QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NIÊM YẾT VÀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019;
Luật số 56/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán
Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 57/2021/TT-BTC
ngày 12/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường
giao dịch cổ phiếu, thị trường giao dịch trái phiếu, thị trường giao dịch chứng
khoán phái sinh và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác;
Căn cứ Thông tư số 69/2023/TT-BTC
ngày 15/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ
phiếu, thị trường giao dịch trái phiếu, thị trường giao dịch chứng khoán phái
sinh và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC
ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký,
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 120/2020/TT-BTC
ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giao dịch cổ phiếu niêm
yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền
có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán
và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 757/QĐ-BTC ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam;
Căn cứ Công văn số 1059/UBCK-PTTT ngày 15/4/2025
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế Niêm yết và
giao dịch chứng khoán niêm yết của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐTV ngày 18/4/2025 của
Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc thông qua nội
dung Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Niêm yết và giao dịch
chứng khoán niêm yết”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Hệ thống công nghệ
thông tin của gói thầu “Thiết kế, giải pháp cung cấp lắp đặt và chuyển giao hệ
thống công nghệ thông tin - Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”
chính thức vận hành và thay thế Quyết định số 17/QĐ-HĐTV ngày 31/3/2022 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc ban hành Quy chế Niêm
yết và giao dịch chứng khoán niêm yết, Quyết định số 30/QĐ-HĐTV ngày 31/8/2022
của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc sửa đổi, bổ
sung Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết của Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-HĐTV ngày 31/3/2022 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
Điều 3. Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội, thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- VSDC;
- HĐTV, BĐH, BKS;
- Lưu: VT, GSTT (20b).
|
TM. HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Lương Hải Sinh
|
QUY CHẾ
NIÊM
YẾT VÀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc đăng ký niêm yết, quản
lý đăng ký niêm yết, giao dịch chứng khoán niêm yết; xử lý vi phạm đối với tổ
chức niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức đăng ký niêm yết và tổ chức niêm yết chứng
khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội.
2. Thành viên lập quỹ và các tổ chức khác cung cấp
các dịch vụ liên quan tới hoạt động huy động vốn, thành lập và quản lý quỹ
đóng, quỹ hoán đổi danh mục, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng niêm yết hoặc đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
3. Thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam.
4. Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng khoán niêm yết.
5. Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh,
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
và viết tắt
Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Luật Chứng khoán và Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Chứng khoán (Nghị định số 155/2020/NĐ-CP),
trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. VSDC: Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam.
3. SGDCK: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
4. SGDCKVN: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
5. Chứng khoán niêm yết tại Quy chế này bao gồm: cổ
phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ quỹ được chấp
thuận niêm yết tại SGDCK bao gồm chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF.
6. Đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các thủ tục
để niêm yết chứng khoán tại SGDCK.
7. Thay đổi đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các
thủ tục để thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết tại SGDCK.
8. Hủy bỏ niêm yết: là việc thực hiện các thủ tục để
chấm dứt niêm yết chứng khoán tại SGDCK.
9. Tổ chức đăng ký niêm yết: là tổ chức phát hành,
công ty quản lý quỹ thực hiện các thủ tục đăng ký niêm yết chứng khoán tại
SGDCK.
10. Ngày niêm yết: là ngày Quyết định chấp thuận
niêm yết của SGDCK có hiệu lực.
11. Hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết tại
SGDCK (sau đây viết tắt là hệ thống giao dịch): là hệ thống công nghệ dùng cho
hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK.
12. Kênh nhập lệnh khẩn cấp: là kênh nhập lệnh để
thành viên giao dịch nhập lệnh vào SGDCK trong trường hợp hệ thống giao dịch trực
tuyến của thành viên giao dịch bị sự cố.
13. Kênh giao dịch trực tuyến: là việc thành viên
giao dịch sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên giao dịch kết nối
trực tiếp với hệ thống giao dịch của SGDCK để thực hiện giao dịch chứng khoán
theo các quy định hiện hành về giao dịch chứng khoán.
14. Hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên
giao dịch: là hệ thống máy tính của thành viên giao dịch kết nối với hệ thống
giao dịch để thực hiện giao dịch trực tuyến.
15. Giá thực hiện: là giá chứng khoán được xác định
từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận.
16. Giá mở cửa: là giá thực hiện tại lần khớp lệnh
lô chẵn đầu tiên trong ngày giao dịch.
17. Giá đóng cửa: là giá thực hiện tại lần khớp lệnh
lô chẵn cuối cùng trong ngày giao dịch. Trong trường hợp không có giá thực hiện
khớp lệnh lô chẵn trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá tham
chiếu đầu ngày.
18. Giao dịch chứng khoán lô chẵn (sau đây viết tắt
là giao dịch lô chẵn): là giao dịch với khối lượng của lệnh là bội số của khối
lượng chứng khoán tối thiểu (hay “đơn vị giao dịch”) nhưng không vượt quá khối
lượng tối đa được quy định đối với một lệnh lô chẵn.
19. Giao dịch chứng khoán lô lớn (sau đây viết tắt
là giao dịch lô lớn): là giao dịch với khối lượng chứng khoán bằng hoặc lớn hơn
một khối lượng nhất định được quy định.
20. Giao dịch chứng khoán lô lẻ (sau đây viết tắt
là giao dịch lô lẻ): là giao dịch có số lượng chứng khoán nhỏ hơn một đơn vị
giao dịch.
21. Quỹ đầu tư: là quỹ đầu tư chứng khoán có chứng
chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký niêm yết tại SGDCK.
22. Công ty quản lý quỹ: Là công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán
niêm yết tại SGDCK.
23. Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu là mức
sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ so với chỉ số tham
chiếu của quỹ ETF được quy định tại Điều 41 Mục 4 Thông tư số
98/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động
và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Mức sai lệch tối đa so với số tham chiếu của
quỹ ETF tại SGDCK là 10%.
Chương II
ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG
KHOÁN
Điều 4. Điều kiện niêm yết chứng
khoán
1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu tại SGDCK thực hiện
theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. Điều kiện niêm yết cổ phiếu của các công ty đại
chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại
khác được quy định như sau:
a) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên SGDCK của công
ty hợp nhất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP.
b) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên SGDCK của công
ty nhận sáp nhập không phải là công ty niêm yết thực hiện theo quy định tại các
điểm đ, e khoản 2 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
c) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trong trường hợp sáp
nhập doanh nghiệp không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ, e khoản 2 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 109 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
d) Điều kiện niêm yết của công ty đại chúng hình
thành sau chia, tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các điểm
a, d, đ, e khoản 3 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
đ) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên SGDCK của các
công ty trong, trường hợp cơ cau lại khác thực hiện theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
3. Việc niêm yết trái phiếu doanh nghiệp thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
4. Điều kiện niêm yết chứng khoán của tổ chức phát
hành nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 123 Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký niêm yết
chứng khoán
1. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu:
a) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào
bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 110 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã
giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM tối thiểu hai (02) năm thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 110 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của các công ty
đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu
lại khác:
a) Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty hợp nhất thực
hiện theo quy dinh tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 113 Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Quy chế này.
b) Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty nhận sáp nhập
không phải là công ty niêm yết thực hiện theo quy định tại các khoản
4, 5 Điều 114 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ
lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
c) Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp theo quy định tại
điểm g khoản 2 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ
đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 110
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quy chế này.
d) Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty sau chia,
tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 1,4,5,6
Điều 115 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I
ban hành kèm theo Quy chế này.
đ) Hồ sơ đăng ký niêm yết của các công ty trong trường
hợp cơ cấu lại khác thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3
Điều 116 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I
ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 118 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo
Quy chế này.
4. Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu
tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 110
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP va Phụ lục I ban
hành kèm theo Quy chế này.
5. Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức
phát hành nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
124 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
6. Việc đăng ký niêm yết lại cổ phiếu thực hiện
theo quy định tại Điều 122 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Điều 6. Thủ tục đăng ký niêm yết
và chính thức giao dịch
1. Việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu báo cáo cho
SGDCK thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP, đồng thời gửi bản dữ liệu điện tử hồ sơ đăng ký niêm yết
cho SGDCK.
2. Thủ tục đăng ký niêm yết cổ phiếu, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại Điều
111 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong đó:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, SGDCK có
công văn gửi tổ chức đăng ký niêm yết nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy
định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
b) Tổ chức đăng ký niêm yết phải hoàn thiện hồ sơ
đăng ký niêm yết trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày SGDCK có văn bản yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP. Quá thời hạn trên, nếu tổ chức đăng ký niêm yết không hoàn
thiện hồ sơ, SGDCK dừng việc xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết.
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, SGDCK có Quyết định chấp thuận niêm yết
theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối niêm yết, SGDCK trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được
cấp Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết có trách nhiệm thanh toán
giá dịch vụ đăng ký niêm yết và giá dịch vụ quản lý niêm yết của năm được chấp
thuận niêm yết cho SGDCK theo quy định tại Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng
khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các
công ty con, VSDC và thực hiện công bố thông tin về việc được chấp thuận đăng
ký niêm yết trên trang thông tin điện tử của tổ chức đăng ký niêm yết.
đ) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận
niêm yết, tổ chức niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch theo quy định tại
khoản 2 Điều 111 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Trường hợp tổ
chức niêm yết không đưa chứng khoán vào giao dịch trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày được chấp thuận niêm yết, chứng khoán sẽ bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 120 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP.
e) Tổ chức niêm yết đăng ký ngày giao dịch đầu
tiên, giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên (trừ trường hợp niêm yết
trái phiếu) theo Mẫu NY-01A kèm theo Quy chế
này chậm nhất là 06 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên dự kiến. Trường
hợp SGDCK đã thông báo ngày giao dịch đầu tiên, tổ chức niêm yết không được
thay đổi trong vòng 03 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên đã thông
báo.
Chương III
TIẾP TỤC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
CỦA DOANH NGHIỆP SAU SÁP NHẬP, CHIA TÁCH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP CƠ CẤU
LẠI KHÁC
Điều 7. Điều kiện, hồ sơ, trình
tự thủ tục tiếp tục niêm yết cổ phiếu sau sáp nhập
1. Điều kiện tiếp tục niêm yết cổ phiếu của công ty
nhận sáp nhập thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản
2 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu sau sáp
nhập quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 112 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 114
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban
hành kèm theo Quy chế này.
3. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu sau sáp
nhập quy định tại điểm b khoản 2 Điều 112 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 114
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban
hành kèm theo Quy chế này.
4. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu sau sáp
nhập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 112 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 114
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban
hành kèm theo Quy chế này.
5. Trình tự, thủ tục tiếp tục niêm yết đối với trường
hợp quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 112 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 114
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
6. Trình tự, thủ tục tiếp tục niêm yết đối với trường
hợp quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều 112 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 114
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
7. SGDCK thông báo ngày giao dịch đầu tiên cho số
lượng cổ phiếu niêm yết bổ sung trên cơ sở đề nghị của tổ chức niêm yết.
Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, trình
tự thủ tục tiếp tục niêm yết cổ phiếu sau tách doanh nghiệp
1. Điều kiện tiếp tục niêm yết cổ phiếu của công ty
sau tách doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm b,
c khoản 3 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu đối với
trường hợp tách doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 3 Điều
112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu đối với
trường hợp tách doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 3 Điều
112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 115 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
4. Trình tự, thủ tục tiếp tục niêm yết đối với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 112 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều
115 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
5. Trình tự, thủ tục tiếp tục niêm yết đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 112 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều
115 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Điều 9. Điều kiện, hồ sơ, trình
tự thủ tục tiếp tục niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp sau quá trình cơ cấu lại
khác
1. Điều kiện tiếp tục niêm yết cổ phiếu của doanh
nghiệp sau quá trình cơ cấu lại khác được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu của
doanh nghiệp sau quá trình cơ cấu lại khác theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 116 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Trình tự thủ tục tiếp tục niêm yết theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP.
4. SGDCK thông báo ngày giao dịch đầu tiên cho số
lượng cổ phiếu mới niêm yết (nếu có) trên cơ sở đề nghị của tổ chức niêm yết.
Chương IV
THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
Điều 10. Các trường hợp thay đổi
đăng ký niêm yết
Các trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ khi thay đổi số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết không thuộc
trường hợp sáp nhập, tách công ty hoặc các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự thủ tục
thay đổi đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ khi thay đổi số lượng cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ niêm yết không thuộc trường hợp sáp nhập, tách công ty hoặc các
trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp
1. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP và Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Quy chế này.
2. Trình tự thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 117 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi hoặc kể từ ngày kết thúc đợt chào bán,
phát hành hoặc kể từ ngày thay đổi số lượng cổ phiếu niêm yết khác, tổ chức
niêm yết phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 117 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị thay đổi đăng ký niêm yết, SGDCK có công văn gửi tổ chức
niêm yết nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và
hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCK có trách nhiệm chấp thuận thay đổi đăng ký
niêm yết.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK
ban hành Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết, tổ chức niêm yết phải đăng ký
ngày giao dịch cho số lượng chứng khoán mới (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06
ngày làm việc kể từ ngày SGDCK nhận được văn bản đề nghị của tổ chức niêm yết
nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận thay đổi
niêm yết) và hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán mới vào giao dịch. Trường
hợp chứng khoán niêm yết bổ sung bao gồm chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng,
tổ chức niêm yết đồng thời đăng ký ngày giao dịch của chứng khoán bị hạn chế
chuyển nhượng tại một thời điểm xác định sau khi kết thúc thời gian hạn chế
chuyển nhượng theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 114 và điểm
c khoản 3 Điều 117 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Thông báo của VSDC về khối lượng chứng chỉ quỹ ETF đăng ký bổ sung hoặc bị hủy
đăng ký sau giao dịch hoán đổi, SGDCK số thông báo ra thị trường về khối lượng
chứng chỉ quỹ ETF thay đổi đăng ký niêm yết (tăng hoặc giảm) do giao dịch hoán
đổi tương ứng.
đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK
ban hành Quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký niêm yết chứng khoán, tổ chức
niêm yết thực hiện thanh toán giá dịch vụ thay đổi đăng ký niêm yết và giá dịch
vụ quản lý niêm yết (nếu phát sinh) cho SGDCK theo quy định hiện hành.
Chương V
QUẢN LÝ GIAO DỊCH
Mục 1. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ GIAO
DỊCH
Điều 12. Quy tắc chung
1. Chứng khoán niêm yết tại SGDCK được giao dịch
trên hệ thống giao dịch của SGDCK, ngoại trừ các trường hợp chuyển quyền sở hữu
ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 2
Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-TC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2
Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ
thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động
của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông
tư số 68/2024/TT-BTC) và các trường hợp xử
lý lỗi sau giao dịch thực hiện qua hệ thống của VSDC theo các quy định hiện
hành.
2. Các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch
được thực hiện qua thành viên giao dịch. Hệ thống giao dịch của SGDCK chi nhận
lệnh từ thành viên giao dịch thông qua kênh nhập lệnh khẩn cấp và hệ thống giao
dịch trực tuyến của thành viên giao dịch.
3. Nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng khoán niêm
yết theo quy định tại Thông tư số 120/2020/TT-BTC
ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giao dịch cổ phiếu niêm
yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền
có đảm bảo niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán (Thông tư số 120/2020/TT-BTC) được sửa đổi bổ sung theo quy
định tại Điều 1 Thông tư số 68/2024/TT-BTC.
4. SGDCK thực hiện công bố thông tin các nội dung về
tổ chức hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này tương ứng với
hoạt động giao dịch của các SGDCK trên trang thông tin điện tử của SGDCK.
5. SGDCK thực hiện công bố thông tin về giao dịch
theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC
ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị
trường chứng khoán và quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số
68/2024/TT-BTC. Trong đó, ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất trong đợt
khớp lệnh định kỳ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37
Thông tư số 96/2020/TT-BTC là ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất dự kiến
còn lại sau khi khớp lệnh kèm theo khối lượng đặt mua, bán dự kiến còn lại sau
khi khớp lệnh tương ứng với các mức giá đó.
Điều 13. Thời gian và phương
thức giao dịch
1. SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết từ
thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
2. SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết
thông qua hệ thống giao dịch theo phương thức giao dịch khớp lệnh và phương thức
giao dịch thỏa thuận theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều
3 Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
Điều 14. Tạm ngừng, đình chỉ,
khôi phục hoạt động giao dịch
1. Việc tạm ngừng, đình chỉ hoạt động giao dịch
trên hệ thống giao dịch thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
49 Luật Chứng khoán.
2. Việc khôi phục hoạt động giao dịch trên hệ thống
giao dịch sau khi tạm ngừng, đình chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Chứng khoán.
Điều 15. Cơ chế ngắt mạch thị
trường
Cơ chế ngắt mạch thị trường thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
Điều 16. Xác lập và loại bỏ
giao dịch
1. Xác lập giao dịch
a) Giao dịch chứng khoán được xác lập khi hệ thống
giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh hoặc
ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận.
b) Bên mua và bên bán có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ thanh toán đối với giao dịch chứng khoán đã được xác lập.
2. SGDCK báo cáo SGDCKVN, đồng thời báo cáo, kiến
nghị UBCKNN thực hiện loại bỏ đối với giao dịch đã được xác lập sau khi được
UBCKNN chấp thuận trong các trường hợp sau đây:
a) Hệ thống giao dịch gặp sự cố vì các nguyên nhân
bất khả kháng như lỗi hệ thống, thiên tai, hỏa hoạn...
b) Giao dịch đã được xác lập vi phạm quy định giao
dịch, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư hoặc
toàn bộ giao dịch trên thị trường.
Điều 17. Lệnh giao dịch
1. Các loại lệnh giao dịch áp dụng tại từng SGDCK
thực hiện quy định tại Phụ lục III Quy chế này.
2. Các loại lệnh giao dịch gồm:
a) Lệnh giới hạn (ký hiệu lệnh LO):
- Lệnh LO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại
một mức giá xác định hoặc mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và
mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua.
- Lệnh LO được phép nhập vào hệ thống giao dịch
trong đợt khớp lệnh liên tục và đợt khớp lệnh định kỳ.
- Lệnh LO có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống
giao dịch cho đến khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa hoặc cho đến khi
lệnh bị hủy bỏ.
b) Lệnh thị trường:
- Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch
trong đợt khớp lệnh liên tục.
Các loại lệnh thị trường:
- Lệnh thị trường (ký hiệu lệnh MP) là lệnh mua chứng
khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao
nhất hiện có trên thị trường. Lệnh thị trường sẽ bị hủy trên hệ thống giao dịch
ngay sau khi nhập nếu không có lệnh đối ứng. Khi có lệnh đối ứng, lệnh thị trường
được thực hiện theo quy định đối với từng loại lệnh thị trường như sau:
- Lệnh thị trường giới hạn (ký hiệu lệnh MTL) là lệnh
nếu không được thực hiện toàn bộ thì phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh
LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc
mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc
lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc
mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn (đối với lệnh bán). Lệnh
MTL được chuyển thành lệnh LO phải tuân thủ các quy định về sửa, hủy đối với lệnh
LO.
- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (ký hiệu lệnh
MOK) là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch
ngay sau khi nhập.
- Lệnh thị trường khớp và hủy (ký hiệu lệnh MAK) là
lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phân, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy
ngay sau khi khớp lệnh.
c) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định
giá mở cửa (ký hiệu lệnh ATO) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán được hệ thống
giao dịch ghi nhận giá đặt lệnh theo nguyên tắc sau:
- Nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh:
+ Là giá tham chiếu nếu trên sổ lệnh chỉ có lệnh
mua ATO hoặc lệnh bán ATO hoặc tổng khối lượng lệnh bên mua bằng tổng khối lượng
lệnh bên bán.
+ Là mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá
tham chiếu nếu tổng khối lượng lệnh bên mua lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên
bán. Nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hệ thống giao dịch
ghi nhận là giá trần.
+ Là mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá
tham chiếu nếu tổng khối lượng lệnh bên bán lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên
mua. Nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hệ thống giao dịch
ghi nhận là giá sàn.
- Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh:
+ Giá của lệnh ATO mua được xác định là giá cao nhất
trong ba (03) mức giá sau: Giá mua cao nhất cộng một (01) đơn vị yết giá (nếu mức
giá này cao hơn mức giá trần thì được xác định là giá trần), giá bán cao nhất của
bên đối ứng và giá tham chiếu.
+ Giá của lệnh ATO bản được xác định là giá thấp nhất
trong ba (03) mức giá sau: Giá bán thấp nhất trừ một (01 ) đơn vị yết giá (nếu
mức giá này thấp hơn mức giá sàn thì được xác định là giá sàn), giá mua thấp nhất
của bên đối ứng và giá tham chiếu.
Lệnh ATO được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp
lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa. Sau thời điểm xác định giá mở cửa, lệnh
không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự
động bị hủy.
Lệnh ATO không được ưu tiên trước lệnh giới hạn mua
giá trần hoặc lệnh giới hạn bán giá sàn đã nhập vào hệ thống trước đó.
d) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định
giá đóng cửa (ký hiệu lệnh ATC) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán được hệ thống
giao dịch ghi nhận giá đặt lệnh theo nguyên tắc sau:
- Nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh:
+ Là giá thực hiện gần nhất hoặc là giá tham chiếu
(trường hợp không có giá thực hiện gần nhất) nếu trên sổ lệnh chỉ có lệnh mua
ATC hoặc lệnh bán ATC hoặc tổng khối lượng lệnh bên mua bằng tổng khối lượng lệnh
bên bán.
+ Là mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá
thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên mua lớn hơn tổng khối
lượng lệnh bên bán; Nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hệ
thống giao dịch ghi nhận là giá trần.
+ Là mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá
thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên bán lớn hơn tổng khối
lượng lệnh bên mua; Nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hệ
thống giao dịch ghi nhận là giá sàn.
- Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh:
+ Giá của lệnh ATC mua được xác định là giá cao nhất
trong 03 mức giá sau: Giá mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này
cao hơn mức giá trần thì được xác định là giá trần), giá bán cao nhất của bên đối
ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá
thực hiện gần nhất.
+ Giá của lệnh ATC bán được xác định là giá thấp nhất
trong 03 mức giá sau: Giá bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này
thấp hơn mức giá sàn thì được xác định là giá sàn), giá mua thấp nhất của bên đối
ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá
thực hiện gần nhất.
Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp
lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa. Sau thời điểm xác định giá đóng cửa, lệnh
không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được hiện hét sẽ hết hiệu
lực.
Lệnh ATC không được ưu tiên trước lệnh giới hạn mua
giá trần hoặc lệnh giới hạn bán giá sàn đà nhập vào hệ thống trước đó.
đ) Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ là lệnh được nhập
vào hệ thống để chờ khớp trong một khoảng thời gian nhất định. Kết thúc thời điểm
này, lệnh sẽ được khớp trên cơ sở phân bố theo khối lượng lệnh nhập vào hệ thống.
Giá khớp lệnh là giá khớp cuối cùng khi kết thúc giao dịch khớp lệnh lô chẵn. Trong
trường hợp không có giá khớp lệnh giao dịch lô chẵn, lệnh giao dịch khớp lệnh
sau giờ sẽ không được nhập vào hệ thống.
e) Giá của các loại lệnh ATO hoặc ATC được hiển thị
theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp chi còn dư mua hoặc dư bán của lệnh
ATO hoặc ATC: Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua hoặc bán là giá khớp dự kiến.
Trường hợp chưa có giá khớp dự kiến giá hiển thị là giá khớp lệnh gần nhất hoặc
giá tham chiếu (trường hợp chưa có giá khớp gần nhất).
- Trường hợp còn dư mua hoặc dư bán của lệnh giới hạn:
+ Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua là giá dư mua
cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá
trần thì hiển thị là giá trần).
+ Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC bán là giá dư bán
thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá
sàn thì hiển thị là giá sàn).
Điều 18. Nội dung lệnh giao dịch
1. Số hiệu lệnh.
2. Loại lệnh.
3. Lệnh mua hoặc bán.
4. Mã chứng khoán.
5. Khối lượng.
6. Giá (nếu có).
7. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư.
Điều 19. Nội dung xác nhận kết
quả giao dịch khớp lệnh
SGDCK xác nhận kết quả giao dịch theo phương thức
khớp lệnh với các nội dung sau:
1. Số hiệu lệnh giao dịch.
2. Số hiệu xác nhận giao dịch.
3. Loại lệnh.
4. Mã chứng khoán.
5. Giá thực hiện.
6. Khối lượng thực hiện.
7. Thời gian giao dịch được thực hiện.
8. Lệnh mua hoặc bán.
9. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư.
10. Mã thành viên giao dịch.
11. Các nội dung khác theo quy định của SGDCKVN.
Điều 20. Nguyên tắc khớp lệnh
và xác định giá khớp lệnh
1. Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh
mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian,
cụ thể như sau:
a) Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện
trước.
- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện
trước.
b) Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc
lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước số được ưu
tiên thực hiện trước.
2. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh định kỳ:
a) Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch
đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp
hơn giá được chọn phải được thực hiện hết.
b) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a khoản
này, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó các lệnh của một bên phải
được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một
phần.
c) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b khoản
này, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất
theo phương thức khớp lệnh.
d) Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b
khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a khoản này và trùng hoặc
gần với giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh.
3. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh liên tục: Giá
thực hiện là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh.
Điều 21. Sửa, hủy lệnh giao dịch
khớp lệnh
1. Việc sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu
lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
2. Trong phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa: không được
phép sửa, hủy các lệnh LO, ATO.
3. Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh LO được
phép sửa giá, khối lượng (không được sửa đồng thời thông tin khối lượng và giá
trên cùng một lệnh đặt) và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của
lệnh sau khi sửa lệnh được xác định như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm
khối lượng.
b) Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh
sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng
hoặc sửa giá.
4. Trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa: không được
phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp
lệnh liên lục sang).
5. Trong phiên giao dịch sau giờ: Lệnh của phiên
giao dịch sau giờ không được phép sửa, hủy.
6. Không thực hiện sửa hoặc hủy lệnh chéo giữa hai
kênh giao dịch trực tuyến và kênh nhập lệnh khẩn cấp.
Điều 22. Nội dung lệnh giao dịch
thỏa thuận
1. Nội dung lệnh chào giao dịch thỏa thuận theo
phương thức thỏa thuận trên hệ thống giao dịch bao gồm:
a) Mã chứng khoán.
b) Khối lượng.
c) Giá.
d) Lệnh chào mua hoặc bán.
đ) Thông tin liên hệ (số điện thoại của bên đặt lệnh
chào thỏa thuận).
e) Mã nhận diện lệnh.
2. Nội dung lệnh giao dịch theo phương thức thỏa
thuận do thành viên giao dịch bên mua và bên bán nhập vào hệ thống giao dịch gồm:
a) Mã chứng khoán.
b) Giá thực hiện.
c) Khối lượng.
d) Tài khoản nhà đầu tư mua.
đ) Tài khoản nhà đầu tư bán.
c) Mã nhận diện giao dịch thỏa thuận.
g) Mã nhận diện lệnh.
h) Các nội dung khác bắt buộc theo giao thức đặt lệnh.
Điều 23. Nội dung xác nhận kết
quả giao dịch thỏa thuận
SGDCK xác nhận kết quả giao dịch theo phương thức
thỏa thuận với các nội dung sau:
1. Mã chứng khoán.
2. Số hiệu lệnh gốc.
3. Số hiệu lệnh liên quan.
4. Giá.
5. Khối lượng.
6. Trạng thái giao dịch.
7. Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống.
8. Ký hiệu thành viên giao dịch bên mua hoặc bên
bán.
9. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua hoặc
bên bán.
Điều 24. Thực hiện giao dịch
thỏa thuận
1. Giao dịch thỏa thuận không áp dụng trong ngày
giao dịch đầu tiên của có phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ ETF, chứng chỉ quỹ
đóng, chứng quyền có bảo đảm niêm yết và chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ
giao dịch liên tiếp từ 25 ngày giao dịch cho đến khi có giá được xác lập từ kết
quả của khớp lệnh lô chẵn.
2. Giao dịch thỏa thuận cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ
quỹ ETF, chứng chỉ quỹ đóng, chứng quyền có bảo đảm niêm yết phải tuân theo quy
định về biên độ dao động giá trong ngày.
3. Giao dịch thỏa thuận được thực hiện theo nguyên
tắc bên bán hoặc bên mua nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên còn lại xác nhận
giao dịch thỏa thuận.
4. Không thực hiện giao dịch thỏa thuận giữa kênh
nhập lệnh khẩn cấp và kênh giao dịch trực tuyến.
5. SGDCK ban hành quy trình hướng dẫn về trình tự
thực hiện giao dịch thỏa thuận.
Điều 25. Sửa, hủy giao dịch thỏa
thuận
Giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống
giao dịch không được phép sửa, hủy.
Điều 26. Giao dịch chứng khoán
của nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định
về giao dịch chứng khoán tại khoản 5 Điều 139 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP và Thông tư số 51/2021/TT-BTC
ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2. Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng nhà đầu
tư nước ngoài còn được phép mua được tính toán theo nguyên tắc sau:
a) Đối với giao dịch khớp lệnh:
- Khối lượng mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của
nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi lệnh
mua được nhập vào hệ thống.
- Lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu
tư nước ngoài nhập vào hệ thống giao dịch số không được chấp nhận nếu khối lượng
còn được phép mua nhỏ hơn khối lượng đặt mua.
- Trường hợp lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng
của nhà đầu tư nước ngoài được sửa giảm khối lượng, khối lượng còn được phép
mua tăng bằng khối lượng được giảm của lệnh ngay sau khi lệnh sửa được nhập vào
hệ thống.
- Trường hợp lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng
của nhà đầu tư nước ngoài được sửa tăng khối lượng, khối lượng còn được phép
mua giảm bằng khối lượng được tăng ngay sau khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống.
Trường hợp khối lượng còn được phép mua nhỏ hơn khối lượng được tăng, hệ thống
giao dịch sẽ không chấp nhận lệnh sửa.
- Trường hợp lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng
của nhà đầu tư nước ngoài bị hủy bỏ bởi nhà đầu tư hoặc hệ thống giao dịch, khối
lượng còn được phép mua tăng bằng khối lượng bị hủy bỏ.
b) Đối với giao dịch thỏa thuận:
- Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng còn được
phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được giảm xuống ngay sau khi lệnh thỏa
thuận bên mua được nhập vào hệ thống giao dịch nếu giao dịch đó là giữa một nhà
đầu tư nước ngoài mua với một nhà đầu tư trong nước bán.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua hủy lệnh
giao dịch thỏa thuận với một nhà đầu tư trong nước bán, khối lượng cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đóng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài số được tăng lên ngay
sau khi lệnh hủy được nhập vào hệ thống.
- Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng còn được
phép mua của nhà đầu tư nước ngoài số không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận
được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.
3. Hệ thống giao dịch hiển thị thông tin lệnh mua của
nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng niêm yết theo nguyên
tắc như sau:
a) Lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào
khối lượng mua của toàn thị trường tại từng mức giá cho đến khi hết khối lượng
còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài.
b) Hệ thống giao dịch cập nhật thông tin lệnh chào
mua của nhà đầu tư nước ngoài và điều chỉnh việc hiển thị mỗi khi lệnh mua của
nhà đầu tư nước ngoài được nhập vào hệ thống hoặc bị hủy bỏ.
4. Khối lượng chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
còn được phép mua trong mỗi ngày giao dịch được tính toán trên số liệu do VSDC
cung cấp cho SGDCK theo các quy trình và thỏa thuận làm việc giữa hai đơn vị.
5. Thành viên giao dịch có trách nhiệm kiểm soát
các giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư nước ngoài theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
Mục 2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU, CHỨNG
CHỈ QUỸ ĐÓNG, CHỨNG CHỈ QUỸ ETF, CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Điều 27. Đơn vị giao dịch
1. Đơn vị giao dịch khớp lệnh thực hiện theo thông
báo của SGDCK theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy chế này.
2. Đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận hiện
theo thông báo của SGDCK theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy
chế này.
3. Giao dịch lô lẻ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được thực
hiện theo quy định tại Điều 32 Quy chế này.
4. SGDCKVN quyết định thay đổi đơn vị giao dịch sau
khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN.
Điều 28. Đơn vị yết giá
1. Đơn vị yết giá đối với giao dịch theo phương thức
khớp lệnh được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy
chế này.
2. Đơn vị yết giá đối với giao dịch theo phương thức
thỏa thuận theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy chế này.
Điều 29. Biên độ dao động giá
và giới hạn dao động giá
1. SGDCK VN quy định biên độ dao động giá trong
ngày giao dịch đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi
có ý kiến chấp thuận của UBCKNN.
2. Biên độ dao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 12 Quy chế này.
3. Biên độ giao động giá thực hiện theo quy định tại
Phụ lục III Quy chế này đối với các trường hợp:
a) Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu và chứng chỉ
quỹ mới niêm yết cho đến khi xác lập được giá từ kết quả khớp lệnh lô chẵn.
b) Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết bị tạm ngừng,
đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên cho đến khi xác lập
được giá từ kết quả khớp lệnh lô chẵn.
c) Trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ
cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền.
d) Trường hợp trả cổ tức bằng tiền với giá trị số
tiền lớn hơn hoặc bằng giá đóng cửa của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước
ngày không hưởng quyền.
đ) Ngày giao dịch trở lại đối với cổ phiếu trong
trường hợp tách doanh nghiệp.
e) Ngày giao dịch không hưởng quyền chuyển đổi trái
phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu.
Điều 30. Xác định giá trần,
giá sàn
1. Giá trần và giá sàn trong ngày giao dịch của cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được tính toán theo quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này và làm tròn xuống đối với giá trần, làm tròn lên đối
với giá sàn theo đơn vị yết giá quy định tại Điều 28 Quy chế này.
2. Giá trần và giá sàn xác định như sau:
a) Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ
quỹ ETF:
Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên
độ dao động giá)
Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biên độ
dao động giá)
b) Đối với chứng quyền có bảo đảm: Giá trần/sàn
trong ngày giao dịch đầu tiên và ngày giao dịch thông thường của chứng quyền
mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu được xác định như sau:
Giá trần = Giá tham chiếu chứng quyền + (giá trần của
cổ phiếu cơ sở - Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi
Giá sàn = Giá tham chiếu chứng quyền - (giá tham
chiếu của cổ phiếu cơ sở - giá sàn cổ phiếu cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi
Trường hợp giá sàn của chứng quyền nhỏ hơn hoặc bằng
không (0), giá sàn sẽ là đơn vị yết giá nhỏ nhất.
3. Trong trường hợp giá trần hoặc giá sàn của cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF xác định theo quy định tại khoản 2
Điều này bằng giá tham chiếu, giá trần và giá sàn số được thực hiện điều chỉnh
như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết
giá
Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - 01 đơn vị yết
giá
Giá trị của đơn vị yết giá thực hiện theo quy định
tại Điều 28 Quy chế này.
4. Trong trường hợp giá sàn điều chỉnh theo quy định
tại khoản 3 Điều này nhỏ hơn hoặc bằng không (0), giá sàn sẽ được điều chỉnh bằng
giá tham chiếu.
5. Trong trường hợp sau khi tính toán, giá tham chiếu
bằng đơn vị yết giá, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết
giá
Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu
Giá trị của đơn vị yết giá thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 28 Quy chế này.
Điều 31. Giá tham chiếu
1. Việc xác định giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm mới niêm yết trong ngày giao dịch
đầu tiên được quy định như sau:
a) Giá tham chiếu được áp dụng đối với cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên do tổ
chức niêm yết để xuất. Tổ chức niêm yết gửi tài liệu, báo cáo phương pháp xác định
giá tham chiếu, nguyên tắc và các dữ liệu tài chính tại báo cáo tài chính hoặc
tài liệu liên quan khác để xác định giá tham chiếu. Đối với chứng quyền mua dựa
trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu, giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu
tiên được xác định như sau:
Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá phát hành
của chứng quyền x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở vào ngày giao dịch đầu
tiên của chứng quyền/ Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày thông báo phát
hành chứng quyền) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày thông báo phát hành chứng quyền
/Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên).
b) Trường hợp trong 03 ngày giao dịch liên tục kể từ
ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
chưa xác định được mức giá đóng cửa để sử dụng là giá tham chiếu trong ngày
giao dịch kế tiếp, tổ chức niêm yết phải có công văn xác định lại giá tham chiếu,
gửi SGDCK trước 16h30 ngày thứ ba không xác định được giá tham chiếu.
2. Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng,
chứng chỉ quỹ ETF trong ngày giao dịch là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần
nhất trước đo.
3. Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng,
chứng chỉ quỹ ETF bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp
trở lên, khi được giao dịch trở lại do SGDCK quyết định.
4. Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng
cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được
xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh
theo giá trị co tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo, ngoại trừ
các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ đóng với giá phát hành cao hơn hoặc bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền
trước ngày không hưởng quyền sau khi đã điều chỉnh các quyền khác (nếu có).
b) Doanh nghiệp trả cổ tức bằng tiền với giá trị số
tiền lớn hơn hoặc bằng giá đóng cửa của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước
ngày không hưởng quyền.
c) Doanh nghiệp thực hiện trả cổ tức/thưởng bằng cổ
phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu.
5. Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu
tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của
ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
6. Các trường hợp không điều chỉnh giá tham chiếu gồm:
- Phát hành trái phiếu chuyển đổi (gồm cả phát hành
cho cổ đông hiện hữu).
- Phát hành chứng khoán riêng lẻ, chào bán chứng
khoán cho nhà đầu tư không phải là cổ đông hiện hữu.
- Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho
người lao động trong công ty.
- Phát hành cổ phiếu bổ sung theo phương án hoán đổi
từ các giao dịch sáp nhập.
- Tổ chức niêm yết thực hiện giảm vốn điều lệ.
- Chào bán cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu.
- Các trường hợp phát hành khác không ảnh hưởng đến
quyền của cổ đông hiện hữu.
7. Đối với chứng quyền mua, giá tham chiếu ngày
giao dịch đầu tiên sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày
giao dịch được xác định như sau: Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá đóng
cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch x
(Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở vào ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền
sau khi giao dịch trở lại/ Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày giao dịch
liền trước ngày tạm ngừng giao dịch) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch liền
trước ngày tạm ngừng giao dịch chứng quyền/Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch
đầu tiên của chứng quyền sau khi giao dịch trở lại).
Điều 32. Giao dịch lô lẻ
1. Giao dịch lô lẻ được thực hiện theo phương thức
khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch.
2. Nhà đầu tư chi được phép nhập lệnh LO đối với
giao dịch lô lẻ và phải tuân thủ quy định về sửa, hủy lệnh LO tương tự đối với
giao dịch lô chẵn.
3. Đơn vị giao dịch lô lẻ là 01 cổ phiếu hoặc chứng
chỉ quỹ hoặc chứng quyền có bảo đảm.
4. Giá giao dịch:
a) Giá của lệnh giao dịch lô lẻ phải tuân thủ theo
các quy định về giá giao dịch tương tự giao dịch lô chẵn.
b) Các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng để
xác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.
5. Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng
quyền có bảo đảm mới niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng, đình
chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên không được nhập vào hệ thống
giao dịch cho đến khi có giá được xác lập từ kết quả giao dịch khớp lệnh lô chẵn.
6. SGDCK có trách nhiệm tổ chức giao dịch lô lẻ
theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
Điều 33. Tổ chức niêm yết giao
dịch cổ phiếu của chính mình
1. Tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu của chính mình
thực hiện theo quy định tại quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông
tư số 120/2020/TT-BTC và khoản 4 Điều 310 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP.
2. Tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu của chính mình
được bán ra cổ phiếu đã mua theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
3. Tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu của chính mình
trước ngày 01/01/2021, được bán ra cổ phiếu đã mua theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
Mục 3. GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
Điều 34. Đơn vị yết giá và giới
hạn dao động giá
1. Đơn vị yết giá đối với giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
12 Quy chế này.
2. Không quy định giới hạn dao động giá đối với
giao dịch trái phiếu doanh nghiệp niêm yết.
Điều 35. Các quy định về giao
dịch
1. Đơn vị giao dịch, khối lượng giao dịch tối thiểu
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy chế này.
Giá thực hiện trong giao dịch trái phiếu là giá gộp lãi bao gồm giá yết và lãi
suất cuống phiếu gộp tính từ kỳ trả lãi cuống phiếu gần nhất đến ngày giao dịch.
2. SGDCKVN quyết định thay đổi đơn vị giao dịch đối
với trái phiếu niêm yết khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận.
3. Các quy định khác về giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy
chế này.
Chương VI
CẢNH BÁO, KIỂM SOÁT, HẠN
CHẾ, TẠM NGỪNG, ĐÌNH CHỈ GIAO DỊCH
Mục 1. ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN
NIÊM YẾT LÀ CỔ PHIẾU
Điều 36. Cảnh báo
1. Chứng khoán bị cảnh báo khi xảy ra một trong các
trường hợp sau:
a) Vốn điều lệ đã góp tính trên báo cáo tài chính gần
nhất của tổ chức niêm yết giảm dưới 30 tỷ đồng.
b) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại báo cáo
tài chính năm đã kiểm toán của tổ chức niêm yết là số âm (có tính đến ảnh hưởng
của ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán (nếu có) liên quan tới chỉ tiêu lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối). Trường hợp tổ chức niêm yết là đơn vị kế toán cấp
trên có đơn vị kế toán trực thuộc, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
được xem xét căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức niêm yết
có công ty con, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được xem xét trên
báo cáo tài chính hợp nhất.
c) Tổ chức kiểm toán có ý kiến kiểm toán ngoại trừ
đối với báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của tổ chức niêm yết. Trường hợp
tổ chức niêm yết có công ty con hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế
toán trực thuộc thì ý kiến ngoại trừ được xác định theo báo cáo tài chính hợp
nhất/báo cáo tài chính tổng hợp.
d) Tổ chức niêm yết chưa họp Đại hội đồng cổ đông
thường niên quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
đ) Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động
sản xuất, kinh doanh chính từ 03 tháng trở lên.
e) Cổ phiếu không có giao dịch trong vòng 06 tháng.
g) Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm
đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét quá 15 ngày
so với thời hạn quy định.
h) Tổ chức niêm yết vi phạm quy định công bố thông
tin từ 04 lần trở lên trong vòng 01 năm (tính theo năm dương lịch).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát
hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này SGDCK ban hành Quyết định đưa
chứng khoán vào diện cảnh báo. SGDCK hiển thị ký hiệu cảnh báo và công bố thông
tin về việc cảnh báo đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày SGDCK đưa chứng
khoán vào diện bị cảnh báo theo quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức niêm yết
phải gửi SGDCK và công bố thông tin kèm theo biện pháp và lộ trình khắc phục
tình trạng chứng khoán bị cảnh báo.
4. SGDCK sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện bị
cảnh báo sau khi xác định tổ chức niêm yết đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến
tình trạng chứng khoán bị cảnh báo và các quy định sau:
a) Chứng khoán đang trong diện bị cảnh báo theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này sẽ được đưa ra khỏi diện cảnh báo khi tổ chức
niêm yết khắc phục được nguyên nhân dẫn đến chứng khoán bị cảnh báo căn cứ trên
báo cáo tài chính quý được soát xét hoặc kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán
niên có soát xét hoặc báo cáo tài chính năm có kiểm toán.
b) Chứng khoán đang trong diện bị cảnh báo theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này sẽ được đưa ra khỏi diện cảnh báo khi lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối không âm căn cứ trên báo cáo tài chính bán niên có soát
xét hoặc báo cáo tài chính năm có kiểm toán kỳ kế tiếp và ý kiến kiểm toán/kết
luận soát xét là ý kiến chấp nhận toàn phần.
c) Chứng khoán đang trong diện bị cảnh báo theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện cảnh báo khi ý kiến kiểm
toán/kết luận soát xét tại báo cáo tài chính bản niên được soát xét hoặc báo
cáo tài chính năm được kiểm toán kế tiếp là ý kiến chấp nhận toàn phần.
d) Chứng khoán đang trong diện bị cảnh báo theo quy
định tại điểm g, h khoản 1 Điều này số được đưa ra khỏi diện cảnh báo khi tổ chức
niêm yết hoàn tất khắc phục nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu
quả theo quy định hiện hành (nếu có) và không vi phạm quy định về công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán tối thiểu trong 06 tháng liên tục kể từ ngày ra
quyết định bị cảnh báo hoặc kể từ ngày SGDCK xác định tổ chức niêm yết có vi phạm
công bố thông tin gần nhất.
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
cảnh báo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức niêm yết đã khắc phục
được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo quy định tại khoản
4 Điều này và công bố thông tin về việc đưa chứng khoán ra khỏi cảnh báo.
Điều 37. Kiểm soát
1. Chứng khoán bị kiểm soát khi xảy ra một trong
các trường hợp sau:
a) Vốn điều lệ đã góp của tổ chức niêm yết giảm xuống
dưới 30 tỷ đồng tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính kỳ kế tiếp sau khi
chứng khoán bị cảnh báo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
36 Quy chế này.
b) Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính kiểm
toán trong 02 năm gần nhất của tổ chức niêm yết là số âm (có tính đến ảnh hưởng
của ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán). Trường hợp tổ chức niêm yết là đơn
vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì lợi nhuận sau thuế căn
cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con
thì lợi nhuận sau thuế được xác định theo lợi nhuận sau thuế của cổ đông công
ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất.
c) Lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ thực góp tại báo
cáo tài chính bán niên soát xét gần nhất (có tính đến ảnh hưởng của ý kiến ngoại
trừ của đơn vị kiểm toán). Đối với tổ chức niêm yết có công ty con hoặc là đơn
vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì lỗ lũy kế căn cứ trên
báo cáo tài chính hợp nhất/báo cáo tài chính tổng hợp.
d) Tổ chức kiểm toán có ý kiến kiểm toán ngoại trừ
đối với báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong 02 năm liên tiếp của tổ
chức niêm yết. Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con hoặc là đơn vị kế
toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì ý kiến ngoại trừ được xác định
theo báo cáo tài chính hợp nhất/báo cáo tài chính tổng hợp.
đ) Vốn chủ sở hữu âm tính trên báo cáo tài chính kỳ
gần nhất trừ báo cáo tài chính kiểm toán năm. Trường hợp tổ chức niêm yết có
công ty con hoặc là đơn vị kế toán cấp trên cổ các đơn vị kế toán trực thuộc
thì vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất/báo cáo tài
chính tổng hợp.
e) Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động
sản xuất, kinh doanh chính từ 09 tháng trở lên.
g) Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm
đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét quá 30 ngày
so với thời hạn quy định.
h) Tổ chức niêm yết vi phạm chậm nộp báo cáo tài
chính năm đã được kiểm toán trong 02 năm liên tiếp.
i) Cổ phiếu không có giao dịch trong vòng 09 tháng.
k) Tổ chức niêm yết tiếp tục vi phạm các quy định về
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi SGDCK đưa chứng khoán vào
diện cảnh báo theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 36 Quy chế
này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát
hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này SGDCK ban hành Quyết định đưa
chứng khoán vào diện kiểm soát hoặc chuyển trạng thái chứng khoán từ diện cảnh
báo sang diện kiểm soát. SGDCK hiển thị ký hiệu kiểm soát và thực hiện công bố
thông tin trên toàn thị trường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày SGDCK đưa chứng
khoán vào diện bị kiểm soát theo quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức niêm yết
phải gửi SGDCK và công bố thông tin kèm theo biện pháp và lộ trình khắc phục
tình trạng chứng khoán bị kiểm soát.
4. SGDCK sẽ xem xét đưa ra khỏi diện kiểm soát hoặc
chuyển sang diện cảnh báo trong trường hợp tổ chức niêm yết khắc phục được các nguyên
nhân dẫn đến chứng khoán bị kiểm soát, đồng thời không rơi vào diện bị cảnh báo
và theo các quy định sau đây:
a) Chứng khoán niêm yết đang trong diện bị kiểm
soát theo quy định tại điểm a và c khoản 1 Điều này sẽ được đưa ra khỏi điện kiểm
soát khi tổ chức niêm yết khắc phục được hoàn toàn nguyên nhân căn cứ trên báo
cáo tài chính quý được soát xét hoặc kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên
có soát xét hoặc báo cáo tài chính năm có kiểm toán.
b) Chứng khoán niêm yết đang trong diện bị kiểm
soát theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này sẽ được đưa ra khỏi diện kiểm
soát khi lợi nhuận sau thuế không âm và không còn lỗ lũy kế hoặc chuyển sang diện
bị cảnh báo khi lợi nhuận sau thuế không âm và còn lỗ lũy kế căn cứ trên báo
cáo tài chính bán niên soát xét hoặc báo cáo tài chính kiểm toán năm kế tiếp.
c) Chứng khoán niêm yết đang trong diện bị kiểm
soát theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện kiểm soát
khi ý kiến kiểm toán tại báo cáo tài chính năm kế tiếp là ý kiến chấp nhận toàn
phần.
d) Chứng khoán niêm yết đang trong diện bị kiểm
soát theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện kiểm soát
khi vốn chủ sở hữu không âm căn cứ trên báo cáo tài chính năm kế tiếp đã được
kiểm toán.
đ) Chứng khoán đang trong diện bị kiểm soát theo
quy định tại điểm g, h, k khoản 1 Điều này sẽ được đưa ra khỏi diện kiểm soát
khi tổ chức niêm yết hoàn tất khắc phục nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc
phục hậu quả theo quy định hiện hành (nếu có) và không vi phạm quy định về công
bố thông tin trên thị trường chứng khoán tối thiểu trong 06 tháng liên tục kể từ
ngày ra quyết định bị kiểm soát hoặc kể từ ngày SGDCK xác định tổ chức niêm yết
có vi phạm công bố thông tin gần nhất..
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện kiểm soát hoặc chuyển sang diện cảnh báo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày tổ chức niêm yết đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng
khoán bị kiểm soát quy định tại khoản 4 Điều này và công bố thông tin về việc
đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát hoặc chuyển sang diện cảnh báo.
Điều 38. Hạn chế giao dịch
1. Chứng khoán bị hạn chế giao dịch khi xảy ra một
trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm
đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét quá 45 ngày
so với thời hạn quy định.
b) Tổ chức niêm yết tiếp tục vi phạm các quy định về
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi SGDCK đưa chứng khoán vào
diện kiểm soát theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 37 Quy chế
này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát
hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này SGDCK ban hành Quyết định đưa
chứng khoán vào diện hạn chế giao dịch hoặc chuyển từ trạng thái từ diện kiểm
soát sang diện hạn chế giao dịch. SGDCK lên ký hiệu hạn chế giao dịch và công bố
thông tin về việc hạn chế giao dịch đối với các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này.
3. Phương thức giao dịch và thời gian giao dịch của
chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao dịch thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Quy chế này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày SGDCK đưa chứng
khoán vào diện hạn chế giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này tổ chức
niêm yết phải gửi SGDCK và công bố thông tin kèm theo biện pháp và lộ trình khắc
phục tình trạng chứng khoán bị hạn chế giao dịch.
5. SGDCK sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện hạn
chế giao dịch, bỏ ký hiệu hạn chế giao dịch đối với các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc đưa chứng khoán vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát sau khi
xem xét giải trình, kết quả khắc phục của tổ chức niêm yết. Tổ chức niêm yết được
xác định là đã khắc phục khi hoàn tất khắc phục nguyên nhân dẫn đến tình trạng
chứng khoán bị hạn chế giao dịch và không vi phạm quy định về công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán tối thiểu trong 06 tháng liên tục kể từ ngày ra quyết
định bị hạn chế giao dịch hoặc kể từ ngày SGDCK xác định tổ chức niêm yết có vi
phạm công bố thông tin gần nhất.
6. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện hạn chế giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức niêm
yết đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị hạn chế quy
định tại khoản 5 Điều này và công bố thông tin về việc đưa chứng khoán ra khỏi
diện hạn chế giao dịch.
Điều 39. Tạm ngừng giao dịch
1. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra một
trong các trường hợp sau:
a) Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động
bất thường theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Chứng
khoán.
b) Tổ chức niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu;
tách doanh nghiệp hoặc thực hiện giảm vốn điều lệ khác theo quy định của pháp Luật Doanh nghiệp (ngoại trừ trường hợp giảm vốn
do mua lại cổ phiếu của chính mình).
c) Khi trái phiếu chuyển đổi đăng ký chuyển đổi từng
phần thành cổ phiếu.
d) Tổ chức niêm yết không thực hiện giải trình
nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng chứng khoán bị đưa vào diện
cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch trong thời hạn theo yêu cầu của SGDCK.
đ) Theo yêu cầu của UBCKNN.
e) SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán
đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát
hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này SGDCK ban hành Quyết định đưa
chứng khoán vào diện tạm ngừng giao dịch. SGDCK hiển thị ký hiệu tạm ngừng đối
với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị tạm ngừng
giao dịch theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều này phải giải trình
nguyên nhân, đưa ra phương án khắc phục tình trạng bị tạm ngừng giao dịch (nếu
có) và công bố thông tin.
4. SGDCK xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện tạm
ngừng giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát hoặc hạn chế giao dịch
sau khi xem xét giải trình, kết quả khắc phục của tổ chức niêm yết. Quá thời hạn
tạm ngừng giao dịch mà tổ chức niêm yết không giải trình hoặc thực hiện biện
pháp khắc phục tình trạng chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch, SGDCK sẽ xem xét
tiếp tục gia hạn tạm ngừng giao dịch hoặc đưa chứng khoán vào diện đình chỉ
giao dịch. Đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này, SGDCK sẽ
xem xét đưa chứng khoán giao dịch trở lại khi doanh nghiệp hoàn tất tách doanh
nghiệp hoặc thực hiện giảm vốn điều lệ khác hoặc trên cơ sở đề nghị của tổ chức
niêm yết.
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện tạm ngừng giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát hoặc hạn chế
giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức niêm yết đã khắc
phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán tạm ngừng giao dịch quy định
tại khoản 4 Điều này.
6. SGDCK công bố thông tin trước khi áp dụng hoặc hủy
bỏ biện pháp tạm ngừng giao dịch có hiệu lực.
Điều 40. Đình chỉ giao dịch
1. Chứng khoán bị đình chỉ giao dịch khi xảy ra một
trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm
có kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên có soát xét quá 06 tháng so với thời
hạn quy định.
b) Tổ chức niêm yết không đưa ra biện pháp khắc phục
nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch theo yêu cầu
của SGDCK.
c) Tổ chức niêm yết tiếp tục vi phạm các quy định về
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Quy chế này.
d) Theo yêu cầu của UBCKNN.
đ) SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng
khoán đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát
hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này SGDCK ban hành Quyết định đưa
chứng khoán vào diện đình chỉ giao dịch. SGDCK hiển thị ký hiệu đình chỉ đối với
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức niêm yết có chứng khoán bị đình chỉ giao
dịch phải giải trình nguyên nhân, đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng chứng
khoán bị đình chỉ giao dịch và công bố thông tin.
4. SGDCK sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện
đình chỉ giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát hoặc hạn chế giao
dịch sau khi xem xét giải trình, kết quả khắc phục của tổ chức niêm yết. Đối với
trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này, tổ chức niêm yết được xác định
là đã khắc phục khi thực hiện công bố thông tin (nếu chưa công bố) và không vi
phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán tối thiểu trong
06 tháng liên tục kể từ ngày ra quyết định bị đình chỉ giao dịch hoặc kể từ
ngày SGDCK xác định tổ chức niêm yết có vi phạm công bố thông tin gần nhất.
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện đình chỉ giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát hoặc hạn chế
giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức niêm yết đã khắc
phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán đình chỉ giao dịch quy định
tại khoản 4 Điều này.
6. SGDCK thực hiện công bố thông tin trước khi áp dụng
hoặc hủy bỏ biện pháp đình chỉ giao dịch.
Mục 2. ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN
NIÊM YẾT LÀ CHỨNG CHỈ QUỸ, CỔ PHIẾU CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 41. Cảnh báo
1. Chứng khoán bị cảnh báo khi xảy ra một trong các
trường hợp sau:
a) Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán
vi phạm quy định công bố thông tin từ 04 lần trở lên trong vòng 01 năm.
b) Chứng chỉ quỹ đóng, cổ phiếu của công ty đầu tư
chứng khoán không có giao dịch trong vòng 06 tháng.
c) Giá trị tài sản ròng của quỹ giảm xuống dưới 10
tỷ đồng liên tục trong vòng 01 tháng.
d) Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu của quỹ
hoán đổi danh mục liên tục trong 01 tháng gần nhất vượt quá 80% của mức sai lệch
tối đa theo quy định của SGDCK.
2. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán vào diện
cảnh báo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, hiển thị ký hiệu cảnh báo và thực hiện công bố
thông tin trên toàn thị trường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán
có chứng khoán thuộc diện cảnh báo phải giải trình nguyên nhân, phương án khắc
phục tình trạng bị cảnh báo và công bố thông tin.
4. SGDCK số xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện bị
cảnh báo sau khi xác định công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đã khắc
phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp chứng khoán bị cảnh báo theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này sẽ được xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo nếu công ty quản
lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán không vi phạm quy định về công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán tối thiểu 06 tháng liên tục kể từ ngày ra quyết định
bị cảnh báo hoặc kể từ ngày nguyên nhân dẫn đến việc chứng khoán bị cảnh báo được
khắc phục hoàn toàn.
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện bị cảnh báo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty quản lý quỹ,
công ty đầu tư chứng khoán đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng
khoán bị cảnh báo quy định tại khoản 4 Điều này và công bố thông tin về việc
đưa chứng khoán ra khỏi diện bị cảnh báo.
Điều 42. Kiểm soát
1. Chứng khoán bị kiểm soát khi xảy ra một trong
các trường hợp sau:
a) Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu của quỹ
hoán đổi danh mục liên tục trong 02 tháng gần nhất vượt quá 80% của mức sai lệch
tối đa theo quy định của SGDCK.
b) Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán
tiếp tục vi phạm quy định công bố thông tin sau khi đã bị cảnh báo.
c) Giá trị tài sản ròng của quỹ giảm xuống dưới 10
tỷ đồng liên tục trong vòng 03 tháng.
2. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán vào diện
kiểm soát trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, hiển thị ký hiệu kiểm soát và thực hiện công bố
thông tin trên toàn thị trường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Chứng khoán (ngoại trừ quỹ hoán đổi danh mục) bị
kiểm soát sẽ bị hạn chế giao dịch cho đến khi công ty quản lý quỹ, công ty đầu
tư chứng khoán thực hiện công bố thông tin và/hoặc giải trình đầy đủ theo yêu cầu
của SGDCK. Phương thức giao dịch và thời gian giao dịch của chứng khoán bị hạn
chế giao dịch thực hiện theo quy định tại Phụ lục III
Quy chế này. Căn cứ trên giải trình của công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán, SGDCK sẽ xem xét cho chứng khoán niêm yết được giao dịch toàn thời gian
trở lại.
4. SGDCK sẽ xem xét đưa ra khỏi diện kiểm soát hoặc
chuyển sang diện cảnh báo trong trường hợp công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư
chứng khoán khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến chứng khoán bị kiểm soát.
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện kiểm soát hoặc chuyển sang diện cảnh báo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đã khắc phục được
nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị kiểm soát quy định tại khoản 4 Điều
này và công bố thông tin về việc đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát hoặc
chuyển sang diện cảnh báo.
Điều 43. Tạm ngừng giao dịch
1. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra một
trong các trường hợp sau:
a) Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động
bất thường theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Chứng
khoán.
b) Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán
không thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng
chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát theo yêu cầu của SGDCK.
c) Theo yêu cầu của UBCKNN.
d) SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán
đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN.
2. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán vào diện
tạm ngừng giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hiển thị ký hiệu tạm ngừng đối với
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán
có chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều
này phải giải trình nguyên nhân, đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng chứng
khoán bị tạm ngừng giao dịch và công bố thông tin.
4. Căn cứ trên giải trình, kết quả khắc phục của
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, SGDCK xem xét đưa chứng khoán
ra khỏi diện tạm ngừng giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát cho
đến khi nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm ngừng giao dịch được khắc phục hoàn
toàn. Quá thời hạn tạm ngừng giao dịch mà công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư
chứng khoán không giải trình hoặc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng chứng
khoán bị tạm ngừng giao dịch, SGDCK sẽ xem xét tiếp tục gia hạn tạm ngừng giao
dịch hoặc đưa chứng khoán vào diện đình chỉ giao dịch.
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện tạm ngừng giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đã
khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch
quy định tại khoản 4 Điều này.
6. SGDCK công bố thông tin trước khi áp dụng hoặc hủy
bỏ biện pháp tạm ngừng giao dịch.
Điều 44. Đình chỉ giao dịch
1. Chứng khoán bị đình chỉ giao dịch khi xảy ra một
trong các trường hợp sau:
a) Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán không
đưa ra biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị đưa
vào tạm ngừng giao dịch.
b) Theo yêu cầu của UBCKNN.
c) SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng
khoán đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN.
2. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán vào diện
đình chỉ giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hiển thị ký hiệu đình chỉ đối với các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán
có chứng khoán bị đình chỉ giao dịch phải giải trình nguyên nhân, đưa ra biện
pháp khắc phục tình trạng chứng khoán bị đình chỉ giao dịch và công bố thông
tin theo yêu cầu của SGDCK.
4. Căn cứ trên giải trình, kết quả khắc phục của
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, SGDCK sẽ xem xét đưa chứng
khoán ra khỏi diện đình chỉ giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát
cho đến khi nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ giao dịch được khắc phục hoàn
toàn.
5. SGDCK ban hành Quyết định đưa chứng khoán ra khỏi
diện đình chỉ giao dịch hoặc đưa vào diện cảnh báo hoặc kiểm soát trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đã
khắc phục được nguyên nhân dân đến tình trạng chứng khoán bị đình chỉ giao dịch
quy định tại khoản 4 Điều này.
6. SGDCK thực hiện công bố thông tin trước khi áp dụng
hoặc hủy bỏ biện pháp đình chỉ giao dịch.
Chương VII
HUỶ BỎ NIÊM YẾT
Mục 1. HỦY BỎ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU,
CHỨNG CHỈ QUỸ
Điều 45. Hủy bỏ niêm yết bắt
buộc
1. Cổ phiếu của tổ chức niêm yết bị hủy bỏ niêm yết
theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP,
trường hợp tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành nước ngoài tại Việt Nam bị hủy
bỏ niêm yết theo quy định tại Điều 125 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP.
2. Chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ
hoán đổi danh mục và cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết bắt
buộc theo quy định tại khoản 3 Điều 120 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP và theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật
Chứng khoán.
3. SGDCK thông báo cho tổ chức niêm yết và công bố
thông tin ra thị trường khi phát hiện cổ phiếu niêm yết có khả năng bị hủy bỏ
niêm yết bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, d, e, h, i,
o khoản 1 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và yêu cầu tổ chức niêm yết
báo cáo, giải trình cụ thể (nếu cần thiết).
4. SGDCK ban hành Quyết định hủy bỏ niêm yết và
công bố thông tin về việc hủy bỏ niêm yết
5. Chứng khoán niêm yết thuộc diện hủy bỏ niêm yết
bắt buộc được tiếp tục giao dịch trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày SGDCK
ban hành Quyết định hủy bỏ niêm yết, trừ trường hợp hủy bỏ niêm yết theo quy định
tại khoản 4 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
6. Chứng khoán niêm yết bị hủy bỏ niêm yết nhưng vẫn
đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng phải đăng ký giao dịch trên hệ thống
giao dịch UPCoM theo quy định tại Điều 133 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP trừ trường hợp hủy bỏ niêm yết theo quy định tại các điểm a, c, g khoản 1 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Điều 46. Hủy bỏ niêm yết tự
nguyện
1. Điều kiện hủy bỏ niêm yết tự nguyện thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này. Trường
hợp cần thiết, SGDCK xin ý kiến SGDCK VN hoặc UBCKNN và chỉ xem xét hủy bỏ niêm
yết sau khi có ý kiến từ SGDCKVN hoặc UBCKNN.
3. Thủ tục hủy bỏ niêm yết tự nguyện thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 121 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
4. SGDCK công bố thông tin về việc chấp thuận hoặc
từ chối đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện của tổ chức niêm yết.
Điều 47. Đăng ký niêm yết lại
1. Tổ chức có cổ phiếu bị hủy niêm yết theo quy định
tại Điều 120, Điều 121 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được
đăng ký niêm yết lại theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP.
2. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký niêm yết lại
thực hiện theo quy định tại Điều 110, Điều 111 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP và các quy định tại Quy chế này.
Mục 2. HỦY BỎ NIÊM YẾT TRÁI
PHIẾU DOANH NGHIỆP
Điều 48. Hủy bỏ niêm yết trái
phiếu doanh nghiệp
1. Trái phiếu bị hủy bỏ niêm yết theo quy định tại khoản 5 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trái phiếu của tổ
chức niêm yết là tổ chức phát hành nước ngoài bị hủy bỏ niêm yết theo quy định
tại Điều 125 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. SGDCK thông báo cho tổ chức niêm yết và công bố
thông tin ra thị trường khi phát hiện trái phiếu niêm yết có khả năng bị hủy bỏ
niêm yết theo quy định tại khoản 5 Điều 120 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP và yêu cầu tổ chức niêm yết báo cáo, giải trình (nếu cần thiết).
3. SGDCK ban hành Quyết định hủy bỏ niêm yết trái
phiếu và công bố thông tin về việc hủy bỏ niêm yết.
Chương VIII
NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC
NIÊM YẾT, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ, VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ LIÊN QUAN KHÁC
Điều 49. Nghĩa vụ báo cáo của
tổ chức niêm yết
1. Tổ chức niêm yết cổ phiếu thực hiện báo cáo như
sau:
a) Tổ chức niêm yết báo cáo Báo cáo SGDCK về Bảng
cung cấp thông tin về quản trị công ty và dữ liệu điện tử. Thời hạn gửi: trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm và kết thúc năm dương lịch.
b) Tổ chức niêm yết báo cáo SGDCK về Danh sách cổ
đông nhà nước, cổ đông chiến lược, cổ đông lớn và cổ phiếu quỹ công ty và dữ liệu
điện tử, cụ thể như sau:
- Báo cáo Quý 1 năm dương lịch: căn cứ trên danh
sách cổ đông được chốt đến thời điểm gần nhất trước ngày 28 của tháng 02 và gửi
cho SGDCK chậm nhất là ngày 10 của tháng 03.
- Báo cáo Quý 2 năm dương lịch: căn cứ trên danh
sách cổ đông được chốt đến thời điểm gần nhất trước ngày 31 của tháng 05 và gửi
cho SGDCK chậm nhất là ngày 10 của tháng 06.
- Báo cáo Quý 3 năm dương lịch: căn cứ trên danh
sách cổ đông được chốt đến thời điểm gần nhất trước ngày 31 của tháng 08 và gửi
cho SGDCK chậm nhất là ngày 10 của tháng 09.
- Báo cáo Quý 4 năm dương lịch: căn cứ trên danh
sách cổ đông được chốt đến thời điểm gần nhất trước ngày 30 của tháng 11 và gửi
cho SGDCK chậm nhất là ngày 10 của tháng 12.
c) Tổ chức niêm yết gửi cho SGDCK tóm tắt sổ cổ
đông tại ngày đăng ký cuối cùng và dữ liệu điện tử danh sách cổ đông tại ngày
đăng ký cuối cùng theo quy định của VSDC trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng
ký cuối cùng.
2. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi cho
SGDCK tóm tắt danh sách nhà đầu tư tại ngày đăng ký cuối cùng và dữ liệu điện tử
danh sách nhà đầu tư của quỹ tại ngày đăng ký cuối cùng theo mẫu quy định của
VSDC trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký cuối cùng.
Điều 50. Các nghĩa vụ khác của
tổ chức niêm yết
1. Thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán và các quy chế của SGDCK.
2. Duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán.
3. Hoàn thành nghĩa vụ tài chính với SGDCK.
Điều 51. Nghĩa vụ của các đối
tượng có liên quan khác
1. Thực hiện các nghĩa vụ về cam kết, báo cáo và
công bố thông tin theo quy định của SGDCK và các quy định có liên quan khác về
chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Giải trình theo yêu cầu của SGDCK trong các trường
hợp cần thiết
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 52. Điều khoản thi hành
1. SGDCK có trách nhiệm:
a) Ban hành các văn bản và quy trình nghiệp vụ phù
hợp với Quy chế này.
b) Giám sát, xử lý vi phạm đối với việc tuân thủ
Quy chế này của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4
Điều 2 Quy chế này và các đối tượng liên quan khác trong phạm vi thị trường
mà SGDCK tổ chức.
c) Báo cáo SGDCKVN đối với nội dung tại điểm b khoản
1 Điều này theo quy định tại Quy chế nội bộ về hoạt động giám sát của SGDCKVN
và công ty con.
d) Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin và báo cáo
theo quy định của pháp luật chứng khoán. Mọi nghĩa vụ công bố thông tin và báo
cáo khi gửi UBCKNN đồng thời phải gửi SGDCKVN, kể cả báo cáo theo yêu cầu.
đ) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Quy chế này có
hiệu lực, SGDCK hoàn thành việc điều chỉnh tình trạng, lý do chứng khoán đang
trong diện bị cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch, tạm ngừng giao dịch, đồng
thời rà soát lại và đưa các chứng khoán vào diện bị cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng
giao dịch, đình chỉ giao dịch theo quy định tại Quy chế này.
2. SGDCKVN giám sát việc tuân thủ Quy chế này đối với
các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Quy chế này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, Quy
chế, quy định được dẫn chiếu trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế, quy định mới thì áp dụng theo
các văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế, quy định mới. Các trường hợp chưa có
quy định pháp luật thì báo cáo SGDCKVN xem xét.
4. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng
thành viên SGDCKVN quyết định sau khi được UBCKNN chấp thuận./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM
YẾT VÀ HỦY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng
thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
|
STT
|
Tên tài liệu
|
Mẫu biểu
|
Ghi chú
|
|
A
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết
|
|
I
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu mới
|
|
1
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty
chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa
|
|
1.1
|
Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu
|
Mẫu số 28
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
1.2
|
Bản cáo bạch niêm yết
|
Mẫu số 29
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
Phụ lục I: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị
tương đương
|
|
|
|
|
Phụ lục II: Điều lệ công ty phù hợp với Điều lệ mẫu
công ty niêm yết
|
|
|
|
|
Phụ lục III: Biên bản xác định giá trị tài sản (nếu
có)
|
|
|
|
|
Phụ lục IV: Bản định giá trang thiết bị, nhà xưởng...
(nếu có)
|
|
|
|
|
Phụ lục V: Giới thiệu những văn bản pháp luật
liên quan đến tổ chức niêm yết
|
|
|
|
|
Phụ lục VI: Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký
niêm yết
|
|
|
|
|
- Báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận của 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
- Báo cáo vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp sau kỳ kế toán gần nhất được kiểm
toán, tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện phát hành tăng vốn điều lệ (trừ trường
hợp phát hành cổ phiếu đổ trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tàng vốn cổ phần
từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, phát
hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu)
|
|
|
- Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lập báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
- Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính quý
|
|
|
- Báo cáo về những tranh chấp pháp luật
|
|
|
|
1.3
|
Giấy chứng nhận đăng ký chào bán của Ủy ban chứng
khoán Nhà nước, Báo cáo kết quả chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức
đăng ký niêm yết.
|
|
Trường hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng
|
|
Hoặc Quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ
phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa)
|
|
Trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa
|
|
1.4
|
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc
niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
1.5
|
Sổ đăng ký cổ đông được lập trong thời hạn 01
tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
|
|
|
|
|
Bao gồm: tóm tắt sổ cổ đông của tổ chức đăng
ký niêm yết
|
|
|
|
1.6
|
Danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người
nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (Số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)
|
|
|
|
1.7
|
Văn bản cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức
có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị,
Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các
chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản
trị bổ nhiệm và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng
trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng
kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên SGDCK và 50% số cổ phiếu này
trong thời gian 06 tháng tiếp theo
|
|
|
|
1.8
|
Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức
đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán
|
|
|
|
1.9
|
Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký
chứng khoán tập trung
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã
giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 2 năm
|
|
2.1
|
Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu
|
Mẫu số
28 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
2.2
|
Bản cáo bạch niêm yết và các phụ lục kèm theo Bản
cáo bạch
|
Mẫu số
29 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
Phụ lục I: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị
tương đương
|
|
|
|
|
Phụ lục II: Điều lệ công ty phù hợp với Điều lệ mẫu
công ty niêm yết
|
|
|
|
|
Phụ lục III: Biên bản xác định giá trị tài sản (nếu
có)
|
|
|
|
|
Phụ lục IV: Bản định giá trang thiết bị, nhà xưởng...
(nếu có)
|
|
|
|
|
Phụ lục V: Giới thiệu những văn bản pháp luật
liên quan đến tổ chức niêm yết
|
|
|
|
|
Phụ lục VI: Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký
niêm yết
|
|
|
|
|
- Báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận của 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
- Báo cáo vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp sau kỳ kế toán gần nhất được kiểm
toán, tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện phát hành tăng vốn điều lệ (trừ trường
hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần
từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thường cho người lao động, phát
hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu)
|
|
|
- Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lập báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
- Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính quý
|
|
|
- Báo cáo về những tranh chấp pháp luật
|
|
|
|
2.3
|
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc
niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
2.4
|
Sổ đăng ký cổ đông được lập trong thời hạn 01
tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
Bao gồm: tóm tắt sổ cổ đông của tổ chức đăng
ký niêm yết
|
|
|
|
2.5
|
Danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người
nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (Số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)
|
|
|
|
2.6
|
Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện
sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng
Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng
Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh
quản lý tương dương do Đại hội đảng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm
và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên về việc
nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày
giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên SGDCK và 50% số cổ phiếu này trong thời
gian 06 tháng tiếp theo
|
|
|
|
2.7
|
Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức
đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán
|
|
|
|
3
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của các công
ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp
cơ cấu lại khác
|
|
3.1
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của các
công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất
|
|
a
|
Trường hợp quy định tại điểm
a, c khoản 1 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
- Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản
1 mục I phần A Phụ lục này (ngoại trừ các tài liệu có số thứ tự 1.7, 1.8).
Trong đó, báo cáo tài chính trong 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ
chức đăng ký niêm yết được thay bằng báo cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của các doanh nghiệp bị
hợp nhất
|
|
|
|
b
|
- Trường hợp quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
- Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản
1 mục I phần A Phụ lục này (ngoại trừ các tài liệu có số thứ tự 1.7, 1.8).
Trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của
tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng: Báo cáo tài chính năm của 02 năm gần
nhất của các doanh nghiệp bị hợp nhất và báo cáo tổng hợp thông tin tài chính
theo quy ước của tổ chức đăng ký niêm yết cho năm liền trước năm thực hiện hợp
nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
c
|
- Trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
- Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản
2 mục I phần A Phụ lục này. Trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền
trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng: Báo
cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất của các doanh nghiệp bị hợp nhất và báo
cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước của tổ chức đăng ký niêm yết
cho 02 năm liền trước năm hợp nhất doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận.
|
|
|
|
d
|
- Trường hợp quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
- Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản
2 mục I phần A Phụ lục này. Trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền
trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng:
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm hợp nhất: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm đăng ký
niêm yết của các doanh nghiệp bị hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận.
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm liền sau năm hợp nhất: Báo cáo tài chính năm của năm liền trước năm hợp
nhất của các doanh nghiệp bị hợp nhất; Báo cáo tài chính kỳ kế toán năm cuối
cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất của các công ty bị
hợp nhất và Báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến
thời kết thúc năm tài chính của công ty hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm thứ hai sau năm hợp nhất:
- + Báo cáo tài chính năm của năm liền trước năm
hợp nhất của các công ty bị hợp nhất, Báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng
từ ngày bắt đầu năm tài chính tính đến thời điểm hợp nhất của các công ty bị
hợp nhất, Báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời
điểm kết thúc năm tài chính của công ty hợp nhất, Báo cáo tài chính năm của
năm liền trước năm đăng ký niêm yết của công ty hợp nhất được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận;
|
|
|
|
|
+ Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lập báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
+ Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính quý
|
|
đ
|
- Trường hợp quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
- Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản
2 mục I phần A Phụ lục này. Trong đó báo cáo tài chính năm của 2 năm liền trước
năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng:
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ty niêm yết trong
năm hợp nhất: Báo cáo tài chính năm của 02 năm gần nhất được kiểm toán của
doanh nghiệp tham gia hợp nhất, Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy
ước cho 02 năm liền trước năm hợp nhất của tổ chức đăng ký niêm yết được đảm
bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm liền sau năm hợp nhất: Báo cáo tài chính năm của năm liền trước năm hợp
nhất của các doanh nghiệp bị hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối
cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất của các doanh nghiệp
tham gia hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo
cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho năm liền trước năm hợp nhất
của tổ chức đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp
thuận; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế toán cuối
cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đến thời điểm hợp nhất của công ty hợp nhất
và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến thời kết
thúc năm tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận;
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm thứ hai sau năm hợp nhất: Báo cáo tài chính năm của năm liền trước
năm hợp nhất của các công ty bị hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối
cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính tính đến thời điểm hợp nhất của các công
ty bị hợp nhất; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho kỳ kế
toán cuối cùng từ ngày bắt đầu năm tài chính đền thời điểm hợp nhất của công
ty hợp nhất và báo cáo tài chính kỳ kế toán đầu tiên từ thời điểm hợp nhất đến
thời điểm kết thúc năm tài chính của công ty hợp nhất; báo cáo tài chính năm
của năm liền trước năm đăng ký niêm yết của công ty hợp nhất được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
+ Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lặp báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
+ Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính quý
|
|
e
|
- Trường hợp quy định tại điểm
g khoản 1 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
- Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản
1 mục I phần A Phụ lục này
|
|
|
|
3.2
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty
nhận sáp nhập
|
|
a
|
Trường hợp quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 2
mục I phần A Phụ lục này. Trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền trước
năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng:
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm sáp nhập: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm sáp nhập của
công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm liền sau năm sáp nhập: Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký
niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết, báo cáo tài chính năm liền trước năm
sáp nhập của công ty nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký kiêm yết trong
năm thứ hai sau năm sáp nhập: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước
năm đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của
tổ chức đăng ký niêm yết.
|
|
|
|
b
|
Trường hợp quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 2
mục I phần A Phụ lục này, trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền trước
năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng:
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm sáp nhập: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm sáp nhập của
công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tổng hợp thông tin tài chính quy ước cho
02 năm liền trước năm sáp nhập doanh nghiệp được đảm bảo bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong năm
liền sau năm sáp nhập: Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký niêm yết
của tổ chức đăng ký niêm yết, báo cáo tải chỉnh năm liền trước năm sáp nhập của
công ty nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận; báo cáo tổng hợp thông tin tài chính quy ước cho năm liền
trước năm sáp nhập của tổ chức đăng ký niêm yết được đảm bảo bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký kiêm yết trong năm
thứ hai sau năm sáp nhập: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm
đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận của tổ
chức đăng ký niêm yết.
|
|
|
|
|
+ Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lập báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
+ Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính quý
|
|
c
|
Trường hợp quy định tại điểm
g khoản 2 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 2
mục I phần A Phụ lục này
|
|
|
|
3.3
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu sau chia,
tách doanh nghiệp
|
|
a
|
Trường hợp doanh nghiệp được chia và được tách
Hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định tại
khoản 1 mục I phần A Phụ lục này.
|
|
|
|
b
|
Trường hợp tách doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 2
mục I phần A Phụ lục này. Trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền trước
năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng:
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm tách doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm
tách doanh nghiệp của công ty bị tách được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm liền sau năm tách doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm của năm liền
trước năm đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
của tổ chức đăng ký niêm yết, báo cáo tài chính năm của năm liền trước năm
tách doanh nghiệp của công ty bị tách được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết từ năm
thứ hai sau năm tách doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền
trước năm đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
của tổ chức đăng ký niêm yết.
|
|
|
|
|
+ Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ lập
báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
+ Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính quý
|
|
c
|
Trường hợp tách doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại mục 2 phần
I Phụ lục này. Trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền trước năm đăng
ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm tách doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm
niêm yết của doanh nghiệp bị tách được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận, báo cáo tổng hợp thông tin tài chính quy ước của tổ chức đăng ký
niêm yết cho 02 năm liền trước năm thực hiện tách doanh nghiệp được đảm bảo bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết trong
năm liền sau năm tách doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm của năm liền
trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết, báo cáo tài chính
năm của công ty bị tách trong năm liền trước năm tách doanh nghiệp được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; báo cáo tổng hợp thông tin tài
chính quy ước cho năm liền trước năm tách doanh nghiệp được đảm bảo bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp công ty đăng ký niêm yết từ năm
thứ hai sau năm tách doanh nghiệp: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền
trước năm đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
của tổ chức đăng ký niêm yết.
|
|
|
|
|
+ Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lặp báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
+ Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết
đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố
thông tin báo cáo tài chính quý
|
|
d
|
Trường hợp tách doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
Hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định tại
khoản 1 mục I phần A Phụ lục này.
|
|
|
|
3.4
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh
nghiệp sau quá trình cơ cấu lại khác
|
|
a
|
Trường hợp quy định tại điểm
h khoản 4 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 2
Mục I Phần A Phụ lục này. Trong đó, báo cáo tài chính năm của 2 năm liền trước
năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết được thay bằng
|
|
|
|
|
- Trường hợp đăng ký niêm yết trong năm cơ cấu
lại: Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận và Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước cho
02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức thực hiện cơ cấu lại được
đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp đăng ký niêm yết trong năm liền
sau năm cơ cấu lại: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước năm cơ cấu
lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và Báo cáo tổng hợp
thông tin tài chính theo quy ước cho năm liền trước năm cơ cấu lại của tổ chức
thực hiện cơ cấu lại được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
- Trường hợp đăng ký niêm yết trong năm thứ
hai liền sau năm cơ cấu lại: Báo cáo tài chính năm của 02 năm liền trước
năm niêm yết của tổ chức thực hiện cơ cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán được chấp thuận.
|
|
|
|
|
+ Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lập báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
+ Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính quý
|
|
b
|
Trường hợp quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
Hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định tại
khoản 1 mục I phần A Phụ lục này.
|
|
|
|
II
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu
|
|
1
|
Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu
|
Mẫu số
28 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
Các phụ lục của Giấy đăng ký niêm yết, bao gồm:
|
|
|
|
1.1
|
Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu
|
Mẫu số
29 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
Phụ lục I: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị
tương đương
|
|
|
|
|
Phụ lục II: Điều lệ công ty phù hợp với Điều lệ mẫu
công ty niêm yết
|
|
|
|
|
Phụ lục III: Biên bản xác định giá trị tài sản (nếu
có)
|
|
|
|
|
Phụ lục IV: Bản định giá trang thiết bị, nhà xưởng...
(nếu có)
|
|
|
|
|
Phụ lục V: Giới thiệu những văn bản pháp luật liên
quan đến tả chức niêm yết
|
|
|
|
|
Phụ lục VI: Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký
niêm yết
|
|
|
|
|
- Báo cáo tài chính được kiểm toán của 2 năm liền
trước năm đăng ký niêm yết được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
- Báo cáo vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp sau kỳ kế toán gần nhất được kiểm
toán, tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện phát hành tăng vốn điều lệ (trừ trường
hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần
từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, phát
hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu)
|
|
|
- Báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều
107 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc kỳ
lập báo cáo tài chính bán niên
|
|
|
- Báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương
tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
|
|
Đối với trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đang
trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết quá thời hạn công bố thông
tin báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính quý
|
|
|
- Báo cáo về những tranh chấp pháp luật
|
|
|
|
1.2
|
Danh sách những người có liên quan đến các thành viên
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng (hoặc giám đốc
tài chính, trưởng phòng kế toán)
|
|
|
|
1.3
|
Giấy chứng nhận chào bán trái phiếu ra công chúng
|
|
|
|
1.4
|
Báo cáo kết quả phát hành trái phiếu ra công
chúng
|
|
|
|
1.5
|
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng
thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc niêm yết
|
|
|
|
2
|
Sổ đăng ký chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức đăng
ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng
ký niêm yết.
|
|
|
|
3
|
Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức đăng ký
niêm yết đối với nhà đầu tư, bao gồm các điều kiện thanh toán, tỷ lệ nợ trên
vốn chủ sở hữu, điều kiện chuyển đổi (trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi)
và các điều kiện khác;
|
|
|
|
4
|
Hợp đồng tư vấn niêm yết trái phiếu giữa tổ chức
phát hành và công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty
chứng khoán
|
|
|
|
5
|
Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam về việc trái phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng
ký, lưu ký tập trung
|
|
|
|
III
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ/cổ phiếu
công ty đầu tư chứng khoán
|
|
1
|
Giấy đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ/cổ phiếu công
ty đầu tư chứng khoán
|
Mẫu số
28 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
2
|
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đầu
tư chứng khoán, Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán
|
UBCKNN cấp
|
|
|
3
|
Bản cáo bạch chào bán ra công chúng đã được
UBCKNN chấp thuận và các phụ lục đính kèm
|
|
|
|
4
|
Sổ đăng ký nhà đầu tư/sổ đăng ký cổ đông nắm giữ
cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán
Bao gồm: Tóm tắt danh sách nhà đầu tư của Quỹ
đầu tư/Công ty đầu tư chứng khoán
|
VSD quy định
|
|
|
5
|
Báo cáo danh mục đầu tư của quỹ/công ty đầu tư chứng
khoán tại thời điểm đăng ký niêm yết có xác nhận của ngân hàng giám sát.
|
|
|
|
6
|
Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam về việc chứng chỉ quỹ/cổ phiếu công ty đầu tư chứng
khoán đã đăng ký chứng khoán tập trung
|
VSD quy định
|
|
|
7
|
Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin;
|
Phụ lục I
Thông tư số 96/2020/TT-BTC
|
|
|
IV
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết của tổ chức phát hành
nước ngoài
|
|
1
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của tổ chức
phát hành nước ngoài
|
|
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 1
mục I phần A Phụ lục này (ngoại trừ tài liệu tại điểm 1.1) và văn bản của
UBCKNN chấp thuận cho tổ chức phát hành nước ngoài làm thủ tục đăng ký niêm yết
trên SGDCK tại Việt Nam
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu của tổ chức phát
hành nước ngoài
|
|
|
Hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm các tài liệu tại mục
II (ngoại trừ tài liệu tại khoản 1) phần A Phụ lục này và văn bản của UBCKNN
chấp thuận cho tổ chức phát hành nước ngoài làm thủ tục đăng ký niêm yết trên
SGDCK tại Việt Nam
|
|
|
|
B. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TIẾP TỤC NIÊM YẾT, THAY ĐỔI
NIÊM YẾT VÀ HỦY BỎ NIÊM YẾT TỰ NGUYỆN
|
|
I. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu của
công ty nhận sáp nhập
|
|
1. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết đối với trường
hợp quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 112 NĐ
155/2020/NĐ-CP
|
|
1.1
|
Giấy đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
|
Mẫu số 30
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
1.2
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương
|
|
|
|
1.3
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán được điều chỉnh
do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
1.4
|
Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm sáp
nhập của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
1.5
|
Sổ theo dõi cổ đông sau khi hoàn tất việc thay đổi
số lượng chứng khoán.
Bao gồm: Tóm tắt nội dung sổ cổ đông sau khi
hoàn tất việc thay đổi số lượng chứng khoán
|
|
|
|
2. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 112 NĐ 155/2020/NĐ-CP
|
|
2.1
|
Giấy đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
|
Mẫu số
30 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
2.2
|
Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước
cho năm liền trước năm thực hiện sáp nhập của công ty nhận sáp nhập được đảm
bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
2.3
|
Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm sáp
nhập của các công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập được kiểm toán
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
2.4
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương
|
|
|
|
2.5
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán được điều chỉnh
do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
2.6
|
Sổ theo dõi cổ đông sau khi hoàn tất việc thay đổi
số lượng chứng khoán.
Bao gồm: Tóm tắt nội dung sổ cổ đông sau khi
hoàn tất việc thay đổi số lượng chứng khoán
|
|
|
|
3. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết với trường
hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 112 NĐ 155/2020/NĐ-CP
|
|
3.1
|
Giấy đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
|
|
|
|
3.2
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương
|
|
|
|
3.3
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán được điều chỉnh
do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
3.4
|
Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết
được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;
Bao gồm: Tóm tắt nội dung sổ cổ đông sau khi
hoàn tất việc thay đổi số lượng chứng khoán
|
|
|
|
3.5
|
Danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người
nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có))
|
|
|
|
3.6
|
Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện
sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng
Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), Tổng giám đốc
(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài
chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội
đồng quản trị bổ nhiệm và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của
các đối tượng trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời
gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng
khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo
|
|
|
|
3.7
|
Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức
đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán
|
|
|
|
3.8
|
Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm sáp
nhập của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
3.9
|
Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính quy ước cho
02 năm liền trước năm sáp nhập của công ty nhận sáp nhập được đảm bảo bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
II. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
sau chia, tách doanh nghiệp
|
|
1. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 112 NĐ 155/2020/NĐ-CP
|
|
1.1
|
Giấy đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
|
Mẫu số
30 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
1.2
|
Báo cáo vốn chủ sở hữu của công ty bị tách sau thời
điểm tách doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
|
|
|
|
1.3
|
Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm
tách doanh nghiệp của công ty bị tách được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận
|
|
|
|
1.4
|
Sổ đăng ký cổ đông của công ty bị tách sau thời
điểm tách doanh nghiệp được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký niêm yết;
Bao gồm: tóm tắt sổ cổ đông của tổ chức đăng
ký niêm yết
|
|
|
|
1.5
|
Danh sách cổ đông lớn, người nội bộ, cổ đông chiến
lược và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có))
|
|
|
|
1.6
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương
|
|
|
|
1.7
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán được điều chỉnh
do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
2. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 112 NĐ 155/2020/NĐ-CP
|
|
2.1
|
Giấy đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
|
Mẫu số
30 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
2.2
|
Báo cáo vốn chủ sở hữu của công ty bị tách sau thời
điểm tách doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
|
|
|
|
2.3
|
Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm
tách doanh nghiệp của công ty bị tách được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận
|
|
|
|
2.4
|
Sổ đăng ký cổ đông của công ty bị tách sau thời
điểm tách doanh nghiệp được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký niêm yết;
|
|
|
|
|
Bao gồm: tóm tắt sổ cổ đông của tổ chức đăng
ký niêm yết
|
|
|
|
2.5
|
Danh sách cổ đông lớn, người nội bộ, cổ đông chiến
lược và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có))
|
|
|
|
2.6
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương
|
|
|
|
2.7
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán được điều chỉnh
do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
2.8
|
Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước
cho năm liền trước năm thực hiện tách doanh nghiệp được đảm bảo bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
III. Hồ sơ đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
của doanh nghiệp sau quá trình cơ cấu lại khác (với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 112 NĐ 155/2020/NĐ-CP)
|
|
1.1
|
Giấy đề nghị tiếp tục niêm yết cổ phiếu
|
Mẫu số
30 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
1.2
|
Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm cơ
cấu lại được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
1.3
|
Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước
cho 02 năm liền trước năm cơ cấu lại doanh nghiệp của tổ chức thực hiện cơ cấu
lại được đảm bảo bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận
|
|
|
|
1.4
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương
|
|
|
|
1.5
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán được điều chỉnh
do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
C
|
HỒ SƠ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
|
|
I. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết (với trường
hợp quy định tại Điều 117 NĐ 155/2020/NĐ-CP)
|
|
1
|
Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết cổ phiếu
|
|
1.1
|
Giấy đề nghị thay đổi đăng ký niêm yết
|
Mẫu số 31
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
1.2
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán đã được điều
chỉnh do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
1.3
|
Báo cáo vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận, ngoại trừ các trường hợp tăng vốn từ nguồn vốn
chủ sở hữu
(Trường hợp sau khi giảm vốn điều lệ làm thay
đổi tài sản của doanh nghiệp, do bán tài sản mà các hoạt động, giao dịch này
làm thay đổi hoặc có giá trị đạt tỷ lệ từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên phải
nộp Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận)
|
|
|
|
1.4
|
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận chào bán chứng
khoán ra công chúng do UBCKNN cấp hoặc các văn bản khác do UBCKNN cấp trong
trường hợp phát hành thêm cổ phiếu
Hoặc công văn chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền
về việc thực hiện giảm vốn điều lệ (trường hợp giảm vốn điều lệ)
|
|
|
|
1.5
|
Báo cáo kết quả phát hành hoặc Báo cáo kết quả giảm
vốn điều lệ (trường hợp giảm vốn điều lệ)
|
Mẫu số 16,
17 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Phụ lục số
21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 Thông tư số 118/2020/TT-BTC
|
|
|
2
|
Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ/cổ
phiếu của công ty đầu tư chứng khoán
|
|
2.1
|
Giấy đề nghị thay đổi đăng ký niêm yết chứng chỉ
quỹ/cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
2.2
|
Bản sao hợp lệ Giấy Chứng nhận đăng ký chào bán
chứng khoán hoặc các văn bản khác do UBCKNN cấp trong trường hợp phát hành
thêm chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
2.3
|
Báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ quỹ/cổ phiếu
công ty đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư hiện hữu
|
Mẫu số
102 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
2.4
|
Báo cáo kết quả phát hành chứng chỉ quỹ/cổ phiếu
công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng để phân phối lợi nhuận
|
|
|
|
2.5
|
File danh sách nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ/cổ
phiếu sau phát hành (ngoại trừ quỹ ETF)
|
|
|
|
|
Bao gồm: tóm tắt nội dung danh sách nhà đầu tư
sau khi hoàn tất việc thay đổi số lượng chứng khoán (ngoại trừ quỹ ETF)
|
|
|
|
2.6
|
Báo cáo kiểm toán vốn (trừ trường hợp thanh
toán lợi tức bằng chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư)
|
|
|
|
2.7
|
Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký lập quỹ đầu tư chứng khoán/ Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt
động công ty đầu tư chứng khoán do UBCKNN cấp
|
|
|
|
2.9
|
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán đã được điều
chỉnh do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
|
|
|
|
D
|
HỒ SƠ HỦY BỎ NIÊM YẾT
|
|
|
|
I. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết cổ phiếu và
chứng chỉ quỹ tự nguyện
|
|
1
|
Giấy đề nghị hủy bỏ niêm yết tự nguyện
|
Mẫu số 32
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
2
|
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (đối với trường
hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu) hoặc của Đại hội nhà đầu tư (đối với trường hợp
hủy bỏ niêm yết chứng chỉ quỹ) thông qua việc hủy bỏ niêm yết tự nguyện,
trong đó phải được trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải là
cổ đông lớn thông qua.
|
|
|
|
3
|
Phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông sau
khi hủy niêm yết tự nguyện đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua
|
|
|
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU BIỂU
(Kèm theo Quy chế Niêm yết và Giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành theo
Quyết định số 22/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng thành viên Sở
Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
NY-01A
|
Giấy đăng ký ngày giao dịch lần đầu
|
|
2
|
NY-01B
|
Giấy đăng ký ngày giao dịch bổ sung
|
|
3
|
NY-01C
|
Giấy đăng ký ngày giao dịch trở lại đối với chứng
khoán thay đổi niêm yết thuộc trường hợp tạm ngừng giao dịch
|
|
4
|
NY-02
|
Bản cung cấp thông tin về quản trị công ty
|
Mẫu NY-01A
|
TÊN TỔ CHỨC
NIÊM YẾT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày
...tháng ...năm….
|
GIẤY ĐĂNG KÝ NGÀY GIAO DỊCH LẦN ĐẦU
Cổ
phiếu/chứng chỉ quỹ:.... (tên cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ)
Kính
gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán …………………………….
Tổ chức niêm yết: (đối với quỹ
ETF/quỹ đầu tư thì để tên của Quỹ)
Thời hạn hoạt động của quỹ: (đối
với quỹ ETF/quỹ đầu tư)
Công ty quản lý quỹ: (đối với
quỹ ETF/quỹ đầu tư/công ty đầu tư chứng khoán)
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Website:
Ngân hàng giám sát: (đối với quỹ
ETF/quỹ đầu tư/công ty đầu tư chứng khoán)
Đã được chấp thuận niêm yết lần đầu
theo Quyết định số ……… ngày …………... của Sở Giao dịch chứng khoán ……….. và được
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chứng khoán số ………. ngày ………
Nay công ty chúng tôi muốn đăng ký
giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán................... với các
chi tiết sau:
- Loại chứng
khoán
: cổ phiếu phổ thông/chứng chỉ quỹ
- Loại hình quỹ: (đối với quỹ
ETF/quỹ đầu tư)
- Mã chứng khoán :
- Mệnh
giá
: 10.000 đồng/cổ phiếu/chứng chỉ quỹ
- Số lượng chứng khoán niêm yết
: ...cổ phiếu/chứng chỉ quỹ (bằng chữ)
- Tổng giá trị chứng khoán niêm yết
: ……………… đồng (bằng chữ)
- Ngày niêm yết có hiệu lực :
- Ngày chính thức giao dịch :
- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch
đầu tiên: ………đồng/cổ phiếu/chứng chỉ quỹ
Kính đề nghị Sở Giao dịch Chứng
khoán......................... hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán vào giao
dịch. Chúng tôi cam kết sẽ tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán
và thị trường chứng khoán.
|
|
TỔ CHỨC NIÊM YẾT
(Đại diện theo pháp luật)
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu công ty)
|
Mẫu
NY-01B
|
TÊN TỔ CHỨC
NIÊM YẾT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày
...tháng ...năm….
|
GIẤY ĐĂNG KÝ NGÀY GIAO DỊCH BỔ SUNG
Cổ phiếu/chứng chỉ quỹ:....
(tên cổ phiếu/chứng chỉ quỹ)
Kính gửi: Sở Giao
dịch Chứng khoán …………………………
Tổ chức niêm yết: (đối với quỹ ETF/quỹ đầu tư
thì để tên của Quỹ)
Thời hạn hoạt động của quỹ: (đối với quỹ ETF/quỹ
đầu tư)
Công ty quản lý quỹ: (đối với quỹ ETF/quỹ đầu
tư/công ty đầu tư chứng khoán)
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Website:
Ngân hàng giám sát: (đối với quỹ ETF/quỹ đầu
tư/công ty đầu tư chứng khoán)
Đã được chấp thuận niêm yết bổ sung theo Quyết định
số ………. ngày ……………. của Sở Giao dịch chứng khoán ………….. và được Trung tâm lưu
ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số ………. ngày
………………..
Nội dung hạn chế chuyển nhượng (trường hợp chứng
khoán bị hạn chế chuyển nhượng): từ ngày ………….. đến ngày ………..
Nay công ty chúng tôi đăng ký giao dịch bổ sung chứng
khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán với các chi tiết sau:
- Loại chứng
khoán
……………………..: cổ phiếu phổ thông/chứng chỉ quỹ
- Loại hình quỹ: (đối với quỹ ETF/quỹ đầu tư)
- Mã chứng khoán
:
- Mệnh
giá
: 10.000 đồng
- Số lượng chứng khoán niêm yết
: ……………….. cổ phiếu/chứng chỉ quỹ (bằng chữ)
- Giá trị chứng khoán niêm yết
: ………………... đồng (bằng chữ)
- Ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực
:
- Ngày giao dịch bổ
sung
:
(Trường hợp chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng,
ngày giao dịch bổ sung chính là ngày sau khi kết thúc thời gian bị hạn chế chuyển
nhượng)
Kính đề nghị Sở Giao dịch Chứng khoán hoàn tất các
thủ tục để đưa chứng khoán vào giao dịch. Chúng tôi cam kết sẽ tuân thủ các quy
định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
|
|
TỔ CHỨC NIÊM YẾT
(Đại diện theo pháp luật)
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu công ty)
|
Mẫu
NY-01C
|
TÊN TỔ CHỨC
NIÊM YẾT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày
...tháng ...năm….
|
GIẤY ĐĂNG KÝ NGÀY GIAO DỊCH TRỞ LẠI ĐỐI VỚI CHỨNG
KHOÁN THAY ĐỔI NIÊM YẾT THUỘC TRƯỜNG HỢP TẠM NGỪNG GIAO DỊCH
Cổ phiếu:.... (tên
cổ phiếu)
Kính gửi: Sở Giao
dịch Chứng khoán ………………….
Tổ chức niêm yết:
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Website:
Đã được chấp thuận thay đổi niêm yết theo Quyết định
số ……….. ngày ………… của Sở Giao dịch chứng khoán …………….. và được Trung tâm lưu
ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số ………… ngày
……………..
Nay công ty chúng tôi muốn đăng ký ngày niêm yết và
giao dịch trở lại cổ phiếu sau khi thay đổi niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch
Chứng khoán với các chi tiết sau:
- Loại chứng
khoán
:
- Mã chứng
khoán
:
- Mệnh
giá
: 10.000 đồng
- Số lượng chứng khoán trước thay đổi niêm yết
: (bằng số và chữ)
- Số lượng chứng khoán thay đổi niêm yết
: …………… (bằng số và chữ)
- Tổng giá trị chứng khoán thay đổi niêm yết
: …………… đồng (bằng chữ)
- Lý do thay đổi niêm yết
:
- Số lượng chứng khoán sau khi thay đổi niêm yết
: …………….. (bằng số và chữ)
- Tổng giá trị chứng khoán sau khi thay đổi niêm yết
: ……………... đồng (bằng chữ)
- Ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực
:
- Ngày giao dịch trở lại
:
Kính đề nghị Sở Giao dịch Chứng khoán ……….. hoàn tất
các thủ tục để đưa chứng khoán vào giao dịch. Chúng tôi cam kết sẽ tuân thủ các
quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
|
|
TỔ CHỨC NIÊM YẾT
(Đại diện theo pháp luật)
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu công ty)
|
Mẫu
NY-02
BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
…...., ngày
...tháng ...năm….
|
BẢN CUNG CẤP
THÔNG TIN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Kỳ báo cáo: 6
tháng/năm
Kính gửi: Sở Giao
dịch Chứng khoán …………………
|
STT
|
|
Câu hỏi
|
Phần trả lời
|
|
1
|
Thông tin chung
|
Mã chứng khoán
|
|
|
2
|
Tỷ lệ sở hữu của cổ đông Nhà nước (%)
|
|
|
3
|
Mô hình công ty (1 hoặc 2)
▪ 1: Theo Điểm a Khoản 1
Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020
▪ 2: Theo Điểm b Khoản 1
Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020
|
|
|
4
|
Số lượng người đại diện theo pháp luật của công
ty?
|
|
|
5
|
Điều lệ đã sửa đổi theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Có/Không)?
|
|
|
6
|
Công ty có Quy chế nội bộ về quản trị công ty
theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
7
|
Đại hội đồng Cổ
Đông
|
Ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên/ Bất
thường
|
|
|
8
|
Ngày đăng tải tài liệu Đại hội đồng cổ đông trong
kỳ báo cáo
|
|
|
9
|
Ngày công bố Nghị quyết và Biên bản Đại hội đồng
cổ đông
|
|
|
10
|
Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành công ở
lần thứ mấy (1/2/3)
|
|
|
11
|
Công ty có bị khiếu kiện về việc tổ chức Đại hội
đồng cổ đông, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông không? (Có/Không)
|
|
|
12
|
Số lần bị Sở giao dịch chứng khoán nhắc nhở, lưu ý
liên quan đến việc tổ chức và công bố thông tin về Đại hội đồng cổ đông
|
|
|
13
|
Số lần bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhắc nhở,
lưu ý liên quan đến việc tổ chức và công bố thông tin về Đại hội đồng cổ đông
|
|
|
14
|
Hội đồng quản
trị
|
Số lượng Thành viên Hội đồng quản trị
|
|
|
15
|
Số lượng Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
|
|
|
16
|
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Tổng giám đốc/Giám
đốc (Có/Không)
|
|
|
17
|
Số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị
|
|
|
18
|
Tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị (Có/Không)
|
|
|
19
|
Tên các tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị/
|
|
|
20
|
Công ty có Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
phụ trách vấn đề lương thưởng, nhân sự (Có/Không)
|
|
|
21
|
Công ty có bổ nhiệm người phụ trách Quản trị công
ty
|
|
|
22
|
Ban kiểm soát
|
Trưởng BKS có làm việc chuyên trách tại công ty
không?
|
|
|
23
|
Số lượng TV Ban Kiểm soát
|
|
|
24
|
Số lượng kiểm soát viên là người liên quan của
Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc và người quản lý khác (liệt
kê tên của kiểm soát viên là người liên quan, nếu có)
|
|
|
25
|
Số lượng kiểm soát viên nắm giữ chức vụ quản lý
(liệt kê danh sách và chức vụ, nếu có)
|
|
|
26
|
Số lượng kiểm soát viên là người trong bộ phận kế
toán tài chính hay nhân viên công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán cho công
ty trong vòng 3 năm trước khi được bầu vào BKS (Có/Không)
|
|
|
27
|
Số lượng cuộc họp Ban kiểm soát
|
|
|
28
|
Công ty có Ủy ban kiểm toán không (Có/Không)
|
|
|
29
|
Ủy ban kiểm toán trực thuộc bộ phận HĐQT?
|
|
|
30
|
Số lượng thành viên Ủy ban kiểm toán
|
|
|
Số lượng cuộc họp của Ủy ban kiểm toán
|
|
|
31
|
Vấn đề khác
|
Website công ty cung cấp đầy đủ thông tin cho cổ
đông theo quy định? (Có/Không)
|
|
|
32
|
Công ty trả cổ tức trong vòng 6 tháng từ ngày kết
thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên (Có/Không)
|
|
|
33
|
Công ty có bị Sở giao dịch chứng khoán hoặc Ủy
ban chứng khoán Nhà nước nhắc nhở, lưu ý về giao dịch với các bên liên quan
không? (Có/Không)
|
|
|
|
|
|
Đại diện tổ
chức
Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III:
VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
(Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng
thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
1. Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết và nội
dung giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
a) Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết từ thứ
hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian giao dịch cụ thể
như sau:
- Đối với giao dịch Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng,
chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm:
|
Phiên
|
Phương thức
giao dịch
|
Giờ giao dịch
|
Loại lệnh giao
dịch
|
|
Phiên trong giờ (sảng)
|
Khớp lệnh định kỳ
mở cửa
|
09h00 - 09h15
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh giao dịch tại múc giá khớp
lệnh xác định giá mở cửa (ATO)
|
|
Khớp lệnh liên tục
I
|
09h15 - 11h30
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường (MTL)
|
|
Giao dịch thỏa thuận
|
09h00 - 11h30
|
|
|
Nghỉ giữa hai phiên
sáng- chiều
|
11h30-13h00
|
|
|
Phiên trong giờ
(chiều)
|
Khớp lệnh liên tục
II
|
13h00 - 14h30
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường (MTL)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
đóng cửa
|
14h30 - 14h45
|
Lệnh giới hạn (LO). Lệnh giao dịch tại mức giá khớp
lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)
|
|
Giao dịch thỏa thuận
|
13h00 - 15h00
|
|
* Lưu ý:
Trong thời gian nghỉ giữa hai phiên sáng – chiều,
Thành viên không được phép:
+ Nhập lệnh sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh:
+ Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo giao
dịch thỏa thuận:
+ Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch
thỏa thuận chưa thực hiện.
Thời gian và phương thức giao dịch lô lẻ áp dụng
tương tự giao dịch lô chẵn.
- Đối với giao dịch chứng khoán thuộc diện bị hạn
chế giao dịch:
|
Phương thức
giao dịch
|
Thời gian giao
dịch
|
Loại lệnh giao
dịch
|
|
Khớp lệnh định kỳ
mở cửa
|
09h00 - 09h15
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh giao dịch tại mức giá khớp
lệnh xác định giá mở cửa (ATO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
1
|
09h15 -09h30
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
2
|
09h30 - 09h45
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
3
|
09h45 - 10h00
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
4
|
10h00 - 10h15
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
5
|
10h15 - 10h30
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
6
|
10h30 - 10h45
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
7
|
10h45 - 11h00
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
8
|
11h00 - 11h15
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
9
|
11h15 - 11h30
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Nghỉ giữa hai
phiên sáng - chiều
|
11h30- 13h00
|
|
|
Khớp lệnh định kỳ
10
|
13h00- 13h15
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
11
|
13h15 - 13h30
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
12
|
13h30 - 13h45
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
13
|
13h45 - 14h00
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
14
|
14h00-14h15
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
15
|
14h15 - 14h30
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
đóng cửa
|
14h30 - 14h45
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh giao dịch tại mức giá khớp
lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)
|
Lưu ý: Chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao dịch
chỉ được giao dịch khớp lệnh lô chẵn theo phương thức khớp lệnh định kỳ: gồm đợt
khớp lệnh xác định giá mở cửa, sau đó đến các đợt khớp lệnh định kỳ (mỗi đợt
kéo dài 15 phút) và đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
Trong đợt khớp lệnh định kỳ mở cửa và đợt khớp lệnh
định kỳ đóng cửa, nhà đầu tư không được phép sửa, hủy lệnh. Trong các đợt khớp
lệnh định kỳ 1 đến 15, nhà đầu tư không được sửa, hủy 5 phút cuối của đợt khớp
lệnh.
b) Nội dung thực hiện giao dịch
|
TT
|
Nội dung
|
Chi tiết
|
|
1.1
|
Đơn vị giao dịch
|
|
|
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF,
chứng quyền có bảo đảm
|
100
|
|
|
- Đơn vị giao dịch lô chẵn đối với giao dịch lô
chẵn
|
100, khối lượng tối đa là 500.000
|
|
|
- Đơn vị giao dịch lô lẻ
|
1, khối lượng tối đa là 99
|
|
|
- Đơn vị giao dịch lô lớn
|
1, khối lượng tối thiểu là 20.000
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đơn vị yết giá
|
|
|
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng
|
Mức giá
|
Đơn vị yết giá
|
|
<10.000
|
10 đồng
|
|
10.000-49.950
|
50 đồng
|
|
≥ 50.000
|
100 đồng
|
|
|
Chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm
|
Áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức
giá
|
|
|
Đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận là 1
đồng
|
|
1.3
|
Biên độ dao động giá
|
±7% so với giá
tham chiếu
|
|
|
Biên độ dao động giá của cổ phiếu tại ngày giao dịch
không hưởng quyền đối với trường hợp chào bán cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu
|
±7% so với giá
tham chiếu
|
|
1.4
|
Biên độ dao động giá (biên độ dao động giá trong
một số trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 29)
|
|
|
Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu
tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
|
±20% so với giá
tham chiếu
|
|
|
Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng,
chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi bi tạm ngừng giao dịch, đình
chỉ giao dịch từ hai mươi lăm (25) ngày giao dịch liên tiếp trở lên
|
|
|
Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đóng, chứng chỉ quỹ ETF tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp
tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông
hiện hữu, trả cổ tức bằng tiền có giá trị lớn hơn hoặc bằng giả đóng cửa của
ngày giao dịch liền trước và ngày giao dịch trở lại đối với trường hợp tách
doanh nghiệp niêm yết mà không liên quan đến ngày giao dịch không hưởng quyền.
|
|
1.5
|
Ký hiệu trạng thái chứng khoán
|
Ký hiệu - Diễn giải:
WID - Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo liên
quan công bố thông tin
WFR - Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo liên
quan báo cáo tài chính
WOV - Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo khác
CTR - Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát
RES - Chứng khoán thuộc diện hạn chế giao dịch
C&R - Chứng khoán bị kiểm soát và bị hạn chế
thời gian gia dịch
SUS - Chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch
SLS - Chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch
từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên
NWE - Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ
ETF niêm yết mới
NWN - Chứng quyền niêm yết mới
Các ký hiệu giao dịch không hưởng quyền:
01: Giao dịch không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu, cổ
phiếu thưởng.
02: Giao dịch không hưởng cổ tức bằng tiền.
04: Giao dịch không hưởng quyền mua.
03: Giao dịch không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu, cổ
phiếu thưởng và cổ tức bằng tiền xảy ra trong cùng một ngày giao dịch.
05: Giao dịch không hưởng quyền mua và cổ tức bằng
cổ phiếu, cổ phiếu thưởng xảy ra trong cùng một ngày giao dịch.
06: Giao dịch không hưởng quyền mua và cổ tức bằng
tiền xảy ra trong cùng một ngày giao dịch.
07: Giao dịch không hưởng quyền mua và cổ tức bằng
cổ phiếu, cổ phiếu thưởng và cổ tức bằng tiền xảy ra trong cùng một ngày giao
dịch.
16: Giao dịch không hưởng cổ tức/thưởng bằng cổ
phiếu quỹ.
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Trường hợp chứng khoán bị đặt vào trong
hai hay nhiều trạng thái về giao dịch thì chỉ cần hiển thị trạng thái cao nhất
theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Đình chỉ giao dịch, Tạm ngừng giao dịch;
Hạn chế giao dịch; Kiểm soát; Cảnh báo.
2. Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết
và nội dung giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
a) Thời gian giao dịch chứng khoán niêm yết từ thứ
hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian giao dịch cụ thể
như sau:
- Đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF:
|
Phiên
|
Phương thức
giao dịch
|
Giờ giao dịch
|
Loại lệnh giao
dịch
|
|
Phiên trong giờ
(sáng)
|
Khớp lệnh liên tục
I trong giờ (lô chẵn/lô lẻ)
|
09h00- 11h30
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường giới hạn (MTL),
Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK), Lệnh thị trường khớp và hủy
(MAK)
|
|
Giao dịch thỏa thuận
trong giờ (lô chẵn/lô lẻ)
|
09h00 -11h30
|
Lệnh thỏa thuận, lệnh
quảng cáo
|
|
Nghỉ giữa hai
phiên sáng- chiều
|
11h30 - 13h00
|
|
|
Phiên trong giờ
(chiều)
|
Khớp lệnh liên tục
II trong giờ (lô chẵn/lô lẻ)
|
13h00 - 14h30
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường giới hạn
(MTL), Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK), Lệnh thị trường khớp và hủy
(MAK)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
đóng cửa trong giờ (lô chẵn/lô lẻ)
|
14h30 - 14h45
|
Lệnh giới hạn (LO), Lệnh giao dịch tại mức khớp lệnh
xác định giá đóng cửa (ATC)
|
|
Giao dịch thỏa thuận
trong giờ (lô chẵn/lô lẻ)
|
13h00 - 14h45
|
Lệnh thỏa thuận, lệnh
quảng cáo
|
|
Phiên sau giờ
|
Khớp lệnh sau giờ
định kỳ lô chẵn
|
14h45 - 14h55
|
Lệnh giới hạn
không có giá
|
|
Khớp lệnh sau giờ
liên tục lô chẵn
|
14h55 - 15h00
|
Lệnh giới hạn
không có giá
|
|
|
Giao dịch thỏa thuận
sau giờ (lô chẵn/lô lẻ)
|
14h45 - 15h00
|
Lệnh thỏa thuận, lệnh
quảng cáo
|
* Lưu ý:
Thời gian và phương thức giao dịch lô lẻ áp dụng
tương tự giao dịch lô chẵn. Trong thời gian nghỉ giữa hai phiên sáng - chiều,
Thành viên không được phép:
+ Nhập lệnh, sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh:
+ Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo
giao dịch thỏa thuận:
+ Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch
thỏa thuận chưa thực hiện.
- Đối với giao dịch Trái phiếu:
|
Phiên
|
Phương thức
giao dịch
|
Giờ giao dịch
|
Loại lệnh giao
dịch
|
|
Phiên sáng
|
Khớp lệnh liên tục
1 trong giờ
|
09h00 - 11h30
|
Khớp lệnh: Lệnh giới hạn (LO)
|
|
|
Giao dịch thỏa thuận
trong giờ
|
09h00 -11h30
|
Thỏa thuận: Lệnh thỏa thuận, lệnh quảng cáo
|
|
Nghỉ giữa hai
phiên sáng- chiều
|
11h30 - 13h00
|
|
Phiên chiều
|
Khớp lệnh liên tục
II trong giờ
|
13h00 - 14h30
|
Lệnh giới hạn (LO)
|
|
Khớp lệnh định kỳ
đóng cửa trong giờ
|
14h30-14h45
|
|
Giao dịch thỏa thuận
trong giờ
|
13h00 - 14h45
|
|
Phiên sau giờ
|
Giao dịch thỏa thuận
sau giờ
|
14h45 - 15h00
|
|
- Đối với giao dịch chứng khoán thuộc diện bị hạn
chế giao dịch: Chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao dịch sẽ bị hạn chế về thời
gian giao dịch. Thời gian giao dịch của chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao
dịch thực hiện theo quy định của SGDCK.
b) Nội dung thực hiện giao dịch
|
TT
|
Nội dung
|
Chi tiết
|
|
2.1
|
Đơn vị giao dịch
|
|
|
cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
|
Đơn vị giao dịch khớp lệnh đối với cổ phiếu/chứng
chỉ quỹ là 100 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ; Đơn vị giao dịch thỏa thuận đối với đối
với cổ phiếu/chứng chỉ quỹ là 01 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ và khối lượng giao dịch
thỏa thuận tối thiểu đối với cổ phiếu/chứng chỉ quỹ là 5.000 cổ phiếu/chứng
chỉ quỹ
|
|
|
Trái phiếu
|
01
|
|
2.2
|
Đơn vị yết giá
|
Đối với giao dịch khớp lệnh cổ phiếu là 100 đồng;
Đối với giao dịch thỏa thuận cổ phiếu là 1 đồng; Đối với giao dịch chứng chỉ quỹ
ETF là 1 đồng; Đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp là 1 đồng.
|
|
2.3
|
Biên độ dao động giá
|
±10% so với giá tham chiếu (không quy định đối với
trái phiếu doanh nghiệp)
|
|
2.4
|
Điên độ dao động giá
|
|
|
Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu
tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết (áp dụng cho đến khi giá đóng cửa
được xác lập từ kết quả khớp lệnh lô chẵn)
|
±30% so với giá tham chiếu
|
|
|
Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được
giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch, đình chỉ giao dịch từ hai
mươi lăm (25) ngày giao dịch liên tiếp trở lên cho đến khi xác lập được giá từ
kết quả khớp lệnh lô chẵn
|
|
|
Biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
tại ngày giao dịch không hưởng quyền trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho
cổ đông hiện hữu, chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu, trả
cổ tức bằng tiền có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch
liền trước, ngày giao dịch trở lại đối với cổ phiếu trong trường hợp tách
doanh nghiệp
|
|
2.5
|
Ký hiệu trạng thái chứng khoán
|
Ký hiệu - Diễn giải:
WID - Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo liên
quan công bố thông tin
WFR - Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo liên
quan báo cáo tài chính
WOV - Chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo khác
CTR - Chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát
RES - Chứng khoán thuộc diện hạn chế giao dịch
C&R - Chứng khoán bị kiểm soát và bị hạn chế
thời gian gia dịch
SUS - Chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch
SLS - Chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch
từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên
NWE - Chứng khoán niêm yết mới
Các ký hiệu giao dịch không hưởng quyền:
01: Giao dịch không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu, cổ
phiếu thưởng.
02: Giao dịch không hưởng cổ tức bằng tiền.
04: Giao dịch không hưởng quyền mua.
03 : Giao dịch không hưởng cổ tức bằng cổ phiếu,
cổ phiếu thưởng và cổ tức bằng tiền xảy ra trong cùng một ngày giao dịch.
05: Giao dịch không hưởng quyền mua và cổ tức bằng
cổ phiếu, cổ phiếu thường xảy ra trong cùng một ngày giao dịch.
06: Giao dịch không hưởng quyền mua và cổ tức bằng
tiền xảy ra trong cùng một ngày giao dịch.
07: Giao dịch không hưởng quyền mua và cổ tức bằng
cổ phiếu, cổ phiếu thưởng và cổ tức bằng tiền xảy ra trong cùng một ngày giao
dịch.
08 : Trái phiếu chuyển đổi
16: Giao dịch không hưởng cổ tức/thưởng bằng cổ
phiếu quỹ.
|
Ghi chú:
- Trường hợp chứng khoán bị đặt vào trong hai
hay nhiều trạng thái về giao dịch thì chỉ cần hiển thị trạng thái cao nhất theo
thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Đình chỉ giao dịch, Tạm ngừng giao dịch; Hạn
chế giao dịch; Kiểm soát; Cảnh báo.
- Đối với trường hợp chứng khoán không điều chỉnh
giá tham chiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền do có thị giá thấp hơn
giá phát hành, thấp hơn giá trị chi trả cổ tức. Ký hiệu thực hiện quyền sẽ
không hiển thị