|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 16/2020/TT-BTC
ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 99/2021/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối
với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo
dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát kế toán, kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định 13 chế độ báo cáo định kỳ trong
lĩnh vực quản lý nợ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống
kê tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Cục trưởng Cục
Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Cục QLKT (20b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
DANH MỤC
BÁO
CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài
chính)
Phần
I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Phần
II. CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TẠI PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ
1. Bảng cân đối tài khoản nợ
nước ngoài
1.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tổng quát số
dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán vay,
trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
1.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
1.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước Trung
ương.
1.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
1.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
1.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
2. Báo cáo thực hiện vay, trả
nợ nước ngoài của Chính phủ
2.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tình hình
vay, trả nợ nước ngoài bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí đi vay của Chính phủ.
2.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
2.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước Trung
ương.
2.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
2.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
2.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
3. Báo cáo chi tiết theo kỳ hạn
vay nợ của Chính phủ
3.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo chi tiết các
khoản vay nợ của Chính phủ theo kỳ hạn vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
3.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
3.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước Trung
ương.
3.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
3.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
3.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
4. Thuyết minh báo cáo tài
chính
4.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo bổ sung
thông tin chi tiết cho các thông tin được trình bày trên Bảng cân đối tài khoản
nợ nước ngoài; Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; Báo cáo
chi tiết theo kỳ hạn vay nợ của Chính phủ cũng như các thông tin cần thiết khác
theo yêu cầu.
4.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
4.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước Trung
ương.
4.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 1 năm.
4.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
4.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
5. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ
trong nước theo đối tượng của Chính phủ
5.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tình hình
vay, trả nợ trong nước của Chính phủ (bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí đi
vay) đối với các khoản vay nợ mà KBNN chưa có đủ thông tin hạch toán trên
TABMIS.
5.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ
Ngân sách nhà nước).
5.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc nhà nước Trung
ương.
5.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
5.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
5.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
6. Báo cáo tổng hợp thực hiện
vay, trả nợ của chính quyền địa phương
6.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tổng hợp
tình hình vay, trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi, phí và chi phí đi vay) của chính
quyền địa phương theo từng tỉnh.
6.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Kho bạc nhà nước
Trung ương.
6.3. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
6.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
6.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
6.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
7. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ
trong nước theo hình thức vay của Chính phủ
7.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tình hình thực
hiện vay, trả nợ (bao gồm gốc, lãi, phí và chi phí đi vay) theo hình thức vay của
Chính phủ.
7.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Kho bạc nhà nước
Trung ương.
7.3. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
7.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
7.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
7.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
8. Báo cáo vay, trả nợ trong nước
8.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tổng hợp
tình hình vay và trả nợ các khoản nợ vay của Chính phủ và chính quyền địa phương.
8.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Kho bạc nhà nước
Trung ương.
8.3. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
8.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
8.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
8.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
9. Báo cáo thực hiện vay, trả nợ
nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
9.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tình hình thực
hiện vay, trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.
9.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
9.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc nhà nước Trung
ương.
9.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06
tháng và 01 năm.
9.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
9.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
10. Báo cáo thực hiện vay, trả
nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh
10.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tình hình
thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh.
10.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
10.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc nhà nước Trung
ương.
10.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ
06 tháng và 01 năm.
10.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
10.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính
phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo
lãnh Chính phủ.
11. Báo cáo thực hiện vay về
cho vay lại
11.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tình hình
thực hiện vay về cho vay lại của Chính phủ.
11.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
11.3. Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc nhà nước Trung
ương.
11.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ
06 tháng và 01 năm.
11.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 31/10 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 30/4 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
11.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính
phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo
lãnh Chính phủ.
12. Báo cáo tình hình nợ công
12.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tổng hợp
tình hình nợ công của quốc gia, bao gồm nợ của Chính phủ; nợ được Chính phủ bảo
lãnh và nợ của chính quyền địa phương.
12.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Kho bạc nhà nước
Trung ương.
12.3. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
12.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ
06 tháng và 01 năm.
12.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 30/11 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 31/5 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
12.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính
phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo
lãnh Chính phủ.
13. Báo cáo tổng hợp thực hiện
vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương
13.1. Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo tổng hợp
tình hình thực hiện vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương, bao gồm
các khoản vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; vay, trả nợ nước ngoài của
Chính phủ; vay, trả nợ của chính quyền địa phương.
13.2. Đối tượng thực hiện báo cáo: Kho bạc nhà nước
Trung ương.
13.3. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản
lý Nợ và Tài chính đối ngoại).
13.4. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ
06 tháng và 01 năm.
13.5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước 30/11 đối với báo
cáo 06 tháng; trước 31/5 năm sau đối với báo cáo 01 năm (12 tháng).
13.6. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính
phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo
lãnh Chính phủ.