|
UBND THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
779/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội,
ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM
ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết
định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố về việc phân cấp một
số nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu trên địa bàn
thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết
định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường số 4569/QĐ-BNNMT ngày 31/10/2025; số
1193/QĐ-BNNMT ngày 06/4/2026 về việc công bố TTHC nội bộ mới ban hành; thủ tục
hành chính nội bộ thay thế giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực
môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết
định số 1315/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của UBND Thành phố về việc ủy quyền cho
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã giải
quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân Thành phố.
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Công văn số 6740/SNNMT-VP
ngày 19/5/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục, quy trình nội bộ 04 thủ tục hành chính nội
bộ lĩnh vực Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, cụ thể:
Công bố mới
01 TTHC nội bộ cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội,
UBND cấp xã;
Thay thế và
công bố lại 03 TTHC nội bộ cấp xã.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Thủ tục hành
chính nội bộ được công bố tại số thứ tự 1, 2 và 3 Phần A; số thứ tự 1 phần B
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của UBND
thành phố Hà Nội hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở, ban,
ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng,
đơn vị, chi nhánh/Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THAY THẾ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 779/QĐ-TTPVHCC ngày 27/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CHUNG CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG; BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ UBND CẤP XÃ
|
|
1
|
Lấy ý kiến
để phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với
dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
|
- Điểm b
khoản 1 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
- Điều 16 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
|
Môi trường
|
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Ban Quản
lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội.
- UBND cấp
xã.
|
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
|
|
1
|
Xây dựng,
ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô môi trường đất đặc
biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Bảo vệ
môi trường và Điều 2 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
|
- Điểm c
khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường.
- Khoản 2,
Điều 1, Luật số 146/2025/QH15.
- Khoản 1
Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Điều 2 Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP.
- Số thứ
tự 01 phụ lục kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND
Thành phố
|
Môi trường
|
UBND cấp
xã
|
|
2
|
Xây dựng
phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi
trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô
nhiễm môi trường trên địa bàn
|
- Điều 15,
16, 17, 18 và 19 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
- Điều 12,
14, 15, 16, 17 Nghị định số 08/2022- NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Khoản 1
Điều 7 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Số thứ
tự số 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của
UBND Thành phố
|
Môi trường
|
UBND cấp
xã
|
|
3
|
Phê duyệt phương
án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn xã
|
- Điểm a
khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
- Khoản 2
và khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ;
- Số thứ
tự số 2 Phụ lục kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND
Thành phố.
|
Môi trường
|
UBND cấp
xã
|
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG
QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số 779/QĐ-TTPVHCC ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CHUNG CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG; BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
HÀ NỘI VÀ UBND CẤP XÃ
1.
Trình tự, thủ tục: Lấy ý kiến để phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công
trình thủy lợi
1.1. Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Lấy
ý kiến của cơ quan quản lý công trình thuỷ lợi
- Trường hợp
công trình thủy lợi thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
Trong quá trình xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM và thuộc
trường hợp phải lấy ý kiến, Cơ quan thẩm định (Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội và UBND
cấp xã theo thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính) gửi Văn bản lấy ý kiến
Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Trường
công trình thủy lợi thuộc trách nhiệm quản lý của Thành phố: Trong quá trình
xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM và thuộc trường hợp phải lấy ý
kiến, Cơ quan thẩm định (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công
nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội và UBND cấp xã theo thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính) gửi Văn bản lấy ý kiến Cơ quan/đơn vị thực hiện chức
năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về thủy lợi cấp tỉnh (Chi cục Thủy lợi
và Phòng chống thiên tai - Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội nếu công trình
thuỷ lợi do Thành phố quản lý hoặc UBND cấp xã theo phân cấp)
(Trường hợp
Cơ quan thẩm định và Cơ quan quản lý công trình thuỷ lợi cùng cấp thì các Phòng
chuyên môn được giao sẽ phối hợp trong việc lấy ý kiến và trả lời văn bản nội
bộ của các Cơ quan đó)
(Văn bản lấy
ý kiến theo quy định tại Mẫu số 04b ban hành kèm theo Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT).
Bước 2: Trả
lời của cơ quan nhà nước quản lý công trình thuỷ lợi
Trong thời
hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan thẩm định, Cơ
quan quản lý nhà nước về công trình thuỷ lợi cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã (nếu
được phân cấp) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc đồng thuận hoặc
không đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải vào công trình thuỷ lợi của dự
án đầu tư; trường hợp hết thời hạn lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì
được coi là đồng thuận.
(Văn bản trả
lời theo Mẫu số 04c ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. 2. Cách
thức thực hiện: Xin ý kiến bằng văn bản.
1. 3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Văn bản lấy
ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi theo Mẫu số 04b Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT.
1.4. Thời
hạn giải quyết: 03 ngày.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp
thành phố Hà Nội và UBND cấp xã theo thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính).
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có
thẩm quyền, trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý và Xây dựng
công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trong trường hợp công
trình thủy lợi thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Hoặc
Cơ quan/đơn
vị thực hiện chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về thủy lợi cấp tỉnh
(Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai - Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà
Nội nếu công trình thuỷ lợi do Thành phố quản lý hoặc UBND cấp xã theo phân
cấp)
- Cơ quan
phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản cho
ý kiến về việc đồng thuận hoặc không đồng thuận đối với hoạt động xả nước thải
vào công trình thuỷ lợi của dự án đầu tư số 04c Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.8. Phí, lệ
phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 04b
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TTBTNMT được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Trong quá
trình phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM đối các dự án đầu tư có hoạt động
xả nước thải vào công trình thủy lợi và thuộc trường hợp phải lấy ý kiến bằng
văn bản.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điểm b
khoản 1 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Điều 16
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT
Mẫu số 04b. Văn bản lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về
thủy lợi
(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v lấy ý
kiến xả nước thải vào công trình thủy lợi để phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo ĐTM của Dự án (2)
|
(Địa
danh), ngày … tháng … năm …..
|
Kính
gửi: (3)
Thực hiện
quy định về việc lấy ý kiến xả nước thải vào công trình thủy lợi để phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, (1) gửi đến (3) thông
tin về việc xả nước thải vào công trình thủy lợi của dự án (2), cụ thể như sau:
1. Công
trình thủy lợi tiếp nhận nước thải:………………...………………
2. Vị trí xả
nước thải:………………………………………………………
3. Lưu lượng
xả nước thải lớn nhất:.............................. m3/ngày đêm.
4. Quy chuẩn
áp dụng:..................................................................................
Đề nghị quý
Cơ quan có ý kiến bằng văn bản và gửi về (1) (nêu chi tiết địa chỉ liên hệ)
trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này. Trường hợp hết thời
hạn lấy ý kiến mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận.
Trân trọng
cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan
thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định;
(2) Tên dự
án;
(3) Cơ quan
quản lý nhà nước về thủy lợi.
Mẫu số 04c. Văn bản trả lời của cơ quan nhà nước
quản lý công trình thủy lợi về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v lấy ý
kiến xả nước thải vào công trình thủy lợi để phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo ĐTM của Dự án (2)
|
(Địa
danh), ngày … tháng … năm …..
|
Kính
gửi: (3)
(2) Nhận
được Văn bản số... ngày... tháng... năm... của (3) về việc lấy ý kiến về việc
xả nước thải vào công trình thủy lợi để phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án (2). Sau khi xem xét, (1) có ý kiến về
các nội dung cụ thể như sau:
1. Công
trình thủy lợi tiếp nhận nước thải:………………...………………………
2. Vị trí xả
nước thải:………………………………………………………
3. Lưu lượng
xả nước thải lớn nhất:……..…........................ m3/ngày đêm.
4. Quy chuẩn
áp dụng:..................................................................................
Kết luận:
đồng thuận về việc xả nước thải vào công trình thủy lợi; trường hợp không đồng
thuận, (1) nêu rõ lý do và đề xuất hướng xử lý.
Trên đây là
ý kiến của (1), kính gửi (3) để xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án nêu trên./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan
nhà nước quản lý công trình thủy lợi;
(2) Tên dự
án;
(3) Cơ quan
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CẤP XÃ
1. Xây dựng,
ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc
biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ
môi trường và Điều 2 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP (01.X).
1.1. Trình
tự thực hiện:
- Bước 1: Lựa chọn đơn
vị tư vấn xây dựng Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất
đặc biệt nghiêm trọng (viết tắt là Kế hoạch).
UBND cấp xã
(cơ quan được UBND Thành phố phân cấp theo số thứ tự 01 phụ lục kèm theo Quyết
định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố) chủ trì lập Kế hoạch
tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn xây dựng Kế hoạch.
- Bước 2: Lập Kế
hoạch.
Ủy ban nhân
dân cấp xã chủ trì lập Kế hoạch phối hợp với đơn vị tư vấn lập Kế hoạch.
- Bước 3: Xin ý kiến
của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
Ủy ban nhân
dân cấp xã chủ trì lập Kế hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố với dự thảo Kế hoạch.
Sau khi nhận
được các ý kiến góp ý, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Kế hoạch có trách nhiệm tổng
hợp, tiếp thu giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố, hoàn thiện dụ thảo Kế hoạch trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh.
- Bước 4: Tổ chức họp
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
Ủy ban nhân
dân Thành phố có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định Kế hoạch. Sau khi họp
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Kế hoạch có trách nhiệm
hoàn thiện Kế hoạch theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
- Bước 5: Trình Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt Kế hoạch.
- Bước 6: Công bố Kế
hoạch.
Ủy ban nhân
dân cấp xã phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức công bố Kế hoạch sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
1.2. Cách
thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Dự thảo Kế
hoạch.
- Báo cáo
tóm tắt Kế hoạch.
- Báo cáo
tổng hợp Kế hoạch.
- Bản đồ các
điểm ô nhiễm, khu vực ô nhiễm (nếu có).
- Bản tổng
hợp ý kiến; tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý.
Số lượng hồ
sơ: bản điện tử và 01 bản giấy.
1.4. Thời
hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp chủ trì xây dựng Kế hoạch.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã được
Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp chủ trì xây dựng Kế hoạch.
- Cơ quan
phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt Kế hoạch.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điểm c
khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường.
- Khoản 2,
Điều 1, Luật số 146/2025/QH15.
- Khoản 1
Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Điều 36,
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
- Điều 2
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
- Số thứ tự
01 phụ lục kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành
phố.
2.
Trình tự, thủ tục: Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối
với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn (02.X)
1.1. Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân
dân Thành phố phân cấp cho UBND cấp xã (Số thứ tự 01 phụ lục kèm theo Quyết
định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026) tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ đối
với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2022-NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; điều tra đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất.
Bước 2: UBND cấp xã
giao Phòng chuyên môn điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất. Nội
dung điều tra, đánh giá sơ bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số
08/2022-NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; Xây dựng Báo cáo điều tra đánh giá sơ bộ chất lượng môi
trường đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bước 3: UBND cấp xã
giao Phòng chuyên môn tiến hành điều tra đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi
trường đất. Nội dung điều tra, đánh giá chi tiết theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Nghị định số 08/2022-NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Xây dựng Báo cáo điều tra đánh giá chi
tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bước 4: Trên cơ sở
kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ và điều tra đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm
môi trường đất. Phòng chuyên môn của UBND cấp xã Xây dựng phương án xử lý,
cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch
sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường trên
địa bàn (sau đây gọi tắt là Phương án).
Nội dung
chính của Phương án theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 08/2022-NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường. Cấu trúc và nội dung Phương án theo quy định tại Mẫu số 05 ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường
Bước 5: UBND cấp xã xin
ý kiến của các cơ quan, đơn vị; Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
- UBND cấp
xã gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị đối với Dự thảo Phương án.
- Sau khi
nhận được các ý kiến góp ý, Phòng chuyên môn của UBND cấp xã tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị hoàn thiện Dự thảo Phương án, báo cáo
UBND cấp xã để thẩm định.
- UBND cấp
xã thành lập Hội đồng thẩm định Phương án.
Bước 6: Tổ chức họp
Hội đồng thẩm định.
- UBND cấp
xã tổ chức họp Hội đồng thẩm định và thông báo kết quả thẩm định.
- Phòng
chuyên môn của UBND cấp xã hoàn thiện dự thảo Phương án theo ý kết luận của Chủ
tịch Hội đồng, dự thảo Quyết định phê duyệt Phương án kèm theo tổng hợp giải
trình ý kiến của thành viên Hội Đồng.
Bước 10: Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, phê duyệt Phương án
1.2. Cách
thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
(1) Hồ sơ
lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị đối với Dự thảo Phương án, gồm:
- Văn bản đề
nghị góp ý;
- Dự thảo
Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
(2) Hồ sơ
trình UBND UBND cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định Phương án, gồm:
- Báo cáo
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của Phòng chuyên môn gửi UBND cấp xã
- Dự thảo
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
- Dự thảo
Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất đã được hoàn thiện theo ý
kiến của các cơ quan, đơn vị.
(3) Hồ sơ
trình UBND cấp xã phê duyệt Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
gồm:
- Báo cáo
của Phòng chuyên môn về việc phê duyệt Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường đất
- Dự thảo
Quyết định phê duyệt Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
- Phương án
xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất đã được hoàn thiện theo ý kiến nhận
xét của Hội đồng thẩm định
- Văn bản
tổng hợp ý kiến của Hội đồng thẩm định.
1.4. Thời
hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
UBND cấp xã
(Cơ quan được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp xây dựng Phương án)
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã được
Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp chủ trì xây dựng Phương án.
- Cơ quan
phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Phương án xử
lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do
lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường
trên địa bàn được UBND Thành phố phê duyệt
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Điều 15,
16, 17, 18 và 19 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Điều 12,
14, 15, 16, 17 Nghị định số 08/2022-NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Khoản 1
Điều 7 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
- Số thứ tự
số 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND
Thành phố.
Mẫu số 02. Nội dung báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng
môi trường đất
(Phụ lục I banh hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Giới
thiệu chung
- Lý do và
mục đích thực hiện đánh giá sơ bộ;
- Phương
pháp tiến hành, tiến độ và hiện trạng thực hiện đánh giá sơ bộ khu vực.
2. Kết quả,
điều tra, đánh giá:
2.1. Kết quả
rà soát các tài liệu liên quan
a) Kết quả
thống kê, tổng hợp thông tin từ các nguồn (Chủ sở hữu, người sử dụng khu vực
trong quá khứ và hiện tại; internet, báo chí và các phương tiện truyền thông
khác; các văn bản lưu trữ; các báo cáo liên quan tới khu vực; thời gian hoạt
động).
b) Kết quả
các thông tin thu thập
- Thông tin
chung:
+ Kết quả
thu thập thông tin về vị trí khu vực như: địa chỉ; vị trí địa lý; độ cao so với
mực nước biển; ranh giới...; thông tin về điều kiện địa hình, địa chất và thủy
văn; thông tin về điều kiện khí hậu; thông tin liên quan đến hiện trạng sử dụng
đất tại khu vực; thông tin liên quan tới lịch sử sử dụng khu vực;
+ Kết quả
đánh giá sơ bộ về về những vị trí có khả năng là nguồn ô nhiễm (vị trí từng đổ
thải, lưu chứa, chôn chất gây ô nhiễm, v.v...).
2.2. Kết quả
khảo sát sơ bộ hiện trường:
a) Kết quả
phỏng vấn các bên liên quan đến khu vực (thông tin về khu vực và kiểm chứng
kết quả rà soát tài liệu theo từng đối tượng phỏng vấn (nếu có): chủ sở hữu,
quản lý khu vực; người đã từng làm việc tại khu vực; người dân sống xung quanh;
những người nghiên cứu lâu năm về khu vực).
b) Kết quả
khảo sát nhanh tại hiện trường khu vực:
(- Kết quả
xác định sơ bộ các nguồn có khả năng gây ô nhiễm; các đường lan truyền ô nhiễm:
không khí, nước chảy tràn trên bề mặt, nước mặt, nước ngầm, tiếp xúc vật lý với
chất gây ô nhiễm và tích lũy trong hệ sinh thái, trong chuỗi thức ăn và con
người; đối tượng bị tác động: con người, động vật (gia súc, gia cầm), cá và các
loài thủy sinh, thực vật - hệ sinh thái.
- Kết quả
xác định vị trí lấy mẫu phân tích sơ bộ; kết quả phân tích mẫu đại diện tại tối
thiểu 03 vị trí khác nhau, mỗi vị trí tối thiểu 02 mẫu; kết quả phân tích mẫu
nước mặt, nước ngầm (nếu có) kèm theo bản đồ thể hiện kết quả, vị trí mẫu. Việc
lấy mẫu, phân tích mẫu thực hiện theo quy định hiện hành).
c) Hình ảnh
về khu vực.
d) Minh họa
thông tin liên quan đã điều tra được vào sơ đồ khu vực.
2.3. Kết quả
phân tích để xác định chất gây ô nhiễm, nguồn ô nhiễm và sơ bộ đánh giá mức độ
ô nhiễm
- Kết quả
phân tích, xác định chất gây ô nhiễm, nguồn ô nhiễm và sơ bộ đánh giá mức độ ô
nhiễm;
- Sơ đồ khu
vực: thể hiện được vị trí các nguồn gây ô nhiễm, đường lan truyền ô nhiễm và
đối tượng bị tác động.
3. Kết luận
và Kiến nghị
- Xác định
sơ bộ khu vực đất bị ô nhiễm để kiến nghị điều tra chi tiết (nếu có);
- Xác định
sơ bộ khu vực đất có nguy cơ ô nhiễm để theo dõi, giám sát.
4. Tài liệu
tham khảo
5. Các phụ
lục
- Phụ lục 1.
Bản đồ khu vực;
- Phụ lục 2:
sơ đồ vị trí lấy mẫu phân tích tại hiện trường;
- Phụ lục 3.
Báo cáo hình ảnh;
- Câu hỏi
phỏng vấn;
- Danh sách
người được phỏng vấn;
- Các tài
liệu khác có liên quan.
Mẫu số 03.
Nội dung báo cáo điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất
(Phụ lục I
banh hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
1. Thông tin
chung:
Thông tin cơ bản về địa điểm (vị trí địa lý, chủ sở hữu, loại hình sử dụng
đất và nước, các thông tin cơ bản về thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, thủy văn
và khí hậu v.v...).
2. Kế hoạch
điều tra, đánh giá (bao gồm cụ thể các hoạt động dự kiến để thu
thập các thông tin bổ sung và điều tra, khảo sát thực địa tại hiện trường).
3. Kết quả
điều tra, đánh giá thực địa tại hiện trường:
- Báo cáo
các công việc đã thực hiện tại hiện trường;
- Kết quả
điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại khu vực: Vị trí, kích thước, nồng độ
các chất ô nhiễm của các nguồn và đường lan truyền ô nhiễm; các đối tượng bị
tác động, bao gồm cả mức độ và tần suất tác động;
- Báo cáo
kết quả phân tích mẫu: Khoanh vùng các vị trí lấy mẫu và vẽ các điểm lấy mẫu
lên bản đồ của khu vực (Việc lấy mẫu theo lưới 2m x 2m hoặc 3m x 3m tùy vào
phạm vi ô nhiễm để xác định diện tích khu vực ô nhiễm); Kết quả phân tích mẫu
thể hiện theo các mẫu đơn 0,5m (0,5m, 1m, 1,5m, 2m, 2,5m…) dọc theo chiều sâu
đến khi nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng
đất để xác định độ sâu tối đa của khu vực ô nhiễm. Việc lấy mẫu, phân tích mẫu
thực hiện theo quy định hiện hành).
- Lập bản đồ
khu vực bị ô nhiễm (Bản đồ có ít nhất một mặt cắt khu vực để minh họa theo
chiều sâu các đối tượng chính có trong khu vực, các nguồn và đường lan truyền ô
nhiễm; Mô tả chính xác trong bản đồ và mặt cắt tất cả các nguồn ô nhiễm, đường lan
truyền bao gồm kích thước, mức độ và loại chất ô nhiễm và đối tượng bị tác động
(con người, động thực vật, hệ sinh thái) đã được xác định qua quá trình điều
tra, khảo sát; khoanh định các khu vực đất có mức độ ô nhiễm khác nhau).
4. Kết luận
và kiến nghị
- Kết quả
phân loại các khu vực đất bị ô nhiễm, ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm
trọng;
- Đề xuất
biện pháp xử lý để kiến nghị xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường đất.
5. Phụ lục
Bao gồm ít
nhất các tài liệu sau:
- Bản đồ vị
trí khu vực ô nhiễm và/hoặc ảnh vệ tinh của khu vực;
- Sơ đồ lấy
mẫu;
- Kết quả
phân tích;
- Kết quả
khảo sát các yếu tố môi trường (ví dụ: phẫu diện các lỗ khoan lấy mẫu đất, các
giếng quan trắc nước dưới đất v.v...);
- Báo cáo
hình ảnh;
- Các tài
liệu kỹ thuật liên quan khác.
Mẫu số 05.
Cấu trúc và nội dung Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
(Phụ lục I banh hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG
1. Căn cứ
thực hiện:
Liệt kê các
văn bản pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường làm căn cứ để thực hiện dự
án.
2. Thông tin
chung:
2.1. Giới
thiệu về phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường (Nêu tên
phương án, địa điểm thực hiện...)
2.2. Giới
thiệu về các bên liên quan chính:
Các bên liên
quan chính bao gồm: chủ đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị thực hiện, đơn vị phối
hợp, cơ quan tư vấn, đơn vị hưởng lợi v.v... Đối với mỗi bên liên quan, cần
trình bày những thông tin về tên, người đại diện/liên hệ chính, địa chỉ, số
điện thoại, email.
CHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM
Chương này
trình bày những kết quả điều tra, đánh giá về phạm vi và mức độ ô nhiễm của khu
vực. Các báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ và chi tiết về khu vực đã thực hiện
cần được đính kèm. Những thông tin chính cần được nêu tại chương này bao gồm:
1. Thông tin
nền về địa phương
Liệt kê
những thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương bao
gồm:
1.1. Điều
kiện tự nhiên
Nêu tóm tắt
các nội dung sau: các đặc điểm địa hình, địa chất và thủy văn; thông tin về
tính chất đất tại khu vực ô nhiễm (tính chất lý, hóa, các đặc trưng, hình thái
và phẫu diện các loại đất chính của địa phương); các đặc điểm về khí hậu/thời
tiết; các đặc điểm về thủy văn của địa phương, trong đó đặc biệt là những thông
tin về tầng nước ngầm và các đặc trưng dòng chảy bề mặt chính.
1.2. Điều
kiện kinh tế xã hội
Nêu tóm tắt
các nội dung sau: dân số địa phương, đặc biệt là số hộ dân và số người sống
xung quanh khu vực ô nhiễm; hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất của
địa phương, các điều kiện sinh hoạt, vệ sinh nói chung và sức khỏe của nhân
dân, có đề cập đến những ảnh hưởng đến sức khỏe do khu vực bị ô nhiễm gây ra;
2. Thông tin
về khu vực bị ô nhiễm
2.1. Vị trí
khu vực: Địa chỉ, vị trí địa lý, tọa độ địa lý, độ cao so với mực
nước biển, ranh giới của khu vực bị ô nhiễm, chủ sở hữu hiện tại và người liên
hệ chính.
2.2. Lịch sử
hoạt động khu vực: Thời gian bắt đầu hoạt động, thời gian đóng
cửa; Các hoạt động tại khu vực; Những vấn đề/ý kiến phàn nàn hoặc khiếu nại
được ghi nhận liên quan đến hoạt động của khu vực.
2.3. Nguyên
nhân ô nhiễm
2.4. Hiện
trạng sử dụng đất tại khu vực: Nêu rõ hiện trạng sử
dụng đất của khu vực và vùng xung quanh khu vực; Quy hoạch sử dụng đất của khu
vực và vùng xung quanh khu vực theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa
phương.
2.5. Bản đồ
và ảnh: Bản đồ phác thảo của khu vực; hình ảnh (tổng hợp hình ảnh
toàn cảnh, ảnh thể hiện ranh giới khu vực, ảnh của các đối tượng ô nhiễm
chính,...).
3. Phạm vi
và mức độ ô nhiễm
3.1. Các đợt
điều tra, khảo sát đã thực hiện:
Liệt kê các
đợt khảo sát đã thực hiện, trình bày trong bảng sau:
a) Kết quả
điều tra, đánh giá sơ bộ;
b) Kết quả
điều tra, đánh giá chi tiết;
c) Khảo sát,
đánh giá bổ sung nhằm khoanh vùng chính xác khu vực ô nhiễm có mức độ rủi ro
cao.
3.2. Kết quả
khoanh vùng phạm vi ô nhiễm: Cần nêu được các nguồn ô nhiễm có trong
khu vực; phạm vi của khu vực bị ô nhiễm và phạm vi của các nguồn ô nhiễm có
trong khu vực (phạm vi cần được thể hiện cả về diện tích lẫn chiều sâu).
3.3. Kết quả
quan trắc và phân tích môi trường
Nêu rõ
thuyết minh phương pháp luận lấy mẫu gồm: sơ đồ và vị trí lấy mẫu, phương pháp
lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, số lần lấy mẫu, loại mẫu, độ sâu lấy mẫu, chỉ tiêu
phân tích. Trong phần này, phải kèm theo các hình vẽ, sơ đồ về vị trí lấy mẫu.
Diễn giải
các kết quả phân tích (đất, trầm tích đáy, nước mặt và nước ngầm). Có thể diễn
giải theo bảng biểu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
hiện hành.
3.4. Bản đồ
khu vực bị ô nhiễm
Bản đồ khu
vực bị ô nhiễm mô tả đầy đủ hiện trạng ô nhiễm của khu vực, trong đó mô tả chi
tiết các nguồn gây ô nhiễm tồn lưu, đường lan truyền ô nhiễm và đối tượng bị
tác động. Bản đồ khu vực bị ô nhiễm trước hết là sơ đồ mặt bằng khu vực và sơ
đồ lát cắt dọc địa hình.
3.5. Kết quả
đánh giá mức độ rủi ro của khu vực bị ô nhiễm: mô tả được việc áp dụng
phương pháp đánh giá mức độ rủi ro của khu vực bị ô nhiễm.
3.6. Đánh
giá tác động của khu vực bị ô nhiễm dựa trên 3 yếu tố: ảnh hưởng
đến sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái và khả năng lan truyền ô
nhiễm.
CHƯƠNG III. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
1. Các biện
pháp kỹ thuật
Đối với từng
đối tượng tồn tại trong khu vực bị ô nhiễm, đưa ra các biện pháp kỹ thuật để
cải tạo và phục hồi môi trường khác nhau. Các biện pháp kỹ thuật có thể được
chia ra thành các giai đoạn như sau:
a) Các biện
pháp bảo vệ đối tượng bị tác động trước khi xử lý:
- Thông báo
cho các đối tượng bị tác động, các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng về tình trạng
của khu vực;
- Ngăn ngừa
tiếp xúc với chất ô nhiễm bằng cách lập rào chắn cách ly khu vực và niêm phong
và đóng cửa khu nhà bị ô nhiễm;
- Hạn chế
hoặc cấm sử dụng đất và nước ngầm, hoặc di dời tạm thời các đối tượng bị tác
động ra khỏi khu vực ô nhiễm;
- Di dời các
đối tượng bị tác động ra khỏi khu vực ô nhiễm.
b) Các biện
pháp xử lý nguồn ô nhiễm và ngăn chặn lan truyền:
- Xử lý tại
chỗ hoặc bốc xúc, vận chuyển đi xử lý các nguồn ô nhiễm;
- Bao vây,
cô lập lâu dài các nguồn ô nhiễm và các khu vực ô nhiễm xung quanh;
- Bơm và xử
lý nước ngầm (nếu có);
- Tiến hành
các biện pháp cách ly các khu vực đất/trầm tích đáy bị ô nhiễm còn lại, hoặc
triển khai các biện pháp xử lý/cải tạo các khu vực này;
- Thiết lập
các màng ngăn thẩm thấu để ngăn ngừa chất ô nhiễm lan truyền thông qua nước
ngầm.
c) Các biện
pháp kiểm soát khu vực bị ô nhiễm sau khi xử lý:
- Thông báo
công khai, cảnh báo và duy trì cảnh báo khu vực bị ô nhiễm.
- Khoanh
vùng, cô lập, cách ly nhằm ngăn ngừa các tác động của khu vực bị ô nhiễm và
chất gây ô nhiễm lan truyền ra môi trường xung quanh;
- Thường
xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho các tổ chức,
cá nhân liên quan, cộng đồng sống xung quanh khu vực bị ô nhiễm để chủ động
phòng tránh các tác động do ô nhiễm môi trường gây ra;
- Theo dõi,
quan trắc định kỳ chất lượng môi trường xung quanh và công bố thông tin.
2. Bảng so
sánh các biện pháp kỹ thuật
Lập bảng so
sánh các biện pháp kỹ thuật để xây dựng, lựa chọn phương án tối ưu cho việc cải
tạo và phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm. Việc xác định các biện pháp kỹ
thuật có thể dựa vào các tiêu chí sau:
a) Mức độ
giảm thiểu rủi ro mà biện pháp kỹ thuật có thể đạt được;
b) Mức độ
tin cậy của công nghệ và/hoặc biện pháp đề xuất (những tác động gây ra cho đất,
nước ngầm và không khí trong và sau khi thực hiện phương án; hiệu suất xử lý
v.v...);
c) Chi phí
thực hiện biện pháp kỹ thuật;
d) Thời gian
thực hiện;
đ) Tính khả
thi về mặt kỹ thuật, và tính khả thi của công nghệ xử lý được đề xuất khi triển
khai;
e) Các tác
động khác của biện pháp nếu được thực hiện.
Trên cơ sở
các phân tích các tiêu chí nêu trên, lựa chọn các biện pháp kỹ thuật tối ưu của
từng mức độ ưu tiên xử lý khu vực bị ô nhiễm để tổng hợp, lựa chọn phương án xử
lý ô nhiễm tối ưu nhất (có thể lựa chọn một hay kết hợp nhiều biện pháp tùy
thuộc đối tượng bị tác động và mức độ ô nhiễm).
CHƯƠNG IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ ĐƯỢC LỰA CHỌN
1. Nội dung
và kế hoạch xử lý:
1.1. Nội
dung
Phần này sẽ
tập trung nêu chi tiết các hạng mục công việc sẽ thực hiện, với các khối lượng
công việc được định lượng một cách cụ thể và chi tiết, về cơ bản, phần nội dung
sẽ phụ thuộc vào từng dự án cụ thể, tuy nhiên có thể tóm tắt tổng quát như sau:
a) Ngăn
ngừa, xử lý hoặc loại bỏ các nguồn ô nhiễm;
b) Ngăn chặn
các đường lan truyền ô nhiễm;
c) Bảo vệ
các đối tượng bị tác động.
1.2. Kế
hoạch xử lý
Đối với từng
hạng mục công trình hoặc các biện pháp để cải tạo và phục hồi môi trường khu
vực bị ô nhiễm, lập kế hoạch xử lý bao gồm các nội dung sau:
- Thời gian,
tiến độ thực hiện các hạng mục công trình hoặc các biện pháp kỹ thuật;
- Liệt kê
khối lượng công việc cần phải làm cho từng hạng mục công trình, hoặc các biện
pháp kỹ thuật;
- Liệt kê
các thiết bị và nhân công để thực hiện;
- Phân công
đơn vị, nhân sự để quản lý, giám sát triển khai từng hạng mục công trình.
2. Các biện
pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
Xác định
những tác động tiêu cực đến môi trường gây ra trong suốt quá trình thực hiện
phương án từ giai đoạn giải phóng mặt bằng đến giai đoạn giám sát, quản lý sau
xử lý (nêu những tác động tiêu cực đến môi trường không khí, môi trường đất,
môi trường nước,...).
Các biện
pháp bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thực hiện phương án (nêu những biện
pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường không khí, môi trường đất,
môi trường nước,...).
CHƯƠNG V. GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT TRONG VÀ SAU XỬ LÝ
1. Giám sát
trong quá trình xử lý
Nêu kế hoạch
và cách thức giám sát chất lượng kỹ thuật của công tác xử lý, cải tạo phục hồi
môi trường trong quá trình thực hiện phương án.
Căn cứ vào
từng nội dung dự án cụ thể xác định các tác động môi trường, xác định các rủi
ro an toàn lao động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
Đảm bảo phần
kinh phí lấy mẫu độc lập để đánh giá giám sát trong quá trình xử lý.
2. Kiểm soát
sau xử lý
Trong trường
hợp chưa thể loại bỏ hết những tác động đến sức khỏe và môi trường do tác động
của các chất gây ô nhiễm tồn lưu; những công trình xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường đã xây dựng cần quản lý và duy trì để đảm bảo các rủi ro được kiểm
soát. Các nội dung cụ thể bao gồm:
a) Duy trì
cảnh báo khu vực bị ô nhiễm;
b) Truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân liên quan, cộng đồng sống
xung quanh khu vực bị ô nhiễm;
c) Duy tu,
bảo dưỡng các công trình xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường;
d) Theo dõi,
quan trắc định kỳ chất lượng môi trường tại khu vực bị ô nhiễm và môi trường
xung quanh; công bố thông tin về chất lượng môi trường.
PHỤ LỤC
Hình ảnh về
khu vực bị ô nhiễm: Cần đưa ra đầy đủ hình ảnh, bản đồ và sơ đồ chi tiết về khu
vực bị ô nhiễm bao gồm nguồn ô nhiễm tồn lưu, các đối tượng bị tác động và môi
trường xung quanh.
3.
Thủ tục: Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn xã (03.X)
1.1. Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân
dân cấp xã giao Phòng chuyên môn (PCM) xây dựng Phương án bảo vệ môi trường
làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và kế hoạch
chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, kế hoạch di
dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Nội dung của phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định tại
khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
Bước 2: Phòng chuyên
môn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã Hồ sơ đề nghị phê duyệt Phương án bảo vệ môi
trường để thẩm định.
Bước 3: Ủy ban nhân
dân cấp xã thẩm định Phương án bảo vệ môi trường làng nghề.
Bước 4: Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường làng nghề.
1.2. Cách
thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
- 01 văn bản
đề nghị phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường làng nghề của Phòng chuyên môn
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
- 01 quyển
Phương án bảo vệ môi trường làng nghề.
- Quyết định
thành lập tổ tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề (nếu có).
1.4. Thời
hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Phòng chuyên
môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan
phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
(trong trường hợp cần thiết trong quá trình thẩm định).
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Quyết định
phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy
định.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Điểm a
khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
- Khoản 2 và
khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Khoản 3
Điều 25 Nghị định 131/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Số thứ tự
số 2 Phụ lục kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND
Thành phố.