Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 21/QĐ-HĐTV Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam Người ký: Lương Hải Sinh
Ngày ban hành: 18/04/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/QĐ-HĐTV

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NIÊM YẾT VÀ GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 757/QĐ-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Công văn số 1059/UBCK-PTTT ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận các Quy chế nghiệp vụ của VNX;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc thông qua nội dung dự thảo Quy chế Niêm yết và giao dịch hợp đồng tương lai;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Niêm yết và giao dịch hợp đồng tương lai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Hệ thống công nghệ thông tin của gói thầu “Thiết kế, giải pháp, cung cấp lắp đặt và chuyển giao hệ thống công nghệ thông tin - Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” chính thức vận hành và thay thế Quyết định số 20/QĐ-HĐTV ngày 20/5/2022 của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

Điều 3. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN;
- VSDC;
- HĐTV, BĐH, BKS;
- Lưu:VT, GSTT(19b).

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH




Lương Hải Sinh

QUY CHẾ

NIÊM YẾT VÀ GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về hoạt động niêm yết và giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của quy chế này là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, kinh doanh, tư vấn và cung cấp các dịch vụ liên quan đến hợp đồng tương lai tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 3. Giải thích từ ngữ và viết tắt

Ngoài các từ ngữ đã được giải thích trong Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 158/2020/NĐ-CP), Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 58/2021/TT-BTC), các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Biên độ dao động giá là giới hạn dao động của giá hợp đồng tương lai quy định trong ngày giao dịch, tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu.

2. Hệ số chuyển đổi là tỷ lệ hoán đổi trái phiếu cơ sở sang trái phiếu chuyển giao tại mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu giả định của hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ tại ngày thanh toán cuối cùng của hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.

3. Hệ số nhân hợp đồng tương lai là hệ số dùng để xác định quy mô hợp đồng tương lai.

4. Hệ thống giao dịch là hệ thống công nghệ thông tin dùng cho hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

5. Hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên là toàn bộ hoặc một phần hệ thống máy tính của thành viên kết nối với hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để thực hiện giao dịch trực tuyến.

6. Kênh nhập lệnh khẩn cấp là kênh nhập lệnh để thành viên nhập lệnh vào hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong trường hợp hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên bị sự cố.

7. Giá giao dịch là mức giá của hợp đồng tương lai được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc hình thành từ kết quả giao dịch thỏa thuận.

8. Giao dịch trực tuyến là việc thành viên sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên kết nối với hệ thống giao dịch để thực hiện giao dịch hợp đồng tương lai theo các quy định hiện hành về giao dịch chứng khoán phái sinh.

9. Giá tham chiếu của hợp đồng tương lai là giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước.

10. Tham số close-out là tham số của lệnh giao dịch đối với tài khoản bị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam hạn chế trạng thái giao dịch.

11. Ngày niêm yết là ngày Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội niêm yết một hợp đồng tương lai.

12. Phương thức thanh toán bằng chuyển giao tài sản cơ sở là phương thức thanh toán có sự chuyển giao trái phiếu của người bán cho người mua hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ để nhận lại một khoản tiền bằng giá trị thanh toán cuối cùng tại ngày thanh toán cuối cùng của hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.

13. Phương thức thanh toán bằng tiền là phương thức thanh toán không chuyển giao tài sản cơ sở mà chỉ thanh toán phần chênh lệch bằng tiền do biến động giá hợp đồng tương lai tại ngày giao dịch cuối cùng của hợp đồng tương lai.

14. Quy mô hợp đồng tương lai là giá trị danh nghĩa bằng tiền của mỗi hợp đồng tương lai (đối với hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu); là số lượng hoặc giá trị tài sản cơ sở sẽ được chuyển giao hoặc thanh toán giữa các bên khi thực hiện hợp đồng tương lai (đối với hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ).

15. Thành viên gồm thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh và thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh.

16. Tháng đáo hạn là tháng mà hợp đồng tương lai đáo hạn và được tất toán.

17. Danh sách trái phiếu có thể chuyển giao là danh mục các trái phiếu chuyển giao do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố theo danh sách được Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp.

18. Tiêu chuẩn trái phiếu chuyển giao là các điều kiện để lựa chọn trái phiếu vào danh sách trái phiếu có thể chuyển giao.

Chương II

NIÊM YẾT HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

Điều 4. Nguyên tắc chung về niêm yết hợp đồng tương lai

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành Mẫu hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu và Mẫu hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 58/2021/TT-BTC.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp mã giao dịch cho hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

3. Khi một hợp đồng tương lai đáo hạn, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp mã giao dịch và niêm yết hợp đồng tương lai có thời gian đáo hạn mới vào ngày giao dịch kế tiếp ngày giao dịch cuối cùng của hợp đồng tương lai đáo hạn.

Điều 5. Nội dung mẫu hợp đồng tương lai

1. Nội dung mẫu hợp đồng tương lai do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP; khoản 3 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 58/2021/TT-BTC, bao gồm các điều khoản sau:

a) Tên hợp đồng tương lai.

b) Mã giao dịch.

c) Tài sản cơ sở.

d) Quy mô hợp đồng tương lai.

đ) Hệ số nhân hợp đồng tương lai.

e) Ngày niêm yết.

g) Phương thức giao dịch.

h) Tháng đáo hạn.

i) Thời gian giao dịch.

k) Bước giá.

l) Đơn vị yết giá.

m) Giá tham chiếu.

n) Biên độ dao động giá.

o) Giới hạn lệnh.

p) Giới hạn vị thế (theo Quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam).

q) Ngày giao dịch cuối cùng.

r) Ngày thanh toán cuối cùng.

s) Phương thức thanh toán.

t) Phương thức xác định giá thanh toán cuối ngày (theo Quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam).

u) Phương thức xác định giá thanh toán cuối cùng (theo Quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam).

v) Mức ký quỹ (theo Quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam).

x) Tiêu chuẩn trái phiếu chuyển giao (đối với Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ).

y) Các điều khoản khác.

2. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều khoản trong mẫu hợp đồng tương lai do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam thực hiện sau khi thống nhất với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 6. Mã giao dịch

1. Cấu trúc mã giao dịch bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

a) Loại chứng khoán;

b) Nhóm chứng khoán phái sinh;

c) Tài sản cơ sở;

d) Thời gian đáo hạn;

đ) Thông tin bổ sung khác cho mã giao dịch;

2. Sở GDCK Hà Nội hướng dẫn chi tiết đối với mã giao dịch chứng khoán phái sinh.

Điều 7. Tài sản cơ sở

Tài sản cơ sở của hợp đồng tương lai quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Thông tư số 58/2021/TT-BTC.

Điều 8. Tháng đáo hạn

1. Tháng đáo hạn được quy định tại Mẫu hợp đồng tương lai.

2. Việc điều chỉnh tháng đáo hạn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 9. Quy mô hợp đồng và hệ số nhân hợp đồng tương lai

1. Quy mô hợp đồng của hợp đồng tương lai được xác định như sau:

a) Đối với hợp đồng tương lai chỉ số, quy mô hợp đồng tương lai chỉ số = (điểm chỉ số) x (hệ số nhân hợp đồng).

b) Đối với hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, quy mô hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ = (mệnh giá trái phiếu Chính phủ cơ sở) x (hệ số nhân hợp đồng).

2. Việc thay đổi điều khoản về quy mô hợp đồng tương lai và hệ số nhân hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 10. Hủy niêm yết

Việc hủy niêm yết đối với hợp đồng tương lai theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 15 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

Chương III

GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

Điều 11. Quy tắc chung

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện các nghĩa vụ đối với hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

2. Giao dịch hợp đồng tương lai được thực hiện qua thành viên. Việc nhận, chuyển và thực hiện lệnh, xác nhận kết quả giao dịch của thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 58/2021/TT-BTC và các quy chế có liên quan do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành.

3. Thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh thực hiện quyền, nghĩa vụ về giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

Điều 12. Ngày giao dịch đầu tiên

1. Ngày giao dịch đầu tiên của hợp đồng tương lai niêm yết lần đầu là ngày đầu tiên hợp đồng tương lai được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

2. Ngày giao dịch đầu tiên của các hợp đồng tương lai niêm yết kế tiếp trên cùng tài sản cơ sở được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này.

Điều 13. Ngày thanh toán cuối cùng

Ngày thanh toán cuối cùng được quy định tại mẫu hợp đồng tương lai.

Điều 14. Thời gian giao dịch và kết cấu phiên giao dịch

1. Hợp đồng tương lai được giao dịch từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ Luật lao động. Căn cứ vào mỗi loại hợp đồng tương lai, các phiên giao dịch trong ngày có thể bao gồm:

a) Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa.

b) Phiên khớp lệnh liên tục.

c) Phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.

2. Thời gian giao dịch cụ thể do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quy định cụ thể sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố thông tin về thời gian giao dịch cụ thể theo thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và tổ chức thực hiện.

Điều 15. Biên độ dao động giá

1. Biên độ dao động giá được quy định trong mẫu hợp đồng tương lai.

2. Việc thay đổi biên độ dao động giá, bao gồm các trường hợp áp dụng cho thay đổi biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch cuối cùng, biên độ dao động giá đối với hợp đồng đáo hạn tháng gần nhất thực hiện theo khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 16. Giới hạn dao động giá

1. Giới hạn dao động giá đối với hợp đồng tương lai được xác định như sau:

Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).

Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).

2. Trường hợp sau khi tính toán, giá trần và giá sàn bằng giá tham chiếu, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá.

Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - 01 đơn vị yết giá.

3. Trường hợp giá tham chiếu bằng 01 đơn vị yết giá, giới hạn dao động giá được xác định lại như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + 01 đơn vị yết giá.

Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu.

Điều 17. Giới hạn lệnh

1. Giới hạn lệnh được được quy định tại Mẫu hợp đồng tương lai.

2. Việc điều chỉnh giới hạn lệnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 18. Giới hạn vị thế

1. Giới hạn vị thế được được quy định tại mẫu hợp đồng tương lai.

2. Việc điều chỉnh giới hạn vị thế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 19. Phương thức giao dịch

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức giao dịch cho các loại hợp đồng tương lai niêm yết theo các phương thức giao dịch sau:

a) Phương thức khớp lệnh bao gồm khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

- Phương thức khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán hợp đồng tương lai tại một thời điểm xác định.

- Phương thức khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán hợp đồng tương lai ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

b) Phương thức thỏa thuận là phương thức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thỏa thuận với nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam có thể thay đổi phương thức giao dịch đối với từng loại hợp đồng tương lai sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và thông báo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện.

Điều 20. Nguyên tắc khớp lệnh

Hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán hợp đồng tương lai theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:

1. Ưu tiên về giá:

a) Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.

b) Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

2. Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

Điều 21. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh

1. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh định kỳ:

a) Giá khớp lệnh định kỳ là mức giá giao dịch mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết.

b) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a khoản này, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó các lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần.

c) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b khoản này, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá giao dịch gần nhất theo phương thức khớp lệnh.

d) Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a khoản này và trùng hoặc gần với giá giao dịch gần nhất theo phương thức khớp lệnh.

2. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh liên tục: giá giao dịch là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh.

Điều 22. Lệnh giao dịch

1. Lệnh giới hạn (LO)

a) Lệnh LO là lệnh mua hoặc bán hợp đồng tương lai tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Mức giá tốt hơn là mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua.

b) Lệnh LO được nhập vào hệ thống giao dịch theo nguyên tắc sau:

- Lệnh LO được phép nhập vào hệ thống giao dịch trong đợt khớp lệnh liên tục và đợt khớp lệnh định kỳ.

- Lệnh LO có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

2. Lệnh thị trường

a) Lệnh thị trường là lệnh mua hợp đồng tương lai tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán hợp đồng tương lai tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

b) Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong đợt khớp lệnh liên tục.

c) Lệnh thị trường sẽ bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập nếu không có lệnh đối ứng. Khi có lệnh đối ứng, lệnh thị trường được thực hiện theo quy định đối với từng loại lệnh thị hường tại điểm d khoản này.

d) Các loại lệnh thị trường:

- Lệnh thị trường giới hạn (ký hiệu lệnh MTL) là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ:

(i) Đối với lệnh đặt mua MTL: phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh đặt mua LO với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần;

(ii) Đối với lệnh đặt bán MTL: phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh bán LO với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn.

(iii) Lệnh MTL, được chuyển thành lệnh LO phải tuân thủ các quy định về sửa, hủy đối với lệnh LO.

- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập.

- Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK) là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại (nếu có) của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

3. Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa (ATO)

a) Lệnh ATO là lệnh đặt mua hoặc đặt bán hợp đồng tương lai tại mức giá mở cửa.

b) Khối lượng của lệnh ATO bên mua (hoặc bên bán) được cộng vào khối lượng của bên mua (hoặc bên bán) tại mỗi mức giá để xác định khối lượng giao dịch tại mỗi mức giá trong khi so khớp lệnh định kỳ.

c) Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi phân bổ lệnh khớp ngoại trừ trường hợp lệnh đặt bán LO giá sàn hoặc lệnh đặt mua LO giá trần được đặt trước lệnh ATO về thời gian.

d) Nếu trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa chỉ có lệnh ATO ở hai bên sổ lệnh thì giá khớp lệnh được xác định như sau:

- Bằng giá tham chiếu nếu tổng khối lượng lệnh mua bằng tổng khối lượng lệnh bán.

- Bằng giá tham chiếu cộng một (01) đơn vị yết giá nếu tổng khối lượng mua lớn hơn tổng khối lượng bán.

- Bằng giá tham chiếu trừ một (01) đơn vị yết giá nếu tổng khối lượng mua nhỏ hơn tổng khối lượng bán.

đ) Lệnh ATO chỉ được nhập vào hệ thống trong đợt khớp lệnh định kỳ mở cửa. Sau thời điểm khớp lệnh của phiên, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ hết hiệu lực.

4. Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa (ATC)

a) Lệnh ATC là lệnh đặt mua hoặc đặt bán hợp đồng tương lai tại mức giá đóng cửa.

b) Khối lượng của lệnh ATC bên mua (hoặc bên bán) được cộng vào khối lượng của bên mua (hoặc bên bán) tại mỗi mức giá để xác định khối lượng giao dịch tại mỗi mức giá trong khi so khớp lệnh định kỳ.

c) Lệnh ATC được ưu tiên trước LO trong khi phân bổ lệnh khớp ngoài trừ trường hợp lệnh đặt bán LO giá sàn hoặc lệnh đặt mua LO giá trần được đặt trước lệnh ATC về thời gian.

d) Nếu trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa chỉ có lệnh ATC ở hai bên sổ lệnh thì giá khớp lệnh được xác định như sau:

- Bằng giá giao dịch gần nhất nếu tổng khối lượng lệnh mua bằng tổng khối lượng lệnh bán.

- Bằng giá giao dịch gần nhất cộng một (01) đơn vị yết giá nếu tổng khối lượng mua lớn hơn tổng khối lượng bán.

- Bằng giá giao dịch gần nhất trừ một (01) đơn vị yết giá nếu tổng khối lượng mua nhỏ hơn tổng khối lượng bán.

đ) Lệnh ATC chỉ được nhập vào hệ thống trong đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Sau thời điểm khớp lệnh, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ hết hiệu lực.

5. Các loại lệnh giao dịch khác do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quy định cụ thể sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

Điều 23. Nội dung lệnh đặt của thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh gửi vào hệ thống giao dịch

Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh gửi lệnh giao dịch chứng khoán phái sinh vào hệ thống giao dịch phải có tối thiểu các nội dung sau:

1. Số hiệu lệnh.

2. Mã thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.

3. Mã giao dịch của hợp đồng tương lai.

4. Thông tin khách hàng: nhà đầu tư nước ngoài/trong nước; loại nhà đầu tư (cá nhân/tổ chức), loại tài khoản (tự doanh/môi giới), số tài khoản nhà đầu tư.

5. Lệnh: mua, bán, hủy, sửa.

6. Loại lệnh.

7. Khối lượng.

8. Giá đặt lệnh (trong trường hợp đặt lệnh giới hạn).

9. Tham số close-out (nếu có).

Điều 24. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh

1. Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

2. Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng.

b) Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá.

3. Không được phép đồng thời sửa giá và khối lượng lệnh giao dịch.

4. Không được phép sửa, hủy lệnh trong toàn bộ phiên khớp lệnh định kỳ.

Điều 25. Nội dung xác nhận kết quả giao dịch khớp lệnh

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội xác nhận kết quả khớp lệnh với các nội dung sau:

1. Số hiệu lệnh.

2. Số hiệu xác nhận giao dịch.

3. Mã giao dịch của hợp đồng tương lai.

4. Mã thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.

5. Số tài khoản nhà đầu tư.

6. Số lượng hợp đồng tương lai khớp lệnh giao dịch.

7. Giá khớp lệnh.

8. Thời gian giao dịch thực hiện.

Điều 26. Nguyên tắc giao dịch thỏa thuận

1. Lệnh giao dịch thỏa thuận chứng khoán phái sinh chỉ được phép nhập vào hệ thống giao dịch sau khi các điều kiện giao dịch được các bên giao dịch thỏa thuận với nhau.

2. Sau khi các bên giao dịch đã thỏa thuận được các điều kiện giao dịch, thành viên giao dịch thực hiện các thao tác để nhập và xác nhận các điều kiện giao dịch đã thỏa thuận vào hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 27. Lệnh giao dịch thỏa thuận

Lệnh giao dịch thỏa thuận phải có tối thiểu các nội dung sau đây:

1. Số hiệu lệnh.

2. Mã giao dịch của hợp đồng tương lai.

3. Thông tin khách hàng: nhà đầu tư nước ngoài/trong nước; loại nhà đầu tư (cá nhân/tổ chức), loại tài khoản (tự doanh/môi giới).

4. Mã thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bên mua.

5. Mã thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bên bán.

6. Giá giao dịch.

7. Khối lượng.

8. Tài khoản nhà đầu tư mua.

9. Tài khoản nhà đầu tư bán.

10. Tham số close-out (nếu có).

Điều 28. Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận

1. Giao dịch thỏa thuận đã được xác lập trên hệ thống giao dịch (có sự tham gia xác nhận của hai bên giao dịch) không được phép sửa hoặc hủy bỏ.

2. Trong thời gian giao dịch, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh được phép sửa, hủy lệnh lệnh giao dịch thỏa thuận khi lệnh chưa được bên đối tác xác nhận.

Điều 29. Xác định giá thanh toán cuối ngày và giá thanh toán cuối cùng

Giá thanh toán cuối ngày và giá thanh toán cuối cùng của hợp đồng tương lai được Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tính toán theo phương thức tại Quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

Điều 30. Phương thức thanh toán

1. Phương thức thanh toán được quy định tại Mẫu hợp đồng tương lai.

2. Trường hợp hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ sử dụng phương thức thanh toán chuyển giao tài sản cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Thông tư số 58/2021/TT-BTC, trong đó:

a) Tiêu chuẩn trái phiếu chuyển giao được Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam thống nhất với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam và quy định tại Mẫu hợp đồng tương lai.

b) Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cập nhật thông tin về danh sách trái phiếu chuyển giao trên phương tiện công bố thông tin điện tử (website) sau khi nhận được danh sách trái phiếu chuyển giao do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cung cấp. Hệ số chuyển đổi của các mã trái phiếu có thể chuyển giao theo công thức do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam quy định.

3. Trường hợp hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 4 Thông tư số 58/2021/TT-BTC.

4. Việc thay đổi phương thức thanh toán thực hiện theo khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 31. Tạm ngừng, khôi phục giao dịch chứng khoán phái sinh

1. Việc tạm ngừng và khôi phục giao dịch chứng khoán phái sinh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

2. Trường hợp cần thiết, khi tạm ngừng, khôi phục giao dịch chứng khoán phái sinh trong thời gian giao dịch, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có thể điều chỉnh thời gian của tiến trình giao dịch phiên còn lại của ngày giao dịch phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội hướng dẫn chi tiết trình tự, tham số áp dụng khi tạm ngừng, khôi phục giao dịch trong thời gian giao dịch phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

Điều 32. Giao dịch hợp đồng tương lai của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư thực hiện giao dịch hợp đồng tương lai theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP; Điều 5, Điều 6 Thông tư số 58/2021/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch hợp đồng tương lai theo quy định tại Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Điều 33. Hoạt động tạo lập thị trường

Hoạt động tạo lập thị trường thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

Điều 34. Các biện pháp ổn định thị trường

Các biện pháp ổn định thị trường được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP.

Điều 35. Ngày giao dịch cuối cùng

1. Ngày giao dịch cuối cùng được quy định tại Mẫu hợp đồng tương lai.

2. Việc thay đổi ngày giao dịch cuối cùng thực hiện theo khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

Điều 36. Giao dịch của tài khoản bị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam hạn chế giao dịch

1. Hệ thống giao dịch cập nhật danh sách các tài khoản bị hạn chế giao dịch từ hệ thống của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

2. Đối với các tài khoản nằm trong danh sách bị hạn chế giao dịch nêu tại khoản 1 điều này, hệ thống giao dịch xử lý như sau:

a) Cho phép hủy lệnh với những lệnh chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

b) Chỉ nhận lệnh mới có tham số close-out.

3. Thành viên có trách nhiệm tuân thủ quy định của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam khi gửi lệnh có tham số close-out của nhà đầu tư.

Điều 37. Xử lý vi phạm

1. Các vi phạm đối với Quy chế này của thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh, thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh bị xử lý theo quy định tại Quy chế thành viên do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để xử lý theo quy định đối với các vi phạm quy định pháp luật của nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Các đơn vị có liên quan thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Các nội dung phối hợp giữa Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2020/NĐ-CP và Thông tư số 58/2021/TT-BTC.

3. Khi đưa hệ thống giao dịch mới vào vận hành, các sản phẩm phái sinh hiện có sẽ được chuyển đổi có lộ trình sang mã giao dịch mới theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

a) Đối với sản phẩm đang niêm yết: giữ nguyên mã giao dịch đã niêm yết trước thời điểm vận hành hệ thống mới; áp dụng quy định tại Điều 6 Quy chế này đối với các mã giao dịch niêm yết sau thời điểm vận hành hệ thống mới.

b) Đối với các sản phẩm niêm yết sau thời điểm vận hành hệ thống mới: áp dụng quy định tại Điều 6 Quy chế này.

4. Trường hợp văn bản pháp luật được ban hành sau khi Quy chế này có hiệu lực và có quy định khác với nội dung quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo văn bản pháp luật đó cho đến khi Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Quy chế thay thế.

5. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quyết định sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận./.

VIETNAM STOCK EXCHANGE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 21/QD-HDTV

Hanoi, April 18, 2025

HEREBY DECIDES:

ON THE PROMULGATION OF THE REGULATION ON THE LISTING AND TRADING OF FUTURES CONTRACTS

BOARD OF MEMBERS
VIETNAM STOCK EXCHANGE

Pursuant to the Law on Securities No. 54/2019/QH14 dated November 26, 2019;

Pursuant to Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020, of the Government on derivatives and derivative securities markets;

Pursuant to Decision No. 37/2020/QD-TTg dated December 23, 2020 of the Prime Minister on the establishment, organization, and operation of the Vietnam Stock Exchange;

Pursuant to Circular No. 58/2021/TT-BTC dated July 12, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government on derivatives and the derivatives market;

Pursuant to Circular No. 96/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 of the Minister of Finance guiding information disclosure in the securities market;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Official Letter No. 1059/UBCK-PTTT dated April 15, 2025 of the State Securities Commission on the approval of business regulations of VNX;

Pursuant to Resolution No. 11/NQ-HDTV dated April 18, 2025 of the Board of Members of the Vietnam Stock Exchange on the approval of the draft Regulation on the listing and trading of futures contracts;

At the proposal of the General Director of the Vietnam Stock Exchange,

HEREBY DECIDES:

Article 1. This Decision hereby promulgates the Regulation on the listing and trading of futures contracts.

Article 2. This Decision shall take effect from the date the information technology system of the "Design, Solutions, Supply, Installation, and Transfer of Information Technology System - Ho Chi Minh City Stock Exchange" package officially comes into operation, replacing Decision No. 20/QD-HDTV dated May 20, 2022 of the Board of Members of the Vietnam Stock Exchange.

Article 3. The Hanoi Stock Exchange, the heads of departments under the Vietnam Stock Exchange, and all relevant organizations and individuals shall implement this Decision./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE BOARD OF MEMBERS
CHAIRPERSON




Luong Hai Sinh

REGULATION

ON THE LISTING AND TRADING OF FUTURES CONTRACTS
(Enclosed with Decision No. 21/QD-HDTV dated April 18, 2025 of the Board of Members of the Vietnam Stock Exchange)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Regulation provides for the listing and trading of stock index futures contracts and government bond futures contracts on the Hanoi Stock Exchange.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Definitions and abbreviations

In addition to the definitions provided in Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government on derivatives and the derivatives market (hereinafter referred to as "Decree No. 158/2020/ND-CP") and Circular No. 58/2021/TT-BTC dated July 12, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government on derivatives and the derivatives market (hereinafter referred to as "Circular No. 58/2021/TT-BTC"), the following terms shall have the meanings ascribed to them as follows:

1. Price fluctuation limit means the maximum allowable price range for futures contracts within a trading day, calculated as a percentage (%) of the reference price.

2. Conversion factor means the ratio used to convert the underlying bond to the deliverable bond at the notional interest rate of the notional government bond futures contract on the final settlement date.

3. Contract multiplier means the factor used to determine the size of a futures contract.

4. Trading system means the information technology system used for derivatives trading at the Hanoi Stock Exchange.

5. Member online trading system means the complete or partial computer system of a member connected to the trading system of the Hanoi Stock Exchange for the purpose of conducting online trading.

6. Emergency order entry channel means the order entry channel used by members to enter orders into the derivatives trading system of the Hanoi Stock Exchange in case of a malfunction in the member's online trading system.

7. Transaction price means the price of a futures contract determined by the matching of orders or formed through negotiated transactions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Reference price of a futures contract means the end-of-day settlement price of the preceding trading day.

10. The close-out parameter is a transaction order parameter for accounts that have their trading status restricted by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.

11. Listing date means the date on which the Hanoi Stock Exchange lists a futures contract.

12. Physical delivery settlement method means the settlement method in which the seller of a government bond futures contract delivers the underlying bonds to the buyer in exchange for a cash amount equal to the final settlement value on the final settlement date of the government bond futures contract.

13. Cash settlement method means the settlement method in which no physical delivery of the underlying asset occurs, and only the price difference is settled in cash based on the price fluctuation of the futures contract on the final trading day.

14. Futures contract size means the notional monetary value of each futures contract (for stock index futures contracts) or the quantity or value of the underlying asset to be delivered or settled between the parties upon the execution of a futures contract (for government bond futures contracts).

15. Member includes derivatives trading members and special trading members in the derivatives market.

16. Expiration month means the month in which a futures contract expires and is settled.

17. List of deliverable bonds means the list of deliverable bonds published by the Hanoi Stock Exchange based on the list provided by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

LISTING OF FUTURES CONTRACTS

Article 4. General principles for listing futures contracts

1. The Vietnam Stock Exchange shall issue the Stock Index Futures Contract Form and the Government Bond Futures Contract Form in accordance with Clause 1, Article 15 of Decree No. 158/2020/ND-CP and Clause 3, Article 3, Clause 3, Article 4 of Circular No. 58/2021/TT-BTC .

2. The Hanoi Stock Exchange shall assign trading codes for stock index futures contracts and government bond futures contracts in accordance with Clause 2, Article 36 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

3. Upon the expiration of a futures contract, the Hanoi Stock Exchange shall assign a new trading code and list a new futures contract with a different expiration date on the trading day immediately following the final trading day of the expired futures contract.

Article 5. Contents of the futures contract form

1. The contents of the futures contract form issued by the Vietnam Stock Exchange, in accordance with Points a and b, Clause 2, Article 14 of Decree No. 158/2020/ND-CP and Clause 3, Article 3, Clause 3, Article 4 of Circular No. 58/2021/TT-BTC , shall include the following terms:

a) Futures contract name;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Underlying asset;

d) Futures contract size;

dd) Contract multiplier;

e) Listing date;

g) Trading method;

h) Expiration month;

i) Trading hours;

k) Tick size;

l) Quotation unit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Price fluctuation limit;

o) Order limit;

p) Position limit (as specified in the business regulations of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation);

q) Final trading day;

r) Final settlement date;

s) Settlement method;

t) Method for determining the daily settlement price (as specified in the business regulations of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation);

u) Method for determining the final settlement price (as specified in the business regulations of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation);

v) Margin requirement (as specified in the business regulations of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



y) Other terms.

2. The formulation, amendment, and supplementation of the terms in the futures contract form shall be carried out by the Vietnam Stock Exchange after consultation with the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation and upon obtaining approval from the State Securities Commission.

Article 6. Trading codes

1. The structure of trading codes shall include at least the following information:

a) Type of securities;

b) Derivatives group;

c) Underlying asset;

d) Expiration date;

dd) Additional information for the trading code.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Underlying assets

The underlying assets of futures contracts are as specified in Clause 1, Article 3 and Clause 1, Article 4 of Circular No. 58/2021/TT-BTC .

Article 8. Expiration month

1. The expiration month is specified in the futures contract form.

2. Adjustments to the expiration month shall be made in accordance with Clause 2, Article 5 of this Regulation.

Article 9. Futures contract size and contract multiplier

1. The size of a futures contract is determined as follows:

a) For stock index futures contracts: Futures contract size = (Index points) x (Contract multiplier);

b) For government bond futures contracts: Futures contract size = (Face value of the underlying government bond) x (Contract multiplier).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Delisting

The delisting of futures contracts shall be carried out in accordance with Clauses 2 and 3, Article 15 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

Chapter III

TRADING OF FUTURES CONTRACTS

Article 11. General trading rules

1. The Vietnam Stock Exchange and the Hanoi Stock Exchange shall fulfill their obligations regarding derivatives trading activities as stipulated in Article 19 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

2. Futures contracts shall be traded through members. The receipt, transmission, execution, and confirmation of transactions by derivatives trading members shall be carried out in accordance with Article 7 of Circular No. 58/2021/TT-BTC and the relevant business regulations issued by the Vietnam Stock Exchange.

3. Special trading members in the derivatives market shall exercise their rights and fulfill their obligations regarding the trading of government bond futures contracts as specified in Clause 2, Article 25 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

Article 12. First trading day

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The first trading day of subsequently listed futures contracts based on the same underlying asset shall be determined in accordance with Clause 3, Article 4 of this Regulation.

Article 13. Final settlement date

The final settlement date is as specified in the futures contract form.

Article 14. Trading hours and trading session structure

1. Futures contracts are traded from Monday to Friday, except on public holidays as stipulated in the Labor Code. Depending on the type of futures contract, daily trading sessions may include:

a) Opening periodic matching session;

b) Continuous matching session;

c) Closing periodic matching session.

2. Specific trading hours shall be determined by the Vietnam Stock Exchange upon approval by the State Securities Commission.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Price fluctuation limit

1. The price fluctuation limit is specified in the futures contract form.

2. Changes to the price fluctuation limit, including cases applicable to the first trading day, the final trading day, and the nearest expiration month contract, shall be made in accordance with Clause 2, Article 5 of this Regulation.

Article 16. Price limit

1. The price limit for futures contracts is determined as follows:

Ceiling price = Reference price+(Reference price×Price fluctuation limit).

Floor price=Reference price−(Reference price×Price fluctuation limit)

2. If the calculated ceiling price and floor price are equal to the reference price, the price limits shall be adjusted as follows:

Adjusted ceiling price=Reference price+1 quotation unit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If the reference price is equal to one quotation unit, the price limits shall be adjusted as follows:

Adjusted ceiling price=Reference price+1 quotation unit

Adjusted floor price=Reference price

Article 17. Order limit

1. The order limit is specified in the futures contract form.

2. Adjustments to the order limit shall be made in accordance with Clause 2, Article 5 of this Regulation.

Article 18. Position limit

1. The position limit is specified in the futures contract form.

2. Adjustments to the position limit shall be made in accordance with Clause 2, Article 5 of this Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Hanoi Stock Exchange shall organize trading for listed futures contracts using the following trading methods:

a) Order matching method, including periodic order matching and continuous order matching:

- Periodic order matching is a trading method in which the trading system matches buy and sell orders for futures contracts at a specific point in time.

- Continuous order matching is a trading method in which the trading system matches buy and sell orders for futures contracts immediately upon order entry into the trading system.

b) Negotiated trading method, in which the trading conditions are mutually agreed upon by the participating parties and confirmed through the trading system.

2. The Vietnam Stock Exchange may adjust the trading methods for each type of futures contract upon approval from the State Securities Commission and shall notify the Hanoi Stock Exchange for implementation.

Article 20. Order matching principles

The derivatives trading system shall match buy and sell orders for futures contracts based on the principles of price priority and time priority, as follows:

1. Price priority:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Sell orders with lower prices shall be matched first.

2. Time priority: If multiple buy or sell orders have the same price, the order that was entered into the trading system earlier shall be matched first.

Article 21. Order matching price determination principles

1. Periodic order matching price determination:

a) The periodic order matching price is the price at which the highest trading volume is achieved, with all buy orders priced higher and all sell orders priced lower than the selected price being fully executed.

b) If multiple prices satisfy point (a) of this clause, the price at which all orders on one side are fully executed, and the orders on the opposite side are fully or partially executed, shall be selected.

c) If multiple prices satisfy point (b) of this clause, the price closest to the most recent matched price using the order matching method shall be selected.

d) If no price satisfies point (b) of this clause, the price that satisfies point (a) of this clause and is closest to the most recent matched price using the order matching method shall be selected.

2. Continuous order matching price determination: The trading price is the price of the opposing order pending in the order book.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Limit order (LO)

a) An LO is a buy or sell order for futures contracts at a specified price or better. A better price means a higher price for a sell order and a lower price for a buy order.

b) An LO shall be entered into the trading system according to the following principles:

- LOs may be entered into the trading system during both continuous and periodic order matching sessions.

- LOs are valid from the time they are entered into the trading system until the end of the trading day or until the order is canceled.

2. Market order

a) A market order is a buy order for futures contracts at the lowest available sell price or a sell order for futures contracts at the highest available buy price in the market.

b) Market orders may only be entered into the trading system during continuous order matching sessions.

c) Market orders will be canceled immediately if there is no opposing order available in the trading system. If there is an opposing order, the market order shall be executed in accordance with the specific rules for each type of market order as specified in point (d) of this clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Market-to-limit order (MTL) is a market order that, if not fully executed:

(i) For buy MTL orders, the remaining portion is converted into an LO with a price one quotation unit above the last matched price or the ceiling price if the last matched price is the ceiling price.

(ii) For sell MTL orders, the remaining portion is converted into an LO with a price one quotation unit below the last matched price or the floor price if the last matched price is the floor price.

(iii) MTL orders converted to LOs must comply with the rules for modifying and canceling LOs.

- Match-or-kill market order (MOK) is a market order that, if not fully executed, is canceled immediately after entry into the trading system.

- Match-and-kill market order (MAK) is a market order that can be partially or fully executed, with any remaining portion being canceled immediately after the initial execution.

3. At-the-opening order (ATO)

a) An ATO is a buy or sell order for futures contracts at the opening price.

b) The volume of ATO orders on the buy (or sell) side is added to the buy (or sell) volume at each price level to determine the total trading volume at each price level during periodic order matching.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) If only ATO orders are present on both sides of the order book during the opening price determination session, the opening price shall be determined as follows:

- If the total buy volume equals the total sell volume, the opening price is the reference price.

- If the total buy volume is greater than the total sell volume, the opening price is the reference price plus one quotation unit.

- At the reference price minus one (01) quotation unit if the total buy volume is less than the total sell volume.

dd) ATO orders may only be entered into the trading system during the opening periodic matching session. After the order matching session, any unexecuted ATO orders or the unexecuted portion of partially filled ATO orders will expire.

4. At-the-closing order (ATC)

a) An ATC is a buy or sell order for futures contracts at the closing price.

b) The volume of ATC orders on the buy (or sell) side is added to the buy (or sell) volume at each price level to determine the total trading volume at each price level during periodic order matching.

c) ATC orders have priority over limit orders in the order allocation process, except when a floor-price sell LO or a ceiling-price buy LO was entered before the ATC in terms of time.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- At the most recent traded price if the total buy volume equals the total sell volume.

- At the most recent traded price plus one (01) quotation unit if the total buy volume is greater than the total sell volume.

- At the most recent traded price minus one (01) quotation unit if the total buy volume is less than the total sell volume.

dd) ATC orders may only be entered into the trading system during the closing periodic matching session. After the order matching session, any unexecuted ATC orders or the unexecuted portion of partially filled ATC orders will expire.

5. Other order types may be specified by the Vietnam Stock Exchange upon approval by the State Securities Commission.

Article 23. Contents of orders submitted by derivatives trading members

Derivatives trading members submitting orders into the trading system must include at least the following information:

1. Order number;

2. Member code for the derivatives trading member;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Client information: foreign/domestic investor; type of investor (individual/institution); account type (proprietary trading/brokerage); investor account number;

5. Order type: buy, sell, cancel, modify;

6. Order type classification;

7. Order volume;

8. Order price (for limit orders);

9. Close-out parameter (if applicable).

Article 24. Amendment and cancellation of matched orders

1. Amendments and cancellations of matched orders are only effective for unexecuted orders or the unexecuted portion of partially filled orders.

2. Limit orders may be amended for price and volume or canceled during the trading session. The priority order after amendment is determined as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The order priority is reset from the time the amended order is entered into the trading system if the volume is increased or the price is amended.

3. It is not permitted to simultaneously amend both the price and the volume of a trading order.

4. Amendments and cancellations of orders are not allowed during the entire periodic order matching session.

Article 25. Contents of order matching result confirmations

The Hanoi Stock Exchange shall confirm matched order results with the following information:

1. Order number;

2. Transaction confirmation number;

3. Trading code of the futures contract;

4. Member code for the derivatives trading member;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Number of matched futures contracts;

7. Matched price;

8. Time of execution.

Article 26. Principles of negotiated trading

1. Negotiated derivatives trading orders may only be entered into the trading system after the trading conditions have been mutually agreed upon by the trading parties.

2. After the trading parties have agreed upon the trading conditions, the derivatives trading member shall enter and confirm the agreed-upon trading conditions in the trading system of the Hanoi Stock Exchange.

Article 27. Contents of negotiated trading orders

Negotiated trading orders must include at least the following information:

1. Order number;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Client information: foreign/domestic investor; type of investor (individual/institution); account type (proprietary trading/brokerage);

4. Buyer’s derivatives trading member code;

5. Seller’s derivatives trading member code;

6. Trading price;

7. Trading volume;

8. Buyer’s investor account number;

9. Seller’s investor account number;

10. Close-out parameter (if applicable).

Article 28. Amendment and cancellation of negotiated trading orders

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. During the trading session, derivatives trading members may amend or cancel negotiated trading orders if the order has not yet been confirmed by the counterparty.

Article 29. Determination of daily settlement price and final settlement price

The daily settlement price and final settlement price for futures contracts shall be calculated by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation in accordance with the methods specified in the business regulations of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.

Article 30. Settlement methods

1. The settlement methods are specified in the futures contract form.

2. For government bond futures contracts using the physical delivery settlement method, the procedures shall be implemented in accordance with Clauses 4 and 5, Article 4 of Circular No. 58/2021/TT-BTC , as follows:

a) The criteria for deliverable bonds shall be agreed upon by the Vietnam Stock Exchange and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation and specified in the futures contract form.

b) The Hanoi Stock Exchange shall update the list of deliverable bonds on its electronic information disclosure platform (website) upon receiving the list from the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation. The conversion factors for deliverable bond codes shall be calculated using the formula provided by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.

3. For government bond futures contracts using the cash settlement method, the procedures shall be implemented in accordance with Point b, Clause 4, and Clause 5, Article 4 of Circular No. 58/2021/TT-BTC .

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Suspension and resumption of derivatives trading

1. The suspension and resumption of derivatives trading shall be implemented in accordance with Clause 3, Article 17 and Clause 2, Article 21 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

2. If necessary, when suspending or resuming derivatives trading during a trading session, the Hanoi Stock Exchange may adjust the remaining trading session time in accordance with Clause 3, Article 17 and Clause 2, Article 21 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

3. The Hanoi Stock Exchange shall provide detailed guidelines on the procedures and parameters applicable to the suspension and resumption of trading during the trading session, in accordance with Clause 3, Article 17 and Clause 2, Article 21 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

Article 32. Futures contract trading by investors

1. Investors shall conduct futures contract trading in accordance with Article 16 of Decree No. 158/2020/ND-CP , Articles 5 and 6 of Circular No. 58/2021/TT-BTC , and other relevant legal regulations.

2. Foreign investors shall conduct futures contract trading in accordance with Circular No. 51/2021/TT-BTC dated June 30, 2021 of the Minister of Finance, which provides guidelines on the obligations of organizations and individuals engaging in foreign investment on the Vietnamese securities market.

Article 33. Market making activities

Market making activities shall be conducted in accordance with the guidelines of the Vietnam Stock Exchange.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Market stabilization measures shall be implemented in accordance with Article 21 of Decree No. 158/2020/ND-CP .

Article 35. Final trading day

1. The final trading day is specified in the futures contract form.

2. Changes to the final trading day shall be implemented in accordance with Clause 2, Article 5 of this Regulation.

Article 36. Trading of accounts restricted by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation

1. The trading system shall update the list of accounts restricted from trading based on the information provided by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.

2. For accounts on the restricted trading list as specified in Clause 1 of this article, the trading system shall process orders as follows:

a) Permit the cancellation of unexecuted orders or the unexecuted portion of partially filled orders.

b) Only accept new orders with the close-out parameter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Handling violations

1. Violations of this Regulation by derivatives trading members and special trading members in the derivatives market shall be handled in accordance with the Member Regulations issued by the Vietnam Stock Exchange.

2. The Vietnam Stock Exchange and the Hanoi Stock Exchange shall report violations of legal regulations by investors and other relevant parties to the State Securities Commission for handling in accordance with applicable laws.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 38. Implementation provisions

1. Relevant units within the Vietnam Stock Exchange and the Hanoi Stock Exchange shall organize the implementation of this Regulation.

2. The coordination between the Vietnam Stock Exchange, the Hanoi Stock Exchange, and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation shall be carried out in accordance with Decree No. 158/2020/ND-CP and Circular No. 58/2021/TT-BTC .

3. When a new trading system is put into operation, existing derivative products shall be gradually transitioned to new trading codes in accordance with Article 6 of this Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For products listed after the new trading system becomes operational: the provisions of Article 6 of this Regulation shall apply.

4. In the event that a legal document is issued after the effective date of this Regulation and contains provisions that differ from this Regulation, the provisions of the new legal document shall prevail until the Vietnam Stock Exchange amends, supplements, or replaces this Regulation.

5. Amendments and supplements to this Regulation shall be decided by the Board of Members of the Vietnam Stock Exchange upon approval from the State Securities Commission./.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 21/QĐ-HĐTV ngày 18/04/2025 về Quy chế Niêm yết và giao dịch hợp đồng tương lai do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/12/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/01/2021

Ban hành: 26/11/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2019

1.705

DMCA.com Protection Status

IP: 72.63.211.17