|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2025/TT-TANDTC
|
Hà Nội, ngày
30 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ THÔNG TƯ CỦA CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế
và Quản lý khoa học;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau:
1. Thông tư số 01/2015/TT-CA ngày 08 tháng 10 năm 2015 quy định
về quy chế làm việc của các Tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phá
sản (sau đây gọi là Thông tư số 01/2015/TT-CA);
2. Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 quy
định chi tiết về trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối
thoại tại Tòa án (sau đây gọi là Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC);
3. Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 quy
định chi tiết về trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và
chỉ định Hòa giải viên (sau đây gọi là Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC);
4. Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 quy
định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, xử lý
vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên (sau đây gọi là Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC);
5. Thông tư số 01/2022/TT-TANDTC ngày 15 tháng 12 năm 2022 quy
định việc phân công Thẩm phán giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền
của Tòa án (sau đây gọi là Thông tư số 01/2022/TT-TANDTC);
6. Thông tư số 03/2023/TT-TANDTC ngày 28 tháng 12 năm 2023 hướng
dẫn thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự (sau đây gọi là Thông tư số 03/2023/TT-TANDTC);
7. Thông tư số 01/2024/TT-TANDTC ngày 11 tháng 4 năm 2024 quy định
công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Thông tư số 01/2024/TT-TANDTC);
8. Thông tư số 03/2024/TT-TANDTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao (sau đây gọi là Thông
tư số 03/2024/TT-TANDTC).
Điều 2. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 01/2015/TT-CA
1. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 và khoản 2 Điều 2 như sau:
“1. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật phá sản được
thành lập ở Tòa án nhân dân khu vực để giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Trong thời hạn giải quyết đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực căn cứ vào tính chất của vụ
việc phá sản quyết định thành lập Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 và khoản 2 Điều 3 như sau:
“1. Tổ Thẩm phán do Tòa án nhân dân cấp
tỉnh thành lập để giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc
không mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân khu vực.
2. Tổ Thẩm phán do Tòa án nhân dân cấp tỉnh
thành lập để giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp,
hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân khu vực.”.
3. Bỏ cụm từ “trực thuộc
trung ương” tại khoản 4 Điều 10.
Điều 3. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung Điều
2 như sau:
“Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế và Quản
lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao
a) Là đơn vị thường trực giúp việc cho
lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao trong việc theo dõi, đôn đốc việc thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (sau đây gọi
là Luật); là đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
b) Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan; tham mưu đề xuất việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
văn bản quy phạm pháp luật mới đảm bảo phù hợp với quy định của Luật.
c) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành Luật.
d) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức
năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Học viện Tòa án
a) Xây dựng tài liệu tập huấn, bồi dưỡng,
giảng dạy về hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cấp chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại đối với những người được tuyển chọn
để bổ nhiệm Hòa giải viên.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại đối với Hòa giải viên, Thẩm phán,
công chức, viên chức và người lao động của Tòa án.
d) Tổ chức giảng dạy cho các đối tượng
khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức
năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức - Cán bộ
Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao hướng dẫn về công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
Hòa giải viên.
b) Theo dõi, quản lý, cập nhật danh sách
Hòa giải viên.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức
năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
4. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch - Tài
chính Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu, giúp lãnh đạo Tòa án nhân
dân tối cao lập dự toán, tổng hợp dự toán chi tiết kinh phí hòa giải, đối thoại
tại Tòa án, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết
định.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng, quyết toán kinh phí và sử dụng tài sản trong hoạt động hòa giải, đối thoại
tại Tòa án của các Tòa án và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao theo
quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức
năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
5. Trách nhiệm của Văn phòng Tòa án nhân
dân tối cao
a) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao trong công tác thống kê, tổng hợp, đánh giá, cung cấp số liệu thống
kê trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
b) Xây dựng hệ thống Sổ nghiệp vụ, biểu mẫu
thống kê.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, tổ chức tập huấn về công tác thống kê, tổng
hợp và lưu trữ hồ sơ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
d) Định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông
tin thống kê về hòa giải, đối thoại theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối
cao hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức
năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
6. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông
tin Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hòa giải, đối thoại
tại Tòa án.
b) Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý hoạt
động hòa giải, đối thoại tại Tòa án liên thông với các phần mềm có liên quan áp
dụng thống nhất cho Tòa án các cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, tổ chức tập huấn về sử dụng phần mềm trong
hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
d) Định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông
tin dữ liệu trên hệ thống phần mềm về hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Văn
phòng Tòa án nhân dân tối cao chưa tổng hợp, thống kê được từ hệ thống phần mềm
thống kê theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức
năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
7. Các đơn vị khác thuộc Tòa án nhân dân
tối cao căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt
động triển khai thi hành Luật hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân
dân tối cao.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều
3 như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân
cấp tỉnh trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ
sơ, lập danh sách, xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, xử
lý vi phạm Hòa giải viên; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân
khu vực thuộc tỉnh mình theo quy định của pháp luật.
b) Phân công công chức, người lao động tại
các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án mình thực hiện trách nhiệm quy định
tại khoản 2 Điều này.
c) Trên cơ sở tài sản và kinh phí được
Tòa án nhân dân tối cao phân bổ để giao kinh phí cho các đơn vị dự toán thuộc
phạm vi quản lý đảm bảo đúng quy định, sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí; hướng
dẫn sử dụng, kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản và kinh phí.
d) Định kỳ hàng năm hoặc khi cần thiết,
tổ chức rút kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối
thoại cho Hòa giải viên làm việc tại Tòa án nhân dân khu vực.
đ) Xem xét, giải quyết khiếu nại lần đầu
đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc buộc thôi làm
Hòa giải viên đối với Hòa giải viên làm việc tại Tòa án nhân dân khu vực.
e) Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối
thoại tại Tòa án của các Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh mình.
g) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực
hiện tuyên truyền, phổ biến Luật và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành bằng các hình thức khác nhau.
h) Thực hiện và chỉ đạo thực hiện các
nhiệm vụ khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình theo quy định.
2. Các đơn vị trong bộ máy giúp việc của
Tòa án nhân dân cấp tỉnh tham mưu, giúp Chánh án thực hiện những trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này và những trách nhiệm sau đây:
a) Lập dự toán, tổng hợp dự toán, quản
lý kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh mình;
b) Quản lý, theo dõi vụ việc hòa giải, đối
thoại tại Tòa án;
c) Quản lý, cập nhật danh sách Hòa giải
viên, việc sử dụng thẻ của Hòa giải viên, kết quả giải quyết vụ việc của Hòa giải
viên tại Tòa án nhân dân khu vực;
d) Nắm bắt thông tin về trình độ, năng lực
thực tiễn, nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn của Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân
khu vực, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng;
đ) Xây dựng báo cáo về hoạt động hòa giải,
đối thoại tại Tòa án;
e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo chức
năng, nhiệm vụ hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều
4 như sau:
“Điều 4. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân
khu vực trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân
dân khu vực trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Tổ chức thực hiện việc tuyển chọn, tiếp
nhận hồ sơ và lập danh sách những người đủ điều kiện để đề nghị Tòa án nhân dân
cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm Hòa giải viên, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
khen thưởng hoặc xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên theo quy định của pháp luật.
b) Phân công công chức, người lao động tại
các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án mình thực hiện trách nhiệm quy định
tại khoản 2 Điều này.
c) Phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải,
đối thoại đối với mỗi vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính.
d) Phân công Thẩm phán khác tham gia
phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án trong trường hợp Thẩm
phán phụ trách hòa giải, đối thoại tại Tòa án không thể tham gia vì sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
đ) Phân công Thẩm phán xem xét ra quyết
định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại
Tòa án.
e) Tổ chức việc hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải
viên tiến hành hòa giải, đối thoại.
g) Đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động
của Hòa giải viên.
h) Bố trí địa điểm, cơ sở vật chất,
trang thiết bị và các điều kiện khác để phục vụ cho hoạt động hòa giải, đối thoại.
i) Định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết,
tổ chức rút kinh nghiệm về hoạt động hòa giải, đối thoại; hỗ trợ việc bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho Hòa giải viên.
k) Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối
thoại theo yêu cầu của Tòa án cấp trên.
l) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực
hiện tuyên truyền, phổ biến Luật và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành bằng các hình thức khác nhau.
m) Thực hiện và chỉ đạo thực hiện các
nhiệm vụ khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình theo quy định.
2. Các đơn vị trong bộ máy giúp việc của
Tòa án nhân dân khu vực tham mưu, giúp Chánh án thực hiện những trách nhiệm quy
định tại khoản 1 Điều này và những trách nhiệm sau đây:
a) Chuẩn bị cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ
hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án, chi trả thù lao cho Hòa giải viên;
thu, chi và quyết toán chi phí hòa giải, đối thoại;
b) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn
yêu cầu, xác định vụ việc đủ điều kiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
c) Giao, nhận hồ sơ vụ việc trong quá
trình hòa giải, đối thoại và trong quá trình xem xét công nhận kết quả hòa giải
thành, đối thoại thành tại Tòa án;
d) Quản lý, theo dõi vụ việc hòa giải, đối
thoại tại Tòa án;
đ) Lập dự toán, quản lý tài sản, kinh
phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án của đơn vị;
e) Quản lý, cập nhật danh sách Hòa giải
viên, việc sử dụng thẻ của Hòa giải viên, kết quả giải quyết vụ việc của Hòa giải
viên;
g) Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn
của Hòa giải viên, báo cáo Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Tòa án
nhân dân tối cao;
h) Lưu trữ các giấy tờ, tài liệu trong
quá trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án và công nhận kết quả hòa giải thành, đối
thoại thành tại Tòa án;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên tại Tòa án mình theo từng tháng;
k) Xây dựng báo cáo về hoạt động hòa giải,
đối thoại tại Tòa án;
l) Thực hiện nhiệm vụ khác theo chức
năng, nhiệm vụ hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 6 như sau:
“1. Tòa án nhân dân khu vực bố trí phòng
làm việc của Hòa giải viên, phòng hòa giải, đối thoại và cơ sở vật chất khác phục
vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình. Phòng làm việc của Hòa giải
viên và phòng hòa giải, đối thoại được đặt tại trụ sở Tòa án.”.
5. Thay thế cụm từ “Tòa
án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại Điều
1.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều
7 và các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều
7 như sau:
“Điều 7. Các biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này là các biểu mẫu sau
đây:
1. Biểu mẫu sử dụng trong quá trình hòa
giải tại Tòa án
a) Mẫu số
01-HG: Thông báo về quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên.
b) Mẫu số
02-HG: Thông báo lần thứ 2 về quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải
viên.
c) Mẫu số
03-HG: Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa
chọn hòa giải, lựa chọn Hòa giải viên.
d) Mẫu số
04-HG: Thông báo về ý kiến của Hòa giải viên (Đối với trường hợp Hòa giải
viên được lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền
giải quyết vụ việc).
đ) Mẫu số 05-HG: Thông báo về
ý kiến của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc (Đối với trường hợp Hòa giải viên
được lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải
quyết vụ việc).
e) Mẫu số
06-HG: Quyết định chỉ định Hòa giải viên.
g) Mẫu số
07-HG: Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải.
h) Mẫu số 08-HG: Giấy mời tham
gia phiên hòa giải.
i) Mẫu số
09-HG: Giấy mời tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải.
k) Mẫu số
10-HG: Thông báo hoãn phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải.
l) Mẫu số
11-HG: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải.
m) Mẫu số
12-HG: Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
n) Mẫu số
13-HG: Quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
o) Mẫu số
14-HG: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên
tham gia hòa giải tại Tòa án.
p) Mẫu số
15-HG: Quyết định không công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
các bên tham gia hòa giải tại Tòa án.
2. Biểu mẫu sử dụng trong quá trình đối
thoại tại Tòa án
a) Mẫu số 01
-ĐT: Thông báo về quyền lựa chọn đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên.
b) Mẫu số
02-ĐT: Thông báo lần thứ 2 về quyền lựa chọn đối thoại và lựa chọn Hòa giải
viên.
c) Mẫu số
03-ĐT: Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chọn đối
thoại, lựa chọn Hòa giải viên.
d) Mẫu số
04-ĐT: Thông báo về ý kiến của Hòa giải viên (Đối với trường hợp Hòa giải
viên được lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền
giải quyết khiếu kiện).
đ) Mẫu số
05-ĐT: Thông báo về ý kiến của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc (Đối với trường hợp Hòa
giải viên được lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm
quyền giải quyết khiếu kiện).
e) Mẫu số
06-ĐT: Quyết định chỉ định Hòa giải viên.
g) Mẫu số
07-ĐT: Thông báo về việc chuyển vụ việc sang đối thoại.
h) Mẫu số
08-ĐT: Giấy mời tham gia phiên đối thoại.
i) Mẫu số
09-ĐT: Giấy mời tham gia phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại.
k) Mẫu số
10-ĐT: Thông báo hoãn phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại.
l) Mẫu số
11-ĐT: Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại.
m) Mẫu số
12-ĐT: Quyết định công nhận kết quả đối thoại thành tại Tòa án.
n) Mẫu số
13-ĐT: Quyết định không công nhận kết quả đối thoại thành tại Tòa án.”;
b) Thay thế các biểu mẫu
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC
bằng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC
Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện”
bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại khoản 3 Điều 3, điểm
b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 5 và Điều 6.
Điều 5. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 3 như sau:
“2. Thủ tục đề xuất số lượng Hòa giải
viên
a) Sau tổng kết công tác năm, căn cứ vào
số lượng vụ, việc thụ lý, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh) giao số lượng Hòa giải viên.
b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổng
hợp nhu cầu, đề xuất số lượng Hòa giải viên của các Tòa án nhân dân khu vực thuộc
thẩm quyền quản lý về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).
c) Sau khi Tòa án nhân dân tối cao phê
duyệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao số lượng Hòa
giải viên đối với từng Tòa án nhân dân khu vực thuộc thẩm quyền quản lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 6 như sau:
“1. Thông báo nhu cầu tuyển chọn Hòa giải
viên
Căn cứ nhu cầu và định biên số lượng Hòa
giải viên đã được phê duyệt, Tòa án nhân dân khu vực thông báo tuyển chọn Hòa
giải viên và đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa
phương, niêm yết tại trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực đã thông báo trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng thông báo, niêm yết.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 13 như sau:
“1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh cấp thẻ Hòa
giải viên cho người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên của Tòa án nhân
dân khu vực thuộc thẩm quyền quản lý.”.
4. Thay thế cụm từ “Tòa
án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại điểm
b khoản 1 Điều 4 và khoản 2 Điều 18.
5. Thay thế cụm từ “Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm
đ khoản 2 Điều 7.
Điều 6. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 4 như sau:
“5. Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các đơn
vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được phân công giải quyết án theo chỉ
tiêu do Tòa án nhân dân tối cao quy định. Thẩm phán nữ trong thời gian 03
tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản và 03 tháng sau khi hết thời gian nghỉ chế
độ thai sản được phân công giải quyết án với chỉ tiêu tối đa bằng 50% so với Thẩm
phán khác.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 6 như sau:
“4. Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc
thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thể ủy quyền việc phân công giải quyết án cho
Phó Chánh án Tòa án, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thực
hiện theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa
Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phân công giải quyết án tại Tòa án mình.”.
3. Sửa đổi, bổ sung đoạn
mở đầu của
khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Thẩm phán thuộc trường hợp được phân
công giải quyết án phải lập thành danh sách theo trình tự như sau (gọi là Danh
sách Thẩm phán):”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 và khoản 3 Điều 9 như sau:
“2. Căn cứ Danh sách Thẩm phán và Danh
sách vụ việc theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này, tại mỗi
lần phân công, Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
quyết định phân công Thẩm phán giải quyết án bằng phương thức ngẫu nhiên theo
trình tự sau đây cho đến khi hết Danh sách vụ việc:
a) Thẩm phán có số lượng vụ việc đang giải
quyết ít hơn sẽ được phân công trước;
b) Trường hợp các Thẩm phán có số lượng
vụ việc đang giải quyết ngang nhau thì phân công cho Thẩm phán có số lượng vụ
việc đang tạm đình chỉ giải quyết nhiều hơn trước;
c) Trường hợp các Thẩm phán có số lượng
vụ việc đang giải quyết ngang nhau; số lượng vụ việc đang tạm đình chỉ giải quyết
ngang nhau thì phân công cho Thẩm phán có số lượng vụ việc quá hạn luật định ít
hơn trước;
d) Trường hợp các Thẩm phán có số lượng
vụ việc đang giải quyết, vụ việc đang tạm đình chỉ, vụ việc quá hạn luật định
ngang nhau thì phân công cho Thẩm phán có số lượng vụ việc bị hủy, sửa do
nguyên nhân chủ quan trong thời hạn 01 năm kể từ ngày phân công ít hơn trước;
đ) Trường hợp các Thẩm phán có tiêu chí
tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 7 ngang nhau thì phân
công cho Thẩm phán có tên đứng trước trong bảng chữ cái tiếng Việt trước;
e) Trường hợp Thẩm phán được phân công
giải quyết vụ việc thuộc hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư
này thì phải phân công vụ việc tiếp theo trong Danh sách vụ việc.
3. Lần phân công giải quyết án tiếp
theo, căn cứ vào Danh sách Thẩm phán đã được cập nhật thông tin đến thời điểm
phân công án để tiếp tục phân công giải quyết án bằng phương thức ngẫu nhiên
theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.
Ví dụ: Tòa án nhân
dân khu vực 1, tỉnh Y có 05 Thẩm phán trong Danh sách Thẩm phán. Thẩm phán A đang giải
quyết 10 vụ việc, trong đó, có 03 vụ việc đang tạm đình chỉ, 02 vụ việc
quá hạn luật định; 02 vụ việc bị hủy sửa. Thẩm phán B đang giải quyết
12 vụ việc, trong đó, có 03 vụ việc đang tạm đình chỉ, không có vụ việc quá hạn luật định,
không có vụ việc bị hủy sửa. Thẩm phán C đang giải quyết
12 vụ việc, trong đó, có 01 vụ việc đang tạm đình chỉ, không có vụ việc quá hạn
luật định; không có vụ việc bị hủy sửa. Thẩm phán D đang giải quyết
12 vụ việc, trong đó, có 01 vụ việc
đang tạm đình chỉ, có 01 vụ việc quá hạn luật định, không có vụ việc bị hủy sửa. Thẩm phán Đ đang giải
quyết 12 vụ việc, trong đó, không có vụ việc đang tạm đình chỉ, có 01 vụ
việc quá hạn luật định, có 01 vụ việc bị hủy sửa.
Ngày 01/8/2025, Tòa án thụ lý 09 vụ việc
được đánh số từ 01 đến 09. Danh sách Thẩm phán được sắp xếp theo hướng
dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này là Thẩm phán A, B, C,
D, Đ. Chánh án Tòa án
quyết định phân công giải quyết án bằng phương thức ngẫu nhiên theo thứ tự như
sau:
- Lần 1: Thẩm phán A vụ án số 01; Thẩm phán
B vụ án số 02; Thẩm phán C vụ án số 03; Thẩm phán D vụ án số 04; Thẩm phán Đ vụ án số 05.
- Lần 2: Thẩm phán A vụ án số 06; Thẩm phán
B vụ án số 07; Thẩm phán C
vụ án số 08; Thẩm phán D vụ án số 09.
Ngày 03/8/2025, Tòa án thụ lý 11 vụ việc
được đánh số từ 10 đến 20.
Danh sách Thẩm phán được sắp
xếp theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này là Thẩm
phán A, Đ, B, D, C (do Thẩm phán D có thêm 01 vụ việc tạm đình chỉ). Chánh án
Tòa án quyết định phân công giải quyết án ngẫu nhiên theo thứ tự như
sau:
- Lần 1: Thẩm phán A vụ án số 10; Thẩm phán
Đ vụ án số 11; Thẩm phán
B vụ án số 12; Thẩm phán
D vụ án số 13; Thẩm phán C vụ án số 14.
- Lần 2: Thẩm phán A vụ án số 15;
Thẩm phán Đ vụ án số 16; Thẩm phán
B vụ án số 17; Thẩm phán D vụ án số 18; Thẩm phán C vụ án số 19.
- Lần 3: Thẩm phán A vụ án số 20.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều
11 như sau:
“Điều 11. Phân công giải quyết án trong
trường hợp thay đổi Thẩm phán
Vụ việc đã được Chánh án Tòa án, Chánh
tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao phân công nhưng Thẩm phán được phân
công thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi; không thể
tiếp tục giải quyết, xét xử theo đúng thời hạn pháp luật quy định vì lý do
khách quan thì Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân
dân tối cao phân công Thẩm phán khác giải
quyết theo phương thức chỉ định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều
12 như sau:
“Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm
phán, Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
1. Thẩm phán phải kịp thời thông báo cho
Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao hoặc bộ phận lập
Danh sách Thẩm phán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự thay đổi số lượng vụ việc đang
được giao giải quyết; vụ việc đang tạm đình chỉ; vụ việc quá hạn luật định; vụ
việc bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan trong thời hạn 01 năm đến ngày báo
cáo;
b) Thuộc trường hợp hướng dẫn tại Điều 5 và Điều 11 Thông tư này.
2. Khi tổ chức phân công giải quyết án,
Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác tiếp nhận, thụ lý
các vụ việc theo đúng quy định của pháp luật;
b) Phân công Thẩm phán giải quyết, xét xử
vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn
tại Thông tư này;
c) Xác định và quyết định các trường hợp
Thẩm phán không được phân công giải quyết án;
d) Công khai kết quả phân công giải quyết
án bằng phương thức chỉ định và ngẫu nhiên theo hình thức phù hợp tại Tòa án;
đ) Giám sát tiến độ, đôn đốc các Thẩm
phán giải quyết các vụ việc được phân công đảm bảo đúng thời hạn pháp luật quy
định.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều
13 như sau:
“Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân
sự, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân
dân tối cao nghiên cứu, xây dựng phần mềm phân công giải quyết án ngẫu nhiên
theo phương thức tự động dưới sự hỗ trợ của thiết bị điện tử để áp dụng chung,
thống nhất tại các Tòa án.
3. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao có
trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc phân công giải quyết án tại các Tòa án.
Trường hợp phát hiện vi phạm thì báo cáo, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao xem xét trách nhiệm, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để có hướng
dẫn kịp thời.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 03/2023/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung khoản
6 Điều 2 như sau:
“6. “Cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cấp tỉnh”
bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm
d khoản 2 Điều 6 như sau:
“d) Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử
của Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều
cấp, nhiều ngành, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm; vụ án mà khi xử lý có ảnh
hưởng lớn đến chính trị, đối ngoại; vụ án mà người phạm tội là cán bộ lãnh đạo
chủ chốt từ cấp tỉnh trở lên, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín
cao trong dân tộc thiểu số.”.
3. Thay thế một số cụm
từ tại một số điều như sau:
a) Thay thế cụm từ “ít người” bằng cụm từ
“thiểu số” tại khoản 8 Điều 2;
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm
từ “địa phương” tại các điểm c, d, g khoản 5 Điều 3;
c) Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 268” bằng
cụm từ “khoản 3 Điều 268” tại khoản 1 Điều 6.
Điều 8. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung Điều
2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng thi đua
1. Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối
cao, Học viện Tòa án.
2. Tòa án quân sự các cấp.
3. Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố
(sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh).
4. Các Tòa án nhân dân khu vực.
5. Các tập thể nhỏ thuộc các cơ quan,
đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
6. Cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động (kể cả đang trong
thời gian tập sự) làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4, 5 Điều này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều
6 như sau:
“Điều 6. Cụm thi đua
1. Các cụm thi đua trong Tòa án nhân dân
được thực hiện theo Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án
Tòa án nhân dân cấp tỉnh Quyết định thành lập các cụm thi đua trong Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, cấp khu vực... phù hợp với phong trào thi đua tại cơ sở.
2. Quy chế hoạt động của các cụm thi đua
trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành; Chánh án
Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của các cụm thi đua trong
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp khu vực...
3. Trưởng cụm, Phó Trưởng cụm thi đua do
cụm thi đua bầu hàng năm; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề
nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân; Chánh án
Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng cùng cấp. Trưởng cụm thi đua tổ chức, chỉ đạo hoạt động của cụm
thi đua và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị về mọi hoạt động của
cụm thi đua.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 và khoản 3 Điều 18 như sau:
“2. Danh hiệu “Cờ thi đua Tòa án nhân
dân” được xét tặng hàng năm cho những tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Là tập thể dẫn đầu phong trào thi đua
của cụm thi đua trong Tòa án nhân dân, được lựa chọn trong số những tập thể đạt
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;
b) Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thi đua
và nhiệm vụ được giao trong năm;
c) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác;
d) Được ít nhất 2/3 số đơn vị trong Tòa
án nhân dân hai cấp của tỉnh, thành phố, cụm thi đua (đối với các đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao, Học viện Tòa án, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân
sự các cấp) bình xét, bỏ phiếu tín nhiệm đề nghị là đơn vị dẫn đầu phong trào
thi đua; ưu tiên đơn vị có
nhân tố mới, mô hình mới để những tập thể khác trong Tòa án nhân dân học tập.
3. Đối với các đơn vị Tòa án nhân dân
khu vực, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở thực hiện xét, đề nghị tặng “Cờ
thi đua Tòa án nhân dân” theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều
29 Thông tư này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 19 như sau:
“4. Mỗi tỉnh, thành phố được lựa chọn,
giới thiệu không quá 01 đơn vị Tòa án nhân dân khu vực đủ điều kiện để cụm thi
đua Tòa án nhân dân bình xét, đề nghị tặng thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 29 như sau:
“ 1. Những trường hợp đề nghị xét khen
thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải làm báo cáo thành tích để
trình bày tại cuộc họp bình xét thi đua, khen thưởng của tập thể nhỏ hoặc của
Tòa án nhân dân khu vực (đối với trường hợp thuộc Tòa án nhân dân khu vực). Sau
khi xem xét, đánh giá thành tích, tiến hành bỏ phiếu lựa chọn cá nhân, tập thể
đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo trình tự từ thấp lên cao.
Người đứng đầu tập thể nhỏ, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực lập hồ sơ những
trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị xét khen thưởng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng trình “Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở” hoặc “Hội
nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị” (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân
tối cao không có con dấu, tài khoản riêng) để xem xét.
Thành phần “Hội nghị thi đua, khen thưởng
của đơn vị” gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị; đại diện lãnh đạo: cấp ủy, đoàn thanh
niên, tập thể nhỏ thuộc đơn vị (nếu có); đối với những đơn vị có lãnh đạo, Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao sinh hoạt cùng thì mời tham dự để chỉ đạo.
Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị
khen thưởng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến
sĩ thi đua Tòa án nhân dân” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số
công chức, viên chức, người lao động trong tập thể nhỏ hoặc trong Tòa án nhân
dân khu vực; đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở
lên tính trên tổng số công chức, viên chức, người lao động trong tập thể nhỏ hoặc trong
Tòa án nhân dân khu vực (nếu có cá nhân vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và
được thể hiện trong Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua, Biên bản xét khen
thưởng).”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 30 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan,
đơn vị cơ sở (Học viện Tòa án, Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tòa án
nhân dân cấp tỉnh) cho cá nhân, tập thể gồm:
a) Tờ trình của người đứng đầu tập thể
nhỏ, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được
đề nghị xét khen thưởng theo Mẫu chung ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ và các văn
bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
b) Biên bản cuộc họp bình xét thi đua,
khen thưởng của tập thể nhỏ, Tòa án nhân dân khu vực và Biên bản kiểm phiếu;
c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập
thể đề nghị xét khen thưởng theo Mẫu ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn hiện
hành của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Tòa án
nhân dân tối cao. Trường hợp báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét khen
thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” có đề tài, sáng kiến phải nêu rõ nội
dung đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc áp dụng trong công tác và quản
lý đem lại hiệu quả thiết thực.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 35 như sau:
“1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân
dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và
chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể
có thành tích tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích của
cá nhân, tập thể và chịu trách nhiệm về việc đề nghị khen thưởng.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 và khoản 2 Điều 37 như sau:
“1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở
(Học viện Tòa án, Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh)
do thủ trưởng cơ quan, đơn vị Quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư
vấn cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng; đối với
Tòa án quân sự các cấp do Chánh án Tòa án quân sự Trung ương quyết định.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cơ sở gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng cơ
quan, đơn vị;
b) Hội đồng có không quá 04 Phó Chủ tịch.
Người đứng đầu đơn vị có chức năng giúp việc cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị về
công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực, các Phó Chủ tịch
khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định;
c) Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo: cấp ủy đảng
và một số đơn vị nhỏ thuộc cơ quan, đơn vị (đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Tòa án nhân dân cấp tỉnh có từ 01 đến 02 Ủy viên là Chánh án Tòa án nhân dân khu vực).”.
9. Thay thế cụm từ “cơ
sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên” bằng cụm từ “cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh cấp cơ bản trở lên” tại khoản 2 Điều 12.
10. Bỏ cụm từ tại một số
điều như sau:
a) Bỏ cụm từ “Tòa án nhân dân cấp cao” tại
khoản 2 Điều 26, khoản 5 Điều 31, khoản 2 Điều 33 và khoản 1 Điều
39;
b) Bỏ cụm từ “, công đoàn Tòa án nhân
dân tối cao” tại điểm c khoản 2 Điều 36;
c) Bỏ cụm từ “Chánh án Tòa án nhân dân cấp
cao,” tại Điều 45.
Điều 9. Bãi bỏ Thông tư
số 03/2024/TT-TANDTC
Bãi bỏ Thông tư số 03/2024/TT-TANDTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao.
Điều 10. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ 02 bản;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tài chính;
- Các TAND và TAQS các cấp (để thực hiện);
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị TANDTC (để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử
TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT (TANDTC; Vụ PC&QLKH).
|
CHÁNH ÁN
Lê Minh Trí
|