|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 960/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 7 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
DANH
MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NỘI VỤ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng
Bộ Công an.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt
mật gồm:
1. Kế hoạch thực hiện đường lối, chiến lược, chủ
trương, chính sách, đối sách, quy trình xử lý đối với các vấn đề phức tạp về
tín ngưỡng, tôn giáo cấp nhà nước chưa công khai.
2. Văn bản về các đối tượng lợi dụng hoạt động tín ngưỡng,
tôn giáo nhằm lật đổ chính quyền hoặc gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối
mật gồm:
1. Đề án, phương án, kế hoạch, ý kiến chỉ đạo,
thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của các đồng chí lãnh đạo bộ, ban, ngành
trung ương; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có nội dung
đánh giá về thực trạng hoạt động của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc có hoạt động gây ảnh hưởng đến chính trị, an ninh quốc gia;
về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ cấp chiến lược chưa công khai.
2. Thông tin, tài liệu về tổ chức
hành chính, sự nghiệp nhà nước gồm:
a) Đề án cơ cấu tổ chức và cơ cấu thành viên Chính
phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa mới do Bộ Nội vụ chuẩn bị chưa công khai;
b) Văn bản thẩm định về tổ chức bộ máy, biên chế của
Công an nhân dân và Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Thông tin, tài liệu về cán bộ,
công chức, viên chức nhà nước gồm:
a) Văn bản nhận xét, đánh giá, thẩm định hồ sơ liên
quan đến điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công
tác, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, chế độ, chính
sách đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý chưa công khai;
b) Văn bản báo cáo, trình xin ý kiến các cơ quan có
thẩm quyền về nhân sự cao cấp của Đảng, Nhà nước trong quá trình xem xét bầu cử,
ứng cử.
4. Thông tin, tài liệu về tín ngưỡng, tôn giáo gồm:
a) Chương trình, kế hoạch, nội dung làm việc, báo
cáo kết quả, thông báo kết luận làm việc của các đồng chí lãnh đạo bộ, ban,
ngành và Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương với các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sĩ giữ
các vị trí có ảnh hưởng trong các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vị trí ảnh hưởng trong các tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc;
b) Kế hoạch, báo cáo, hướng dẫn, văn bản xin chủ
trương giải quyết những vấn đề phức tạp trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo có
tác động đến an ninh, chính trị và đối ngoại;
c) Văn bản nhận xét, đánh giá về nhân sự, thực trạng
hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, hoạt động của cơ sở chính trị, người trong các
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có hoạt động gây ảnh hưởng đến an
ninh quốc gia;
d) Báo cáo có nội dung nhận xét, đánh giá liên quan
đến các đối tượng lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gây ảnh hưởng đến an
ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Điều 3. Bí mật nhà nước độ Mật
gồm:
1. Thông tin, tài liệu về tổ chức
hành chính, sự nghiệp nhà nước gồm:
Đề án thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia tách,
giải thể bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chưa công khai.
2. Thông tin, tài liệu về chính
quyền địa phương và địa giới hành chính gồm:
Đề án, dự án, báo cáo, kế hoạch, hướng dẫn, kết quả
khảo sát, điều tra, thống kê về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh,
phân định địa giới, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính khu vực biên giới, khu vực
biển đảo và khu vực có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng chưa công khai.
3. Thông tin, tài liệu về biên
chế gồm:
a) Văn bản trình Thủ tướng Chính phủ về biên chế
công chức (thuộc khối Chính phủ quản lý) từ Trung ương đến cấp huyện và biên chế
làm việc ở nước ngoài chưa được thông qua và chưa công khai;
b) Quyết định giao biên chế làm việc ở nước ngoài đối
với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chưa công khai;
c) Báo cáo liên quan đến biên chế làm việc ở nước
ngoài chưa công khai.
4. Thông tin, tài liệu về cán bộ,
công chức, viên chức nhà nước gồm:
a) Văn bản xin chủ trương của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác cán bộ chưa công khai;
b) Văn bản nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian công tác, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ thuộc diện Ban Bí thư,
Thủ tướng Chính phủ quản lý chưa công khai;
c) Văn bản thẩm định, trình phê chuẩn hồ sơ kết quả
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chưa công khai;
d) Văn bản thẩm định về tiêu chuẩn, điều kiện, quy
trình, thủ tục và hồ sơ nhân sự đối với chức danh cán bộ, công chức, viên chức
và các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết
định phê chuẩn chưa công khai;
đ) Văn bản, tài liệu về công tác cán bộ trong quá
trình chuẩn bị, triển khai công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức cấp phòng, cấp Vụ và tương
đương thuộc bộ, ngành trung ương; cấp phòng, cấp sở và tương đương thuộc cấp tỉnh;
cấp phòng và tương đương thuộc cấp huyện;
e) Đề án, dự án, kế hoạch phát triển đối với cán bộ,
công chức, viên chức có tác động đến kinh tế - xã hội chưa công khai.
5. Thông tin về thi tuyển chức
danh lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức
gồm:
a) Đề thi chính thức, đề thi dự phòng, đáp án đề
thi chính thức, đáp án đề thi dự phòng tuyển dụng vào công chức cấp xã trở lên,
viên chức khi chưa tổ chức thi tuyển, xét tuyển;
b) Đề thi chính thức, đề thi dự phòng, đáp án đề
thi chính thức, đáp án đề thi dự phòng nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức,
thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý khi chưa tổ chức thi tuyển, xét tuyển.
6. Thông tin về chính sách tiền
lương gồm:
Tờ trình và Đề án cải cách chính sách tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang chưa công khai.
7. Thông tin về tổ chức Hội và
các tổ chức phi chính phủ gồm:
a) Kết quả khảo sát, kiểm tra, điều tra, đánh giá
thực trạng hoạt động các tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ có hoạt động
gây ảnh hưởng đến chính trị, kinh tế, xã hội chưa công khai;
b) Văn bản có nội dung liên quan đến việc thành lập
và hoạt động của các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hội, tổ chức phi chính phủ trong
nước và nước ngoài phức tạp có tác động đến chính trị, kinh tế xã hội chưa công
khai.
8. Thông tin, tài liệu về tín ngưỡng, tôn giáo gồm:
a) Văn bản, tài liệu trao đổi liên quan đến giải
quyết các vấn đề có tính phức tạp về tín ngưỡng, tôn giáo chưa công khai;
b) Kế hoạch, hướng dẫn, văn bản đề xuất, xin ý kiến
giải quyết những vụ việc có tính phức tạp về tín ngưỡng, tôn giáo chưa công
khai;
c) Văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động của
người trong các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được cấp có thẩm
quyền lựa chọn, bố trí, tranh thủ;
d) Báo cáo về công tác tín ngưỡng, tôn giáo có nội
dung tác động đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội chưa công khai;
đ) Đề án, dự án, kế hoạch phát triển dài hạn, đề xuất
về chủ trương, chính sách, biện pháp điều hành liên quan đến tín ngưỡng, tôn
giáo có nội dung tác động đến tình hình kinh tế - xã hội chưa công khai;
e) Thông báo, báo cáo về tình hình tín ngưỡng, tôn
giáo có thông tin nhận định về người theo tín ngưỡng, tôn giáo; về tổ chức, cá
nhân tôn giáo; về việc nhận xét, đánh giá tình hình tín ngưỡng, tôn giáo và định
hướng xử lý giải quyết công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo;
g) Kinh phí thực hiện công tác tranh thủ đối với
người trong tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
9. Thông tin, tài liệu về công
tác văn thư, lưu trữ nhà nước gồm:
a) Cơ sở dữ liệu tại các Trung tâm lưu trữ Quốc
gia, Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan
đến vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo và công tác tổ chức cán bộ chưa công khai;
b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ hoàn công công
trình xây dựng các Trung tâm lưu trữ Quốc gia, Trung tâm Bảo hiểm tài liệu lưu
trữ; phương án bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ quốc gia; danh mục tài liệu tại
các Trung tâm lưu trữ Quốc gia, Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có liên quan đến chính trị, an ninh và lợi ích quốc gia khi
chưa được phép khai thác, sử dụng.
10. Văn bản báo cáo về công
tác bảo vệ chính trị nội bộ trong công tác tổ chức, cán bộ.
11. Hồ sơ trình, quyết định
khen thưởng cho tập thể, cá nhân có hoạt động bí mật mà việc khen thưởng có thể
gây ảnh hưởng đến hoạt động đối ngoại, hoạt động nghiệp vụ làm lộ danh tính hoặc
ảnh hưởng đến tính mạng của người được khen thưởng.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|