|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
78/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 28
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật số
87/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
58/2010/QH12; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi
dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số
86/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Căn cứ Thông tư số
03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số
quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP
ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 2814/TTr-SNV ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Phú
Thọ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các
Quyết định sau:
a) Quyết định số
06/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban
hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và trách nhiệm
đối với giảng viên kiêm chức tỉnh Vĩnh Phúc;
b) Quyết định số
34/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình;
c) Quyết định số
48/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng
9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
đã được cử đi đào tạo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Vĩnh
Phúc, Phú Thọ trước khi sáp nhập tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Khoản
2 điều này và các văn bản có hiệu lực tại thời điểm cử đi đào tạo cho đến khi
hoàn thành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Vụ pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban đảng thuộc Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trường Chính trị tỉnh;
- Các Hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
|
QUY CHẾ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ngày 28/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về đào
tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, quản lý công
tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và khoản 2 Điều
37 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
2. Những nội dung liên quan
không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các đối tượng được cử đi đào
tạo, bồi dưỡng gồm:
a) Cán bộ trong các cơ quan Nhà
nước;
b) Công chức trong các cơ quan
Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh,
cấp xã.
c) Viên chức trong các đơn vị sự
nghiệp công lập;
d) Các đối tượng thực hiện đào
tạo, bồi dưỡng theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác (nếu có).
2. Lãnh đạo, quản lý các cấp
tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của
tỉnh mà không phải là giảng viên (sau đây gọi là người được mời thỉnh giảng).
3. Quy chế này không áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan lực lượng vũ trang; công chức,
viên chức các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị
không hưởng ngân sách địa phương.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Việc đào tạo, bồi dưỡng đối
với cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việc làm gắn với công
tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
2. Thực hiện phân công, phân cấp
trong tổ chức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu
chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; theo yêu cầu của vị trí việc làm.
3. Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
4. Hiệu quả, chất lượng đào tạo,
bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức phải được đánh giá theo quy định; kết
quả học tập phải gắn với đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và là
căn cứ xem xét bố trí, sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm.
5. Khuyến khích cán bộ, công chức,
viên chức chủ động tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng hình thức xã hội hóa hoặc
ngoài giờ hành chính để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng điều kiện,
tiêu chuẩn vị trí việc làm.
6. Bảo đảm công khai, dân chủ,
minh bạch, hiệu quả.
7. Không cử cán bộ, công chức,
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong các trường hợp:
a) Đang tham gia khóa học tập
trung khác;
b) Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
c) Viên chức bị kỷ luật bằng
hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định
kỷ luật có hiệu lực; viên chức bị kỷ luật bằng hình thức cách chức trong thời hạn
24 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
Điều 4. Nội
dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
a) Việc đào tạo cán bộ, công chức,
viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo, phù hợp
với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng quy hoạch nguồn nhân lực của cơ quan,
đơn vị. Ưu tiên đào tạo các lĩnh vực: Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số và các ngành nghề trọng điểm, mũi nhọn phát triển kinh tế,
xã hội của tỉnh.
b) Nội dung bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức bao gồm: Lý luận chính trị; kiến thức quốc phòng và an
ninh; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; kiến thức kỹ năng theo yêu cầu vị
trí việc làm; kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công
nghệ số.
2. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
Sử dụng phối hợp các phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng tích cực nhằm phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy
sáng tạo của người học cụ thể:
a) Kết hợp giảng dạy lý thuyết
với thảo luận, thực hành;
b) Tăng cường trao đổi, chia sẻ
kinh nghiệm giữa giảng viên và học viên, giữa các học viên với nhau;
c) Gắn đào tạo, bồi dưỡng với
thực tiễn, chú trọng phương pháp giải quyết các tình huống;
d) Ứng dụng công nghệ thông
tin, các phần mềm hỗ trợ học tập trực tuyến, học liệu mở và mô phỏng tình huống.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, YÊU CẦU, QUYỀN
LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 5. Điều
kiện cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo
1. Điều kiện cử đi đào tạo đại
học
a) Cán bộ cấp xã là người dân tộc
thiểu số hoặc công tác tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phải có cam kết thực
hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
b) Đối tượng quy định tại điểm
a Khoản 1 Điều này được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài
được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu
của chương trình hợp tác.
2. Điều kiện cử đi đào tạo sau
đại học
Cán bộ, công chức, viên chức được
cử đi đào tạo sau đại học (tiến sĩ; thạc sĩ; chuyên khoa I, chuyên khoa II đối
với ngành y tế) phải đảm bảo các điều kiện của cơ sở đào tạo, đồng thời đáp ứng
đủ các điều kiện sau:
a) Đối với công chức: Chuyên
ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; có thời gian công tác đủ từ 03 năm
trở lên và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi
đào tạo sau đại học lần đầu; có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ
quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo;
b) Đối với cán bộ: Chuyên ngành
đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; có thời gian công tác đủ từ 03 năm trở lên
(không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử
đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không quá 40 tuổi tính từ thời điểm
được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu; có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ
tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít
nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;
c) Đối với viên chức: Chuyên
ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; đã kết thúc thời gian tập sự (nếu
có); có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị
sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời
gian đào tạo;
d) Cán bộ, công chức, viên chức
được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc
gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
ngoài các quy định tại điểm a, b, c Khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu của
chương trình hợp tác.
3. Trường hợp công chức, viên
chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị
của tỉnh đang học đại học, sau đại học thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ,
công chức, viên chức của tỉnh. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều
kiện về thời gian học tập cho công chức, viên chức nhưng việc học tập không ảnh
hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. Toàn bộ kinh phí học tập do cá
nhân tự chi trả.
Điều 6. Điều
kiện, yêu cầu cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng
1. Cán bộ, công chức, viên chức
được cử tham gia các khóa bồi dưỡng khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo
yêu cầu về phạm vi, đối tượng của chương trình bồi dưỡng và phù hợp với nhu cầu,
điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
tham gia bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước cần đảm bảo các
quy định:
a) Đối với công chức: Thực hiện
theo quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP
của Chính phủ.
b) Đối với cán bộ, viên chức:
Thực hiện theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số
101/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 7. Quyền
lợi của cán bộ, công chức, viên chức được đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với cán bộ, công chức,
viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:
a) Được cơ quan quản lý, sử dụng
bố trí thời gian và kinh phí theo quy định;
b) Được tính thời gian đào tạo,
bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;
c) Được hưởng các chế độ, phụ cấp
theo quy định của pháp luật;
d) Được biểu dương, khen thưởng
về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi theo quy định của
pháp luật và quy chế của cơ quan, đơn vị.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
là nữ, là người dân tộc thiểu số, ngoài những quyền lợi được hưởng theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này, được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp
luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
4. Trường hợp tự túc kinh phí
và học ngoài giờ hành chính: Được công nhận kết quả đào tạo, bồi dưỡng để phục
vụ cho đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 8.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với công chức: Thực hiện
theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ, viên chức:
Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01/9/2017 của Chính phủ.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
được cử đi đào tạo, bồi dưỡng còn có trách nhiệm sau:
a) Sau khi hoàn thành khóa đào
tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức báo cáo kết quả học tập và gửi bản
sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của khóa đào tạo, bồi dưỡng
cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý để bổ sung hồ sơ cán bộ, công chức, viên
chức.
b) Trường hợp đào tạo trong nước
phải kéo dài thời gian đào tạo, bồi dưỡng hoặc không thể hoàn thành chương
trình đào tạo, bồi dưỡng; cán bộ, công chức, viên chức phải có trách nhiệm báo
cáo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trước
khi hết thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để xem xét, quyết định hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định gia hạn hoặc dừng tham gia khóa đào tạo,
bồi dưỡng.
c) Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Thực hiện trách nhiệm
theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP
của Chính phủ.
d) Trường hợp không hoàn thành
khóa học do nguyên nhân chủ quan, vi phạm quy chế đào tạo, bồi dưỡng hoặc không
chấp hành đúng quyết định cử đi học mà không có lý do chính đáng thì bị xem xét
xử lý kỷ luật theo quy định.
Chương
III
KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM
ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
Điều 9.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:
a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng
cán bộ, công chức, của cán bộ, công chức, tài trợ của tổ chức, cá nhân hợp pháp
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
b) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
viên chức do viên chức, nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn
kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo các Chương trình, Đề án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, định mức chi cụ thể cho
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ quan,
đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Đối với những trường hợp cán
bộ, công chức, viên chức phải học lại hoặc thi lại do kết quả học tập không đạt
yêu cầu, cán bộ, công chức, viên chức phải tự chi trả những chi phí phát sinh
do phải học lại hoặc thi lại.
Điều 10. Đền
bù chi phí đào tạo
1. Đền bù chi phí đào tạo áp dụng
đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo bằng nguồn
ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức.
2. Các trường hợp phải đền bù
chi phí đào tạo:
a) Đối với công chức: Tự ý bỏ học,
bỏ việc trong thời gian đào tạo; thực hiện hình thức kỷ luật buộc thôi việc
theo quy định; Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp; đã hoàn thành
khoá đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bị kỷ luật buộc
thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại điểm
a Khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
b) Đối với cán bộ, viên chức: Tự
ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian
đào tạo; Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp; Đã hoàn thành và được
cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Khoản
1 hoặc điểm b, c Khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
3. Chi phí đền bù; cách tính
chi phí đền bù; điều kiện không phải đền bù; điều kiện được tính giảm chi phí đền
bù.
Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 7, Điều 8 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
4. Hội đồng xét đền bù chi phí
đào tạo
a) Giao Giám đốc Sở Nội vụ quyết
định thành lập Hội đồng xét đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo theo đề nghị của cơ quan,
đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo;
b) Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội
đồng xét đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý
do cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo phải thực hiện đền bù chi phí đào tạo;
c) Nguyên tắc làm việc, thành phần
Hội đồng, trình tự, thủ tục xét đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị
định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 10, Điều 11, Điều
12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của
Chính phủ.
Chương IV
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 11.
Quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng
1. Việc quản lý công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống
nhất theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý của cấp
có thẩm quyền.
2. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên
môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Điều 12.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng theo giai đoạn
a) Trên cơ sở kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từng giai đoạn được Bộ Nội vụ ban hành,
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt các đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức chung của tỉnh (trong và ngoài nước, ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn); tổ chức thực hiện và tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định;
b) Căn cứ quy hoạch, chiến lược
phát triển nhân lực theo các ngành, lĩnh vực của các bộ, ngành Trung ương, các
cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch
phát triển nhân lực của ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức
triển khai thực hiện.
2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng hàng năm
a) Hàng năm, các cơ quan, đơn vị
căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực giai đoạn
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và
đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi
quản lý của năm kế tiếp (gồm chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng theo các nội dung, nhu
cầu tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng, kinh phí thực hiện) gửi về Sở Nội vụ
trước ngày 31 tháng 7;
b) Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị, địa
phương, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị
liên quan thẩm định, tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của
tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 13.
Quản lý và tổ chức chương trình, tài liệu bồi dưỡng
1. Chương trình, tài liệu bồi
dưỡng
a) Chương trình, tài liệu bồi
dưỡng công chức thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
171/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Chương trình, tài liệu bồi
dưỡng cán bộ, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị
định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
89/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Biên soạn chương trình, tài
liệu bồi dưỡng
a) Chương trình, tài liệu được
biên soạn phải phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu của thực tiễn trong từng
giai đoạn;
b) Nội dung chương trình, tài
liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; kiến thức, kinh nghiệm và
kỹ năng thực hành; tích hợp, lồng ghép các chương trình bồi dưỡng có nội dung
tương đồng; không trùng lặp; tăng cường các nội dung, kiến thức mới về khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số. Chương trình, tài liệu
phải thường xuyên được bổ sung, cập nhật, nâng cao phù hợp với nhu cầu, yêu cầu
và tình hình thực tế.
3. Tổ chức thẩm định chương
trình, tài liệu bồi dưỡng
a) Người đứng đầu các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị thành lập hoặc trình cấp có thẩm quyền
thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định tài liệu bồi dưỡng được giao biên soạn;
b) Hội đồng thẩm định có 05 hoặc
07 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng, 02 ủy viên kiêm phản biện
và các ủy viên khác;
c) Các thành viên Hội đồng phải
là những nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm, uy tín, trình độ
chuyên môn phù hợp và không phải là những người trực tiếp biên soạn chương
trình, tài liệu được thẩm định;
d) Cuộc họp Hội đồng thẩm định
được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, Chủ tịch
Hội đồng và thư ký Hội đồng không được vắng mặt;
đ) Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định, hồ sơ thẩm định chương trình, tài liệu
phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ gồm: Bản nhận xét, đánh giá và
phiếu thẩm định của các ủy viên Hội đồng; biên bản họp thẩm định của Hội đồng,
trong đó ghi rõ ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng; biên bản kết quả kiểm
phiếu; chương trình, tài liệu đã được Hội đồng thẩm định;
e) Căn cứ kết luận của Hội đồng,
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc ban hành hoặc phê duyệt chương
trình, tài liệu;
g) Kinh phí tổ chức thẩm định lấy
từ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức được dự toán trong kinh phí biên soạn
chương trình, tài liệu.
4. Ban hành tài liệu bồi dưỡng
Người đứng đầu các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị ký quyết định ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành tài liệu bồi dưỡng được giao biên soạn.
5. Trách nhiệm trong quản lý và
tổ chức chương trình, tài liệu bồi dưỡng
a) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức bồi dưỡng có trách
nhiệm: Tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng được giao; tổ chức thẩm
định, phê duyệt tài liệu bồi dưỡng được giao biên soạn; Ban hành tài liệu bồi
dưỡng theo thẩm quyền; hướng dẫn sử dụng tài liệu bồi dưỡng sau khi có quyết định
ban hành;
b) Sở Nội vụ có trách nhiệm
tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt chương
trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng kiến
thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số trước khi
đưa vào sử dụng;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý và phê duyệt các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp; chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn nghiệp
vụ; bồi dưỡng kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công
nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ trường hợp
các chương trình bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Điều 14. Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý
kiến đối với các hoạt động liên kết đào tạo ngoài ngân sách của các cơ sở đào tạo
trong và ngoài tỉnh được tổ chức trên địa bàn tỉnh (theo đề nghị của Sở Nội vụ);
việc liên kết đào tạo phải tuân thủ quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo,
bồi dưỡng, phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các ngành liên quan thẩm định đề nghị mở các lớp liên kết đào tạo nâng cao
trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức bằng nguồn ngân sách;
b) Các lớp bồi dưỡng ngoài ngân
sách nhưng có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh;
c) Nội dung thẩm định bao gồm:
đối tượng, nhu cầu, chương trình, đội ngũ giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất.
3. Đối với các lớp bồi dưỡng từ
nguồn ngân sách tỉnh đã được phê duyệt hàng năm, các cơ quan, đơn vị được giao
chủ trì mở lớp phải xây dựng kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng gửi Sở Nội vụ thẩm
định trước khi mở lớp.
4. Các lớp bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đánh giá chất lượng bồi
dưỡng.
a) Việc đánh giá thực hiện theo
quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
b) Kết quả đánh giá là căn cứ để
xem xét chất lượng cơ sở đào tạo, giảng viên, chương trình, tài liệu và làm cơ
sở cho công tác thanh tra, kiểm tra, cũng như cho việc điều chỉnh kế hoạch bồi
dưỡng những năm tiếp theo.
Điều 15.
Trình tự cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng bằng ngân sách
Nhà nước, kinh phí sự nghiệp
1. Đối với các trường hợp được
cử đi đào tạo sau đại học, đại học và tương đương, thủ trưởng cơ quan, đơn vị
trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo trình tự:
a) Thông báo công khai kế hoạch,
chỉ tiêu đào tạo (nếu có) và phê duyệt danh sách các cá nhân dự kiến cử đi đào
tạo trong năm;
b) Trên cơ sở thông báo chỉ
tiêu của cấp có thẩm quyền hoặc thông báo chiêu sinh của cơ sở đào tạo, xem xét
quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia thi tuyển hoặc xét tuyển;
c) Sau khi có thông báo trúng
tuyển của cơ sở đào tạo hoặc cơ quan có thẩm quyền, quyết định cử cán bộ, công
chức, viên chức đi đào tạo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
cử đi đào tạo.
2. Đối với các trường hợp được
cử tham gia các khoá bồi dưỡng
a) Đối với các khoá bồi dưỡng
có thông báo chỉ tiêu của cấp có thẩm quyền hoặc thông báo của cơ sở đào tạo:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
thông báo công khai nội dung, chỉ tiêu của khóa học và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch; tổng hợp danh
sách, tổ chức xét chọn, cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia khoá bồi dưỡng
hoặc lập danh sách đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cử tham gia
khoá bồi dưỡng;
Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu
của khóa bồi dưỡng cần cử đích danh cán bộ, công chức, viên chức đi học, thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thông báo trực tiếp cho cá nhân và quyết định cử cán bộ,
công chức, viên chức tham gia khoá bồi dưỡng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
b) Đối với các khoá bồi dưỡng
do cá nhân tự liên hệ
Trên cơ sở thông báo của cơ sở
đào tạo bồi dưỡng, căn cứ vào kế hoạch, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan,
đơn vị đã được công bố công khai và vị trí việc làm cụ thể, thủ trưởng cơ quan,
đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức xem xét, quyết định
việc cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia khoá bồi dưỡng hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 16.
Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Thực hiện theo Quy định phân cấp quản
lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
a) Cán bộ thuộc khối đảng, đoàn
thể: Ban Tổ chức Tỉnh ủy thẩm định, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy quyết định cử
đi đào tạo, bồi dưỡng.
b) Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc khối Nhà nước: Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
đi bồi dưỡng lý luận chính trị: Thực hiện theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
và theo quy định của các cơ sở đào tạo.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Sở Nội vụ phối hợp với Sở Ngoại vụ thẩm định
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
4. Giám đốc các Sở, thủ trưởng
ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý
đi đào tạo, bồi dưỡng (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh).
Điều 17.
Giảng viên
1. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
cơ sở đào tạo, nghiên cứu; giảng viên kiêm nhiệm; người được mời thỉnh giảng.
2. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng
và người được mời thỉnh giảng phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại
Điều 30, Điều 31 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Điều 34, Điều 35 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
3. Người thỉnh giảng chủ động sắp
xếp hợp lý công việc để dành thời gian tham gia giảng dạy theo giấy mời của cơ
quan, đơn vị tổ chức lớp học.
4. Giảng viên, người được mời
thỉnh giảng được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định pháp luật hiện
hành.
Điều 18.
Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
1. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
nhằm cung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ
của công chức sau khi được bồi dưỡng.
2. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.
3. Nội dung đánh giá chất lượng
bồi dưỡng gồm:
a) Đánh giá chất lượng chương
trình bồi dưỡng;
b) Đánh giá chất lượng học viên
tham gia khóa bồi dưỡng;
c) Đánh giá chất lượng đội ngũ
giảng viên tham gia bồi dưỡng;
d) Đánh giá chất lượng cơ sở vật
chất phục vụ khóa bồi dưỡng;
đ) Đánh giá chất lượng khóa bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
e) Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức;
4. Việc đánh giá chất lượng bồi
dưỡng do cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng tổ chức thực hiện hoặc thuê cơ quan đánh giá độc lập.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực theo ngành, lĩnh vực, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức hàng năm và dự kiến kinh phí gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ và
các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng hàng năm của cơ quan, đơn vị sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Sắp xếp, bố trí cán bộ, công
chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đúng đối tượng theo quy hoạch, kế
hoạch được phê duyệt; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện
chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn
sau khi được đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết các chế độ chính sách đảm bảo quyền
lợi cho cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
4. Xây dựng cơ chế khuyến
khích, tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng để
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ
và các kiến thức bổ trợ khác đáp ứng tiêu chuẩn chức danh trước khi bổ nhiệm chức
vụ lãnh đạo, quản lý; ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong hoạt động chuyên môn.
5. Đôn đốc cán bộ, công chức,
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng thực hiện tốt trách nhiệm khi tham gia đào tạo,
bồi dưỡng. Xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đền bù chi phí đào tạo
đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Điều 10 của Quy chế
này và các văn bản pháp luật có liên quan.
6. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo vị trí việc
làm, chịu trách nhiệm về nội dung theo quy định; thực hiện đánh giá chất lượng
khóa đào tạo, bồi dưỡng, kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
7. Quản lý, sử dụng và thực hiện
các thủ tục thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao hàng năm
theo quy định của pháp luật.
8. Gắn nhiệm vụ tham gia đào tạo,
bồi dưỡng; kết quả đào tạo, bồi dưỡng với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ hàng năm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
9. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết
quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm nhất vào ngày 18 tháng 12
hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Điều 20.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản quy phạm pháp
luật, các quy định về chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức (bao gồm cả đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài) bằng nguồn ngân sách nhà
nước hoặc các nguồn hợp pháp khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn
tổ chức thực hiện và tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định.
3. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí, phân bổ kinh phí
đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
4. Thẩm định về đối tượng, số lớp,
số học viên, hình thức, nội dung, thời gian đào tạo, bồi dưỡng; trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ
sở đào tạo có đủ năng lực, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác.
6. Trình cấp có thẩm quyền quyết
định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định pháp
luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
7. Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện.
8. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
9. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
gắn nhiệm vụ tham gia đào tạo, bồi dưỡng với việc đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hàng năm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức.
10. Theo dõi, tổng hợp (định kỳ
hoặc đột xuất) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
của các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ tổng hợp, thẩm định kinh phí và lập dự toán chi ngân sách cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ dự toán kinh phí đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định; hướng dẫn việc quản
lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi hiện hành.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử
dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định; kiến nghị
xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật về ngân sách, tài chính.
Điều 22.
Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
1. Phối hợp với Sở Nội vụ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; bảo đảm đúng đối tượng, mục tiêu, nội dung, chương trình và tiến độ,
kể cả các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngoài ngân sách theo quy định.
2. Bảo đảm nội dung, chương
trình đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ
Nội vụ, các bộ, ngành liên quan và theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ động nghiên cứu, đổi mới
nội dung, chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy; ứng dụng công nghệ thông
tin, phương pháp đào tạo tiên tiến; nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân
lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi số.
4. Tổ chức biên soạn, chỉnh lý,
bổ sung tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp quản lý; tổ chức thẩm định, đề
nghị phê duyệt tài liệu trước khi đưa vào sử dụng; hướng dẫn giảng viên, học
viên sử dụng tài liệu đã được phê duyệt.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác
về đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Điều 23.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có
thành tích trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hoặc
có sáng kiến, giải pháp hiệu quả trong tổ chức, quản lý, giảng dạy, học tập được
biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong công tác đào tạo, bồi dưỡng được xem xét
làm căn cứ đánh giá, phân loại chất lượng hằng năm.
3. Cơ quan, đơn vị, cá nhân vi
phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm được
giao thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; đồng
thời phải bồi hoàn kinh phí (nếu gây thiệt hại).
Điều 24. Điều
khoản thi hành
1. Khi các văn bản dẫn chiếu áp
dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện Quy
chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản
ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tiễn tại địa phương./.