|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THỐNG KÊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 928/QĐ-CTK
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
CỤC TRƯỞNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống
kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống
kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP
ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 130/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực thống kê;
Căn cứ Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Thống kê thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2288/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 384/QĐ-BTC
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1933/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch điều tra thống kê
năm 2026 của Bộ Tài chính do Cục Thống kê chủ trì thực hiện;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Điều tra thống
kê.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Phương án Điều tra hoạt động xây dựng thực hiện từ năm 2026. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2. Giao Ban Điều tra
thống kê chủ trì, phối hợp với Ban Thống kê Công nghiệp và Xây dựng xây dựng kế
hoạch thực hiện chi tiết; thiết kế mẫu và phiếu điều tra; xây dựng phương pháp
tổng hợp và các nội dung liên quan khác trình Lãnh đạo Cục ban hành; chỉ đạo tổ
chức và hướng dẫn thực hiện cuộc điều tra theo đúng quy định của Phương án điều
tra.
Điều 3. Trưởng ban Ban Điều
tra thống kê, Trưởng ban Ban Thống kê Công nghiệp và Xây dựng, Trưởng ban Ban Kế
hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Cục và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc (để báo cáo);
- Lãnh đạo Cục Thống kê;
- Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, ĐTTK(5b).
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hương
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU
TRA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 928/QĐ-CTK ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Cục trưởng Cục
Thống kê)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra hằng quý, năm về kết quả hoạt động sản xuất
của ngành xây dựng nhằm thu thập những thông tin cơ bản về tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, hoạt động xây dựng của xã/phường/đặc
khu (viết gọn là xã) và hộ dân cư để tính một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt
động của ngành xây dựng, đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý của
Nhà nước, hoạt động của các nhà đầu tư và các đối tượng dùng tin khác về ngành
xây dựng.
2. Yêu cầu điều tra
Điều tra hoạt động xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Thực hiện đúng các nội dung quy định trong Phương
án điều tra. Phạm vi, nội dung điều tra phải đầy đủ, thống nhất và không trùng,
chồng chéo với các điều tra khác.
- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng điều
tra theo quy định của Luật Thống kê.
- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra
đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ
ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Điều tra hoạt động xây dựng được tiến hành trên phạm
vi các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước (trừ các đặc khu, Bạch
Long Vỹ, Cồn Cỏ, Côn Đảo, Trường Sa, Hoàng Sa).
2. Đối tượng, đơn vị điều tra
a. Điều tra quý
- Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng được chọn vào
mẫu điều tra.
- Xã có đầu tư xây dựng được chọn vào mẫu điều tra.
- Hộ dân cư có đầu tư xây dựng được chọn vào mẫu điều
tra.
b. Điều tra năm
Xã có đầu tư xây dựng, hộ dân cư có đầu tư xây dựng
được chọn vào mẫu điều tra.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
- Điều tra hoạt động xây dựng là cuộc điều tra chọn
mẫu.
- Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu và suy rộng kết quả
điều tra được quy định riêng cho từng loại đơn vị điều tra.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời kỳ thu thập thông tin
- Điều tra quý: Số liệu thu thập là số thực hiện
quý trước quý báo cáo và dự tính quý báo cáo.
- Điều tra năm: Số liệu thu thập là số thực hiện
năm trước.
2. Thời gian thu thập thông tin
Lập bảng kê
Bảng kê địa bàn điều tra quý và năm; bảng kê hộ dân
cư thuộc địa bàn điều tra quý và năm; bảng kê doanh nghiệp điều tra quý: Từ
ngày 01 đến ngày 25 tháng 01 hằng năm.
Điều tra quý
- Hộ dân cư
+ Quý I: Từ ngày 01/3 đến ngày 15/3 hằng năm.
+ Quý II: Từ ngày 01/6 đến ngày 15/6 hằng năm.
+ Quý III: Từ ngày 01/9 đến ngày 15/9 hằng năm.
+ Quý IV: Từ ngày 01/11 đến ngày 15/11 hằng năm.
- Doanh nghiệp và xã
+ Quý I: Từ ngày 01/3 đến ngày 18/3 hằng năm.
+ Quý II: Từ ngày 01/6 đến ngày 18/6 hằng năm.
+ Quý III: Từ ngày 01/9 đến ngày 18/9 hằng năm.
+ Quý IV: Từ ngày 01/11 đến ngày 18/11 hằng năm.
Điều tra năm: Thu thập thông tin: Từ
ngày 01/02 đến ngày 31/3 hằng năm.
3. Phương pháp điều tra
Điều tra hoạt động xây dựng tiến hành thu thập
thông tin theo phương pháp gián tiếp kết hợp thu thập thông tin theo phương
pháp trực tiếp.
- Thu thập thông tin gián tiếp: Áp dụng đối với
doanh nghiệp có hoạt động xây dựng và xã có đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp, xã
thực hiện cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử điều tra của Cục Thống
kê (Phiếu Webform).
- Thu thập thông tin trực tiếp: Áp dụng với hộ dân
cư có đầu tư xây dựng. Điều tra viên (ĐTV) đến hộ dân cư được chọn điều tra để
phỏng vấn, kết hợp quan sát đối tượng điều tra để ghi đầy đủ các câu trả lời
vào phiếu điện tử được thiết kế trên thiết bị điện tử di động (Phiếu CAPI).
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
a. Thông tin chung
- Đối với doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, mã số thuế,
loại hình kinh tế, ngành hoạt động xây dựng;
- Đối với xã: Tên đơn vị, địa chỉ, thông tin về
công trình xây dựng;
- Đối với hộ dân cư: Họ và tên chủ hộ, địa chỉ, tên
địa bàn điều tra, thông tin về công trình xây dựng.
b. Thông tin kết quả hoạt động xây dựng
- Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng;
- Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do
chủ đầu tư cung cấp;
- Lợi nhuận hoạt động xây dựng;
- Giá trị sản xuất xây dựng thực hiện trong kỳ chia
theo loại công trình, chia theo tỉnh, thành phố;
- Công trình thực hiện trong kỳ;
- Nhà ở xây dựng mới hoàn thành trong kỳ;
- Xu hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Bảng kê và phiếu điều tra
a. Bảng kê
- Bảng kê số 01/BKĐB: Danh sách địa bàn điều tra hoạt
động xây dựng;
- Bảng kê số 02/BKH: Danh sách hộ dân cư thuộc địa
bàn điều tra hoạt động xây dựng;
- Bảng kê 03/BKDN: Danh sách doanh nghiệp điều tra
hoạt động xây dựng quý.
b. Phiếu điều tra
Phiếu điều tra quý
- Phiếu số 01/XDDN-Q: Phiếu thu thập thông tin về kết
quả hoạt động xây dựng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động xây dựng
được chọn mẫu điều tra hằng quý.
- Phiếu số 02/XHDN-Q: Phiếu thu thập thông tin về
xu hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Áp dụng đối với doanh nghiệp
có hoạt động xây dựng được chọn mẫu điều tra hằng quý.
- Phiếu số 03/XDX-Q: Phiếu thu thập thông tin về
công trình xây dựng trên địa bàn xã: Áp dụng đối với xã được chọn mẫu điều
tra hằng quý.
- Phiếu số 04/XDH-Q: Phiếu thu thập thông tin về
công trình xây dựng của hộ dân cư: Áp dụng đối với hộ dân cư có đầu tư xây dựng
được chọn mẫu điều tra hằng quý.
Phiếu điều tra năm
- Phiếu số 05/XDX-N: Phiếu thu thập thông tin về
công trình xây dựng trên địa bàn xã: Áp dụng đối với xã được chọn mẫu điều
tra hằng năm.
- Phiếu số 06/XDH-N: Phiếu thu thập thông tin về
công trình xây dựng của hộ dân cư: Áp dụng đối với hộ dân cư có đầu tư xây dựng
được chọn mẫu điều tra hằng năm.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG
TRONG ĐIỀU TRA
Điều tra hoạt động xây dựng sử dụng các danh mục và
bảng phân loại thống kê sau:
1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra.
2. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2018 ban hành
theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018
của Thủ tướng Chính phủ (VSIC 2018).
3. Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (VCPA) ban hành
theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018
của Thủ tướng Chính phủ.
4. Danh mục phân loại thống kê theo loại hình kinh
tế ban hành theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT
ngày 13/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU
RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
a) Dữ liệu thu thập từ phiếu Webform
Dữ liệu điều tra được lưu trữ tại máy chủ của hệ thống
công nghệ thông tin của cuộc điều tra trong suốt quá trình thu thập thông tin.
- Điều tra viên thống kê (ĐTV) thực hiện rà soát lại
thông tin và yêu cầu đơn vị điều tra hoàn thiện hoặc giải thích đối với các
thông tin chưa rõ ràng hoặc chưa nhất quán. ĐTV xác nhận hoàn thành phiếu và
duyệt số liệu điều tra.
- Giám sát viên (GSV) các cấp thực hiện nhiệm vụ
theo trình tự sau:
+ Rà soát thông tin, kiểm tra, phát hiện lỗi phiếu
điều tra và yêu cầu giải trình số liệu.
+ Thông báo lỗi tới GSV cấp dưới trực tiếp để yêu cầu
ĐTV phối hợp với đơn vị điều tra xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin.
+ Sau khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấp thực
hiện duyệt số liệu trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin của
cuộc điều tra.
b) Dữ liệu thu thập từ phiếu CAPI
Sau khi hoàn thành phiếu, dữ liệu được đồng bộ từ
thiết bị của ĐTV về máy chủ của hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.
GSV các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin, kiểm tra logic phiếu điều tra
và phát hiện lỗi, đưa ra các yêu cầu giải trình số liệu.
- Thông báo lỗi và yêu cầu giải trình cho GSV cấp
dưới trực tiếp để ĐTV xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin.
- Sau khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấp thực
hiện duyệt số liệu trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin của
cuộc điều tra.
2. Tổng hợp kết quả điều tra
Kết quả điều tra hoạt động xây dựng được tổng hợp
phục vụ biên soạn báo cáo quý, năm theo hệ thống biểu do Cục Thống kê thiết kế,
bảo đảm tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo nội dung điều tra quy định tại Mục V trong Phương án này.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU
TRA
Điều tra hoạt động xây dựng được thực hiện theo kế
hoạch sau:
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Xây dựng Phương án điều tra
|
Tháng 5-7/2025
|
|
2
|
Xây dựng phiếu điều tra
|
Tháng 5-7/2025
|
|
3
|
Xây dựng các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều
tra
|
Tháng 8/2025
|
|
4
|
Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra
|
Tháng 8-10/2025
|
|
5
|
Xây dựng các phần mềm phục vụ điều tra thu thập
thông tin; kiểm tra, xử lý, làm sạch số liệu; tổng hợp kết quả đầu ra
|
Tháng 8-10/2025
|
|
6
|
Lập/cập nhật dàn chọn mẫu
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
7
|
Chọn mẫu
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
8
|
Rà soát, hoàn thiện danh sách đơn vị điều tra
|
Tháng 01 hằng năm
|
|
9
|
In tài liệu
|
Tháng 01/2026
|
|
10
|
Tuyển chọn ĐTV, GSV, quản trị hệ thống
|
Tháng 01 hằng năm
|
|
11
|
Tập huấn cấp trung ương và cấp tỉnh (nếu có)
|
Tháng 01 năm điều
tra
|
|
12
|
Thu thập thông tin
|
|
|
Kỳ quý
|
|
|
- Quý l
|
Ngày 01/3 - 18/3 hằng
năm
|
|
- Quý II
|
Ngày 01/6 - 18/6 hằng
năm
|
|
- Quý III
|
Ngày 01/9 - 18/9 hằng
năm
|
|
- Quý IV
|
Ngày 01/11 - 18/11
hằng năm
|
|
Kỳ năm
|
Ngày 01/02-31/3 hằng
năm
|
|
13
|
Kiểm tra, duyệt dữ liệu
|
|
|
Cấp tỉnh
|
|
|
- Kỳ quý
|
Ngày 01-22 tháng
điều tra
|
|
- Kỳ năm
|
Ngày 01/4-30/4 hằng
năm
|
|
Cấp trung ương
|
|
|
- Kỳ quý
|
Ngày 01-30 tháng
điều tra
|
|
- Kỳ năm
|
Ngày 01/4 - 15/6 hằng
năm
|
IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA
1. Công tác chuẩn bị
a. Chọn mẫu, cập nhật danh sách mẫu điều tra
Cục Thống kê chọn mẫu các đơn vị điều tra và hướng dẫn
Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết gọn là Thống kê cấp tỉnh)
thực hiện rà soát, cập nhật và thay thế mẫu tại địa phương.
b. Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên
thống kê
- Tuyển chọn ĐTV phải phù hợp cho công việc: điều
tra số lượng và điều tra kết quả SXKD. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương
về địa bàn, số lượng cơ sở cần điều tra, mức kinh phí đã phân bổ, định mức,
ngày công, thời gian thực hiện công việc để tuyển chọn số lượng ĐTV cho phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phương. ĐTV có trách nhiệm:
+ Tham dự đầy đủ và nghiêm túc lớp tập huấn dành
cho ĐTV;
+ Liên hệ với đơn vị cung cấp thông tin để cung cấp
tài khoản (tên đăng nhập, mật khẩu) và hướng dẫn đăng nhập vào trang Web thu thập
thông tin (đối với điều tra gián tiếp trên web);
+ Trực tiếp đến các đơn vị cung cấp thông tin được
phân công để thu thập thông tin và điền trực tiếp vào phiếu khảo sát điện tử (đối
với phiếu điều tra CAPI);
+ Báo cáo cho GSV phụ trách những vấn đề phát sinh
trong quá trình triển khai thu thập thông tin nằm ngoài quy định của phương án
điều tra;
+ Định kỳ báo cáo tiến độ và kết quả công việc được
phân công.
- GSV là lực lượng thực hiện công việc giám sát hoạt
động của các ĐTV và hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới (nếu có) và các ĐTV
trong quá trình điều tra thực địa. GSV có 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp
cơ sở. GSV có trách nhiệm:
+ Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra hằng ngày của
ĐTV;
+ Kiểm tra thông tin trên phiếu điều tra để thông
báo cho ĐTV những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh lại;
+ Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp vụ cần lưu
ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ;
+ Trao đổi với GSV cấp trên về những vấn đề nghiệp
vụ phát sinh trong quá trình điều tra.
C. Tập huấn nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần
mềm
Công tác tập huấn được thực hiện ở 02 cấp: Cấp
trung ương và cấp tỉnh.
Cấp trung ương: Hội nghị tập huấn nghiệp vụ
và hướng dẫn sử dụng phần mềm. Hội nghị tập huấn nghiệp vụ, thời gian: 01 ngày;
hội nghị tập huấn hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm, thời gian: 01 ngày.
Thành phần tham dự tập huấn gồm: GSV cấp trung
ương; giảng viên và GSV cấp tỉnh.
Cấp tỉnh: Hội nghị tập huấn nghiệp vụ và hướng
dẫn sử dụng phần mềm. Hội nghị tập huấn nghiệp vụ, thời gian: 02 ngày; hội nghị
tập huấn hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm, thời gian: 01 ngày.
Thành phần tham dự tập huấn gồm: ĐTV; GSV cấp tỉnh
và GSV cấp cơ sở.
d. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn
nghiệp vụ và sử dụng phần mềm do Cục Thống kê biên soạn. Thống kê cấp tỉnh chủ
động in và phân phối theo khối lượng thực tế của đơn vị.
đ. Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm:
Chương trình chọn mẫu đơn vị điều tra, chương trình thu thập thông tin trên
Webform, chương trình thu thập thông tin trên máy tính bảng hoặc điện thoại
thông minh, chương trình quản lý giám sát, kiểm tra và duyệt phiếu điều tra điện
tử, chương trình tổng hợp kết quả điều tra do Cục Thống kê xây dựng.
2. Công tác thu thập thông tin
Thống kê cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác thu thập
thông tin bảo đảm tiến độ và chất lượng thông tin thu thập.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm bảo đảm chất lượng của cuộc điều tra, công tác
kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra.
Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm: Kiểm tra, giám
sát việc tổ chức các lớp tập huấn, thu thập thông tin của đơn vị điều tra, số
lượng và chất lượng thông tin do đơn vị cung cấp...
Hình thức kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, giám sát trực
tuyến trên Trang Web điều hành tác nghiệp; kiểm tra, giám sát trực tiếp công
tác tập huấn và thu thập thông tin.
Để đảm bảo chất lượng thông tin thu thập, công tác
kiểm tra giám sát chất lượng phiếu điều tra được thực hiện ngay trong quá trình
thu thập thông tin, GSV thường xuyên kiểm tra dữ liệu trên chương trình phần mềm
và thông báo đề nghị đơn vị, ĐTV xác minh hoàn thiện phiếu điều tra.
a. Đối với giám sát viên cấp cơ sở
- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra hằng ngày của
ĐTV được phân công phụ trách;
- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho ĐTV
những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;
- Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp vụ cần lưu
ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng
phần mềm;
- Báo cáo với GSV cấp tỉnh về những vấn đề nghiệp vụ
phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng phần mềm trong quá trình điều tra
để thống nhất thực hiện.
b. Đối với giám sát viên cấp tỉnh
- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra hằng ngày của
cấp cơ sở, ĐTV được phân công phụ trách.
- Kiểm tra chất lượng thông tin trên phiếu điều tra
khi chương trình kiểm tra báo lỗi phiếu điều tra và thông báo tới GSV cấp cơ sở
về những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh lại để hoàn thành phiếu;
- Thông báo cho GSV cấp cơ sở những vấn đề nghiệp vụ
cần lưu ý; trả lời những câu hỏi của GSV cấp cơ sở liên quan đến nghiệp vụ và kỹ
thuật sử dụng phần mềm;
- Báo cáo với GSV cấp trung ương về những vấn đề
nghiệp vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng phần mềm trong quá trình
điều tra để thống nhất thực hiện tại địa phương.
c. Đối với giám sát viên cấp trung ương
Thực hiện giám sát, kiểm tra với các nhiệm vụ chính
sau:
- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra hằng ngày của
các địa phương.
- Kiểm tra chất lượng thông tin trên phiếu điều tra
khi chương trình kiểm tra báo lỗi phiếu điều tra và thông báo tới GSV cấp tỉnh
về những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh lại để hoàn thành phiếu.
- Thông báo cho GSV cấp tỉnh những vấn đề nghiệp vụ
cần lưu ý, trả lời những câu hỏi của GSV cấp tỉnh liên quan đến nghiệp vụ và kỹ
thuật sử dụng phần mềm để thống nhất thực hiện trên toàn quốc.
4. Nghiệm thu và xử lý thông tin
a. Nghiệm thu phiếu điều tra
Quy trình nghiệm thu như sau:
(1) Thống kê cấp tỉnh, cấp cơ sở kiểm tra và nghiệm
thu dữ liệu điều tra của tất cả các đơn vị điều tra được phân công trên Trang
thông tin điện tử của cuộc điều tra.
(2) Cục Thống kê kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều
tra cấp tỉnh.
b. Xử lý thông tin
Cục Thống kê chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc
thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu điều tra phục vụ tổng
hợp và phân tích kết quả điều tra; thực hiện tính quyền số và tổng hợp kết quả
đầu ra.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT
CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí Điều tra hoạt động xây dựng do Ngân sách
nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính
quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các
cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia, Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 của Bộ Tài chính
quy định về việc sửa đổi, bổ sung khoản 9, Điều 3 và Mẫu số
01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC
ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống
kê quốc gia và các quy định có liên quan.
Cục Thống kê có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định của văn bản hiện
hành.
Trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng các đơn
vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt cuộc Điều tra hoạt
động xây dựng theo đúng nội dung của Phương án điều tra, văn bản hướng dẫn của
Cục Thống kê và các chế độ tài chính hiện hành.
Các điều kiện vật chất khác: Sử dụng cơ sở hạ tầng
sẵn có của ngành Thống kê./.