document and other relevant regulations and procedures issued by VNX and its subsidiaries. Within 03 working days from the date of discovering a member violating the above regulations, HOSE/HNX must report and request VNX to take action against such violation within their jurisdiction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Procedures for taking actions against violations

Procedures for taking actions against violations:

1. Upon discovering a violation, VNX and its subsidiaries shall make a record (if necessary) and collect evidence; if necessary, HOSE/HNX shall suspend remote transaction connections, online transaction connections, transaction connections via emergency terminals, or transaction connections via the Internet to ensure safety and security for the trading systems of HOSE/HNX and report to the VNX to take action against such violation according to applicable regulations.

2. VNX shall request violating member's statement on their violations before deciding the action to be taken (if necessary).

3. VNX shall decide appropriate form and scope of actions against violations depending on their nature and level and disclose such information as prescribed.

4. Within 15 days from the effective date of documents on actions against violations, members have the right to request VNX to review such documents. Members are obliged to comply with the document in effect of VNX until further decision is made. In case the decision remains the same, VNX shall issue a written response stating the reasons.

Article 29. Violations regarding activities of members

1. Members committing the following violations shall be reminded:

a) Fail to fulfill reporting obligation, disclose information in accordance with Articles 40, 41, 42 hereof and guidance in Part I Appendix 06/QLTV attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Fail to maintain continuous operations and update all information on the member's website in accordance with the law and fail to notify VNX of the member's website address and related changes to this address as required by law;

d) Fail to maintain requirements for member registration in accordance with clauses 2, 3, 4 of Article 3 hereof;

dd) Fail to participate in or fail the testing programs organized by VNX and its subsidiaries related to changing, modifying, upgrading trading systems and testing new products on the trading system of HOSE/HNX;

e) Fail to participate in training provided upon HOSE/HNX upgrading or modifying trading systems; fail to participate in simulation sessions for handling situations/incidents in information technology activities upon request by HOSE/HNX;

g) Fail to report in writing and provide additional documents as stipulated in Appendix 03/QLTV attached hereto when making changes;

h) Fail to comply with other obligations of the member as specified in Articles 21, 22, 23 hereof.

2. Members committing the following violations shall be subject to reprimand:

a) Fail to fulfill reporting obligation, disclose information in accordance with Articles 40, 41, 42 hereof and guidance in Part II Appendix 06/QLTV attached hereto;

b) Late or incomplete payment of service charges related to the member in accordance with the Ministry of Finance for VNX and its subsidiaries and guidance in Part II Appendix 06/QLTV hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) After being reminded, fail to address violations by deadlines set by VNX or continue to commit violations

Article 30. Violation regarding information technology systems

1. Members committing the following violations shall be reminded:

1.1. Regarding information technology facilities and infrastructure

a) Let CD/DVD devices, peripheral devices connected to USB Storage ports on workstations for remote trading, workstations for remote order entry via the internet, emergency order entry (excluding keyboards, printers, and mice);

b) Fail to update procedures, regulations, and internal documents related to trading software according to the Regulations on the information technology system for transaction connection to HOSE/HNX;

c) Fail to arrange control devices or fail to control access to the remote order entry area, emergency order entry area, server room, or data center via cameras, magnetic stripe cards, or specialized devices, and fail to store access control data as required;

d) Fail to deploy the information technology system in accordance with the Internal Technical Standards for information technology systems in online securities trading on the securities market issued by SSC;

e) Fail to store data on surveillance cameras of the remote order entry area, emergency order entry area for a full month; surveillance cameras in the remote order entry area, emergency order entry area fail to record images on the screen of remote trading workstations and fail to monitor personnel using remote trading workstations and workstations for emergency order entry;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. Regarding trading software

a) Fail to update the latest version of remote trading software;

b) Fail to update procedures, regulations, internal documents related to trading software as required by VNX

2. Members committing the following violations shall be subject to reprimand:

2.1. Regarding information technology facilities and infrastructure

a) Change the location which results in the server room, remote order entry area, and emergency order entry area failing to meet the applicable regulations;

b) Change network infrastructure and network security solutions, which results in failure to comply with the Regulations on the information technology system for transaction connection to HOSE/HNX that may affect the operation of HOSE/HNX;

c) Change hardware, software, devices configuration, or increase/decrease the number of devices without prior written approval from HOSE/HNX;

d) The gateway to HOSE/HNX, network partition for online trading of the member connected to the internet without firewall device control and/or other security solutions; remote trading of members connecting directly to the internet;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Regarding trading system

The trading member's system infrastructure encounters one or several technical errors that affect the common system of HOSE/HNX at the frequency and with error codes described in Appendix 07/QLTV and Appendix 09/QLTV attached hereto.

2.3 After being reminded, fail to address violations by deadlines set by VNX or continue to commit violations.

3. Suspension of remote transaction connections, online transaction connections, transaction connections via emergency terminals, or transaction connections via the Internet shall be imposed on members committing the following violations

3.1 Regarding system facilities and infrastructure

a) Change the connection location without approval from VNX and its subsidiaries;

b) Disseminate viruses in the network system connected to HOSE/HNX;

c) Access servers or other computer devices of HOSE/HNX without consent;

d) After being subject to reprimand, fail to address violations by deadlines set by VNX or continue to commit violations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2. Regarding trading system

a) Change the supplier or function of the Core software; change the supplier, function, version of the Gateway serving online trading of the member without approval from HOSE/HNX;

b) The online trading system of the member fails to control order sending to HOSE/HNX resulting in unwanted matching orders from investors;

c) The online trading system of the member encounters one or several technical errors at the frequency and with error codes described in Appendix 08/QLTV and Appendix 09/QLTV attached hereto;

dd) Make online transaction connection from an unofficial system (not registered with VNX and its subsidiaries) to the online trading connection address of HOSE/HNX;

e) Send orders without genuine origin (unintended by the investor) to the systems of HOSE/HNX

g) After being subject to reprimand, fail to address violations by deadlines set by VNX or continue to commit violations.

The time limit for suspension of remote transaction connections, online transaction connections, transaction connections via emergency terminals, or transaction connections via the Internet is specified in the decision on suspension of remote transaction connections, online transaction connections, transaction connections via emergency terminals, or transaction connections via the Internet VNX. The maximum time limit is 60 days.

4. Suspension of sending or receiving online orders during the session for members suspected of deliberate attacks from outside through the online trading system in the form of sending orders with high frequency, large order volume, and an unusual increase in the number of orders HOSE/HNX identifies as potentially affecting the system's security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Violations regarding trading

1. Special trading members in debt instruments violating the offering obligation in accordance with point d of clause 2 of Article 22 hereof more than 05 times in 01 month shall be subject to a reminder.

2. Members committing the following violations shall be subject to reprimand:

a) Fail to comply with the regulations of the trading rules, trading procedures issued by VNX and its subsidiaries;

b) Special trading members in debt instruments violating the offering obligation in accordance with point d of clause 2 of Article 22 continue to be reminded for the second time within a year.

Chapter V

SUSPENSION OF TRADING ACTIVITIES AND TERMINATION OF MEMBERSHIP

Section 1. SUSPENSION OF TRADING ACTIVITIES OF MEMBERS

Article 32. Suspension of trading activities of trading member in listed/registered securities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Cases specified in clause 1 of Article 105 in Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Fail to pay service charges as per regulations of the Ministry of Finance within 30 days after being reprimanded by VNX.

3. After being subject to a reprimand or suspension of remote transaction connections, online transaction connections, transaction connections via emergency terminals, or transaction connections via the Internet, fail to address violations by deadlines set by VNX or continue to commit violations.

4. Fail to comply with the regulations in clause 8 of Article 21 hereof, which results in orders being entered into the trading system for the wrong investors, or orders being placed into the trading system affecting the trading systems of HOSE/HNX.

Article 33. Suspension of trading activities of trading members in debt instruments, special trading members in debt instruments

VNX shall suspend part or the entire trading activities of trading members in debt instruments, special trading members in debt instruments in accordance with Article 32 hereof.

Article 34. Suspension of trading activities of trading members in derivatives, special trading members in derivatives

1. VNX shall suspend a part or the entire trading activities of trading member in derivatives in the following cases:

a) Cases specified in points a, b, c, d, e of clause 1 of Article 19 in Circular No. 58/2021/TT-BTC ;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Fail to pay service charges as per regulations of the Ministry of Finance within 30 days after being reprimanded by VNX.

d) After being subject to a reprimand or suspension of remote transaction connections, online transaction connections, transaction connections via emergency terminals, or transaction connections via the Internet, fail to address violations by deadlines set by VNX or continue to commit violations.

2. VNX shall suspend a part or the entire trading activities of special trading member in derivatives in the following cases:

a) Cases specified in points a, b, c, d, e of clause 1 of Article 21 in Circular No. 58/2021/TT-BTC ;

b) Cases specified in points c, d of clause 1 of this Article.

Article 35. Duration and scope of suspension of trading activities of members

1. In cases where VNX suspends trading activities of members specified in points a, d, and dd of clause 1 of Article 105 in Decree No. 155/2020/ND-CP , points a, b of clause 1 of Article 19, and points a, b of clause 1 of Article 21 in Circular No. 58/2021/TT-BTC: the duration and scope of suspension shall comply with documents of SSC and VSD.

2. Except for the cases specified in clause 1 of this Article, the scope and duration of the suspension of trading activities are as follows:

a) The specific suspension duration shall be determined in the suspension decision of VNX. The maximum duration is 90 days;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For cases of suspension of trading activities specified in point b of clause 1 of Article 105 of Decree No. 155/2020/ND-CP , and point b of clause 1 of Article 34 hereof, within 05 working days when the 04-month period expires from the date the member is placed under control by SSC or the 01-month period from the date the member is placed under special control by SSC without being lift from control, VNX shall decide to suspend the member's securities purchases. The suspension of securities purchases ends when the member is lifted from control or special control by the SSC.

3. Members must report to VNX after addressing the causes for the suspension of trading activities. Within 03 working days from receiving the report on addressing the causes along with supporting documents, VNX will review to either continue the suspension or restore trading activities for the member and publicly announce this information on VNX's information disclosure media.

4. Members must pay service charges as per regulations of the Ministry of Finance and related costs during the suspension period.

Section 2. TERMINATION OF MEMBERSHIP

Article 36. Voluntary termination of membership

1. Application for voluntary termination of membership include:

a) Documents stipulated in clause 1 of Article 103 in Decree No. 155/2020/ND-CP , where trading members in derivatives shall use the Application form for termination of membership in specified in Appendix 10/QCTV attached hereto;

b) Plan for handling clients’ securities trading accounts to terminate the membership according to the form specified in Appendix 05/QCTV attached hereto;

c) The contract for transferring clients’ securities trading accounts to another trading member;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Application for voluntary termination of membership of a special trading member shall include the documents specified in clause 2 of Article 103 in Decree No. 155/2020/ND-CP , where special trading members in derivatives shall use the Application form for voluntary termination of membership specified in Appendix 10/QCTV attached hereto.

3. Procedures for voluntary termination of membership are as follows:

a) At least 30 days before the scheduled termination date, the member shall submit an application to VNX. Submission and supplementation of the application shall be carried out in accordance with clause 1 of Article 15 hereof;

b) Within 02 working days from the date of receiving the application for voluntary termination of membership, VNX shall notify of the receipt of such application on its information disclosure media;

c) Within 07 working days from the date of receiving the application for voluntary termination of membership, in case the application is not adequate, VNX shall send a written request for the applicant to amend and supplement their application.

d) Within 03 working days from the date of receiving the adequate application, VNX shall disclose the suspension of trading for carrying out the procedures for voluntary termination of membership on VNX’s information disclosure media and inform:

- Member of the trading suspension date on the trading system of HOSE/HNX and the obligations to be fulfilled with VNX;

- HOSE/HNX of the trading suspension date of the member on the trading system of HOSE/VNX.

dd) HOSE/HNX shall suspend trading activities of the member in accordance with the notification of VNX and determine the obligations that members must fulfill with HOSE/HNX;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Within 05 working days from the suspension date of the trading member, HOSE/HNX shall determine and notify the service charges that the trading member must pay. The member is responsible for fully paying the service charges within 05 working days from the date of receipt of the notification from HOSE/HNX;

h) Within 30 days from the date of receipt of the notification of VNX as prescribed in Point d of this Clause, the member shall be responsible for fully fulfilling the obligations as notified by VNX;

i) Within 02 working days from the date the trading member completes the obligations to HOSE/HNX as prescribed in Points dd and g of this Clause and completes the second-time repurchase as prescribed in Point e of this Clause, HOSE/HNX shall report to the VNX on the completion of the above obligations;

k) Within 05 working days from receiving the notification from the member of the fulfillment of the obligations stipulated in points d, dd, e, and g of this clause and the report from HOSE/HNX as per the regulations in point i of this clause, VNX shall issue a decision to terminate membership and announce this decision on its information disclosure media.

4. During the trading suspension period for carrying out the membership termination procedures, the member must comply with clause 5 of Article 104 in Decree No. 155/2020/ND-CP .

Article 37. Compulsory termination of membership

1. Membership of trading members in listed/registered securities, trading members in debt instruments, and special trading members in debt instruments shall be terminated in the following cases:

a) Cases specified in clause 1 of Article 106 in Decree No. 155/2020/ND-CP .

b) Termination of securities brokerage, revocation of securities trading license;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Membership of trading members in derivatives shall be terminated in the following cases:

a) Cases specified in clause 2 of Article 20 of Decree No. 155/2020/ND-CP ;

b) Fail to carry out trading activities on the derivative trading system within 60 days from the approval of membership;

c) Fail to fulfill obligations as requested by VNX after 60 days from the date VNX issues notification of trading suspension for the voluntary termination of membership.

d) Cases of merger.

3. Membership of special trading members in derivatives shall be terminated in the following cases:

a) Cases specified in clause 2 of Article 22 of Decree No. 155/2020/ND-CP ;

b) Cases specified in points b, d of clause 2 of this Article;

c) Fail to fulfill obligations as requested by VNX after 60 days from the date VNX issues notification of trading suspension for the voluntary termination of membership.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For the cases specified in point a of clause 1 of Article 106 in Decree No. 155/2020/ND-CP , point c of clause 2, and point c of clause 3 Article 37 hereof, upon the expiration of the specified deadline, VNX shall issue a decision on membership termination and disclose the information on the its information disclosure media.

2. For the remaining cases specified in Article 37 hereof, the procedures for the compulsory termination of membership are as follows:

a) After the event that results in compulsory termination of membership occurs, VNX shall announce the suspension of trading activities on its information disclosure media and inform:

- Member of the trading suspension date on the trading system of HOSE/HNX and the obligations to be fulfilled with VNX;

- HOSE/HNX of the trading suspension date of the member on the trading system of HOSE/VNX.

b) HOSE/HNX shall suspend trading activities of the member in accordance with the notification of VNX and determine the obligations that members must fulfill with HOSE/HNX;

c) Within 24 hours from the date of receipt of the trading suspension notification from VNX, the trading members shall disclose information about the trading suspension and membership termination. Trading members in debt instruments, special trading members in debt instruments must complete the second-time repurchase, resale and repurchase, borrowing and lending transactions between members and their clients (if any) before the suspension date;

d) Within 05 working days from the suspension date of the trading member, HOSE/HNX shall determine and notify the service charges that the trading member must pay. The member is responsible for fully paying the service charges within 05 working days from the date of receipt of the notification from HOSE/HNX;

dd) Within 30 days from the date of receipt of the notice of VNX as prescribed in Point d of this Clause, the member shall be responsible for fully fulfilling the obligations as notified by VNX;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Within 05 working days from receiving the notification from the member of the fulfillment of the obligations specified in points a, b, c, and d of this clause and the report from HOSE/HNX as specified in point i of this clause or after the deadline specified in Point d of this Clause, VNX shall issue a decision to terminate membership and announce this decision on its information disclosure media.

3. During the trading suspension period for carrying out the membership termination procedures, the member must comply with clause 5 of Article 104 in Decree No. 155/2020/ND-CP .

Article 39. State Treasury’s withdrawal of participation in debt instrument trading

1. An application for withdrawal of participation in debt instrument trading submitted by ST includes documents specified in clause 3 of Article 103 of Decree No. 155/2020/ND-CP .

2. Procedures for withdrawal of participation in debt instrument trading:

a) The ST shall submit the application for withdrawal of participation in debt instrument trading to VNX. Submission and supplementation of the application shall be carried out in accordance with clause 1 of Article 16 hereof;

b) Within 02 working days from the date of receiving the application for withdrawal of participation in debt instrument trading of the ST, VNX shall notify of the receipt of such application on its information disclosure media;

c) Within 03 working days from the date of receiving the withdrawal application from the ST, in case the application is not adequate, VNX shall send a written request for the ST to amend and supplement their application. If the application is adequate, VNX shall disclose the information about the suspension of trading for carrying out the procedures for voluntary termination of membership on VNX's information disclosure media and inform:

- The ST of the trading suspension date on the trading system of HOSE/HNX and the obligations to be fulfilled with VNX (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) HNX shall suspend trading activities of the ST in accordance with the notification of VNX and determine the obligations that the ST must fulfill with HNX;

dd) The ST must complete the second-time repurchase (if any) before the suspension date;

e) Within 05 working days from the trading suspension date of the ST, HNX shall determine and notify the service charges that the ST must pay. The ST is responsible for fully paying the service charges within 05 working days from the date of receipt of the notification from HNX;

g) Within 30 days from the date of receipt of the notice of VNX as prescribed in Point c of this Clause, the ST shall be responsible for fully fulfilling the obligations as notified by VNX;

h) Within 02 working days from the date the ST completes the obligations to HNX as prescribed in Points d and e of this Clause and completes the second-time repurchase as prescribed in Point dd of this Clause, HNX shall report to the VNX on the completion of the above obligations;

i) Within 05 working days from receiving the notification from the ST of the fulfillment of the obligations stipulated in points c, d, dd, and e of this clause and the report from HOSE/HNX as per the regulations in point h of this clause, VNX shall issue a decision on ST’s withdrawal of participation in debt instrument trading and announce this decision on its information disclosure media.

Chapter VI

REPORTING AND INFORMATION DISCLOSURE

Article 40. Reporting for members

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Monthly reports

- Income statements using the form specified in Appendix 11/QCTV attached hereto;

- Reports on account closures, openings, and client authorizations using the form specified in Appendix 12/QCTV attached hereto;

- Lists of securities available for margin trading in accordance with regulation guiding margin trading issued by SSC;

- Supervision reports in accordance with clause 1 of Article 25 in Circular No. 95/2020/TT-BTC dated November 16, 2020, of the Minister of Finance providing guidance on supervision of securities transactions on the securities market using the form specified in Appendix 13/QCTV attached hereto

b) Quarterly reports

- Quarterly financial statements;

- Lists of securities available for margin trading quarterly in accordance with the form specified in Appendix 14/QCTV attached hereto.

c) Semi-annual reports

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Financial safety ratio reports on June 30 audited by approved audit organizations.

d) Annual reports

- Annual income statement using the form specified in Appendix 11/QCTV attached hereto;

- Annual financial statement audited by approved audit organizations;

- Financial safety ratio reports on December 31 audited by approved audit organizations.

2. Special trading members must send the following periodic reports to VNX:

a) Monthly reports: Monthly income statement using the form specified in Appendix 15/QCTV attached hereto;

b) Annual reports: annual income statement using the form specified in Appendix 16/QCTV attached hereto.

3. Data closing time:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Monthly reports: from the 1st to the last day of the reporting month;

b) Quarterly reports: from the 1st day of the first month of the reporting quarter to the last day of the last month of the reporting quarter;

c) Annual reports: from January 1 to December 31 of the reporting year.

4. Deadlines for submission of period reports specified in clauses 1, 2 of this Article are as follows:

a) For financial statements and financial safety ratio reports: the deadline is in accordance with the laws on disclosure of information on the securities market applicable to securities companies. If the financial statement has qualified opinions or disclaimer of opinion or adverse opinion without detailed reasons, trading members must send a written explanation confirmed by the auditor to VNX within 30 days from the date of submitting the financial statement to VNX;

b) For lists of securities available for margin trading monthly: the deadline is in accordance with the regulation guiding margin trading issued by SSC;

c) For other periodic reports

- Monthly reports: Within 10 working days from the last day of the month:

- Quarterly reports: Within the first 10 working days of the reporting quarter;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Trading members must report abnormalities in writing to VNX within 24 hours from the occurrence of one of the following events:

a) Suspension of one or several securities trading activities, derivative trading activities;

b) Inability to make payments;

c) Detection of transactions with potential of being prohibited transactions specified in Article 12 of the Securities Law;

d) Change of clearing member along with the clearing entrustment contract signed with the replacing clearing member (for non-clearing members);

dd) Change of the documents in the list specified in Appendix 03/QLTV attached hereto and with those documents attached;

e) Other cases as prescribed by law.

6. Special trading members must report abnormalities in writing to VNX within 24 hours from the occurrence of one of the following events:

a) Termination of the clearing and settlement entrustment contract with the clearing member (in case the special trading member is not a clearing member);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Inability to make payments;

d) Other cases as prescribed by law.

7. Trading members must report to VNX and HOSE/HNX where securities are listed, registered for trading regarding the sale of pledged securities or failure to sell pledged securities or inability to sell pledged securities of clients who are internal personnel, related parties of internal personnel, major shareholders no later than the end of the trading day or the scheduled trading day for the VNX and HOSE/HNX to monitor the trading information of internal personnel, related parties of internal personnel, major shareholders.

8. If necessary, VNX has the right to request members to report in writing. Members must submit reports to VNX within the specified deadlines and with the required content.

Article 41. Information disclosure

2. Special trading members shall disclose information in accordance with the laws on registration, depositing, listing, and trading of government debt instruments, government-backed bonds and municipal bonds and the Rules for information disclosure at VNX and its subsidiaries.

Article 42. Form of reporting and information disclosure

1. Members shall send reports and information disclosure documents to VNX in electronic data format through the Electronic Information Disclosure System of VNX and in accordance with Rules for information disclosure at VNX and its subsidiaries.

2. In cases where reports and information to be disclosed cannot be sent through the electronic information disclosure system due to force majeure reasons (network issues, server failures, inability to use digital certificates, etc.), members shall send reports and information to be disclosed in paper form to VNX and send the electronic data through email within the deadline specified herein at the same time Members must immediately inform VNX of the reason for not being able to submit reports and information to be disclosed through the electronic information disclosure system for guidance and resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter VII

INSPECTION OF MEMBERS

Article 43. Contents of inspections

1. Periodic inspections: VNX shall conduct periodic inspections of members regarding their compliance with trading operation rules, member rules, information disclosure rules, regulations on information technology systems for transaction connection to HOSE/HNX, and other regulations, rules, processes related to members issued by VNX and subsidiaries.

2. Ad-hoc inspections: VNX shall conduct ad-hoc inspections of members in cases where members experience serious errors in trading systems, errors in connection to the trading system of HOSE/HNX, affecting investor transactions, posing risks to the security and safety of the trading systems of HOSE/HNX, or other cases deemed necessary to conduct ad-hoc inspections by VNX.

3. HOSE/HNX shall cooperate with the VNX in inspecting members in accordance with clauses 1, 2 of this Article.

Article 44. Procedures for periodic inspection

1. Before March 31 of each year, VNX shall announce the plan for periodic inspections for members.

2. At least 10 working days before the scheduled periodic inspection, VNX shall send an inspection outline to the members.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 45. Procedures for ad-hoc inspection

1. Before conducting an ad-hoc inspection, VNX shall inform member off the inspection content.

2. Within 10 working days from the end of the inspection, VNX shall inform the members of the inspection conclusions and take actions against violations in accordance herewith (if any).

Chapter VIII

IMPLEMENTATION

Article 46. Transitional clauses

1. During the period before the implementation of the central counterparty clearing mechanism for clearing and settlement of securities transactions, securities companies that are depository members may register as trading members in listed/registered securities at VNX. Within 12 months from the official launch of the central counterparty clearing mechanism, trading members of the VNX who are not clearing members or do not have clearing and settlement compulsory entrustment contracts with general clearing members may continue to operate as trading members of VNX.

2. If organizations applying for membership in accordance with the Rules for members of VNX attached to Decision No. 01/QD-SGDVN dated January 20, 2022, have already submitted the application but their applications have not been approved, they must complete the application and carry out registration procedures in accordance herewith.

Article 47. Organization of implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. HOSE and HNX are responsible for implementing regulations in this document, supervising the compliance of obligations of members of VNX in accordance herewith, and the securities laws regarding securities and the securities market.

3. Amendments to this document shall be decided by the Board of Directors of the VNX and approved by SSC./.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 24/QĐ-HĐTV ngày 18/04/2025 về Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/12/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/01/2021

Ban hành: 31/12/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/01/2021

5.933

DMCA.com Protection Status
IP: 222.252.8.151