|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 813/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN
TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
552/QĐ-BDTTG ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Sở Dân tộc
và Tôn giáo tại Tờ trình số 10/TTr-SDTTG ngày 25/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính
nội bộ lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Có danh mục và
TTHC nội bộ kèm theo).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết
định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục chính
nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
tổng hợp, hoàn thiện phương án theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân
tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH
VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 813/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm
2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Thủ tục theo dõi Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
- Thông tư số 01/2022/TTUBDT
ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
- Thông tư số
04/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2022/TTUBDT ngày 26/5/2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025.
- Quyết định số 552/QĐ-BDTTG
ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo.
|
|
2
|
Thủ tục Đánh giá Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
|
- Thông tư số 01/2022/TTUBDT
ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
- Thông tư số
04/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2022/TTUBDT ngày 26/5/2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025.
- Quyết định số 552/QĐ-BDTTG
ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Thu thập thông tin, cập
nhật số liệu, báo cáo của đơn vị thực hiện.
Đơn vị thực hiện thu thập thông
tin, số liệu, tiến độ về quá trình đầu tư, kết quả dự án và các hoạt động được
giao thực hiện 03 tháng 1 lần; báo cáo năm, báo cáo kết thúc dự án, hoạt động
được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Ban quản lý xã “nếu có”) nơi thực hiện
dự án, hoạt động; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác thực báo cáo của chủ đầu tư trước
ngày 10 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước
ngày 25 tháng 1 năm sau và gửi báo cáo kết thúc dự án, hoạt động đã được Ủy ban
nhân dân cấp xã ký xác thực cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc đầu tư.
Đơn vị thực hiện cập nhật số liệu,
lập báo cáo hằng năm và báo cáo kết thúc dự án, hoạt động theo biểu mẫu tương ứng
tại Phụ lục số 02 và theo yêu cầu
của chủ đầu tư về nội dung dự án, hoạt động được phê duyệt;
Việc cập nhật số liệu, chế độ
báo cáo là tiêu chí để đơn vị thực hiện hoàn thành các thủ tục giải ngân, thanh
toán, quyết toán dự án, hoạt động với chủ đầu tư.
Bước 2: Thu thập, tổng hợp
thông tin, báo cáo ở cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập,
tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các
đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật
bổ sung số liệu năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Bước 3: Tổng hợp thông tin, báo
cáo ở cấp tỉnh.
Chủ đầu tư cấp tỉnh tổng hợp
thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh
theo mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ
dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 9
năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 31 tháng 01
năm sau.
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ
nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết quả thực hiện
dự án thành phần của Chương trình hàng năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa
bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi
chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở Dân tộc
và Tôn giáo trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm
thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau.
UBND tỉnh tổng hợp thông tin từ
cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập
báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hằng năm trong phạm vi được phân cấp quản
lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh theo phụ lục số 03 gửi Bộ Dân tộc và tôn
giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi) trước ngày 25 tháng 9 năm thực
hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02
năm sau.
Bước 4: Tổng hợp thông tin, báo
cáo ở cấp trung ương
Chủ đầu tư ở cấp trung ương tổng
hợp thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư theo Phụ lục số 02 gửi chủ dự án, chủ tiểu
dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện,
cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau;
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ
nội dung thành phần cấp trung ương lập báo cáo kết quả thực hiện dự án thành phần
của Chương trình hàng năm trong phạm vi chủ trì quản lý trên cả nước theo Phụ lục số 03 gửi về Bộ Dân tộc và
Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi) trước ngày 25 tháng 9 năm
thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02
năm sau;
Chủ chương trình - Bộ Dân tộc
và Tôn giáo tổng hợp thông tin từ cấp tỉnh và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ
nội dung thành phần ở cấp trung ương, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình hàng năm theo Phụ lục số 03,
gửi về Bộ Tài chính và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo
Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 30 tháng 9 năm thực hiện,
cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 15 tháng 02 năm sau; gửi báo
cáo cho các cơ quan liên quan và cấp có thẩm quyền theo qui định.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Báo cáo
theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Chủ chương trình, chủ dự án, chủ
tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc
Chương trình; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương
trình.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã, UBND tỉnh, Các cơ quan là chủ dự án, chủ tiểu dự
án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc Chương
trình.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Các Bộ, cơ quan Trung ương (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành
phần ở cấp trung ương).
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông
tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và Điều 2 Thông tư số
04/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT
ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 01/2022/TT- UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Thủ tục
Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập, tổng hợp
thông tin và báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập,
tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các
đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số
01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh).
Bước 2: Tổng hợp thông tin và
báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ
nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo đánh giá thực hiện
dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục
số 04 kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số
04/2025/TT- BDTTG gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp
trung ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp
thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp
tỉnh, lập báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư số
01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ký duyệt, gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và
miền núi); đồng thời cập nhật bổ sung số liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số
01/2022/TT-UBDT.
Bước 3: Tổng hợp thông tin và
báo cáo ở cấp trung ương
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ
nội dung thành phần cấp trung ương tổng hợp thông tin, lập báo cáo đánh giá thực
hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi quản
lý theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm
theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG gửi về
Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi); đồng thời cập
nhật bổ sung số liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số
01/2022/TT- UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG.
Chủ chương trình - Bộ Dân tộc
và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi) tổng hợp thông tin từ cấp
tỉnh và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương,
lập báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình trên cả nước theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư số
01/2022/TT- UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG, gửi về Bộ Tài chính và
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương các Chương trình
mục tiêu quốc gia.
Bước 4: Thời hạn báo cáo đánh
giá thực hiện Chương trình của cấp xã, cấp tỉnh và cấp trung ương theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Báo cáo
theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Chủ chương trình, chủ dự án, chủ
tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc
Chương trình; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương
trình.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã, UBND tỉnh, Các cơ quan là chủ dự án, chủ tiểu dự
án, chủ nội dung thành phần, chủ đầu tư các dự án, hoạt động thuộc Chương
trình.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHC: Các Bộ, cơ quan Trung ương (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành
phần ở cấp trung ương).
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 Phụ lục số 03, Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT và Điều 2 Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT
ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025./.