|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 900/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CHỨC
DANH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM
QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Quy định số 365-QĐ/TW, ngày 30/8/2025 của Bộ
Chính trị quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộc diện Ban Chấp chấp hành Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và khung tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp;
Căn cứ Quy định số 368-QĐ/TW, ngày 08/9/2025 của Bộ
Chính trị về danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ
thống chính trị;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ
Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử,
tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Quy định số 30-QĐ/TW ngày 19/8/2021 của Bộ
Chính trị về tiêu chuẩn, điều kiện, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình bổ nhiệm, chính sách, chế độ
đối với chức danh trợ lý, thư ký;
Căn cứ Quy định số 100-QĐ/TW, ngày 28/02/2023 của
Ban Bí thư về trách nhiệm, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo nhà xuất bản;
Căn cứ Quy định số 101-QĐ/TW, ngày 28/02/2023 của
Ban Bí thư về trách nhiệm, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo cơ quan báo chí;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức số 80/2025/QH15, Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Luật Giáo dục đại học số
125/2025/QH15, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15; Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quy định số
01-QĐ/ĐU ngày
01/3/2025 của Đảng ủy Bộ Xây dựng quy định về phân cấp quản lý các chức danh
lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số
22-NQ/ĐU ngày 08/12/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Xây dựng và Kết luận số
343/KL-ĐU ngày
13/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Xây dựng,
Xét đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán
bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn chức
danh lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1413/QĐ-BXD ngày 25/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh cán
bộ lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Xây dựng.
2. Chánh Văn phòng Bộ, các
Vụ trưởng, các Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Các đồng
chí Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ
Xây dựng;
- Các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (PH).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-BXD ngày 09/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộ lãnh đạo, quản
lý tại cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, bao gồm:
1. Các chức danh cán
bộ lãnh đạo, quản
lý Bậc 2, gồm:
a) Vụ trưởng, Cục trưởng
loại 1, Cục trưởng loại 2, Chánh Văn phòng Bộ;
b) Trưởng Văn phòng thường
trực Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Trưởng
Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội;
c) Viện trưởng các Viện trực
thuộc Bộ, Tổng biên tập Báo Xây dựng, Tổng biên tập Tạp chí Xây dựng; Giám đốc
Nhà xuất bản Xây dựng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin; Giám đốc Ban quản
lý dự án trực thuộc Bộ;
d) Giám đốc Học viện Chiến
lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng, Giám đốc Học viện Hàng không Việt Nam, Hiệu
trưởng trường Đại học, Hiệu trưởng trường Cao đẳng trực thuộc Bộ.
đ) Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ;
e) Chủ tịch Hội đồng thành
viên Tổng công ty 100% vốn Nhà nước do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu (sau
đây gọi tắt là Tổng công ty trực thuộc Bộ), Người đại diện phần vốn Nhà nước giữ
chức Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do Bộ Xây
dựng là đại diện chủ sở hữu;
g) Chủ tịch Công ty không
có Hội đồng thành viên trực thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là Công ty trực thuộc Bộ);
Chủ tịch đồng thời là Giám đốc, Tổng biên tập Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản
Giao thông vận tải.
2. Các chức danh cán
bộ lãnh đạo, quản lý Bậc 3, gồm:
a) Phó Vụ trưởng, Phó Cục
trưởng loại 1, Phó Cục trưởng loại 2, Phó Chánh Văn phòng Bộ;
b) Phó Trưởng Văn phòng
thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản,
Phó Trưởng Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng
Thủ đô Hà Nội;
c) Phó Viện trưởng các Viện
trực thuộc Bộ, Phó Tổng biên tập Báo Xây dựng, Phó Tổng biên tập Tạp chí Xây dựng,
Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Phó Giám đốc Nhà xuất bản Xây dựng;
d) Phó Giám đốc Học viện
Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; Phó Giám đốc Học viện Hàng không Việt
Nam, Phó Hiệu trưởng trường Đại học;
đ) Cấp phó của người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ;
e) Thư ký Bộ trưởng;
g) Thành viên Hội đồng
thành viên Tổng công ty trực thuộc Bộ, Người đại diện phần vốn Nhà nước giữ chức
Thành viên Hội đồng quản trị trong doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do Bộ
Xây dựng là đại diện chủ sở hữu;
h) Phó Giám đốc, Phó Tổng
biên tập Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giao thông vận tải.
3. Các chức danh cán
bộ lãnh đạo, quản lý Bậc 4 gồm:
a) Phó Giám đốc Ban quản
lý dự án trực thuộc Bộ;
b) Phó Hiệu trưởng trường
Cao đẳng trực thuộc Bộ;
c) Trưởng ban kiểm soát,
Kiểm soát viên tại Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ.
4. Các chức danh cán
bộ lãnh đạo, quản
lý Bậc 5, gồm: Trưởng phòng thuộc Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ.
5. Các chức danh cán
bộ lãnh đạo, quản lý Bậc 6, gồm: Phó
trưởng phòng thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Chức danh tương đương
trong Quy định này được hiểu là các chức danh, chức vụ được xếp cùng bậc vị trí
chức danh, chức vụ lãnh đạo theo Danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc Bộ
Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Chức danh tương đương
liền kề chức danh bổ nhiệm trong Quy định được hiểu là các chức danh tương
đương với chức danh cấp dưới trực tiếp của chức danh dự kiến bổ nhiệm theo thứ
tự được quy định tại Điều 2 Quy định này.
3. Ngoại ngữ trong Quy định
này được hiểu là một trong 05 ngoại ngữ thông dụng gồm: Anh, Nga, Pháp, Đức,
Trung Quốc.
4. Cán bộ có trình độ khoa
học công nghệ là: (i) Cán bộ có trình độ chuyên môn đại học trở lên của các
ngành liên quan đến lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
(ii) Cán bộ có trình độ chuyên môn đại học chuyên ngành khác và có bằng hoặc chứng
chỉ đào tạo, bồi
dưỡng ngắn hạn (từ 01 năm trở lên) do cơ sở
đào tạo có thẩm quyền cấp theo quy định; có ít nhất 02 năm trực tiếp đảm nhiệm
công việc trong các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị và có sản phẩm, kết quả cụ thể.
Điều
4. Nguyên tắc áp dụng
1. Bảo đảm thực hiện
nghiêm các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định; phát huy đầy đủ
trách nhiệm cá nhân, trước hết là người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản
lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ.
2. Tiêu chuẩn đối với từng
chức danh được sắp xếp theo nguyên tắc cấp trưởng, cấp trên trực tiếp cao hơn cấp phó, cấp dưới trực
tiếp. Chức danh tương đương được xác định theo cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ
chức, đơn vị theo quy định của pháp luật.
3. Nhân sự khi được xem
xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, luân chuyển, điều động giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh tại Quy định
này và các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của Đảng và pháp luật.
4. Tiêu chuẩn chức danh
trong Quy định này là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, thực hiện công tác
cán bộ nêu tại Khoản 1 Điều này và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh.
5. Đối với các chức danh cán
bộ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính, doanh nghiệp trực thuộc
Bộ ngoài việc thực hiện theo Quy định này còn phải áp dụng theo quy định tại
các Nghị định của Chính phủ.
6. Trường hợp Quy định này
không quy định hoặc quy định khác với quy định của Đảng, pháp luật thì áp dụng
theo quy định của Đảng và pháp luật.
7. Đối với văn bằng do cơ
sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp
thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
Chương
II
TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Mục 1. TIÊU CHUẨN CHUNG
Điều
5. Về chính trị, tư tưởng
1. Tuyệt đối trung thành với
Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác-Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Tích cực
nghiên cứu, học
tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên
cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
2. Có lập trường, quan điểm,
bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách;
kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp,
pháp luật của Nhà nước. Nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị,
tổ chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận
điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng
nguyên tắc, quy định của Đảng, của cơ quan, tổ chức.
3. Có tinh thần yêu nước;
luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá
nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ
quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân,
thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp
hành sự phân công của cơ quan, tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi
nhiệm vụ được giao.
Điều
6. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật
1. Có phẩm chất đạo đức tốt;
lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính,
chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều
đảng viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản
thân. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu phải gương mẫu về phẩm
chất đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan toả tích
cực trong tập thể cơ quan, đơn vị; đồng thời phải cần cù, chịu khó, năng động,
đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa
tư tưởng - hành động - kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó
khăn, thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh;
cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, dùng mọi thủ đoạn để có chức, có quyền,
có khen thưởng để được quy hoạch, bổ nhiệm. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn
đoàn kết, phát huy dân chủ, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.
2. Không tham nhũng, lãng
phí, cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức
vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các
biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn
biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống
quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống
xa hoa, thực dụng, bè phái, cục bộ, lợi ích nhóm.
3. Thực hiện nghiêm các
nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự
phê bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật
Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách
nhiệm và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về
công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với
các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ
Điều 7. Về trình độ
1. Tốt nghiệp đại học trở
lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền,
trừ trường hợp có quy định khác.
2. Về lý luận chính trị
Có bằng tốt nghiệp lý luận
chính trị tương ứng với từng chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng, pháp luật
và Quy định này.
Việc xác nhận tương đương
trình độ lý luận chính trị được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Về quản lý nhà nước;
khoa học, công nghệ
a) Phải hoàn thành chương
trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo yêu cầu vị trí việc
làm lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định
bổ nhiệm có hiệu lực;
b) Có trình độ chuyên môn
hoặc có kinh nghiệm trong triển khai các dự án, chương trình khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm (nếu có)
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Về tin học, ngoại ngữ
Có trình độ tin học, ngoại
ngữ phù hợp với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định.
Điều
8. Về năng lực và uy tín
1. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, phương
pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề linh hoạt, hiệu quả; có năng lực nắm bắt, tổng
hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, có tư duy nhạy bén và ra quyết định kịp thời,
chính xác; có khả năng đóng góp vào việc hoạch định chủ trương, chính sách và
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chung của
cơ quan, đơn vị.
2. Có năng lực thực tiễn,
nắm chắc tình hình để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công
tác được phân công phụ trách. Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn
chế, bất cập trong thực tiễn; chủ động đề xuất chủ trương, chính sách, nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo và phát triển.
3. Có năng lực và kinh
nghiệm lãnh đạo, quản trị, quản lý, phát huy năng lực, sở trường, xây dựng và
phát triển đội ngũ công chức, viên chức, người lao động; có năng lực phối hợp, điều
hành công việc liên ngành, liên cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ
phát triển mới.
4. Có uy tín, được công chức,
viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị tin tưởng, tín nhiệm cao.
5. Có khả năng quy tụ,
đoàn kết nội bộ, không bè phái, cục bộ; tạo được sự thống nhất, phát huy được sức
mạnh tập thể; xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện. Giữ vững kỷ luật, kỷ cương
hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
Điều
9. Về kết quả công tác
Có thành tích, kết quả
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành gắn với sản phẩm cụ thể theo chức
danh, nhiệm vụ được giao hoặc tiêu chí kết quả công tác cụ thể gắn với vị trí
việc làm theo quy định của cấp có thẩm quyền; được cấp có thẩm quyền nhận xét,
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất.
Điều
10. Về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm
1. Đủ sức khỏe để hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
2. Bảo đảm tuổi bổ nhiệm theo quy định
của Đảng và pháp luật.
3. Có kinh nghiệm lãnh đạo,
quản lý hoặc thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức
danh cụ thể theo quy định tại Quy định này và thực hiện như sau:
a) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự tại chỗ:
- Trường hợp cơ quan, đơn
vị đang công tác có đơn vị cấu thành: Bảo đảm đã kinh qua chức vụ, chức danh
lãnh đạo, quản lý của đơn vị cấu thành; phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm
nhiệm (liền kề) hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 1 năm (12 tháng), nếu không
liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức
danh tương đương).
- Trường hợp cơ quan, đơn
vị đang công tác không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục
trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức vụ, chức danh cụ thể theo quy định.
b) Trường hợp bổ nhiệm
nhân sự từ nguồn bên ngoài:
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức không có đơn
vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức danh
dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này hoặc bảo đảm thời gian công
tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy
định;
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức
có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức
danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này;
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác không có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ
chức có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh
vực tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy định;
c) Trường hợp trước khi bổ
nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức
danh bằng, tương đương hoặc cao hơn chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời
gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn;
không áp dụng đối với trường hợp bị cách chức.
Trường hợp bổ nhiệm lần đầu
tại cơ quan, đơn vị có đơn vị cấu thành mà trước đó đã có thời gian công tác tại
đơn vị cấu
thành thì thời gian công tác tại đơn vị cấu thành được tính vào thời gian công
tác liên tục trong ngành, lĩnh vực, bảo đảm tổng thời gian công tác không thấp
hơn tổng thời gian tối thiểu giữ các chức vụ, chức danh liền kề với chức vụ, chức
danh dự kiến bổ nhiệm.
d) Trường hợp trước khi bổ
nhiệm đã có thời gian giữ chức danh được xác định là chức danh thấp hơn liền kề,
bằng, tương đương hoặc cao hơn chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được
tính vào thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại
điểm a khoản này; không áp dụng đối với trường hợp bị cách chức.
Điều
11. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý
đối với các chức danh, chức vụ tại cơ quan hành chính trực thuộc Bộ
1. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn
a) Nắm chắc các văn bản,
am hiểu sâu về hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý ngành, lĩnh vực
mình phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất, ra quyết
định kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác;
b) Có năng lực thực hiện
chức năng quản lý nhà nước bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp,
công khai, minh bạch; tổ chức và theo dõi việc thi hành, thanh tra, kiểm tra, xử
lý theo quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực được phân công;
c) Có năng lực lãnh đạo,
quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động của cơ quan hành chính; sử dụng, đánh
giá hiệu quả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền,
đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực trong nội bộ;
d) Có năng lực tham mưu,
hoạch định, cụ thể hoá, chỉ đạo thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các chủ trương,
chính sách, kế hoạch phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng - an ninh, đối ngoại... theo ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến địa phương;
đ) Có năng lực chỉ đạo xây
dựng ban hành hoặc tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách;
e) Có năng lực triển khai
thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị;
g) Có năng lực xử lý, giải
quyết có hiệu quả những vấn đề tồn đọng, kéo dài thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách;
giải quyết dứt điểm các vụ việc phát sinh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ
chức và công dân thuộc chức trách thẩm quyền được giao;
h) Tổ chức thực hiện cải
cách hành chính, tăng cường chuyển đổi số nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp và tăng hiệu suất hoạt động của bộ máy hành chính;
i) Có năng lực phân tích,
dự báo tình hình, đề xuất giải pháp kịp thời và phù hợp với bối cảnh cụ thể, nhất
là trong xử lý những vấn đề phức tạp, tồn đọng, phát sinh từ cơ sở;
k) Có năng lực nghiên cứu,
vận dụng các tri thức khoa học, công nghệ hiện đại; có sáng kiến, mô hình cải
cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hoặc đề xuất giải pháp
hiệu quả, mang tính đột phá hoặc tạo chuyển biến rõ, được áp dụng trong lĩnh vực
phụ trách.
2. Tiêu chuẩn về năng lực
lãnh đạo, điều hành, quản lý
a) Có tư duy, năng lực điều
hành; có kinh nghiệm xây dựng chương trình công tác, kế hoạch hành động và tổ
chức thực hiện hiệu quả;
b) Có năng lực kiểm soát, điều
chỉnh công việc; chủ động giải quyết tình huống phát sinh; xử lý công việc đột
xuất, phức tạp.
Điều
12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý
đối với các chức danh, chức vụ tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
1. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn
a) Có chuyên môn, am hiểu
về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan
đến lĩnh vực phụ trách. Có năng lực tổ chức thực hiện, điều hành, kiểm tra,
giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định
của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu;
b) Có năng lực phân tích,
nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương
pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp theo hướng
tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực. Có khả năng tổng hợp,
phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn;
c) Có năng lực và kinh
nghiệm thực tiễn trong đầu tư, quản lý nguồn lực và triển khai các chương
trình, đề án, dự án, đề tài nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công;
d) Có năng lực xây dựng và
phát triển mối quan hệ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước theo lĩnh vực
quản lý; xử lý linh hoạt và hiệu quả các tình huống phát sinh trong quá trình
phối hợp, bảo đảm tuân thủ đúng quy định;
đ) Có năng lực tổ chức triển
khai thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
về đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định
hướng phát triển của ngành, lĩnh vực;
e) Có sáng kiến, giải
pháp, ý tưởng, sản phẩm cụ thể được áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.
2. Tiêu chuẩn về năng lực
lãnh đạo, điều hành, quản lý
a) Có năng lực tổ chức, điều
hành hoạt động của đơn vị sự nghiệp theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả, chuyên nghiệp.
b) Có tư duy đổi mới sáng
tạo và khả năng nghiên cứu, vận dụng các tri thức khoa học, công nghệ hiện đại
vào công tác quản lý, điều hành.
c) Có năng lực quản trị
các nguồn lực của đơn vị, gồm nhân lực, tài chính, tài sản công, đấu thầu mua sắm,
quản lý chất lượng dịch vụ công bảo đảm công khai, hiệu quả, minh bạch.
Điều
13. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý
đối với các chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp thuộc Bộ
1. Tiêu chuẩn về năng lực
chuyên môn
a) Am hiểu pháp luật của
Việt Nam; hiểu biết quy định, thông lệ quốc tế liên quan đến ngành nghề sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Có năng lực phân tích, đánh
giá hiệu quả đầu tư, sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, xây dựng chiến
lược phát triển doanh nghiệp, xây dựng đội ngũ nhân sự;
c) Có năng lực lãnh đạo
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, tuân thủ đúng
quy định của pháp luật về các vấn đề liên quan;
d) Có năng lực đánh giá
tình hình và dự báo các vấn đề chiến lược trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh;
có kỹ năng giải quyết các vấn đề phức tạp, các tình huống liên quan đến tranh
chấp, khiếu nại; đưa ra đề xuất, giải pháp tháo gỡ và nâng cao chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp;
đ) Có năng lực phối hợp giữa
các bộ phận của doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước bảo đảm hiệu quả và thống
nhất;
e) Có năng lực quản trị điều
hành doanh nghiệp bảo đảm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao
động, nộp ngân sách đầy đủ, không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế và
bảo vệ môi trường;
g) Có năng lực đề xuất
sáng kiến, giải pháp, ý tưởng, sản phẩm cụ thể được áp dụng hiệu quả trong thực
tiễn.
2. Tiêu chuẩn về năng lực
lãnh đạo, điều hành, quản lý
a) Có năng lực lãnh đạo, đổi
mới công nghệ, nâng cao hiệu suất lao động, mở rộng thị trường;
b) Có năng lực lãnh đạo,
chỉ đạo và tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch công tác, chiến lược phát triển
theo giai đoạn của doanh nghiệp một cách hiệu quả;
c) Có năng lực phân bổ nguồn
lực, sắp xếp, điều phối công việc hợp lý và quản lý đội ngũ nhân sự đạt mục
tiêu chung.
Điều
14. Một số trường hợp đặc thù áp dụng tiêu chuẩn chức danh khi bổ nhiệm
1. Trường hợp được điều động,
luân chuyển từ nơi khác đến không nhất thiết phải bảo đảm tiêu chuẩn “đã kinh
qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh lãnh đạo, quản lý cấp dưới trực tiếp
hoặc tương đương” áp dụng đối với chức danh tương ứng quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp bổ nhiệm cán
bộ giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật về chính
sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng, chuyên gia thì không nhất thiết phải
bảo đảm đây đủ tiêu chuẩn chức danh quy định tại Quy định này, nhưng phải hoàn
thiện trong thời gian 36 tháng kể từ khi được bổ nhiệm.
3. Khi xem xét, bổ nhiệm
chức danh mới chưa có trong Quy định này thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm áp dụng
tiêu chuẩn chung và vận dụng tiêu chuẩn cụ thể của chức danh tương đương có vị
trí, tính chất tương đồng.
4. Trường hợp bổ nhiệm lần
đầu tiên vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp không nhất thiết phải bảo
đảm đầy đủ các tiêu chuẩn về thành tích lãnh đạo, quản lý, kinh qua chức danh
lãnh đạo, quản lý cấp dưới.
Mục 2. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ
Cán bộ lãnh đạo, quản lý
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trực thuộc Bộ
phải đảm bảo theo tiêu chuẩn chung quy định tại Mục 1 Chương II Quy định này đồng
thời đáp ứng đủ các tiêu chuẩn cụ thể của mỗi chức danh, chức vụ như sau:
Điều
15. Các chức danh lãnh đạo, quản lý Bậc 2
1. Về trình độ
a) Có bằng đại học trở lên
phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định, trừ trường hợp được quy định
tại điểm b, c, d khoản này;
b) Có bằng Tiến sĩ trong
lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác đối với các chức danh
sau đây: Viện trưởng; Hiệu trưởng trường Đại học; Giám đốc Học viện Hàng không
Việt Nam, Giám đốc Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng;
c) Có bằng Thạc sĩ trở lên
trong lĩnh vực chuyên ngành phù hợp đối với Hiệu trưởng trường Cao đẳng trực thuộc Bộ;
d) Có bằng đại học trở lên
về lĩnh vực công nghệ thông tin đối với Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
2. Về trình độ lý luận
chính trị
Có bằng tốt nghiệp cử nhân
chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành
chính hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Về chứng chỉ bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
a) Có chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí đối với Tổng Biên tập Báo Xây dựng, Tổng Biên tập Tạp chí Xây dựng;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý nhà nước về xuất bản đối với chức danh Giám đốc Nhà xuất bản
Xây dựng, Chủ tịch - Giám đốc kiêm Tổng biên tập Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản
Giao thông vận tải.
4. Về kinh nghiệm công tác
Đang giữ một trong các chức
danh Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ hoặc các chức danh cùng bậc hoặc bậc
cao hơn chức danh Phó Vụ trưởng và tương đương theo quy định, đảm bảo thời gian
giữ chức vụ ít nhất là 01 năm (12 tháng).
5. Một số trường hợp cụ thể:
Ngoài các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, các chức danh cụ thể dưới đây
phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Vụ trưởng Vụ Pháp chế:
Theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn công chức pháp chế và người đứng đầu tổ
chức pháp chế.
b) Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc
tế: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm đối với chức
danh này.
c) Hiệu trưởng các trường
Đại học, Giám đốc Học viện Hàng không Việt Nam:
- Có ít nhất 05 năm kinh
nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục;
- Có ít nhất 02 năm kinh
nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương
đương trở lên;
- Có năng lực lãnh đạo, quản
trị và phát triển cơ sở giáo dục đại học; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở
giáo dục.
d) Hiệu trưởng trường Cao
đẳng trực thuộc Bộ:
- Có ít nhất 02 năm kinh
nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc
trình độ đào tạo cao hơn từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở
lên;
- Có năng lực lãnh đạo, quản
lý và phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có khả năng hợp tác phát triển,
huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
đ) Tổng Biên tập Báo Xây dựng,
Tổng Biên tập Tạp chí Xây dựng:
- Có thời gian hoạt động
trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 02 năm;
- Thẻ nhà báo còn hiệu lực;
trường hợp đặc biệt, do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
e) Giám đốc Nhà xuất bản
xây dựng; Chủ tịch đồng thời là Giám đốc, Tổng Biên tập Công ty TNHH MTV Nhà xuất
bản Giao thông vận tải: Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
ít nhất 02 năm; trường hợp đặc biệt, do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định.
Điều
16. Các chức danh lãnh đạo, quản lý Bậc 3
1. Về trình độ
a) Có bằng đại học trở lên
phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định, trừ trường hợp được quy định
tại điểm b, c khoản này;
b) Có bằng Tiến sĩ trong
lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác đối với Phó Hiệu trưởng
trường Đại học, Phó Giám đốc Học viện Hàng không Việt Nam;
c) Có bằng Thạc sĩ trong
lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác đối với Phó Viện trưởng
các Viện thuộc Bộ, Phó Giám đốc Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng.
2. Về trình độ lý luận
chính trị
Có bằng tốt nghiệp cử nhân
chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành
chính hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Về chứng chỉ bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
a) Có chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí đối với Phó Tổng Biên tập Báo Xây dựng,
Phó Tổng Biên tập Tạp chí Xây dựng;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý nhà nước về xuất bản đối với Phó Giám đốc nhà xuất bản Xây dựng.
4. Về kinh nghiệm công tác
(không bao gồm chức danh Thư ký Bộ trưởng)
a) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự tại chỗ:
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành: Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương
đương hoặc các chức danh cùng bậc và bậc cao hơn chức danh Trưởng phòng và
tương đương thuộc Bộ, thời gian giữ chức vụ ít nhất 01 năm (12 tháng).
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác không có đơn vị cấu thành: Phải có thời gian công tác liên tục
trong ngành, lĩnh vực từ đủ 07 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
b) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự bên ngoài:
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác không có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ
chức không có đơn vị cấu thành: Phải có thời gian công tác liên tục trong
ngành, lĩnh vực từ đủ 07 năm trở lên (không kê thời gian tập sự, thử việc).
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức
không có đơn vị cấu thành: Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương hoặc
các chức danh cùng bậc và bậc cao hơn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc
Bộ, thời gian giữ chức vụ tối thiểu 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì
được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương
đương) hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 07 năm
trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức
có đơn vị cấu thành: Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương hoặc các chức
danh cùng bậc và bậc cao hơn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Bộ, thời
gian giữ chức vụ tối thiểu 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ,
chức danh tương đương).
5. Một số trường hợp cụ thể:
Ngoài các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, các chức danh cụ thể dưới đây
phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Phó Vụ trưởng Vụ Pháp
chế: Theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn công chức pháp chế và cấp phó của
người đứng đầu tổ chức pháp chế.
b) Phó Vụ trưởng Vụ Hợp
tác quốc tế: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm đối với
chức danh này.
c) Thư ký Bộ trưởng: Có thời
gian công tác tối thiểu là 9 năm trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính
trị và tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Đảng, pháp luật về tiêu chuẩn, điều
kiện, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình bổ nhiệm, chính sách, chế độ đối với chức danh trợ lý, thư ký.
d) Phó Tổng Biên tập Báo
Xây dựng, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Xây dựng:
- Thẻ nhà báo còn hiệu lực;
trường hợp đặc biệt, do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Có thời gian hoạt động
trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 02 năm; trường hợp đặc biệt, do cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
đ) Phó Hiệu trưởng các trường
Đại học, Phó Giám đốc Học viện Hàng không Việt Nam:
- Có ít nhất 02 năm kinh
nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương
đương trở lên;
- Có năng lực lãnh đạo và
phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục đại học.
e) Phó Giám đốc Nhà xuất bản
Xây dựng; Phó Giám đốc, Tổng Biên tập Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giao thông
vận tải: Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 02
năm; trường hợp đặc biệt, do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
Điều
17. Các chức danh lãnh đạo, quản lý Bậc 4
1. Về trình độ
a) Có bằng đại học trở lên
phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo quy định, trừ trường hợp được quy định
tại điểm b, c khoản này;
b) Có bằng Thạc sĩ trong
lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác đối với Phó Hiệu trưởng
trường Cao đẳng trực thuộc Bộ;
c) Có bằng tốt nghiệp đại
học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm
toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đối với chức danh Trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên.
2. Về trình độ lý luận
chính trị
Có bằng tốt nghiệp trung cấp
lý luận chính trị trở lên hoặc bằng trung cấp lý luận chính trị - hành chính trở
lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Về kinh nghiệm công tác
a) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự tại chỗ:
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành: Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương
đương hoặc các chức danh cùng bậc và bậc cao hơn chức danh Trưởng phòng và
tương đương thuộc Bộ, thời gian giữ chức vụ ít nhất 01 năm (12 tháng).
b) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự bên ngoài:
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác không có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ
chức có đơn vị cấu thành: Phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh
vực từ đủ 07 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức
có đơn vị cấu thành: Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương hoặc các chức
danh cùng bậc và bậc cao hơn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Bộ, thời
gian giữ chức vụ tối thiểu 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng
dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương).
4. Một số trường hợp cụ thể:
Ngoài các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, các chức danh cụ thể dưới đây phải
đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Phó Hiệu trưởng các trường
Cao đẳng:
- Có ít nhất 02 năm kinh
nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc
trình độ đào tạo cao hơn từ cấp trưởng khoa, phòng, hoặc tương đương trở lên;
- Có năng lực lãnh đạo và
phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
b) Đối với Trưởng ban kiểm
soát tại Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ: có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm
việc; đối với Kiểm soát viên tại Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ: Có ít nhất
03 năm kinh nghiệm làm việc.
Điều 18. Các chức danh lãnh đạo,
quản lý Bậc 5
1. Tốt nghiệp đại học trở
lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.
2. Có bằng tốt nghiệp
trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc bằng trung cấp lý luận chính trị -
hành chính trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận
chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
3. Về kinh nghiệm công tác:
a) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự tại chỗ: Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương cùng bậc
và bậc cao hơn chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Bộ, thời gian giữ
chức vụ ít nhất 01 năm (12 tháng).
b) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự bên ngoài:
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành: Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và
tương đương hoặc các chức danh ở cùng bậc và ở bậc cao hơn chức danh Phó Trưởng
phòng và tương đương thuộc Bộ ít nhất 01 năm (12 tháng).
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác không có đơn vị cấu thành: Phải có thời gian công tác liên tục
trong ngành, lĩnh vực từ đủ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Điều
19. Các chức danh lãnh đạo, quản lý Bậc 6
1. Tốt nghiệp đại học trở
lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.
2. Có bằng tốt nghiệp
trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc bằng trung cấp lý luận chính trị -
hành chính trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận
chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng
lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi được bổ nhiệm).
4. Về kinh nghiệm công tác:
a) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự tại chỗ: Phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực
từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
b) Trường hợp bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự bên ngoài:
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác có đơn vị cấu thành: Đang giữ chức danh Trưởng phòng và
tương đương của đơn vị trực thuộc tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp thuộc Bộ hoặc ở bậc cao hơn chức danh này, thời gian giữ chức vụ tối thiểu
là 01 năm (12 tháng).
- Trường hợp cơ quan, tổ
chức đang công tác không có đơn vị cấu thành: phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ
đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Về việc hoàn thiện
trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn
a) Đối với người giữ chức
danh lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ chưa đáp ứng
tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Quy định này thì phải hoàn
thiện trong thời hạn 36 tháng đối với tiêu chuẩn về lý luận chính trị kể từ
ngày 21/12/2025, trừ trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 36
tháng.
b) Đối với Phó Hiệu trưởng
các trường Đại học chưa đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định
tại Quy định này thì phải hoàn thiện trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày Quy định
này có hiệu lực, trừ trường hợp tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn dưới
60 tháng.
2. Trường hợp đang trong
thời gian hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu
người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý đến thời hạn bổ nhiệm lại vẫn được
xem xét bổ nhiệm lại theo quy định. Trường hợp đã thực hiện quy trình bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật tại
thời điểm thực hiện quy trình nhưng chưa có quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thì tiếp tục thực hiện quy trình và phải hoàn thiện
tiêu chuẩn về lý luận chính trị, tiêu chuẩn trình độ chuyên môn theo quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp bổ nhiệm do
hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức mà chức
vụ, chức danh đang giữ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ bằng hoặc tương đương chức
vụ, chức danh dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới hoặc trường hợp
đổi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thì sau khi bổ nhiệm phải hoàn thiện tiêu chuẩn
về lý luận chính trị, tiêu chuẩn trình độ chuyên môn theo quy định tại khoản 1,
2 Điều này.
4. Trường hợp hết thời hạn
quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn
về lý luận chính trị, trình độ chuyên môn theo quy định tại Quy định này thì cấp
có thẩm quyền xem xét, thu hồi quyết định bổ nhiệm hoặc quyết định bổ nhiệm lại
và bố trí công
việc chuyên môn phù hợp.
Điều
21. Điều khoản thi hành
1. Căn cứ vào Quy định này,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức xây dựng, ban hành Quy định
tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị cho
phù hợp với đặc thù của từng vị trí việc làm, tính chất nghề nghiệp và yêu cầu
nhiệm vụ của từng chức danh, đảm bảo phù hợp theo quy định của Đảng, pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ)
để được hướng dẫn, giải quyết./.