|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC THỐNG KÊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 907/QĐ-CTK
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
CỤC TRƯỞNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống
kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống
kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP
ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 130/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực thống kê;
Căn cứ Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 2288/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 384/QĐ-BTC
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1933/QĐ-BTC ngày 02 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch điều tra thống kê
năm 2026 của Bộ Tài chính do Cục Thống kê chủ trì thực hiện;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Điều tra thống
kê.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Phương án Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thực hiện
từ năm 2026. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2. Giao Ban Điều tra
thống kê chủ trì, phối hợp với Ban Thống kê Dân số và Lao động và đơn vị liên
quan xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết; thiết kế mẫu, phiếu điều tra và các
nội dung liên quan khác trình Lãnh đạo Cục Thống kê ban hành; chỉ đạo tổ chức
và hướng dẫn thực hiện cuộc điều tra theo đúng quy định của Phương án điều tra.
Điều 3. Trưởng ban Ban Điều
tra thống kê, Trưởng ban Ban Thống kê Dân số và Lao động, Trưởng ban Ban Kế hoạch
tài chính, Chánh Văn phòng Cục và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc (để báo cáo);
- Lãnh đạo Cục Thống kê;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(để phối hợp);
- Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, ĐTTK(5b).
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hương
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU
TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
(Kèm theo Quyết định số 907/QĐ-CTK ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Cục trưởng Cục
Thống kê)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
(viết gọn là Điều tra BĐDS) là cuộc điều tra thuộc Chương trình điều tra thống
kê quốc gia được thực hiện nhằm mục đích:
- Thu thập thông tin về dân số và một số đặc trưng
cơ bản của dân số; tình hình biến động dân số; mức độ sử dụng các biện pháp
tránh thai và nạo, phá thai làm cơ sở để tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống
kê về dân số và kế hoạch hóa gia đình và các chỉ tiêu thống kê về dân số thuộc
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê;
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN; Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của
Việt Nam; Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam; Bộ chỉ tiêu thống kê
phát triển giới của quốc gia;
- Phục vụ các cấp, các ngành đánh giá tình hình, hoạch
định chính sách.
2. Yêu cầu điều tra
- Thực hiện điều tra đúng các nội dung quy định
trong Phương án điều tra;
- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng điều
tra theo quy định của Luật Thống kê;
- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra
đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả;
- Kết quả điều tra phải đáp ứng yêu cầu của người
dùng tin trong và ngoài nước; bảo đảm tính so sánh quốc tế.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ
ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Điều tra BĐDS được tiến hành trên phạm vi 34 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là nhân khẩu thực tế thường trú
(viết gọn là NKTTTT) tại hộ (không bao gồm những người sống trong khu vực quản
lý riêng của quân đội và công an nhưng điều tra cả các hộ quân đội và công an
đang sống trong khu vực dân cư của cấp xã điều tra).
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là hộ dân cư (viết gọn là hộ). Hộ
bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ở chung và ăn chung. Đối
với hộ có từ 02 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hoặc không có
quan hệ ruột thịt, hôn nhân, nuôi dưỡng; có hoặc không có quỹ thu - chi chung;
hoặc kết hợp cả hai.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
Điều tra BĐDS là điều tra chọn mẫu. Quy mô mẫu được
phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của các chỉ tiêu thống kê cho cấp tỉnh và phân
tổ theo thành thị, nông thôn. Mẫu Điều tra BĐDS gồm 305.600 hộ tại 7.640 địa
bàn điều tra[1] (viết gọn là ĐBĐT),
là mẫu phân tầng hai giai đoạn, được thiết kế như sau:
Giai đoạn 1. Chọn ĐBĐT: Dàn chọn mẫu của Điều
tra BĐDS là dàn mẫu chủ của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được cập nhật
theo đơn vị hành chính mới từ tháng 7/2025. Danh sách ĐBĐT của mỗi tỉnh, thành
phố tạo thành một tầng chính và được chia thành hai tầng thứ cấp là thành thị
và nông thôn. Công tác chọn mẫu ĐBĐT được thực hiện riêng cho mỗi tầng theo
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
Giai đoạn 2. Chọn hộ điều tra: Tại các ĐBĐT
đã được chọn ở Giai đoạn 1, thực hiện rà soát, cập nhật danh sách ĐBĐT và cập
nhật danh sách toàn bộ các hộ của ĐBĐT. Tại mỗi ĐBĐT đã được cập nhật, chọn 40
hộ mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để thực hiện thu thập
thông tin.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra
Thời điểm điều tra là 0 giờ ngày 01/4.
2. Thời gian điều tra
Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn là 30
ngày, bắt đầu từ ngày 01/4 đến hết ngày 30/4.
3. Phương pháp điều tra
Điều tra BĐDS áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
sử dụng phiếu điện tử được cài đặt trên thiết bị điện tử thông minh (CAPI) của
điều tra viên thống kê (viết gọn là ĐTV). ĐTV đến từng hộ để hỏi trực tiếp người
cung cấp thông tin và nhập đầy đủ các câu trả lời vào phiếu CAPI.
4. Người cung cấp thông tin
Chủ hộ (hoặc người trưởng thành khác am hiểu về các
thành viên trong hộ, đủ năng lực trả lời phỏng vấn) là người cung cấp thông tin
để xác định các NKTTTT của hộ và cung cấp thông tin liên quan đến các NKTTTT của
hộ, các trường hợp chết theo quy định. Đối với những thông tin về thành viên hộ
mà chủ hộ không nắm chắc, ĐTV cần phỏng vấn trực tiếp thành viên đó.
Riêng các thông tin về lịch sử sinh phải hỏi trực
tiếp đối tượng điều tra là nữ từ 10 - 49 tuổi; các thông tin về kế hoạch hóa
gia đình và sức khỏe sinh sản, phải hỏi trực tiếp đối tượng điều tra là nữ từ
15 - 49 tuổi.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Điều tra BĐDS thu thập các thông tin sau:
Phần 1: Thông tin về các thành viên trong hộ
- Thông tin về nhân khẩu học;
- Thông tin về di cư;
- Tình trạng đăng ký khai sinh (đối với trẻ em dưới
5 tuổi);
- Tình trạng đi học; trình độ giáo dục, đào tạo; bằng
cấp, chứng chỉ nghề cao nhất đạt được; tình trạng biết chữ;
- Tình trạng hôn nhân;
- Thông tin thanh niên được cung cấp về chăm sóc sức
khỏe sinh sản/tình dục; thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, hoạt động cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và nơi cư
trú.
Phần 2: Thông tin về lịch sử sinh của nữ từ
10 - 49 tuổi, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản của thành viên hộ là nữ
từ 15 - 49 tuổi
Phần 3: Thông tin về thành viên của hộ đã chết
trong khoảng thời gian từ ngày Mùng 01 Tết Âm lịch năm trước năm điều
tra đến hết ngày 31/3 năm điều tra.
2. Phiếu điều tra
Điều tra BĐDS sử dụng 01 loại phiếu điều tra để thu
thập những thông tin theo nội dung đã được đề cập ở trên.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG
TRONG ĐIỀU TRA
Điều tra BĐDS sử dụng các danh mục và bảng phân loại
thống kê sau:
1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành
theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra;
2. Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục
quốc dân ban hành theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg
ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH
ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban
hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU
RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Sau khi hoàn thành phiếu, dữ liệu được đồng bộ từ
thiết bị của ĐTV về máy chủ của hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.
GSV các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin, kiểm tra logic phiếu điều tra
và phát hiện lỗi, đưa ra các yêu cầu giải trình số liệu;
- Thông báo lỗi và yêu cầu giải trình cho GSV cấp
dưới trực tiếp để ĐTV xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin;
- Sau khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấp thực
hiện duyệt số liệu trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin của
cuộc điều tra.
2. Biểu đầu ra của điều tra
Biểu đầu ra của Điều tra BĐDS được thiết kế phục vụ
tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo yêu cầu, mục đích điều tra.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU
TRA
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Xây dựng Phương án điều tra
|
Tháng 4 - 7/2025
|
|
2
|
Thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra
|
Tháng 4 - 8/2025
|
|
3
|
Thiết kế mẫu biểu tổng hợp kết quả điều tra (bao
gồm hướng dẫn tổng hợp chi tiết đối với từng mẫu biểu)
|
Tháng 9 - 11/2025
|
|
4
|
Xây dựng/cập nhật các chương trình phần mềm phục
vụ thu thập, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu... dữ liệu điều tra (bao gồm xây
dựng yêu cầu, kiểm thử và hoàn thiện phần mềm)
|
Trước tháng 3 năm
điều tra
|
|
5
|
Xây dựng các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và
sử dụng phần mềm
|
Trước tháng 3 năm
điều tra
|
|
6
|
Thiết kế mẫu và chọn địa bàn điều tra
|
Trước tháng 3 năm
điều tra
|
|
7
|
Rà soát địa bàn điều tra (cập nhật danh sách
thôn, xóm, ấp, bản, tổ dân phố...)
|
Trước tháng 3 năm
điều tra
|
|
8
|
Cập nhật bảng kê hộ
|
Trước 20/3 năm điều
tra
|
|
9
|
Chọn hộ điều tra
|
Trước 26/3 năm điều
tra
|
|
10
|
Xây dựng/cập nhật các phần mềm tổng hợp kết quả đầu
ra của điều tra (bao gồm xây dựng yêu cầu, kiểm thử và hoàn thiện phần mềm)
|
Trước tháng 4 năm
điều tra
|
|
11
|
In tài liệu (nếu có) phục vụ tập huấn và thu thập
thông tin tại thực địa
|
Trước tháng 3 năm
điều tra
|
|
12
|
Tổ chức hội nghị tập huấn các cấp (nếu có)
|
Tháng 02 - 3 năm
điều tra
|
|
13
|
Thu thập thông tin tại địa bàn
|
Từ ngày 01 - 30/4
năm điều tra
|
|
14
|
Giám sát
|
Tháng 3 - 5 năm điều
tra
|
|
15
|
Kiểm tra, ghi mã, làm sạch, nghiệm thu dữ liệu điều
tra
|
Tháng 4 - 6 năm điều
tra
|
|
16
|
Xử lý, tổng hợp số liệu
|
Tháng 5 - 8 năm điều
tra
|
|
17
|
Tính quyền số suy rộng
|
Trước tháng 8 năm
điều tra
|
|
18
|
Biên soạn báo cáo kết quả chủ yếu của cuộc điều tra
(tiếng Việt, tiếng Anh)
|
Quý IV năm điều
tra
|
|
19
|
Tổ chức in, xuất bản và phát hành báo cáo kết quả
điều tra (tiếng Việt, tiếng Anh)
|
Quý I năm sau
|
IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA
1. Công tác chuẩn bị
a) Chọn mẫu và rà soát ĐBĐT, cập nhật bảng kê
hộ và chọn hộ điều tra
Cục thống kê thực hiện chọn mẫu ĐBĐT, hướng dẫn Thống
kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết gọn là Thống kê tỉnh, thành phố)
cập nhật địa bàn điều tra, cập nhật bảng kê hộ.
Công tác rà soát địa bàn phải đảm bảo đảm cập nhật các
thay đổi về mã, tên các thông tin định danh gắn với địa bàn; các thay đổi liên
quan quy mô, sự tồn tại của địa bàn trên thực tế (chia cắt, sáp nhập, giải tỏa
...).
Công tác cập nhật bảng kê hộ cần đặc biệt chú ý những
ngôi nhà mới xây có người ở, những ngôi nhà trước đây không có người ở nhưng hiện
đã có người đến cư trú, những ngôi nhà hiện không có người ở hoặc đã bị phá hủy,
những khu vực trước đây là vùng đất trống, đồi trọc, ruộng nương, rừng nhưng
nay đã có người ở,... thuộc phạm vi ranh giới ĐBĐT, nhằm cập nhật đầy đủ số hộ,
số người vào bảng kê hộ của ĐBĐT được chọn mẫu.
b) Tuyển chọn người cập nhật bảng kê hộ, điều
tra viên thống kê và giám sát viên
- Người cập nhật bảng kê hộ: Ở mỗi ĐBĐT thực hiện
tuyển chọn người am hiểu địa bàn, có tinh thần trách nhiệm thực hiện việc cập
nhật bảng kê hộ.
- ĐTV: Thực hiện tuyển chọn ĐTV với số lượng phù hợp,
trung bình mỗi ĐTV phụ trách từ 02 đến 03 ĐBĐT.
Trường hợp cần thiết, thủ trưởng đơn vị được giao
chủ trì thực hiện điều tra quyết định tuyển chọn người lập bảng kê và ĐTV phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương, dự toán được giao và các quy định tài
chính hiện hành.
- GSV là lực lượng thực hiện công việc giám sát các
hoạt động của mạng lưới ĐTV và hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới (nếu có) và
các ĐTV trong quá trình điều tra thực địa. GSV có 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh,
cấp cơ sở.
c) Tập huấn nghiệp vụ điều tra
Tập huấn nghiệp vụ điều tra thực hiện ở 02 cấp: Cấp
trung ương và cấp tỉnh. Mỗi cấp tập huấn trong 02 ngày (trong đó: 01 ngày giới
thiệu phương án điều tra, hướng dẫn nghiệp vụ điều tra và 01 ngày hướng dẫn sử
dụng thiết bị điều tra phiếu điện tử và Trang Web điều hành tác nghiệp).
- Cấp trung ương: Thành phần tham gia tập huấn
gồm GSV cấp trung ương và giảng viên cấp tỉnh;
- Cấp tỉnh: Thành phần tham gia tập huấn gồm
ĐTV, GSV cấp tỉnh và GSV cấp cơ sở (nếu có).
d) Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn
nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm.
đ) Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm:
Phần mềm điều tra trên thiết bị điện tử (CAPI); phần mềm chọn mẫu hộ, phần mềm
quản trị hệ thống điều tra trên Trang Web điều hành tác nghiệp, phần mềm xử lý,
tổng hợp kết quả điều tra...
2. Công tác thu thập thông tin
Thống kê tỉnh, thành phố chỉ đạo tổ chức thu thập
thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập thông tin thực hiện tại hộ được chọn
điều tra, đúng yêu cầu chất lượng và thời gian quy định.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm bảo đảm chất lượng của cuộc điều tra, công tác
kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra.
Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm: Kiểm tra, giám
sát việc tổ chức các lớp tập huấn, thu thập thông tin của đơn vị điều tra, số
lượng và chất lượng thông tin do đơn vị cung cấp,...
Hình thức kiểm tra, giám sát: Tùy theo tình hình thực
tế, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chủ động lựa chọn
hình thức kiểm tra, giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp đối công tác tập huấn,
công tác thu thập thông tin tại địa bàn và trên Trang thông tin điện tử của cuộc
điều tra.
Để bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, công tác
kiểm tra giám sát chất lượng phiếu điều tra được thực hiện ngay trong quá trình
thu thập thông tin, GSV thường xuyên kiểm tra dữ liệu trên chương trình phần mềm
và thông báo đề nghị ĐTV xác minh hoàn thiện phiếu điều tra.
4. Nghiệm thu và tổng hợp thông tin
a) Nghiệm thu phiếu điều tra
- Thống kê tỉnh, thành phố chỉ đạo và thực hiện kiểm
tra, nghiệm thu dữ liệu điều tra của tất cả các ĐBĐT được phân công trên phạm
vi tỉnh, thành phố;
- Cục Thống kê kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều
tra cấp tỉnh.
b) Tổng hợp thông tin
Cục Thống kê chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc
thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu điều tra phục vụ tổng
hợp và phân tích kết quả điều tra; thực hiện tính quyền số và tổng hợp kết quả
đầu ra.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT
CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí Điều tra BĐDS do Ngân sách nhà nước bảo đảm
cho các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra
thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 Bộ Tài chính ban hành về Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và các quy định
có liên quan.
Cục Thống kê có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định của văn bản hiện
hành.
Trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng các đơn
vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt cuộc Điều tra BĐDS
theo đúng nội dung của Phương án điều tra, văn bản hướng dẫn và các chế độ tài
chính hiện hành.
Các điều kiện vật chất khác: Sử dụng cơ sở hạ tầng
sẵn có của ngành thống kê./.
[1] Số
lượng hộ mẫu và địa bàn mẫu sẽ được thiết kế lại cho phù hợp với sự điều chỉnh
đơn vị hành chính mới.