|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2288/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 384/QĐ-BTC NGÀY 26 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC THỐNG
KÊ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống
kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống
kê (Quyết định này đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày
30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 của
Điều 2 như sau:
“d) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống
chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã; hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên
quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng; hệ thống chỉ tiêu thống kê
đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương và các mô hình
kinh tế mới;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2
Điều 2 như sau:
“d) Tổng điều tra thống kê và phương án tổng điều
tra thống kê quốc gia; điều tra thống kê và phương án điều tra thống kê khác được
phân công.”
3. Bãi bỏ nội dung tại điểm h khoản
1 Điều 2; điểm b khoản 2 Điều 2.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2
như sau:
a) Sửa đổi cụm từ “cấp huyện” thành “cấp xã” tại điểm c.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như
sau:
“đ) Tổ chức, điều phối các hoạt động: phát triển và
ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông; kết nối, cung cấp dữ liệu, thông
tin giữa các hệ thống thông tin thống kê nhà nước; thực hiện tiêu chuẩn quản lý
và đánh giá chất lượng thông tin thống kê;”
c) Bỏ cụm từ “cấp huyện” tại điểm e.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2
như sau:
“4. Quyết định điều tra và ban hành phương án điều
tra của các cuộc điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia phân
công cho Bộ Tài chính thực hiện; ban hành kế hoạch điều tra theo phân cấp của Bộ
trưởng Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân
công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia, các cuộc điều tra thống kê
ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.”
6. Bổ sung khoản 4b vào sau khoản 4
Điều 2 như sau:
“4b. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê
trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung; tổ chức, điều phối các hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 2
như sau:
“8. Chủ trì xây dựng, cập nhật và quản lý thống nhất
cơ sở dữ liệu danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam; cấp mã, đóng mã đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo quy định.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như
sau:
“Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Cục Thống kê được tổ chức từ trung ương đến địa
phương theo mô hình 03 cấp:
1. Cục Thống kê tại Trung ương:
a) Ban Chính sách, Chiến lược và Dữ liệu thống kê;
b) Ban Thống kê Tổng hợp và Đối ngoại;
c) Ban Hệ thống Tài khoản quốc gia;
d) Ban Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản;
đ) Ban Thống kê Công nghiệp và Xây dựng;
e) Ban Thống kê Dịch vụ và Giá;
g) Ban Thống kê Dân số và Lao động;
h) Ban Thống kê Xã hội và Môi trường;
i) Ban Điều tra thống kê;
k) Ban Tổ chức cán bộ;
l) Ban Kế hoạch tài chính;
m) Ban Kiểm tra;
n) Văn phòng;
o) Trung tâm Xử lý và Tích hợp dữ liệu thống kê;
p) Trường Cao đẳng Thống kê;
q) Trường Cao đẳng Thống kê II.
Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm n khoản 1
Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà
nước; tổ chức quy định tại điểm o đến điểm q khoản 1 Điều này là đơn vị sự nghiệp
thuộc Cục Thống kê.
Văn phòng được tổ chức 05 Tổ; Ban Điều tra thống kê
được tổ chức 03 Tổ; Trung tâm Xử lý và Tích hợp dữ liệu thống kê được tổ chức
03 phòng và 02 chi nhánh.
Văn phòng, Ban Điều tra thống kê, Trung tâm Xử lý
và Tích hợp dữ liệu thống kê có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(gọi chung là Thống kê cấp tỉnh) thuộc Cục Thống kê được tổ chức theo 34 đơn vị
hành chính cấp tỉnh. Trụ sở chính của Thống kê cấp tỉnh được đặt tại trung tâm
chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thống kê cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu
riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thống kê cấp tỉnh được tổ chức bình quân không quá
05 phòng tham mưu.
3. Thống kê cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh thực hiện
quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu (gọi chung là Thống kê cấp cơ sở),
số lượng Thống kê cấp cơ sở không quá 480 đơn vị.
Thống kê cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu
riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thống kê cấp cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.
4. Cục trưởng Cục Thống kê có trách nhiệm quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2
Điều 6 như sau:
“Tiếp tục quản lý Trường Cao đẳng Thống kê, Trường
Cao đẳng Thống kê II cho đến khi cấp có thẩm quyền có quyết định về sắp xếp 02
đơn vị nêu trên.”
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Cục trưởng Cục Thống kê chịu trách nhiệm tổ chức,
sắp xếp để các Thống kê cấp tỉnh hoàn thành việc kiện toàn tổ chức và hoạt động
chậm nhất trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành;
b) Nhà Xuất bản Thống kê tiếp tục hoạt động theo
quy định của pháp luật cho đến khi hoàn thành việc sắp xếp theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
2. Cục trưởng Cục Thống kê căn cứ quy định tại Quyết
định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để ban hành, sửa đổi, bổ
sung, thay thế các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân công, phân cấp của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
3. Các Quyết định sau của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định của Cục trưởng Cục Thống kê được phân cấp ban
hành có hiệu lực thi hành hoặc cấp có thẩm quyền ban hành quyết định về sắp xếp
đơn vị:
a) Quyết định số 956/QĐ-BTC
ngày 05/3/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Chi cục Thống kê cấp tỉnh thuộc Cục Thống kê;
b) Quyết định số 1467/QĐ-BTC
ngày 24/4/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Xử lý và Tích hợp dữ liệu thống kê thuộc Cục Thống kê;
c) Quyết định số 1468/QĐ-BTC
ngày 24/4/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Nhà Xuất bản Thống kê thuộc Cục Thống kê;
d) Quyết định số 1469/QĐ-BTC
ngày 24/4/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trường Cao đẳng thống kê thuộc Cục Thống kê;
đ) Quyết định số 1470/QĐ-BTC
ngày 24/4/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trường Cao đẳng thống kê II thuộc Cục Thống kê.
4. Cục trưởng Cục Thống kê, Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ
trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đảng ủy Bộ Tài chính;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB (……..b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|