ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 897/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 11 tháng 04 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG TỈNH KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Bộ thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong;
Căn cứ Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý
Khu kinh tế Vân Phong và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và 01 thủ tục bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các
ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT; PKSTTHC.HL.ĐL.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Chiến Thắng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN PHONG TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 11 tháng 04 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÂN
PHONG TỈNH KHÁNH HÒA
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
I. Lĩnh vực công thương
|
1
|
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Asean mẫu D (bổ sung và sửa đổi)
|
II. Lĩnh vực Lao động - Thương
binh và xã hội
|
1
|
Đăng ký thỏa ước lao động tập thể
(sửa đổi)
|
2
|
Cấp Giấy phép lao động cho người nước
ngoài (sửa đổi)
|
3
|
Chấp thuận Nội quy lao động (sửa đổi)
|
III. Lĩnh vực môi trường
|
1
|
Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường (sửa đổi)
|
IV. Lĩnh vực đất đai
|
1.
|
Xác nhận hợp đồng văn bản bất động sản
(bãi bỏ)
|
V. Lĩnh vực Kế hoạch - Đầu tư
|
1
|
Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với
dự án có vốn đầu tư trong nước thực hiện đăng ký đầu tư
(có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư) (sửa đổi)
|
2
|
Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với
dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư (sửa đổi)
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
I. Lĩnh
vực Công thương:
I.1.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Asean mẫu D.
1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
- Chuẩn bị hồ sơ: cá nhân, tổ chức
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.
- Nộp hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ tại bộ phận Văn thư của Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong trong giờ hành
chính.
- Nhận kết quả: cá nhân, tổ chức nhận
kết quả tại bộ phận Văn thư trong giờ hành chính.
b) Đối với cơ quan hành chính:
Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tiếp
nhận hồ sơ, xem xét và cấp giấy chứng nhận cho cá nhân, tổ chức.
2. Cách thức thực hiện:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết
quả trực tiếp tại Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong. Số 04
- 06 Lê Thành Phương - Nha Trang.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 3) đã được kê khai hoàn chỉnh và
hợp lệ;
+ Mẫu C/O (Theo mẫu của Bộ Công Thương) đã được khai hoàn chỉnh;
+ Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn
thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu
không phải khai báo Tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải
quan;
+ Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y của doanh nghiệp);
+ Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng
dấu sao y của doanh nghiệp) trong trường hợp doanh nghiệp không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng
cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng
từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế doanh nghiệp không có;
+ Bản tính chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào
và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển
đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể).
Trong trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ
tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương
đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có
thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày được
cấp C/O.
* Trường hợp thương nhân đề nghị cấp
C/O lần đầu, hoặc sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu,
ngoài các chứng từ nêu trên, thương nhân nộp thêm các chứng từ, tài liệu sau (dưới dạng bản sao có đóng dấu sao y
bản chính của thương nhân):
+ Quy trình sản xuất hàng hóa;
+ Tờ khai hải quan nhập khẩu
nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất)
+ Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán
nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trường hợp có
sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất;
+ Xác nhận của người bán hoặc xác
nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa (trường hợp
sử dụng nguyên liệu, hàng hóa mua trong nước trong quá trình sản xuất) trong
trường hợp không có những chứng từ nêu tại điểm c khoản 2 điều này;
+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
+ Chứng từ, tài liệu cần thiết
khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
- Không quá 04 giờ làm việc
đối với trường hợp xuất
khẩu qua đường hàng không.
- Không quá 08 giờ làm việc đối với các trường hợp xuất khẩu bằng các phương tiện khác.
- Đối với trường hợp thương nhân gửi qua đường bưu điện thời gian giải quyết là 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận ghi trên bì thư.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: giấy chứng nhận.
8. Lệ phí: không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp C/O.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: không.
11. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số
008/2007/QĐ-BCT ngày 29/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
ASEAN của Việt Nam - mẫu D để hưởng các ưu đãi theo
“Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu
lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự
do ASEAN”;
- Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công thương về thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 của Bộ Công thương
Quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi;
- Quyết định số 37/2009/TT-BTC
ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc
không thu phí chứng nhận xuất xứ (hàng hóa C/O).
(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là các
nội dung được chỉnh sửa)
PHỤ
LỤC 3
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CẤP C/O
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ
Công thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi)
1. Mã số thuế của doanh nghiệp
…………………………………
|
Số C/O:……………………………………………..
|
2. Kính gửi: (Tổ chức cấp
C/O)……………………
………………………..…………..……….…………
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O Mẫu……
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại
……………………………………..
………………………….. vào ngày………………..
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc
hoặc hư hỏng)
|
□ C/O giáp lưng
□ C/O có hóa đơn do nước thứ ba
phát hành
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên
liệu
- Giấy phép xuất khẩu
|
□
□
□
□
□
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong
nước
- Hợp đồng mua bán
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị
khu vực
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
- Các chứng từ khác……………………….
……………………….……………………….
|
□
□
□
□
□
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt)………………………
- Tên tiếng Anh: ………………………..………………….
- Địa chỉ: ……………………..…………….
- Điện thoại: …………., Fax: …………..
Email:…….
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt)……..
………..………………………
- Tên tiếng Anh: ………………………..……………
- Địa chỉ: ………………………...………………….
- Điện thoại: ………., Fax: ………
Email:………….
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên
tiếng Việt)…….. ………..…………………
- Tên tiếng Anh:
………………………..………………………..……………………
- Địa chỉ:
………………………..……………………………..……………………….
- Điện thoại: …………….…………., Fax:
……………..…………. Email:…………
|
8.
Mã HS (8 số)
|
9. Mô
tả hàng hóa
(tiếng Việt và tiếng Anh)
|
10.
Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11.
Số lượng
|
12.
Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
(Ghi
như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
13. Số Invoice: ………………..
…………………………….
Ngày……../……./…………
|
14. Nước nhập khẩu:
……………..
……………..
|
15. Số vận đơn: ……………..……………..
………..………..………………….
Ngày……../……./………………..
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
……….
…..…..
|
17. Ghi chú của Tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:……...…………………………
- Người ký: ………………………………..……
- Người trả: …………………………..…………
|
18. Doanh nghiệp chúng tôi xin cam
đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với
các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm
về lời khai trước pháp luật.
Làm
tại ………………… ngày ….. tháng ….. năm ………
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu (đồng ý cấp)
■ Đóng dấu “Issued retroactively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp
trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, doanh nghiệp phải quy
đổi trị giá đó sang USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh
hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
II. Lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội:
II.1.
Thủ tục đăng ký Thỏa ước lao động tập thể.
1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
- Chuẩn bị hồ sơ: cá nhân, tổ chức
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.
- Nộp hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ tại bộ phận Văn thư của Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong trong giờ hành
chính.
- Nhận kết quả: cá nhân, tổ chức nhận
kết quả tại bộ phận Văn thư trong giờ hành chính.
b) Đối với cơ quan hành chính:
Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tiếp
nhận hồ sơ, xem xét và chấp thuận cho cá nhân, tổ chức.
2. Cách thức thực hiện:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết
quả trực tiếp tại Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, số 04
- 06 Lê Thành Phương - Nha Trang.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị đăng ký Thoả ước
lao động tập thể.
+ Bản Thoả ước lao động tập thể.
+ Ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn
cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời.
- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: văn bản chấp thuận.
8. Lệ phí: không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu đăng ký Thỏa
ước lao động tập thể.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 196-CP ngày 31/12/1994
của Chính phủ.
- Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày
11/11/2002 của Chính phủ.
(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là các
nội dung được chỉnh sửa).
Tên đơn vị
------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
V/v đăng ký Thỏa ước lao động tập thể.
|
………, ngày … tháng … năm 20 …
|
Kính
gửi: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa.
Thực hiện Bộ Luật Lao động đã được sửa
đổi, bổ sung; Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về
thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
về thỏa ước lao động tập thể; Công văn số 4388/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 13/12/2002 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đăng ký Thỏa ước lao động tập thể.
(ghi tên đơn vị ……..) đăng ký với Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa Bản Thỏa
ước lao động tập thể đã được người sử dụng lao động và đại diện tập thể người
lao động ký kết ngày…., kèm theo hồ sơ gồm có:
1. Bản Thỏa ước lao động tập thể.
2. Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động.
Nơi nhận:
- Như trên;
- BCH Công đoàn cơ sờ (để theo
dõi)
- Lưu VT,
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
II.2. Thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài.
1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
- Chuẩn bị Hồ sơ: cá nhân, tổ chức
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.
- Nộp hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ tại bộ phận Văn Thư của Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong trong giờ hành
chính.
- Nhận kết quả: Cá nhân, tổ chức nhận
kết quả tại bộ phận Văn Thư trong giờ hành chính.
b) Đối với cơ quan hành chính:
Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong tiếp
nhận hồ sơ, xem xét và cấp giấy phép cho người lao động.
2. Cách thức thực hiện:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết
quả trực tiếp tại Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong, số 04
- 06 Lê Thành Phương - Nha Trang,
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Phiếu lý lịch tư pháp.
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ.
+ Bản sao chứng nhận về trình độ
chuyên môn hoặc xác nhận kinh nghiệm nghề nghiệp.
+ Đơn đề nghị cấp GPLĐ (mẫu số 7).
+ Phiếu đăng ký dự tuyển lao động (mẫu số 1) hoặc văn bản của phía nước
ngoài cử lao động vào Việt Nam làm việc.
+ Ảnh màu 3 x 4
(3 tấm).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong.
7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: giấy phép.
8. Lệ phí:
+ Mức phí: cấp mới 400.000đồng/giấy.
+ Mức phí cấp gia hạn: 200.000đồng/giấy.
+ Mức phí cấp lại: 300.000đồng/giấy.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu đăng ký dự tuyển lao động.
- Công văn đề nghị cấp Giấy phép lao động.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày
25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Nghị quyết số
11/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam.
- Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008;
- Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày
25/3/2008 và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 quy định về tuyển dụng và quản lý người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là các
nội dung được chỉnh sửa).
MẪU SỐ 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
----------------
……,
ngày … tháng … năm …….
……, date … month … year ……..
PHIẾU
ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG
APPLICATION FORM
Kính gửi:
(To)……………………………………………….
1. Tên tôi là (viết chữ in hoa):...................................................................................
Full name (In capital)
2. Ngày tháng năm sinh:
…………………………..Nam/Nữ......................................
Date of birth
(DD-MM-YYYY)
Male/female
3. Quốc tịch:
............................................................................................................
Nationality
4. Số hộ chiếu:………………………………………Ngày cấp....................................
Passport
number:
Date
of issue
5. Nơi cấp ………………………………..có giá trị
đến ngày.....................................
Place of
issue
Date of expiry
6. Trình độ học vấn:
................................................................................................
Education level:
7. Trình độ chuyên môn tay nghề:...........................................................................
Professional qualification:
8. Trình độ ngoại ngữ (sử dụng thành
thạo): .........................................................
Foreign language (Proficiency)
9. Quá trình làm việc của bản thân
(nêu cụ thể thời gian, vị trí công việc, tên doanh nghiệp, tổ chức đã làm việc,
khen thưởng, kỷ luật), cụ thể:
Employment Record (the detailed time, employment position, name of
enterprises, organizations worked, rewarda and discipline), including:
- Làm việc ở nước ngoài:
..........................................................................................
Employment outside Vietnam
- Làm việc ở Việt Nam:
.............................................................................................
Employment in Vietnam
Sau khi nghiên cứu nội dung thông báo
tuyển lao động của người sử dụng lao động, tôi thấy bản thân có đủ điều kiện để
đăng ký dự tuyển vào vị trí: ………………với thời hạn làm việc:.................................................
Upon careful consideration on your notice of recruitment, I myself consider
to be qualified for the position of …………………..for the working period of………..
Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh Pháp
luật lao động Việt Nam. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
I commit to fully abide by the Vietnamese labour legislation and will bear
all resposibility for any violation.
|
Người
đăng ký dự tuyển lao động
Applicant
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Signature and full name)
|
MẪU SỐ 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
TÊN
DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC
(ENTERPRISE, ORGANIZATON)
SỐ
(No): /
V/v đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Suggestion for issuane of work permit
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence- Freedom- Happiness
----------------
|
……,
ngày … tháng … năm …….
……, date … month … year ……..
|
Kính gửi:
…………………………………………..
To:....................................................................
1. Doanh nghiệp, tổ chức:........................................................................................
Enterprise organization:
2. Địa chỉ:
................................................................................................................
Address:
3. Điện thoại:
...........................................................................................................
Telephone number (Tel):
4. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số:
................................................................
Permission for business (No):
5. Cơ quan cấp: …………………………………………..
Ngày cấp:..........................
Place of
issue
Date of issue
6. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động):
........................................................................
Fields of business:
Đề nghị: ……………………………………………cấp giấy
phép lao động..................
Suggestion:
issuance of work permit
cho:
...........................................................................................................................
for:
Ông (bà): …………………………………………….Quốc tịch:
...................................
Mr.
(Ms.)
Nationality:
Ngày tháng năm sinh:
..............................................................................................
Date of birth (DD-MM-YY)
Trình độ chuyên môn:
..............................................................................................
Professional qualification (skill):
Nơi làm việc:
Working place
Vị trí công việc:
........................................................................................................
Job assignment:
Thời gian làm việc từ ngày:
…../…./……đến ngày: …../……./……
Period of work from………………..To…………………
Lý do ông (bà) ………………………………. làm việc
tại Việt Nam:..........................
The reasons for Mr.
(Ms.)
working in Vietnam
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị.
|
Đại
diện người sử dụng lao động
On behalf of employer
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)
|
II.3. Thủ tục Chấp thuận Nội quy lao động.
1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
- Chuẩn bị hồ sơ: cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.
- Nộp hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ tại bộ phận Văn thư của Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong trong giờ hành
chính.
- Nhận kết quả: cá nhân, tổ chức nhận
kết quả tại bộ phận Văn thư trong giờ hành chính.
b) Đối với cơ quan hành chính:
Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tiếp
nhận hồ sơ, xem xét và chấp thuận nội quy lao động.
2. Cách thức thực hiện:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết
quả trực tiếp tại Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong. Số 04
- 06 Lê Thành Phương - Nha Trang.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Công văn đề nghị chấp thuận nội quy lao
động.
+ Quyết định của đơn vị về việc ban hành nội
quy lao động.
+ Bản Nội quy lao động.
+ Văn bản quy định
của đơn vị có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
+ Ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn
cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: văn bản chấp thuận.
8. Lệ phí: không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký nội quy lao động ban hành.
- Quyết định về việc ban hành nội quy lao động của đơn vị ban hành.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày
06/7/1995 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày
22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm
vật chất đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003
của Chính phủ.
(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là các
nội dung được chỉnh sửa).
Mẫu số 01: Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội
Tên đơn vị
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: …………..
V/v Đăng ký nội quy lao động
|
…….., ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Ban
quản lý Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa
Thực hiện Bộ Luật Lao động đã được sửa
đổi, bổ sung, Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao
động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày
02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 41/CP của Chính phủ, Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng
9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
(ghi tên đơn vị ………….), đề nghị (xem mục(1) xem xét và thông báo kết quả
việc đăng ký nội quy lao động, kèm theo hồ sơ gồm có:
1. Quyết định ban hành nội quy lao động.
2. Bản nội quy lao động.
3. Các văn bản quy định của đơn vị có
liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
4. Các văn bản (biên bản) thể hiện sự
tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn
lâm thời trong đơn vị trước khi ký quyết định ban hành.
Nơi nhận:
- Như trên.
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở (để theo dõi).
- Lưu đơn vị
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02: Ban hành kèm theo Thông tư số
19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội
Tên
đơn vị
------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số....
V/v Đăng ký nội quy lao động
|
....,
ngày.... tháng..... năm.....
|
QUYẾT
ĐỊNH CỦA .........
(ghi
rõ chức vụ và tên đơn vị)
về việc ban hành nội quy lao động
- Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23
tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày
02/4/2002
- Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06
tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ
luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số
33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính
phủ.
- Căn cứ Thông tư số
19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm
1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ Luật Lao động
về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02
tháng 4 năm 2003 của Chính phủ.
Căn cứ.... ngày.... tháng... năm....
của (cơ quan có thẩm quyền) quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn
vị.
Theo đề nghị của.......................................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này nội quy lao động của đơn vị.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận
được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, những quy định trước đây trái với Quyết định
này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các
Ông (Bà) Trưởng (Phó) phòng (Ban) và mọi người lao động trong đơn vị chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Ban Quản lý KKT Vân Phong,
- Lưu đơn vị.
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
III. Lĩnh
vực môi trường:
III.1. Thủ tục thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
- Chuẩn bị hồ sơ: cá nhân, tổ chức
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.
- Nơi nộp hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp
hồ sơ tại bộ phận Văn thư của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân
Phong trong giờ hành chính.
- Nơi nhận kết quả: cá nhân, tổ chức
nhận kết quả tại bộ phận Văn thư của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong trong giờ
hành chính.
b) Đối với cơ quan hành chính: Ban Quản
lý Khu kinh tế Vân Phong tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cấp giấy chứng nhận cho cá
nhân, tổ chức.
2. Cách thức thực hiện: Cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; số 04 -
06 Lê Thành Phương - Nha Trang.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM (Phụ lục 2.3 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT);
- Một (01) bản dự án đầu tư
(hoặc tài liệu tương đương);
- Bảy (07) bản Báo cáo ĐTM
(Phụ lục 2.4, Phụ lục 2.5 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT);
- Một (01) bản sao quyết định
phê duyệt báo cáo ĐTM, hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, hoặc thông báo chấp nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận
đề án bảo vệ môi trường (đối với trường hợp dự án cải
tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của doanh nghiệp đang hoạt động đã được
phê duyệt báo cáo ĐTM, hoặc đăng ký, xác nhận bản
cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường,
tới mức tương đương với các đối tượng lập Báo cáo ĐTM);
- Một (01) bản sao quyết định
phê duyệt báo cáo ĐTM (đối với dự án đã được phê
duyệt báo cáo ĐTM nhưng chưa đi vào vận hành mà thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo ĐTM theo quy định tại khoản 1
Điều 11 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT).
4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định báo cáo ĐTM: 28 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phê duyệt báo cáo ĐTM: 12 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Cá nhân, tổ chức có dự án đầu tư
vào Khu kinh tế Vân Phong và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của
UBND tỉnh (ngoại trừ các dự án tái chế, xử lý và
chôn lấp chất thải).
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM (kèm theo bộ báo cáo ĐTM được phê duyệt).
8. Lệ phí:
- Phí thẩm định đối với báo cáo mời
chuyên gia thẩm định từ các địa phương ngoài tỉnh: 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Phí thẩm định đối với báo cáo còn lại:
4.000.000 đồng/báo cáo.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM (Phụ lục 2.3 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT);
- Mẫu văn bản Báo cáo ĐTM (Phụ lục 2.4, Phụ lục 2.5 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
10.1. Yêu cầu về thời điểm
trình thẩm định báo cáo ĐTM:
a) Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, cá nhân, tổ chức phải trình thẩm định báo cáo trước khi
đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác.
b) Đối với dự án thăm dò
dầu khí thuộc mục 1 hoặc 2 Phụ
lục II Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính
phủ, cá nhân, tổ chức phải trình thẩm định báo cáo trước khi khoan thăm dò dầu
khí. Đối với dự án khai thác mỏ dầu khí, tổ chức, cá
nhân phải trình thẩm định báo cáo trước khi phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ.
c) Đối với dự án có hạng mục
xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy
phép xây dựng, cá nhân, tổ chức phải trình thẩm định
báo cáo trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp,
điều chỉnh giấy phép xây dựng.
d) Đối với dự án không thuộc đối tượng quy định
tại các điểm a, b và c khoản này, cá nhân, tổ chức
phải trình thẩm định báo cáo trước khi quyết định đầu tư dự án.
10.2. Điều kiện của tổ chức
lập báo cáo ĐTM:
Tổ chức,
cá nhân thực hiện thủ tục hành chính (hoặc tổ chức
dịch vụ tư vấn của tổ chức,
cá nhân thuê thực hiện thủ tục hành chính) phải có
đủ các điều kiện sau đây mới
được lập báo cáo ĐTM:
a) Có cán bộ chuyên ngành môi trường với năm (05) năm kinh nghiệm trở lên nếu có bằng
đại học, ba (03) năm nếu có bằng thạc sỹ, một (01) năm đối với trình độ tiến sỹ;
b) Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên;
c) Có cơ sở vật chất - kỹ
thuật, thiết bị chuyên dụng để đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích các mẫu về môi trường, đảm
bảo các yêu cầu về kỹ
thuật. Trong trường hợp không có thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu, phải có
hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày
29/11/2005;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày
18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị
định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 17/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hòa về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
do cơ quan địa phương thực hiện.
(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là các
nội dung được chỉnh sửa).
PHỤ
LỤC 2.3
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT
ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)
(1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số:
...
V/v thẩm định báo cáo ĐTM của Dự án (2)
|
(Địa danh), ngày … tháng …
năm …
|
Kính gửi:
(3)
Chúng tôi là: (1), chủ dự án (2), thuộc
mục số... Phụ lục II (hoặc thuộc mục số... Phụ lục III) Nghị định số
29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
Dự án đầu tư do... phê duyệt.
- Địa điểm thực hiện Dự án:…;
- Địa chỉ liên hệ:…;
- Điện thoại:…; Fax:…; E-mail: …
Xin gửi đến quý (3) hồ sơ gồm:
- Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo
nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương);
- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động
môi trường của Dự án bằng tiếng Việt.
Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực
của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) thẩm định, phê duyệt báo
cáo đánh giá môi trường của Dự án.
Nơi nhận:
- Như trên;
-
- Lưu …
|
(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án;
(2) Tên đầy đủ của Dự án;
(3) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường;
(4) Thủ trưởng, người đứng
đầu doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án.
PHỤ
LỤC 2.4
MẪU
BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT
ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)
(Tên
cơ quan chủ quản/phê duyệt dự án)
(Tên
cơ quan chủ dự án)
BÁO
CÁO
ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của
Dự án (1)
CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN (*)
(Thủ trưởng cơ quan ky, ghi họ tên, đóng dấu)
|
CƠ QUAN ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu có) (*)
(Thủ trưởng cơ quan ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng…
năm…
|
Ghi chú:
(1) Tên đầy đủ, chính xác của Dự
án;
(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.
PHỤ
LỤC 2.5
CẤU
TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT
ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)
MỤC
LỤC
DANH
MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH
MỤC CÁC BẢNG, DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM
TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Cần nêu rõ các nội dung chính của dự
án, các tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế- xã hội, các biện pháp giảm thiểu
tác động tiêu cực đến môi trường và chương trình quản lý môi trường. Bản tóm tắt
cần được trình bày súc tích với văn phong dễ hiểu, không nặng tính kỹ thuật và
có dung lượng không quá 10% tổng số trang của báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ĐTM).
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án:
1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra
đời của dự án đầu tư (sự cần thiết phải đầu tư dự án), trong đó nêu rõ là loại
dự án mới, dự án bổ sung, dự án mở rộng, dự án nâng cấp hay dự án loại khác.
Lưu ý:
- Đối với trường hợp lập lại báo cáo
ĐTM, phải nêu rõ lý do lập lại và nêu rõ số, thời gian ban hành, cơ quan ban
hành quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trước đó.
- Đối với trường hợp dự án cải tạo, mở
rộng, nâng cấp, nâng công suất, phải nêu rõ văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc xác nhận/đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc
quyết định phê duyệt/văn bản xác nhận đề án bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động.
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của
dự án).
1.3. Mối quan hệ của dự án với các
quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê
duyệt (nêu rõ hiện trạng của các quy hoạch phát triển có liên quan đến dự án:
đang trong giai đoạn xây dựng để trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
hoặc đã được phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi của quyết định phê duyệt).
1.4. Trường hợp dự án nằm trong khu
kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung khác thì phải nêu đầy đủ tên gọi của khu đó, sao
và đính kèm các văn bản sau vào Phụ lục của báo cáo ĐTM:
- Quyết định phê duyệt (nếu có) báo
cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của khu kinh tế, khu công nghệ
cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung khác.
- Văn bản xác nhận (nếu có) đã thực
hiện/hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt
báo cáo ĐTM do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với trường hợp báo cáo ĐTM của dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và
các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác đi vào vận hành sau ngày
01 tháng 7 năm 2006).
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của
việc thực hiện ĐTM
2.1. Liệt kê các văn bản pháp luật và
kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án, trong
đó nêu đầy đủ, chính xác mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng
văn bản.
2.2. Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn
áp dụng bao gồm các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt
Nam, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành; các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế hoặc các
tiêu chuẩn, quy chuẩn khác được sử dụng trong báo cáo ĐTM của dự án.
2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do
chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường.
3. Phương pháp áp dụng trong quá
trình ĐTM
Liệt kê đầy đủ các phương pháp được sử
dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và phân loại thành hai nhóm:
- Các phương pháp ĐTM;
- Các phương pháp khác (điều tra, khảo
sát, nghiên cứu, đo đạc và phân tích môi trường...).
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
4.1. Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực
hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay
không thuê đơn vị tư vấn, nêu rõ tên đơn vị tư vấn, họ và tên người đại diện
theo pháp luật, địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn.
4.2. Danh sách những người trực tiếp
tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án (bao gồm các thành viên của chủ dự án và các
thành viên của đơn vị tư vấn, nêu rõ học hàm, học vị, chuyên ngành đào tạo của
từng thành viên).
Chương 1.
MÔ
TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
Nêu chính xác như tên trong dự án đầu
tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án).
1.2. Chủ dự án
Nêu đầy đủ: chủ dự án, địa chỉ và
phương tiện liên hệ với chủ dự án; họ tên và chức danh của người đại diện theo
pháp luật của chủ dự án.
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa
độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới…) của địa điểm thực hiện dự án trong mối
tương quan với:
- Các đối tượng tự nhiên (hệ thống đường
giao thông; hệ thống sông suối, ao hồ và các vực nước khác; hệ thống đồi núi;
khu bảo tồn…).
- Các đối tượng kinh tế - xã hội (khu
dân cư; khu đô thị; các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các công trình
văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử…).
- Các đối tượng khác xung quanh khu vực
dự án, đặc biệt là các đối tượng có khả năng bị tác động bởi dự án.
- Các phương án vị trí của dự án (nếu
có) và phương án lựa chọn. Lưu ý mô tả cụ thể hiện trạng quản lý và sử dụng đất
trên diện tích đất của dự án.
Các thông tin về các đối tượng tại
mục này phải được thể hiện trên sơ đồ vị trí địa lý (trường hợp cần thiết, chủ
dự án bổ sung bản đồ hành chính vùng dự án hoặc ảnh vệ tinh) và có chú giải rõ
ràng.
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
(phương án lựa chọn)
1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng
mục dự án
Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối
lượng và quy mô (không gian và thời gian) của các hạng mục của dự án có khả
năng gây tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo sơ đồ,
bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ,
bản vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình. Các công trình được phân thành 2
loại sau:
- Các hạng mục công trình chính: công
trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án;
- Các hạng mục công trình phụ trợ phục
vụ cho hoạt động của công trình chính, như: giao thông vận tải, bưu chính viễn
thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, giải
phóng mặt bằng, di dân tái định cư, cây xanh phòng hộ môi trường, trạm xử lý nước
thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn (nếu có), các công trình bảo vệ
rừng, tài nguyên thủy sản, phòng chống xâm nhập mặn, lan truyền nước phèn, ngăn
ngừa thay đổi chế độ thủy văn, phòng chống xói lở, bồi lắng; các công trình ứng
phó sự cố tràn dầu, cháy nổ, sự cố môi trường (nếu có) và các công trình khác
(tùy thuộc vào loại hình dự án).
1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng
thi công xây dựng các công trình của dự án
1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành
Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ sản
xuất, vận hành từng hạng mục công trình có khả năng gây tác động đến môi trường,
kèm theo sơ đồ minh họa. Trên các sơ đồ minh họa này phải chỉ rõ các yếu tố môi
trường có khả năng phát sinh như: nguồn phát sinh chất thải và các yếu tố gây
tác động khác không do chất thải gây ra như thay đổi cân bằng nước, bồi lắng,
xói lở, chấn động, ồn, xâm phạm vùng sinh thái tự nhiên, xâm phạm vào khu dân
cư, điểm di tích, công trình tôn giáo văn hóa, khu sản xuất, kinh doanh.
1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị
Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết
bị chính cần có của dự án (nếu là thiết bị công nghệ cũ thì cần làm rõ tỷ lệ phần
trăm của thiết bị).
1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu
vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
Liệt kê đầy đủ thành phần và tính chất
của các loại nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu
ra) của dự án kèm theo chỉ dẫn về tên thương hiệu và công thức hóa học (nếu
có).
1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án
Mô tả chi tiết về tiến độ thực hiện
các hạng mục công trình của dự án từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành và đi vào
vận hành chính thức và có thể thể hiện dưới dạng biểu đồ.
1.4.8. Vốn đầu tư
Nêu rõ tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu
tư của dự án, trong đó, chỉ rõ mức đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự
án.
1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự
án
Yêu cầu:
- Đối với dự án quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 10 Thông tư này, nội dung của mục 1.4 cần phải thể hiện thêm các
thông tin về cơ sở đang hoạt động đặc biệt là các công trình, thiết bị, hạng mục,
công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án bổ sung, dự án mở rộng, dự án
nâng cấp; các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được thay đổi, điều
chỉnh, bổ sung.
- Đối với dự án được lập lại báo cáo
đánh giá tác động môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này,
nội dung của mục 1.4 cần làm rõ hiện trạng thi công các hạng mục công trình của
dự án, thể hiện rõ các thông tin về những thay đổi, điều chỉnh của dự án.
Chương 2.
ĐIỀU
KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
Chỉ đề cập và mô tả những đối tượng,
hiện tượng, quá trình có thể bị tác động bởi dự án (đối với dự án có làm thay đổi
các yếu tố địa lý, cảnh quan; dự án khai thác khoáng sản và dự án liên quan đến
các công trình ngầm thì phải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu,
dữ liệu tham khảo, sử dụng.
2.1.2. Điều kiện về khí tượng
Chỉ trình bày các đặc trưng khí tượng
có liên quan đến dự án và/hoặc làm căn cứ cho các tính toán có liên quan đến ĐTM
(nhiệt độ không khí, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, tần suất gió, nắng và bức xạ,
lượng mưa, bão và các điều kiện về khí tượng dị thường khác); chỉ rõ độ dài chuỗi
số liệu; nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.
2.1.3. Điều kiện thủy văn/hải văn
Chỉ trình bày các đặc trưng thủy
văn/hải văn có liên quan đến dự án và/hoặc làm căn cứ cho các tính toán có liên
quan đến ĐTM (mực nước, lưu lượng, tốc độ dòng chảy và các điều kiện về thủy
văn/hải văn khác); chỉ rõ độ dài chuỗi số liệu; nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo,
sử dụng.
2.1.4. Hiện trạng chất lượng các
thành phần môi trường vật lý
Chỉ đề cập
và mô tả những thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự
án như: môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án (lưu
ý hơn đến các vùng bị ảnh hưởng ở cuối các hướng gió chủ đạo), nguồn nước tiếp
nhận trực tiếp nước thải của dự án, đất, trầm tích và hệ sinh vật chịu ảnh hưởng
trực tiếp bởi chất thải và các yếu tố khác của dự án.
Đối với môi trường không khí, nước, đất
và trầm tích đòi hỏi như sau:
- Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc,
phân tích tại thời điểm tiến hành ĐTM về chất lượng môi trường khu vực dự án
(lưu ý: các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm,
đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng
sơ đồ bố trí các điểm trên nền bản đồ khu vực. Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích
phải tuân thủ quy trình, quy phạm về quan trắc, phân tích môi trường; kết quả
đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải được hoàn thiện và được xác nhận của các đơn vị
có chức năng theo quy định của pháp luật);
- Nhận xét về mức độ ô nhiễm không
khí, nước, đất và trầm tích được đánh giá so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường. Nhận định về nguyên nhân, nguồn gốc ô nhiễm. Trong trường hợp có đủ
cơ sở dữ liệu về môi trường, đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường ở
khu vực dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học
Cần có số liệu mới nhất về các hệ
sinh thái trên cơ sở khảo sát thực tế do chủ dự án hoặc chủ dự án ủy nhiệm cơ
quan tư vấn thực hiện, hoặc tham khảo từ các nguồn khác.
- Nêu số liệu, thông tin về các hệ
sinh thái cạn có thể bị tác động bởi dự án, bao gồm: các nơi cư trú, các vùng
sinh thái nhạy cảm (đất ngập nước, các vườn quốc gia, khu bảo vệ thiên nhiên,
khu dự trữ sinh quyển trong và lân cận khu vực dự án), khoảng cách từ dự án đến
các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất. Diện tích các loại rừng (nếu có); danh mục
các loài thực vật, động vật hoang dã, các loài sinh vật được ưu tiên bảo vệ,
các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án.
- Nêu số liệu, thông tin về các hệ
sinh thái nước có thể bị tác động bởi dự án, bao gồm các đặc điểm hệ sinh thái
nước, danh mục các loài phiêu sinh, động vật đáy, cá và tài nguyên thủy sản
khác.
Yêu cầu:
- Cần có số liệu mới nhất về điều kiện
môi trường tự nhiên trên cơ sở khảo sát thực tế do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn
thực hiện. Nếu là số liệu của các đơn vị khác cần ghi rõ nguồn, thời gian khảo
sát.
- Đối với dự án quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 10 Thông tư này, trên cơ sở số liệu hiện có, nội dung của mục 2.1
Phụ lục này cần bổ sung các thông tin về các thay đổi môi trường tự nhiên so với
thời điểm phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trước đó và nêu rõ số liệu về kết quả
giám sát, quan trắc môi trường đã được thực hiện đối với cơ sở đang hoạt động.
Phân tích các nguyên nhân của các thay đổi đó.
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1. Điều kiện về kinh tế
Chỉ đề cập đến những hoạt động kinh tế
(công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại,
dịch vụ và các ngành khác), nghề nghiệp, thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng do dự
án trong khu vực dự án và số liệu kinh tế vùng kế cận có thể bị tác động bởi dự
án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.
2.2.2. Điều kiện về xã hội
Chỉ đề cập đến: dân số, đặc điểm các
dân tộc (nếu là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số), vị trí, tên các công trình
văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư, khu đô thị
và các công trình liên quan khác trong vùng dự án và các vùng kế cận bị tác động
bởi dự án; các ngành y tế, văn hóa, giáo dục, mức sống, tỷ lệ hộ nghèo ở các địa
phương tại vùng có thể bị tác động do dự án.
Yêu cầu:
- Số liệu về kinh tế, xã hội phải được
cập nhật vào thời điểm ĐTM trên cơ sở chủ dự án hoặc đơn vị tư vấn khảo sát bổ
sung, kết hợp số liệu thu thập từ các nguồn khác. Chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu
tham khảo, sử dụng.
- Đối với dự án quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 10 Thông tư này và các dự án quy định tại Điều 11 của Thông tư
này, nội dung của mục 2.2 Phụ lục này cần so sánh, đối chiếu với điều kiện kinh
tế - xã hội tại thời điểm báo cáo ĐTM đã được phê duyệt và phân tích các nguyên
nhân của các thay đổi đó.
Chương 3.
ĐÁNH
GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Nguyên tắc chung: Việc đánh giá tác
động của dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội được thực hiện theo
các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (nếu có) như: tháo
dỡ, đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường và các hoạt động khác có khả năng gây
tác động đến môi trường và phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động, đến
từng đối tượng bị tác động. Mỗi tác động đều phải được đánh giá một cách cụ thể,
chi tiết về mức độ, về quy mô không gian và thời gian (đánh giá một cách định
tính, định lượng, chi tiết và cụ thể cho dự án đó bằng các phương pháp tính
toán cụ thể hoặc mô hình hóa (trong các trường hợp có thể sử dụng mô hình) để
xác định một cách định lượng các tác động) và so sánh, đối chiếu với các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành).
3.1. Đánh giá tác động
3.1.1. Đánh giá tác động trong giai
đoạn chuẩn bị của dự án.
Việc
đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án phải được thực hiện đối với
các hoạt động trong giai đoạn này và phải bao gồm các công việc sau:
- Phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược
điểm từng phương án địa điểm thực hiện dự án (nếu có) đến môi trường.
- Tác động do giải phóng mặt bằng, di
dân, tái định cư (nếu có). Trường hợp các hoạt động giải phóng mặt bằng, di
dân, tái định cư được thực hiện theo nhiều giai đoạn, nội dung này cần tiếp tục
được đánh giá đầy đủ trong các giai đoạn tương ứng;
- Tác động do quá trình san lấp mặt bằng
dự án (nếu có).
3.1.2. Đánh giá tác động trong giai
đoạn thi công xây dựng
3.1.3. Đánh giá tác động trong giai
đoạn vận hành (hoạt động) của dự án
3.1.4. Đánh giá tác động trong giai
đoạn khác của dự án (tháo dỡ, đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường và các hoạt
động khác có khả năng gây tác động đến môi trường)
Yêu cầu:
Trong giai đoạn thi công xây dựng,
giai đoạn vận hành và giai đoạn khác (nếu có) của dự án (mục 3.1.2, 3.1.3 và
3.1.4 Phụ lục này), cần làm rõ các hoạt động của dự án và trên cơ sở đó đánh
giá tác động của các hoạt động của dự án theo từng nguồn gây tác động. Từng nguồn
gây tác động phải được đánh giá tác động theo đối tượng bị tác động, phạm vi
tác động, mức độ tác động, xác suất xảy ra tác động, khả năng phục hồi của các
đối tượng bị tác động.
Lưu ý cần làm rõ:
- Nguồn gây tác động có liên quan đến
chất thải: cần cụ thể hóa về thải lượng (tải lượng) và nồng độ của tất cả các
thông số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật hiện hành; cụ thể hóa về không gian và thời gian phát sinh chất thải;
- Nguồn gây tác động không liên quan
đến chất thải (tiếng ồn, độ rung, xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ
sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển;
thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; mất rừng, thảm
thực vậy, động vật hoang dã, tác động đến các hệ sinh thái nhạy cảm, suy thoái
các thành phần môi trường vật lý và sinh học; biến đổi đa dạng sinh học, các
tác động do biến đổi khí hậu và các nguồn gây tác động không liên quan đến chất
thải khác);
3.1.5. Tác động do các rủi ro, sự cố
- Việc đánh giá tác động này là dựa
trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro của dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc tài liệu tương đương) hoặc dựa trên cơ sở giả định các rủi ro, sự cố xảy
ra trong quá trình triển khai dự án;
- Chỉ dẫn cụ thể về không gian, thời
gian có thể xảy ra rủi ro, sự cố;
- Chỉ dẫn cụ thể về mức độ, không
gian và thời gian xảy ra tác động do rủi ro, sự cố.
3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ
tin cậy của các đánh giá
Nhận xét khách quan về mức độ chi tiết,
độ tin cậy của các đánh giá về các tác động môi trường, các rủi ro, sự cố môi
trường có khả năng xảy ra khi triển khai dự án. Đối với những vấn đề còn thiếu
độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan và các lý do chủ quan
(như thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; số liệu,
dữ liệu tự tạo lập chưa có đủ độ chính xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy của
phương pháp đánh giá có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ về ĐTM có hạn;
các nguyên nhân khác).
Chương 4.
BIỆN
PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG
4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường
4.1.1. Trong giai đoạn chuẩn bị
4.1.2. Trong giai đoạn xây dựng
4.1.3. Trong giai đoạn vận hành
4.1.4. Trong các giai đoạn khác (nếu
có)
4.2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối
với các rủi ro, sự cố
4.2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị
4.2.2. Trong giai đoạn xây dựng
4.2.3. Trong giai đoạn vận hành
4.2.4. Trong các giai đoạn khác (nếu
có)
Yêu cầu:
- Đối với mỗi giai đoạn nêu tại mục
4.1 và 4.2 Phụ lục này, việc đề ra các biện pháp phải đảm bảo các nguyên tắc
sau đây:
+ Mỗi loại tác động tiêu cực đến các
đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội đã xác định tại Chương 3 đều phải có kèm
theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, có lý giải rõ ràng về ưu điểm, nhược điểm,
mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp việc triển khai các
biện pháp giảm thiểu của dự án liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, phải kiến
nghị cụ thể tên các cơ quan, tổ chức đó và đề xuất phương án phối hợp cùng giải
quyết; trường hợp không thể có biện pháp khả thi thì phải nêu rõ lý do và có kiến
nghị về phương hướng, cách thức giải quyết;
+ Phải chứng minh được sau khi áp dụng
biện pháp giảm thiểu, các tác động tiêu cực sẽ được giảm đến mức nào, có so
sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp bất
khả kháng, phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên
quan có hướng giải quyết, quyết định.
+ Mỗi biện pháp đưa ra phải được cụ
thể hóa về: tính khả thi của biện pháp; không gian, thời gian và hiệu quả áp dụng
của biện pháp.
- Đối với dự án quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 10 Thông tư này, nội dung của các điểm 4.1.3, 4.2.3 Phụ lục này cần
nêu rõ kết quả của việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực,
phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của cơ sở đang hoạt động và phân tích
các nguyên nhân của các kết quả đó. Hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ
môi trường hiện có của cơ sở đang hoạt động và mối liên hệ của các công trình,
biện pháp này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.
Chương 5.
CHƯƠNG
TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Xây dựng một chương trình nhằm quản
lý các vấn đề bảo vệ môi trường cho các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng các công
trình của dự án, vận hành dự án và giai đoạn khác (nếu có). Chương trình quản
lý môi trường được xây dựng trên cơ sở tổng hợp từ các chương 1, 3, 4 dưới dạng
bảng như sau:
Giai đoạn hoạt động của Dự án
|
Các hoạt động của dự án
|
Các tác động môi trường
|
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
|
Kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường
|
Thời gian thực hiện và hoàn thành
|
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
|
Trách nhiệm giám sát
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
Chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giai đoạn khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2. Chương trình giám sát môi trường
Đề ra chương trình nhằm giám sát các
chất thải và các tác động không liên quan đến chất thải phát sinh trong suốt
quá trình chuẩn bị, xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (nếu có), như: tháo dỡ,
đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường và các hoạt động khác có khả năng gây tác
động đến môi trường của dự án.
- Giám sát chất thải: phải giám sát
lưu lượng/tổng lượng thải và những thông số đặc trưng cho chất thải của dự án
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam với tần suất tối thiểu 01 lần/03
tháng. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ
ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành (không bắt buộc đối với chất thải rắn).
Việc giám sát liên tục, tự động chất
thải phát sinh từ quá trình hoạt động của dự án đối với từng dự án cụ thể phải
thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định có liên quan của pháp luật
hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định cụ thể về việc này, cơ quan
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường xem xét quyết định.
- Giám sát môi trường xung quanh: chỉ
giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy định hiện hành của Việt Nam trong trường hợp tại khu vực thực hiện dự án
không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, với tần suất tối
thiểu 01 lần/06 tháng. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với
chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.
- Giám sát khác (nếu có, tùy thuộc từng
dự án cụ thể):
+ Giám sát các yếu tố: xói mòn, trượt,
sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông,
lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn;
xâm nhập phèn; và các tác động tới các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội
khác với tần suất phù hợp nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời
gian của các yếu tố này. Các điểm giám sát (nếu có) phải được thể hiện cụ thể
trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.
+ Giám sát sự thay đổi của các loài động
vật, thực vật quý hiếm trong khu vực thực hiện dự án và chịu tác động xấu do dự
án gây ra với tần suất tối thiểu 01 lần/năm.
Chương 6.
THAM
VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
Nêu tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn
ý kiến cộng đồng và tổng hợp các ý kiến theo các mục như sau:
6.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
6.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng
dân cư (nếu có)
6.3. Ý kiến của tổ chức chịu tác động
trực tiếp bởi Dự án (nếu có)
6.4. Ý kiến của cơ quan phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung (nếu có)
6.5. Ý kiến phản hồi và cam kết của
chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức được
tham vấn
KẾT
LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận
Phải có kết luận về những vấn đề,
như: đã nhận dạng và đánh giá được hết những tác động chưa, những vấn đề gì còn
chưa dự báo được; đánh giá tổng quát về mức độ, quy mô của những tác động đã
xác định; mức độ khả thi của các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và
phòng chống, ứng phó các sự cố, rủi ro môi trường; những tác động tiêu cực nào
không thể có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án
và nêu rõ lý do.
2. Kiến nghị
Kiến nghị với các cấp, các ngành liên
quan giúp giải quyết những vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án.
3. Cam kết
Các cam kết của chủ dự án về việc thực
hiện chương trình quản lý môi trường, chương trình giám sát môi trường như đã
nêu trong Chương 5 (bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà dự
án bắt buộc phải áp dụng); thực hiện các cam kết với cộng đồng như đã nêu tại mục
6.5 Chương 6 của báo cáo ĐTM; tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường
có liên quan đến các giai đoạn của dự án, gồm:
- Các cam kết về các giải pháp, biện
pháp bảo vệ môi trường sẽ thực hiện và hoàn thành trong các giai đoạn chuẩn bị
và xây dựng đến thời điểm trước khi dự án đi vào vận hành chính thức;
- Các cam kết về các giải pháp, biện
pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện trong giai đoạn từ khi dự án đi vào vận
hành chính thức cho đến khi kết thúc dự án;
- Cam kết về đền bù và khắc phục ô
nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển
khai dự án;
- Cam kết phục hồi môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sau khi dự án kết thúc vận hành.
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các nguồn tài liệu, dữ liệu
tham khảo (không phải do chủ dự án tự tạo lập) trong quá trình đánh giá tác động
môi trường (tên gọi, xuất xứ, thời gian, tác giả, nơi phát hành của tài liệu, dữ
liệu).
Yêu cầu: Các tài liệu tham khảo phải
liên kết chặt chẽ với phần thuyết minh của báo cáo ĐTM.
PHỤ LỤC
Đính kèm trong Phụ lục của báo cáo
ĐTM các loại tài liệu sau đây:
- Bản sao các văn bản pháp lý liên quan
đến dự án, không bao gồm các văn bản pháp lý chung của Nhà nước;
- Các sơ đồ (bản vẽ, bản đồ) khác
liên quan đến dự án nhưng chưa được thể hiện trong các chương của báo cáo ĐTM;
- Các phiếu kết quả phân tích các
thành phần môi trường (không khí, tiếng ồn, nước, đất, trầm tích, tài nguyên
sinh học…) có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của Thủ trưởng cơ quan phân
tích và đóng dấu;
- Bản sao các văn bản liên quan đến
tham vấn cộng đồng và các phiếu điều tra xã hội học (nếu có);
- Các hình ảnh liên quan đến khu vực
dự án (nếu có);
- Các tài liệu liên quan khác (nếu
có).
Yêu cầu: Các tài liệu nêu trong Phụ lục
phải liên kết chặt chẽ với phần thuyết minh của báo cáo ĐTM.
IV. Lĩnh vực kế hoạch
- đầu tư:
IV.1.
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư trong nước thực
hiện đăng ký đầu tư:
- Dự án đầu tư trong nước từ 15 tỷ đồng
đến dưới 300 tỷ đồng, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Dự án không thuộc
đối tượng Thủ tướng phê duyệt chủ trương (quy định tại khoản
1 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)
- Dự án đầu tư trong nước dưới 15 tỷ
đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nhưng Nhà đầu tư yêu cầu được
cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
- Chuẩn bị hồ sơ: cá nhân, tổ chức
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.
- Nộp hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ tại bộ phận Văn Thư của Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong trong giờ hành
chính.
- Nhận kết quả: cá nhân, tổ chức nhận
kết quả tại bộ phận Văn Thư trong giờ hành chính.
b) Đối với cơ quan hành chính:
Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tiếp
nhận hồ sơ, xem xét và cấp giấy chứng nhận cho cá nhân, tổ chức.
2. Cách thức thực hiện:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết
quả trực tiếp tại Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, số 04 - 06 Lê Thành Phương
- Nha Trang.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của
nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư
là cá nhân;
- Hợp đồng hợp
tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp
tác kinh doanh;
- Trường hợp dự án có sử dụng vốn nhà
nước để đầu tư kinh doanh (vốn NSNN, vốn tín dụng Đầu tư phát triển của NN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn đầu tư phát triển của DNNN; vốn đầu
tư từ Tổng công ty đầu tư kinh vốn nhà nước thì phải có Văn bản chấp thuận việc
sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Điều 58,
59, 60, 61 Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
b) Số lượng hồ sơ: 4 bộ, trong đó có
ít nhất 1 bộ gốc.
4. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: cá nhân, tổ chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: giấy chứng nhận.
8. Lệ phí: không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đầu tư (Phụ lục I-1 theo Quyết định
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 1088/2006/QĐ-BKH về việc ban
hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày
29/11/2005.
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày
22/9/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Quyết định số 1088/QĐ-BKH ngày
19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các
mẫu văn bản thực hiện thủ tục Đầu tư tại Việt Nam.
Bản
đăng ký/ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục I-1)
(đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
BẢN
ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
[01]
Kính gửi:
[02] Nhà
đầu tư:
Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội
dung sau:
[11] 1. Tên dự án đầu tư:
[12] 2. Địa điểm:
; Diện tích đất dự kiến sử dụng:
[13] 3. Mục tiêu, quy mô của dự án:
[14] 4. Vốn đầu tư dự kiến để thực hiện dự án:
[15] Trong đó: Vốn góp để thực hiện dự án
[16] 5. Thời hạn hoạt động:
[17] 6. Tiến độ thực hiện dự án:
[18] 7. Kiến nghị được hưởng ưu đãi đầu tư:
8. Nhà đầu tư cam kết:
a) Về tính chính xác của nội dung của
hồ sơ đầu tư;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư.
[19]
[20] Hồ sơ kèm theo:
|
………, ngày ….. tháng ….. năm ….
NHÀ ĐẦU TƯ
|
IV.2.
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án
thuộc diện thẩm tra đầu tư.
1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
- Chuẩn bị hồ sơ: cá nhân, tổ chức
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định.
- Nộp hồ sơ: cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ tại bộ phận Văn Thư của Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong trong giờ hành
chính.
- Nhận kết quả: Cá nhân, tổ chức nhận
kết quả tại bộ phận Văn Thư trong giờ hành chính.
b) Đối với cơ quan hành chính:
Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cấp giấy chứng nhận cho cá nhân,
tổ chức,
2. Cách thức thực hiện:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết
quả trực tiếp tại Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, số 04 - 06 Lê Thành Phương
- Nha Trang.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư
từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đầu tư (theo mẫu)
+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của
nhà đầu tư: bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật đối với quyết định
thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương
khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với
nhà đầu tư là cá nhân;
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với
hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
+ Hợp đồng liên
doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu
tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà
đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương
ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật có liên quan đối với hình thức đầu tư gắn liền với
thành lập doanh nghiệp;
+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu như: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ
thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công
nghệ và giải pháp về môi trường;
+ Trường hợp dự án có sử dụng vốn nhà
nước để đầu tư kinh doanh (vốn NSNN, vốn tín dụng Đầu tư phát triển của NN, vốn
tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn đầu tư phát triển của DNNN; vốn đầu tư từ Tổng công ty đầu tư kinh vốn nhà nước thì phải có Văn bản
chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan
có thẩm quyền (quy định tại Điều 58, 59, 60, 61 Nghị định 108/2006/NĐ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 8 bộ, trong đó có
ít nhất 1 bộ gốc.
- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư
dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).
+ Văn
bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản
sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu
tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;
+ Báo cáo năng lực tài chính của
nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm;
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp
đồng hợp tác kinh doanh;
+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập
tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, điều lệ doanh nghiệp (nếu có);
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan
đối với hình thức đầu tư gắn liền với thành lập
doanh nghiệp;
+ Văn bản giải trình khả năng đáp ứng
điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự
án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
108.
- Số lượng hồ sơ: 8 bộ, trong đó có
ít nhất 1 bộ gốc.
- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ
300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Hồ sơ quy định
tương tự tại Mục 3, điểm a. Thành phần hồ sơ;
+ Văn bản giải trình khả năng đáp ứng
điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng khi tham gia thị trường quy định đối với
dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư
và Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định 108.
- Số lượng hồ sơ: 8 bộ, trong đó có
ít nhất 1 bộ gốc.
- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Thẩm tra đối với dự án thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
+ Hồ sơ quy định tương tự tại Mục 3, điểm a. Thành phần hồ sơ;
+ Văn bản giải trình khả năng đáp ứng
điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng khi tham gia thị trường quy định đối với
dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư
và Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định 108.
- Số lượng hồ sơ: 10 bộ, trong đó có
ít nhất 1 bộ gốc.
- Thời gian giải quyết: 45 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: cá nhân, tổ chức
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong.
6. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: giấy chứng nhận.
7. Lệ phí: không
8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng
ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục I-1, I-2, I-3 theo Quyết định của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư số 1088/2006/QĐ-BKH về việc ban hành
các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).
9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: không
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày
29/11/2005.
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày
22/9/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Quyết định số 1088/QĐ-BKH của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản
thực hiện thủ tục Đầu tư tại Việt Nam.
(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là các nội dung được chỉnh sửa).
Phụ
lục I-1
BẢN
ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
(đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
BẢN
ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
[01]
|
Kính gửi:
|
[02]
|
Nhà đầu tư:
|
Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với
nội dung sau:
|
[11]
|
1. Tên dự án đầu tư:
|
[12]
|
2. Địa điểm: ; Diện tích đất dự kiến sử dụng:
|
[13]
|
3. Mục tiêu, quy mô của dự án:
|
[14]
|
4. Vốn đầu tư dự kiến để thực hiện dự án:
|
[15]
|
Trong đó: Vốn góp để thực hiện dự
án
|
[16]
|
5. Thời hạn hoạt động:
|
[17]
|
6. Tiến độ thực hiện dự án:
|
[18]
|
7. Kiến nghị được hưởng ưu đãi đầu tư:
|
8. Nhà đầu tư cam kết:
a) Về tính chính xác của nội dung
của hồ sơ đầu tư;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư.
[19]
[20] Hồ sơ kèm theo:
|
………, ngày ….. tháng ….. năm ….
NHÀ ĐẦU TƯ
|
Phụ lục I-2
BẢN
ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
(đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
[01]
|
Kính gửi:
|
[02]
|
Nhà đầu tư:
|
Đăng ký hoạt động của Chi nhánh để
thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau:
I. Nội dung đăng ký hoạt động của
Chi nhánh:
|
[03]
|
1. Tên Chi nhánh:
|
[04]
|
2. Địa chỉ:
|
[07]
|
3. Người đứng đầu Chi nhánh:
|
[08]
|
4. Ngành,
nghề kinh doanh:
|
II. Nội dung dự án đầu tư:
|
[11]
|
1. Tên dự án đầu tư:
|
[12]
|
2. Địa điểm thực hiện dự án: ;Diện tích đất dự kiến sử dụng:
|
[13]
|
3. Mục tiêu và quy mô của dự án:
|
[14]
|
4. Vốn đầu tư thực hiện dự án:
|
[15]
|
Trong đó: Vốn góp để thực hiện
dự án
|
[16]
|
5. Thời hạn hoạt động:
|
[17]
|
6. Tiến độ thực hiện dự án:
|
[18]
|
7. Kiến nghị được hưởng ưu đãi đầu tư:
|
III. Nhà đầu tư cam kết:
1. Về tính chính xác của nội dung
hồ sơ đầu tư;
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư.
[19]
[20] Hồ sơ kèm theo:
|
………, ngày ….. tháng ….. năm ….
NHÀ ĐẦU TƯ
|
Phụ lục I-3
BẢN
ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
(đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BẢN
ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
[01]
|
Kính gửi:
|
[02]
|
Nhà đầu tư:
|
Đăng ký thành lập tổ chức kinh tế để
thực hiện dự án đầu tư với nội dung sau:
I. Nội dung đăng ký thành lập
doanh nghiệp:
|
[03]
|
1. Tên doanh nghiệp:
|
[04]
|
2. Địa chỉ trụ sở chính:
|
[05]
|
Chi nhánh/Văn phòng đại diện (nếu
có)
|
[06]
|
3. Loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập:
|
[07]
|
4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
|
[08]
|
5. Ngành,
nghề kinh doanh:
|
[09]
|
6. Vốn của doanh nghiệp:
|
[10]
|
7. Vốn pháp định:
|
II. Nội dung dự án đầu tư:
|
[11]
|
1. Tên dự án đầu tư:
|
[12]
|
2. Địa điểm thực hiện dự án: ;Diện tích đất dự kiến sử dụng:
|
[13]
|
3. Mục tiêu và quy mô của dự án:
|
[14]
|
4. Vốn đầu tư thực hiện dự án:
|
[15]
|
Trong đó: Vốn góp để thực hiện
dự án
|
[16]
|
5. Thời hạn hoạt động:
|
[17]
|
6. Tiến độ thực hiện dự án:
|
[18]
|
7. Kiến nghị được hưởng ưu đãi đầu tư:
|
III. Nhà đầu tư cam kết:
1. Về tính chính xác của nội dung
hồ sơ đầu tư;
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy
định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư.
[19]
[20] Hồ sơ kèm theo:
|
………, ngày ….. tháng ….. năm ….
NHÀ ĐẦU TƯ
|