|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2024/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2024
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIÁO
DỤC
Căn cứ Luật
Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng
11 năm 2021;
Căn cứ Nghị
định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị
định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung
chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên
soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị
định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ
quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản
phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị
định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu,
nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ
quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị
định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục để thu thập thông tin
thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giao cho Bộ Giáo dục và Đào
tạo, hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục và tổng hợp các thông tin thống
kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ
chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục, bao gồm: Sở Giáo dục và
Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đại học, học viện,
trường đại học, cơ sở có đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ
tiến sĩ, trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng có đào tạo ngành giáo dục mầm
non, trường dự bị đại học (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) và các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục
đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không áp dụng nội dung quy định tại Thông
tư này.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục
Nội dung chế độ
báo cáo thống kê ngành giáo dục gồm: Mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp
dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn
nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và danh mục, biểu mẫu báo cáo kèm theo
giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê.
1. Mục đích
Chế độ báo cáo
thống kê ngành giáo dục áp dụng đối với cơ quan, đơn vị nhằm thu thập thông tin
thống kê đáp ứng yêu cầu biên soạn hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giao cho
Bộ Giáo dục và Đào tạo, hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục (ban hành tại
Thông tư số 03/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý
ngành, lĩnh vực.
2. Phạm vi
thống kê
Số liệu báo cáo
trong hệ thống biểu mẫu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê bao gồm thông tin thống kê
của các đơn vị trực thuộc và thông tin thống kê của các đơn vị thuộc quyền quản
lý.
3. Đối tượng
áp dụng
Đối tượng áp dụng
theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.
4. Đơn vị báo
cáo
Đơn vị báo cáo là
cơ quan, đơn vị được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo
thống kê.
5. Đơn vị nhận báo
cáo
Đơn vị nhận báo
cáo là Bộ Giáo dục và Đào tạo và được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng
biểu mẫu báo cáo thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo.
6. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm
hai phần: phần số và phần chữ. Phần số được đánh số theo thứ tự báo cáo, phần
chữ được ghi chữ in viết tắt, cụ thể: Nhóm chữ đầu phản ánh kỳ báo cáo (đầu năm
học - ĐN, cuối năm học - CN, năm học - N), nhóm thứ hai phản ánh nhóm chỉ tiêu
thống kê của báo cáo.
7. Kỳ báo cáo và
thời hạn báo cáo:
a) Kỳ báo cáo
thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định cơ quan, đơn vị báo cáo thống
kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê
trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê ngành giáo dục được tính
theo năm học và được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu báo cáo thống
kê;
b) Thời hạn nhận
báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê;
c) Báo cáo thống
kê định kỳ:
Kỳ báo cáo thống
kê giáo dục được tính theo năm học và thời hạn báo cáo:
- Báo cáo thống kê
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục khuyết
tật mỗi năm thực hiện 02 kỳ báo cáo:
+ Kỳ báo cáo đầu
năm học: Thời điểm báo cáo là ngày 30 tháng 9, thời hạn gửi báo cáo là ngày 30
tháng 10.
+ Kỳ báo cáo cuối
năm học: Thời điểm báo cáo là ngày 31 tháng 5, thời hạn gửi báo cáo là ngày 30
tháng 6.
- Báo cáo thống kê
giáo dục đại học, đào tạo ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng và dự bị đại
học, mỗi năm thực hiện 01 kỳ báo cáo: Thời điểm báo cáo là ngày 31 tháng 12,
thời hạn gửi báo cáo là ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo.
d) Báo cáo thống
kê khác:
Báo cáo thống kê
khác được thực hiện để giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thu thập các thông
tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo
thống kê định kỳ. Nội dung báo cáo thống kê khác thực hiện theo văn bản yêu cầu
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Phương thức lập
và gửi báo cáo
Báo cáo thống kê
được lập trên hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu ngành giáo dục tại địa
chỉ https://csdl.moet.gov.vn và https://hemis.moet.gov.vn. Cơ
quan, đơn vị thực hiện trích xuất báo cáo thống kê trên hệ thống phần mềm cơ sở
dữ liệu ngành giáo dục ra báo cáo điện tử (xác thực bằng ký số của Thủ trưởng)
hoặc in bản giấy (có chữ ký của Thủ trưởng, đóng dấu) gửi báo cáo theo thời
gian quy định trên từng biểu mẫu.
9. Biểu mẫu báo
cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê
Chế độ báo cáo
thống kê ngành giáo dục gồm:
a) Danh mục hệ
thống biểu mẫu chế độ báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Biểu mẫu báo
cáo thống kê và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2025.
2. Thông tư số
24/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2018 ban hành Chế độ báo cáo thống kê
ngành giáo dục hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các
văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo các văn bản mới.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng,
Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương quản lý trực tiếp cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở có đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình
độ tiến sĩ, trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng có đào tạo ngành giáo dục
mầm non, trường dự bị đại học; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; người đứng đầu các cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở có đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ
tiến sĩ, các trường cao đẳng sư phạm, trường có đào tạo ngành giáo dục mầm non
trình độ cao đẳng, trường dự bị đại học và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn
phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc
hội;
- Ban Tuyên giáo Trung
ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL
(Bộ Tư pháp);
- Tổng cục Thống kê;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 5;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
- Công đoàn Giáo dục
Việt Nam;
- Lưu: VT, PC, CNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|