|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
111/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
08 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC
THÙ LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT-BXD;
Căn cứ Thông tư số
42/2017/TT-BGTVT quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên
phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực
giao thông vận tải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực giao thông vận tải thực
hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, bao gồm:
1. Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Dịch vụ vận tải hành khách bằng
taxi.
3. Dịch vụ vận tải hành khách
tham quan du lịch.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức
được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao trách nhiệm quản lý giá trong lĩnh vực
giao thông vận tải.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước,
dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch.
Điều 3. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước
1. Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Vị trí, diện tích, số chỗ đỗ xe, phần
mềm quản lý (nếu có), có mái che hoặc không có mái che, chất lượng mặt
sân bãi, bãi đỗ xe tự động cao tầng, đường ra vào bãi đỗ xe.
2. Hình thức dịch vụ (thời
gian hoạt động; giá trông giữ theo lượt, theo giờ, trông giữ ban ngày/đêm, theo
tháng/quý/năm).
3. Tổ chức quản lý trông giữ
xe, nhân viên trông giữ xe, nhân viên bảo vệ trực phù hợp với hình thức dịch vụ.
4. Hệ thống camera, thiết bị
giám sát an ninh (nếu có), thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
5. Tự thiết kế vé giấy, thẻ từ,
mã QR hoặc hình thức điện tử phù hợp với hệ thống quản lý.
6. Yếu tố hình thành giá dịch vụ
bao gồm: chi phí về mặt bằng, đầu tư ban đầu, chi phí vận hành; các loại thuế,
phí theo quy định của pháp luật.
7. Loại phương tiện trông giữ
theo quy định tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
a) Xe thô sơ và các loại xe
tương tự: xe đạp; xe đạp máy gồm cả xe đạp điện; xe xích lô; xe vật nuôi kéo;
b) Xe máy chuyên dùng: xe máy
thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được
kéo bởi máy kéo; xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt; các loại xe đặc
chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ;
c) Xe cơ giới và các loại xe
tương tự
Xe ô tô tải, xe ô tô chuyên
dùng có khối lượng toàn bộ: Dưới 4.000 kg, từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg, từ
8.500 kg đến dưới 13.000 kg, từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg, từ 19.000 kg đến
dưới 27.000 kg, từ 27.000 kg trở lên; Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với
khối lượng cho phép kéo theo đến: Dưới 19.000 kg, từ 19.000 kg đến dưới 27.000
kg, từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg, từ 40.000 kg trở lên;
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở
hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô,
xe gắn máy;
Xe ô tô chở người: Dưới 10 chỗ,
từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ, từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ, từ 40 chỗ trở lên.
8. Bãi đỗ xe phải bảo đảm quy định
tại khoản 1 và khoản 3 Điều 43 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT- BXD và chịu sự quản lý của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương.
Điều 4. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
1. Loại hình dịch vụ vận tải
hành khách bằng taxi: Cung cấp dịch vụ theo yêu cầu, phạm vi hoạt động rộng,
tính cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thường xuyên, linh hoạt và thuận tiện cho
người sử dụng, có hệ thống quản lý và giám sát thông qua trung tâm điều hành hoặc
phần mềm, chi phí đầu tư ban đầu lớn.
2. Về phương tiện: Nhãn hiệu
xe; số chỗ ngồi, tải trọng phương tiện; năm sản xuất; niên hạn sử dụng; loại
nhiên liệu (xăng, dầu diesel, hybrid, điện); xe taxi tải, xe taxi khách;
niêm yết phù hiệu; sử dụng đồng hồ tính tiền, phần mềm tính tiền; có trang bị
thiết bị phòng cháy và chữa cháy; thiết bị giám sát hành trình.
3. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa,
bảo hiểm, thuế, lệ phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ
xe) của phương tiện.
4. Chi phí vận chuyển tính theo
cự ly thông qua đồng hồ tính tiền, qua phần mềm tính tiền có kết nối trực tiếp
với hành khách thông qua phương tiện điện tử, thời gian vận chuyển hoặc theo thỏa
thuận không theo tuyến cố định.
5. Chi phí quản lý hoạt động dịch
vụ vận tải hành khách bằng taxi, lái xe; các loại thuế, phí.
6. Xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận
tải hành khách bằng taxi phải bảo đảm đúng theo quy định tại khoản
9 Điều 56 Luật Đường bộ.
Điều 5. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch
1. Loại hình dịch vụ vận tải
hành khách tham quan du lịch: Các phương tiện vận tải được dùng trong du lịch
phong phú với tính thời vụ cao, có yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ, phụ thuộc
vào tuyến điểm du lịch, tính linh hoạt cao, tính kết hợp với các loại hình dịch
vụ khác.
2. Về chất lượng phương tiện:
nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi (nằm), năm sản xuất, loại nhiên liệu (pin
nhiên liệu, điện); niêm yết đầy đủ các thông tin, bảng hướng dẫn cho hành
khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố; có trang bị thiết bị
phòng cháy và chữa cháy; thiết bị giám sát hành trình, camera.
3. Xe ô tô vận tải khách du lịch
về nội thất, tiện nghi, chất lượng phục vụ của lái xe, nhân viên phục vụ, hướng
dẫn viên trên xe phải bảo đảm đúng theo quy định tại khoản 4 Điều
6 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT.
4. Chi phí vận chuyển, theo hợp
đồng đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển.
5. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa,
bảo hiểm, thuế, lệ phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ
xe) của phương tiện.
6. Hành trình xe chạy và quyền
lợi của hành khách được xác định trên cơ sở số ghế xe/km hoặc số ghế xe/toàn
chuyến.
7. Tổ chức quản lý của đơn vị
kinh doanh vận tải, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe/hướng dẫn viên và các chi
phí nhân công, chi phí quản lý hoạt động dịch vụ vận tải hành khách tham quan
du lịch; các loại thuế, phí.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số
86/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
(cũ) quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực
giao thông vận tải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết
định này.
2. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung,
đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 7;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
Tudd_VP4_50.QĐ.QPPL.2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|