|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 752/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 09
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC TRẺ EM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ, ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TỈNH HÒA BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1095/QĐ-BYT ngày 01/04/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Dân số - Sức khỏe sinh sản và lĩnh vực Trẻ
em thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tỉnh Hòa Bình tại Tờ trình số 48/TTr-SYT ngày 04 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo quyết định này 06 thủ tục hành chính
(TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Trẻ em thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Hòa Bình.
Phụ lục Danh mục và nội dung cụ
thể của TTHC tại Quyết định này được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa
chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ:
dichvucong.hoabinh.gov.vn), Cổng Thông tin điện tử của tỉnh
(hoabinh.gov.vn), Trang thông tin của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình (địa chỉ:
http://soytehoabinh.gov.vn). Trang Thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh
Hòa Bình (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn) và các cơ quan liên
quan theo quy định.
Điều 2.
Các TTHC công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chủ tịch UBND tỉnh giao:
1. Sở Y tế
Đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể
của từng TTHC tại Quyết định này trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị và
niêm yết, công khai tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu
TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC lên Cổng Dịch vụ công
tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày ban hành Quyết định.
3. Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã niêm yết, công khai TTHC tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp
huyện, cấp xã và Trang thông tin điện tử của địa phương và tiếp nhận, giải quyết
theo quy định.
4. Văn phòng Uỷ ban nhân dân
tỉnh
Cập nhật, điều chỉnh dữ liệu
TTHC tại Quyết định này đảm bảo thống nhất với tên gọi, chức năng quản lý của
các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC theo quy định; đăng tải công khai Quyết định trên Cổng Thông tin điện tử của
tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:
Y tế; Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Trung tâm TH & CB tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Ng.15b)
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
PHỤ LỤC
TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
Y TẾ, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: 752/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Hòa Bình)
Phần I.
DANH MỤC TTHC
1. Danh mục TTHC sửa đổi bổ
sung trong lĩnh vực Trẻ em
Sửa đổi, bổ sung 06 TTHC cấp
tỉnh, huyện, xã lĩnh vực Trẻ em công bố tại Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày
19/3/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.
|
Stt
|
Tên TTHC/mã TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh,
huyện, xã
|
|
|
|
|
1
|
Áp dụng các biện pháp can thiệp
khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại
cho trẻ em
Mã TTHC:
1.004946.000.00.00.H28
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Trẻ em
|
Sở Y tế; Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhân cấp xã; cơ quan công an các cấp
|
|
2
|
Chấm dứt việc chăm sóc thay
thế cho trẻ em
Mã TTHC:
1.004944.000.00.00.H28
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Trẻ em
|
Sở Y tế; Uỷ ban nhân dân cấp
huyện; Ủy ban nhân cấp xã; cơ quan công an các cấp
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ,
can thiệp đối với trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ
rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Mã TTHC:
2.001947.000.00.00.H28
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Đăng ký nhận chăm sóc thay thế
cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế
không phải là người thân thích của trẻ em
Mã TTHC:
1.004941.000.00.00.H28
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi
cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng nhận chăm sóc thay
thế cho trẻ em)
|
|
3
|
Thông báo nhận chăm sóc thay
thế cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế
là người thân thích của trẻ em
Mã TTHC:
2.001944.000.00.00.H28
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi
cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng nhận chăm sóc thay
thế cho trẻ em)
|
|
4
|
Chuyển trẻ em đang được chăm
sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc
thay thế
Mã TTHC:
2.001942.000.00.00.H28
|
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
|
Trẻ em
|
Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi
cư trú của cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng nhận chăm sóc thay
thế cho trẻ em)
|
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, HUYỆN XÃ
I. Lĩnh vực
Trẻ em
1. Thủ tục
Áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi
trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em (sửa đổi Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính).
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các cơ quan, tổ
chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân nếu phát hiện hoặc có thông tin về hành
vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại có trách nhiệm thông báo ngay
cho Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc khám bệnh, chữa bệnh các cấp
hoặc cơ quan Công an các cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc
(nơi tiếp nhận thông tin).
Bước 2: Nơi tiếp nhận
thông tin có trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về hành vi xâm hại trẻ em,
trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
Bước 3: Sở Y tế, cơ
quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi trẻ em cư trú thực hiện việc kiểm tra tính xác thực
về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn, mức độ nguy cơ gây tổn hại đối với
trẻ em. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
có trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện khi được yêu cầu.
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc chỉ đạo người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã tiến hành việc đánh giá nguy cơ ban đầu, mức độ tổn hại của trẻ em (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP)
để có cơ sở áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp.
Bước 5: Trường hợp trẻ
em được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm thì trong vòng 12 giờ từ khi nhận thông tin, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải áp dụng các biện
pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người
gây tổn hại cho trẻ em.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở
giáo dục, gia đình, cá nhân thông báo ngay (gặp trực tiếp hoặc qua điện thoại)
cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị
xâm hại.
- Sở Y tế, cơ quan Công
an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trực tiếp thực hiện, áp dụng các biện pháp
can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây
tổn hại cho trẻ em.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin
trẻ em (do Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc Sở Y tế, cơ
quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi xảy ra vụ việc lập).
- Bản đánh giá nguy cơ ban đầu,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ (do người làm công tác
bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Dự thảo Quyết định về việc tạm
thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
- Tài liệu khác có liên quan (nếu
có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 12 giờ từ khi nhận
thông tin trẻ em được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về
tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời
cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở
giáo dục, gia đình, cá nhân.
- Tổng đài điện thoại quốc gia
bảo vệ trẻ em.
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ
em; cá nhân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Sở Y tế, cơ quan Công an
các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, người làm
công tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Các biện pháp can thiệp khẩn
cấp cho trẻ em hoặc biện pháp tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người
gây tổn hại cho trẻ em.
- Quyết định về việc tạm thời
cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em.
1.8. Phí, lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin
trẻ em (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP).
- Đánh giá nguy cơ ban đầu, thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định về việc tạm thời
cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em. (Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
(là trẻ em đang bị đe dọa hoặc bị gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm hoặc cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em chính là người gây tổn hại
cho trẻ em).
- Trẻ em bị xâm hại, có nguy cơ
bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi bởi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; trẻ em bị xâm hại
nhưng cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em từ chối thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
hoặc trẻ em bị xâm hại có nguy cơ tiếp tục bị xâm hại bởi cha mẹ, người chăm
sóc trẻ em.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN
TIẾP NHẬN THÔNG TIN
…(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../BC-(2)
|
…(3)…, ngày …
tháng … năm 20…
|
BÁO
CÁO
TIẾP
NHẬN THÔNG TIN TRẺ EM…..(4)....
A. Thông tin chung
1. Nguồn nhận thông tin
Thông qua (điện thoại/gặp trực
tiếp/người khác báo):.....................................................
Thời gian (mấy giờ).........................................................
Ngày ……. tháng........ năm ….
2. Thông tin về trẻ em
Họ và tên trẻ em
(5).......................................................................................
Ngày tháng năm sinh (5)……………hoặc
ước lượng tuổi....................................
Giới tính (5): Nam…………Nữ………Không
biết................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc...............................................................................
..............................................................................................................................
Tình trạng hiện tại của trẻ em:
(6)..........................................................................
Phỏng đoán hậu quả có thể sẽ xảy
ra cho trẻ em nếu không có được hỗ trợ, can thiệp?.
Họ và tên cha: (5)………..Tuổi……..
Nghề nghiệp...........................................................
Họ và tên mẹ: (5)………..Tuổi……..Nghề
nghiệp............................................................
Hoàn cảnh gia đình:
(5).....................................................................................
Hiện tại ai là người chăm sóc
trẻ em (nếu biết)....................................................
Những hành động hỗ trợ, can thiệp
đã được thực hiện đối với trẻ em trước khi nhận được thông tin:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Thông tin về người cung cấp
thông tin (nếu đồng ý cung cấp)
Họ và tên………………………. Số điện thoại......................................................
Địa chỉ....................................................................................................................
Ghi chú
thêm...........................................................................................................
|
|
Cán bộ tiếp nhận thông tin
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tiếp nhận thông
tin.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp
nhận thông tin.
(3) Địa danh.
(4) Trẻ em thuộc đối tượng: bị
xâm hại/có nguy cơ bị bạo lực/bóc lột/bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
(5) Cán bộ ghi thông tin nếu biết
hoặc được cung cấp. (6) Thông tin về thể chất, tinh thần của trẻ em.
Mẫu
số 02
ĐÁNH
GIÁ NGUY CƠ BAN ĐẦU, THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN TẠM THỜI CHO TRẺ
EM
Ngày, tháng, năm tiến hành đánh
giá: ………………………………………….
1. Đánh giá nguy cơ sơ bộ
|
1. Đánh giá mức độ tổn hại
(Cao, Trung bình, Thấp)
|
|
1.1. Mức độ tổn hại của trẻ
em
|
Cao (trẻ em bị tổn hại
nghiêm trọng, đe dọa tính mạng);
Trung bình (trẻ em bị
tổn hại, nhưng không nghiêm trọng);
Thấp (trẻ em ít hoặc
không bị tổn hại).
|
|
1.2. Nguy cơ trẻ em tiếp tục
bị tổn hại nếu ở trong tình trạng hiện tại
|
Cao (đối tượng xâm hại
có khả năng tiếp cận trẻ em dễ dàng và thường xuyên);
Trung bình (đối tượng
xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ em, nhưng không thường xuyên);
Thấp (đối tượng xâm hại
ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ em).
|
|
Tổng số (số lượng Cao,
Trung bình, Thấp)
|
Cao:
Trung
bình:
Thấp:
|
|
2. Đánh giá khả năng tự bảo
vệ, phục hồi của trẻ em (Cao, Trung bình, Thấp)
|
|
2.1. Khả năng tự bảo vệ của
trẻ em trước các tổn hại
|
Cao (trẻ em có khả
năng khắc phục được những tổn hại);
Trung bình (trẻ em có
một ít khả năng khắc phục được những tổn hại);
Thấp (trẻ em không thể
khắc phục được những tổn hại).
|
|
2.2 . Khả năng của trẻ em
trong việc tiếp nhận sự hỗ trợ, bảo vệ của người lớn
|
Cao (Ngay lập tức tìm
được người lớn có khả năng bảo vệ hữu hiệu cho trẻ em);
Trung bình (chỉ có một
số khả năng tìm được người bảo vệ hữu hiệu);
Thấp (không có khả
năng tìm người bảo vệ).
|
|
Tổng số (số lượng Cao,
Trung bình, Thấp)
|
Cao:
Trung bình:
Thấp:
|
* Kết luận về tình
trạng của trẻ em:
- Trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
- Trẻ em cần được áp dụng kế hoạch
hỗ trợ, can thiệp
- Trẻ em cần được tiếp tục theo
dõi
2. Các biện pháp can thiệp
khẩn cấp nhằm đảm bảo nhu cầu an toàn tạm thời cho trẻ em:
|
Nhu cầu về an toàn của trẻ em
|
Dịch vụ cung cấp
|
Đơn vị cung cấp dịch vụ
|
|
1. Chỗ ở và các điều kiện
sinh hoạt
|
- Nơi chăm sóc tạm thời
- Thức ăn
- Quần áo
|
|
|
2. An toàn thể chất
|
- Chăm sóc y tế
- Chăm sóc tinh thần
|
|
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND cấp xã;
- Lưu hồ sơ.
|
Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu
số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường/thị trấn ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số..../QĐ-UBND
|
....(2)...., ngày
.... tháng .... năm 20...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN...(1)....
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05
tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số ......
/2017/NĐ-CP ngày…../..... /2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật trẻ em;
Xét đề nghị của ông/bà ...(3)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tạm thời cách
ly... (4)..., sinh ngày ... tháng ... năm..., hiện trú tại ... (5)... khỏi
cha/mẹ/người chăm sóc trẻ em là ông/bà ...(6)... hiện trú tại ... (5)... trong
thời hạn ... (7)... ngày/tháng kể từ ngày... tháng... năm 20...
Điều 2. Người tiếp nhận
cháu ...(4)... là ông/bà...(8) ... ở địa chỉ...(5)....
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ông/bà
...(6)..., ông/bà ...(8)..., ông/bà ...(3)..., các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Phòng Y tế cấp huyện (để b/c);
- Sở Y tế (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Lê Văn Hiểu
|
Ghi chú:
(1) Tên UBND xã/phường/thị trấn.
(2) Địa danh.
(3) Tên người làm công tác bảo
vệ trẻ em cấp xã. (4) Họ và tên trẻ em.
(5) Địa chỉ cụ thể: thôn, xã,
huyện, tỉnh.
(6) Họ và tên cha, mẹ, người
chăm sóc trẻ em.
(7) Số lượng ngày/tháng tạm thời
cách ly trẻ.
(8) Họ và tên của cá nhân hoặc
người đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.
2. Thủ tục
Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em (sửa đổi Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính).
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với trường hợp chấm dứt
việc chăm sóc thay thế cho trẻ em theo đề nghị của cá nhân, đại diện gia đình
nhận chăm sóc thay thế:
- Cá nhân, đại diện gia đình nhận
chăm sóc thay thế cho trẻ em gửi đơn đề nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế
(theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ban hành quyết định giao,
nhận trẻ em để thực hiện thủ tục chấm dứt việc chăm sóc thay thế.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt việc chăm sóc thay thế và chuyển
hình thức chăm sóc thay thế (Mẫu số 16 ban
hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) vào kết quả theo dõi, đánh giá việc
trẻ em được cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, theo đề nghị của cá nhân,
gia đình nhận chăm sóc thay thế hoặc theo nguyện vọng của trẻ em.
b) Đối với trường hợp chấm dứt
việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội để chuyển đến cá
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay
thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc Sở Y tế hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm
sóc trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội và gửi quyết định này đến Ủy ban nhân dân
cấp xã để thực hiện giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay
thế.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ: Đơn đề
nghị chấm dứt việc chăm sóc thay thế.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cá nhân, đại diện gia đình nhận
chăm sóc thay thế cho trẻ em; Cơ sở trợ giúp xã hội.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Sở Y tế hoặc Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em và chuyển hình
thức chăm sóc thay thế cho trẻ em.
- Quyết định của Giám đốc Sở
Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết
định chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội.
2.8. Phí, lệ phí:
Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị chấm dứt việc
chăm sóc thay thế (Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định về việc chấm dứt
và chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em thế (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em;
- Trẻ em đang được chăm sóc
thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm,
danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 15
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT VIỆC CHĂM SÓC THAY THẾ
Kính
gửi: ..........................................................................
Tên tôi là:
..............................................................................
Hiện đang cư trú tại
..............................................................................
Xét thấy cá nhân và gia đình
không còn đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
........................ sinh ngày ........ tháng ........ năm
.................. được nhận chăm sóc thay thế theo Quyết định số ngày ....
tháng ..... năm …
Tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn xem xét, cho phép gia đình và tôi được chấm
dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em từ ngày .... tháng ... năm
Lý do:
1.
..............................................................................
2.
..............................................................................
3.
..............................................................................
Tôi cam đoan chấp hành các quy
định của pháp luật về việc chăm sóc thay thế và chấm dứt chăm sóc thay thế đối
với trẻ em.
|
|
Ngày......... tháng ........ năm 20....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu
số 16
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường/thị trấn ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số..../QĐ-UBND
|
....(2)...., ngày
.... tháng .... năm 20....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chấm dứt và chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em ...(3)...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN....(1).....
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05
tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số
............./2017/NĐ-CP ngày..........tháng..... năm 2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật trẻ em;
Xét đề nghị của ông/bà
........(4)......,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt việc
chăm sóc thay thế của cá nhân, gia đình:
Ông/bà ... (5)... CMND/CCCD/Hộ
chiếu số:...Cấp ngày.../.../..., nơi cấp: ...............
Đối với
..............(3).........., Ngày, tháng, năm sinh: ........... Giới tính:
.......................
Nơi sinh: ...................,
Dân tộc: ..................., Quốc tịch: ..................................
Nơi cư trú
.................(6)...............................................................................................
kể từ ngày ...............tháng ...............năm ............
Điều 2. Giao trẻ em
...................(3)................... tại Điều 1,
Cho cá nhân, đại diện gia
đình/cơ sở nhận chăm sóc thay thế là:
Ông/bà...........
(5)/(7)........ đại diện cơ sở nhận chăm sóc thay thế .... (8).............
CMND /CCCD/Hộ chiếu số:
............Cấp ngày.../.../... , nơi cấp: ...................
Thời gian chăm sóc thay thế trẻ
em ...........(3)........... được thực hiện từ ngày
.......... tháng .............. năm ...............đến ngày ...........tháng
..........năm .......
Điều 3. Ông/bà .......
(5)......./ cơ sở nhận chăm sóc thay thế ...(8)....., có trách nhiệm chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục và bảo đảm sự phát triển của trẻ em theo quy định của Luật
trẻ em và pháp luật có liên quan.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Ông/bà
.............(5)/(7)..........đại diện cho cơ sở nhận chăm sóc thay thế
...(8)...... , ông/bà ........(4)......... , các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBND huyện… (để b/c);
- Sở Y tế (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên xã/phường/thị trấn;
(2) Địa danh;
(3) Họ và tên trẻ em được nhận
chăm sóc thay thế.
(4) Họ và tên người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
(5) Họ và tên cá nhân, người đại
diện gia đình nhận chăm sóc thay thế.
(6) Địa chỉ cụ thể: số nhà, đường/phố,
thôn, xã, huyện, tỉnh.
(7) Họ và tên người đại diện cơ
sở nhận chăm sóc thay thế.
(8) Tên cơ sở nhận chăm sóc
thay thế.
B. Thủ tục
hành chính cấp xã
I. Lĩnh
vực trẻ em
1. Thủ tục
Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ
bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (sửa
đổi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính).
1.1. Trình tự thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở
giáo dục, gia đình, cá nhân nếu phát hiện hoặc có thông tin về hành vi xâm hại
trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại có trách nhiệm thông báo ngay cho Tổng
đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an các cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra vụ việc (nơi tiếp nhận thông tin).
- Nơi tiếp nhận thông tin có
trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin về hành vi xâm hại trẻ em, trẻ em bị xâm
hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại (theo Mẫu số
01 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Sở Y tế, cơ quan Công an
các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc
hoặc nơi trẻ em cư trú thực hiện việc kiểm tra tính xác thực về hành vi xâm hại,
tình trạng mất an toàn, mức độ nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ em. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em có trách nhiệm cung
cấp thông tin và phối hợp thực hiện khi được yêu cầu.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra vụ việc chỉ đạo người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã tiến hành
việc đánh giá nguy cơ ban đầu, mức độ tổn hại của trẻ em (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP) để có cơ sở áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp can thiệp
khẩn cấp.
- Người làm công tác bảo vệ trẻ
em cấp xã (có thể yêu cầu Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em và các cơ
sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hỗ trợ) thực hiện việc thu thập thông tin,
đánh giá nguy cơ cụ thể (theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Trường hợp trẻ em cần được áp
dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp
với các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em, đại diện địa bàn dân cư
nơi trẻ em cư trú, sinh sống hoặc nơi xảy ra vụ việc, cha, mẹ hoặc người chăm
sóc trẻ em để xác định các biện pháp bảo vệ trẻ em.
- Căn cứ mức độ tổn hại và nhu
cầu cần hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em, trong thời hạn 05 ngày làm việc, người
làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã xây dựng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (theo Mẫu
số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
1.2. Cách thức thực hiện:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở
giáo dục, gia đình, cá nhân thông báo ngay (trực tiếp hoặc qua điện thoại) cho
nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm
hại.
- Sở Y tế, cơ quan Công an
các cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công trong kế hoạch
thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin
trẻ em và đánh giá nguy cơ ban đầu về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy
cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (do Tổng đài điện
thoại quốc gia bảo vệ trẻ em, Sở Y tế, cơ quan Công an các cấp, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã lập).
- Báo cáo đánh giá nguy cơ ban
đầu về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi
(do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Báo cáo thu thập thông tin,
đánh giá nguy cơ cụ thể tình hình trẻ em (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
xã lập).
- Biên bản cuộc họp xác định
nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em và các tài liệu khác có liên quan (do
người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
và kế hoạch hỗ trợ, can thiệp (do người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã lập).
- Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở
giáo dục, gia đình, cá nhân.
- Tổng đài điện thoại quốc gia
bảo vệ trẻ em.
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ
em; cá nhân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được
phân công trong kế hoạch.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Sở Y tế, cơ quan Công an các
cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định phê duyệt và Kế hoạch
hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em kèm theo (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành).
1.8. Phí, lệ phí:
Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo tiếp nhận thông tin
trẻ em (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 56/2017/NĐ-CP).
- Báo cáo thu thập thông tin,
xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể (Mẫu số
03 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch
hỗ trợ, can thiệp (Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Trẻ em bị xâm hại, có nguy cơ bị
bạo lực, bóc lột, bỏ rơi đã được người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã đánh
giá nguy cơ và xác định nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường/thị trấn...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày … tháng
… năm 20…
|
KẾ
HOẠCH HỖ TRỢ, CAN THIỆP
(Trường
hợp trẻ em bị xâm hại/nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi)
1. Mục tiêu
- Các tổn hại của trẻ em được
phục hồi;
- Các yếu tố không an toàn
trong môi trường sống của trẻ em cần được khắc phục;
- Bảo đảm các điều kiện cần thiết
để trẻ em hòa nhập cộng đồng;
-
.................................................................................................................................
2. Các hoạt động
- Chăm sóc y tế, trị liệu tâm
lý;
- Các hoạt động trợ giúp xã hội;
- Các hoạt động hỗ trợ giáo dục,
đào tạo, giáo dục nghề nghiệp;
- Các hoạt động trợ giúp pháp
lý (nếu cần);
- Các dịch vụ bảo vệ trẻ em
khác.
3. Tổ chức thực hiện
|
STT
|
Tên hoạt động
|
Cán bộ thực hiện
|
Cán bộ phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
……………
|
……….
|
……….
|
……….
|
|
2
|
……………
|
……….
|
……….
|
……….
|
|
3
|
……………
|
……….
|
……….
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
4. Kinh phí
(Dự toán kinh phí chi tiết
kèm theo)./.
|
Người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp được
xây dựng để nhằm mục đích cung cấp dịch vụ hỗ trợ, can thiệp dành cho trẻ em bị
xâm hại/nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; giải quyết các nhu cầu được an
toàn, bảo vệ và chăm sóc trước mắt và lâu dài cho trẻ em.
Mẫu
số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
xã/phường/thị trấn (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số..../QĐ-UBND
|
....(2)...., ngày
.... tháng .... năm 20....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với ...(3)...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN ... (1)....
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trẻ em ngày 05
tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số …..
/2017/NĐ-CP ngày….. /.... /2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật trẻ em;
Xét đề nghị của ông/bà
...(4)....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch
hỗ trợ, can thiệp đối với ....(3).... (Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Người làm công
tác bảo vệ trẻ em cấp xã, các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công trong Kế
hoạch chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND huyện… (để b/c);
- Sở Y tế (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên UBND xã/phường/thị trấn
(2) Địa danh.
(3) Tên trẻ em bị xâm hại/có
nguy cơ bị bạo lực/bóc lột/bỏ rơi.
(4) Tên người làm công tác bảo
vệ trẻ em cấp xã.
2. Thủ tục
Đăng ký nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia
đình nhận chăm sóc thay thế không phải là người thân thích của trẻ em
(sửa đổi Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính).
2.1. Trình tự thực hiện:
- Cá nhân, người đại diện gia
đình có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế làm hồ sơ theo quy định,
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để lập danh sách đăng ký nhận chăm sóc
thay thế.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tiếp nhận, lập, lưu trữ danh sách cá nhân, gia đình có nguyện vọng
nhận chăm sóc thay thế; hằng quý cập nhật danh sách gửi Ủy ban nhân dân cấp
huyện để thực hiện trách nhiệm điều phối việc lựa chọn cá nhân, gia đình nhận
chăm sóc thay thế.
- Người làm công tác bảo vệ trẻ
em cấp xã có trách nhiệm lựa chọn hình thức, cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế
phù hợp với trẻ em; xác minh điều kiện của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay
thế; cung cấp thông tin về cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em
và lấy ý kiến của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên; lựa chọn, thông báo, cung cấp
thông tin, hồ sơ của trẻ em cần chăm sóc thay thế cho cá nhân, gia đình nhận
chăm sóc thay thế.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế có trách nhiệm ban hành quyết
định giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; tổ chức việc
giao, nhận trẻ em giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký nhận chăm sóc
thay thế.
- Giấy khám sức khỏe trong thời
gian 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ do cơ quan y tế cấp theo quy định của
pháp luật.
- Lý lịch tư pháp do cơ quan có
thẩm quyền cấp (đối với cá nhân, người đại diện gia đình chăm sóc, thay thế là
người nước ngoài).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc giao, nhận
trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cá nhân, người đại diện gia
đình (không phải là người thân thích của trẻ em) có nguyện vọng và đủ điều kiện
nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú của cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế
cho trẻ em.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
2.8. Phí, lệ phí: Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đăng ký nhận chăm sóc thay
thế (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, người đại diện gia
đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với
con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành
chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết án về một trong các tội cố ý
xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc
hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ
dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán,
đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
- Có chỗ ở và điều kiện kinh tế
phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
- Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ
em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc
trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử
lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em.
- Người thân thích nhận trẻ em
chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp khác phải hơn trẻ em
từ 20 tuổi trở lên.
- Cá nhân, người đại diện gia
đình là người nước ngoài phải cư trú tại Việt Nam ít nhất 06 tháng và còn thời
hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời điểm đăng ký.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 08
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ........................
Tên tôi là (Viết chữ in hoa):........................................................................
Ngày/tháng/năm sinh:
.../.../...Giới tính: …...Dân tộc: ….......Quốc tịch ......
CMND/CCCD/hộ chiếu số:
…....…..…......Cấp ngày …../..../....Nơi cấp….....….....
Thời hạn visa (đối với người
nước ngoài): ….....….....….....….....…..........
Nơi cư trú:
….....….....….......….....….....….....….....….....….....….....….....
Trình độ học vấn:
….....…....….....….....….....….....….....….....….....….....
Nghề nghiệp:
….....…...….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Tên, địa chỉ cơ quan/Nơi làm việc:
….....…........….....….....….....….....
Địa chỉ liên hệ:
….....…….....….....….....….....….....….....….....….....….....
Số điện thoại liên hệ:
….....…......…....., Email (nếu có) ….....….....…
Xét thấy bản thân và gia đình đủ
điều kiện nhận chăm sóc thay thế. Tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã/phường/thị trấn xem xét cho tôi được đăng ký nhận chăm sóc thay thế cháu
….....….....….... (trai hoặc gái), độ tuổi …....., dân tộc ….....…..... tại gia
đình.
Những yêu cầu cụ thể khác về trẻ
em cần nhận chăm sóc: ....…........… …....
Nếu được nhận chăm sóc thay thế
trẻ em, tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu theo đúng quy định.
|
|
......., ngày ....... tháng ....... năm 20....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
3. Thủ tục
Thông báo nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em đối với cá nhân, người đại diện gia
đình nhận chăm sóc thay thế là người thân thích của trẻ em
3.1. Trình tự thực hiện:
- Cá nhân, người đại diện gia
đình là người thân thích của trẻ em đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế phải
thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để ra quyết định giao, nhận
chăm sóc thay thế.
- Người làm công tác bảo vệ trẻ
em cấp xã có trách nhiệm xác minh điều kiện của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc
thay thế (Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi cư trú của cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế có trách nhiệm ban
hành quyết định giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
trên cơ sở báo cáo xác minh của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị chấm dứt việc chăm
sóc thay thế.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định
cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cá nhân, người đại diện gia
đình là người thân thích của trẻ em đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế cho trẻ
em.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú của cá nhân, người đại diện gia đình có nguyện vọng nhận chăm sóc thay thế
cho trẻ em.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định giao, nhận trẻ em
cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
3.8. Phí, lệ phí: Không
có.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo xác minh cá nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế (Mẫu số 11
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
- Quyết định về việc giao, nhận
việc chăm sóc thay thế trẻ em (Mẫu số 12
ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc
thay thế phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Cá nhân, người đại diện gia
đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với
con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành
chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết án về một trong các tội cố ý
xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc
hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ
dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán,
đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em;
- Có chỗ ở và điều kiện kinh tế
phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em;
- Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ
em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc
trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử
lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em;
- Người thân thích nhận trẻ em
chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp khác phải hơn trẻ em
từ 20 tuổi trở lên.
- Cá nhân, người đại diện gia
đình là người nước ngoài phải cư trú tại Việt Nam ít nhất 06 tháng và còn thời
hạn cư trú tại Việt Nam ít nhất 12 tháng vào thời điểm đăng ký.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 10
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BÁO
CÁO
ĐÁNH
GIÁ HOÀN CẢNH, TÌNH TRẠNG VÀ NHU CẦU, NGUYỆN VỌNG CỦA TRẺ EM CẦN CHĂM SÓC THAY
THẾ
|
Họ tên trẻ em
|
|
|
Ngày tháng năm sinh:
|
|
|
Giới tính:
|
|
|
Nơi cư trú:
|
Thôn ..............Xã/phường.....
Quận/huyện......tỉnh/thành phố
|
|
Đặc điểm nhận dạng/dấu
tích cơ thể ........(nếu có)
|
|
|
Xác định trường hợp trẻ em
cần chăm sóc thay thế (Theo quy định tại Điều 62 của Luật trẻ em 2016)
|
|
|
Tình trạng gia đình ruột
thịt của trẻ em (nếu có)
|
|
|
Họ và tên cha, mẹ hoặc người
chăm sóc trẻ em
|
|
|
Anh, chị, em ruột của trẻ
em:
(Họ và tên, tuổi, giới tính)
|
Anh:
|
|
Chị:
|
|
Em:
|
|
1. Tình trạng trẻ em
|
|
Xác định trường hợp trẻ em cần
|
Tình trạng trẻ em
|
Nhu cầu cần đáp ứng
|
|
Sức khoẻ thể chất
|
|
|
|
Sức khoẻ tâm thần
|
|
|
|
Học tập
|
|
|
|
Điều kiện chăm sóc hiện
tại (ăn, ở, mặc, đi lại, khám, chữa bệnh,...)
|
|
|
|
Nguy cơ tổn hại của trẻ em
|
|
|
|
Nguyên nhân hoặc thủ phạm
gây tổn hại cho trẻ em
|
|
|
|
2. Thông tin khác về trẻ
em: .............
|
3. Đánh giá, kiến nghị:
3.1. Đánh giá:
- Đánh giá về sức khỏe thể chất
(Tốt, Bình thường, Yếu): .....................................
- Đánh giá về sức khỏe tâm thần
(Tốt, Bình thường, Yếu):......................................
- Đánh giá về học tập (Đạt,
Không đạt): ...............................................................
3.2 Tình trạng của trẻ em cần
được bảo vệ:
- Khẩn cấp cách ly khỏi cha, mẹ,
người chăm sóc.
- Cần được chăm sóc thay thế
trong thời gian .............tuần/tháng.
3.3. Những dịch vụ hỗ trợ,
can thiệp cho trẻ em:
3.4 Ý kiến, nguyện vọng của
trẻ em về chăm sóc thay thế (dành cho trẻ em từ đủ 7 tuổi trở lên):
4. Hình thức chăm sóc thay
thế phù hợp:
|
Nơi nhận:
- UBND xã (để b/c);
- UBND huyện… (để b/c);
- Lưu hồ sơ.
|
Người làm báo cáo
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu
số 11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BÁO
CÁO
XÁC
MINH CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
Phần 1. THÔNG TIN CỦA CÁ
NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
1. Thông tin về cá nhân nhận
chăm sóc thay thế:
1.1. Họ và tên (Viết chữ in
hoa):
.........................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../.../
...Giới tính: .........Dân tộc: ........Quốc tịch .............................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số
........................Cấp ngày ....../......./....... Nơi cấp:
....................
Thời hạn visa (đối với người nước
ngoài)
..........................................................................
Nơi cư trú:
...........................................................................................................................
Trình độ học vấn:
.................................................................................................................
Nghề nghiệp:
.......................................................................................................................
Tên, địa chỉ cơ quan/Nơi làm việc:
......................................................................................
Số điện thoại liên hệ:
........................, Email (nếu có) .........................................................
Mức thu nhập hàng
tháng:...................................................................................................
1.2. Tình trạng sức khoẻ (ghi
cụ thể) ...................................................................................
Có khuyết tật không? □ Không □
Có (Dạng tật ....................................)
(Mức độ khuyết tật ....................................)
Có mắc bệnh mãn tính không? □
Không □ Có (Ghi bệnh ....................................)
1.3. Tình trạng hôn nhân:
□ Chưa kết
hôn □ Kết hôn
□ Ly hôn □ Ly
thân □ Goá vợ/chồng
1.4. Có bị kết án tù, xử phạt
vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
1.5. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm
sóc thay thế trẻ em (Ghi cụ thể): ......................................
2. Thông tin về vợ hoặc chồng
của cá nhân nhận chăm sóc thay thế:
2.1. Họ và tên (Viết chữ in
hoa): ..........................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh:
.../..../....Giới tính: ........Dân tộc: .............Quốc tịch..........................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số
........................Cấp ngày ....../......./....... Nơi cấp:.....................
Thời hạn visa (đối với người nước
ngoài)...........................................................................
Nơi cư
trú:............................................................................................................................
Trình độ học vấn:.................................................................................................................
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Tên, địa chỉ cơ quan/Nơi làm việc:......................................................................................
Số điện thoại liên hệ: ........................,
Email (nếu có).........................................................
2.2. Tình trạng sức khoẻ (ghi
cụ thể)...................................................................................
Có khuyết tật không? □ Không □
Có (Dạng tật ....................................)
(Mức độ khuyết tật....................................)
Có mắc bệnh mãn tính không? □
Không □ Có (Ghi bệnh ....................................)
2.3. Có bị kết án tù, xử phạt
vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2.4. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm
sóc thay thế trẻ em (Ghi cụ thể):.....................................
3. Thông tin về gia đình:
3.1. Số thành viên sống trong
gia đình hiện nay: □ người, cụ thể như sau:
a) Họ và tên:
....................., năm sinh: ............., giới tính:
.............................
- Dân tộc: ........, quốc tịch:
........., tình trạng sức khoẻ: ..........,nghề nghiệp: ........
- Quan hệ với cá nhân nhận chăm
sóc thay thế: ...............................................
- Có bị kết án tù, xử phạt vi
phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian)
.................................................................................................................................
b) Họ và tên:
..........................., năm sinh: ................, giới tính:
................
- Dân tộc:...., quốc tịch:
........, tình trạng sức khoẻ: ........, nghề nghiệp: ..............
- Quan hệ với cá nhân nhận chăm
sóc thay thế: ...............................................
- Có bị kết án tù, xử phạt vi
phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian)
................................................................................................................................
c) Họ và tên:
......................., năm sinh:..........................., giới
tính:.......................
- Dân tộc:..., quốc tịch:
.................., tình trạng sức khoẻ: ....................., nghề nghiệp:
.......
- Quan hệ với cá nhân nhận chăm
sóc thay thế: .............................................
- Có bị kết án tù, xử phạt vi
phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian)
................................................................................................
3.2. Gia đình có thuộc hộ nghèo
không? □ Có □ Không
3.3. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà
ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ, nhà thuê, ở nhờ):
............................................................
3.4. Thu nhập trung bình hàng
tháng của gia đình (trong 12 tháng qua): ......................../đồng/tháng
Từ nguồn:
□ Làm công nhật
□ Lương tháng/tuần
□
Buôn bán, kinh doanh
□ Chế độ chính sách XH
□
Làm nông nghiệp
4. Yêu cầu của cá nhân, gia
đình nhận chăm sóc thay thế:
4.1. Lý do chọn chăm sóc thay
thế trẻ em:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4.2. Yêu cầu về trẻ em nhận
chăm sóc thay thế:
a. Độ tuổi của trẻ em:
.........., b. Giới tính của trẻ em: ......., c. Dân tộc: ..............
4.3. Ý kiến của các thành viên
trong gia đình khi nhận chăm sóc thay thế trẻ em
(nếu có):
.......................................................................................................
4.4. Thời gian nhận chăm sóc
thay thế trẻ em: ..............tháng.
5. Điều kiện về lý lịch tư
pháp (dựa vào phần lý lịch tư pháp để đánh giá):
Phần
2. KẾT LUẬN:
1. Đủ điều kiện nhận chăm
sóc thay thế:.................................................................
2. Không đủ điều kiện nhận
chăm sóc thay thế:............................................................
+ Lý
do:................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.......
Xác nhận ông (bà)
.......................................
đủ điều kiện nhận chăm sóc thay thế trẻ em theo quy định./.
Ngày ..... tháng ...... năm 20 ....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Người làm công tác bảo vệ trẻ em
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
4. Thủ tục
Chuyển trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế (sửa đổi Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính).
4.1. Trình tự thực hiện:
- Người đứng đầu cơ sở trợ giúp
xã hội có trách nhiệm lập danh sách (theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) và hồ sơ trẻ em có nhu
cầu tìm cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế, gửi Sở Y tế đối với cơ sở
thuộc trách nhiệm quản lý cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với cơ sở
thuộc trách nhiệm quản lý cấp huyện.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đối
chiếu với danh sách cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế để xem
xét, đánh giá sự phù hợp của cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế;
nếu thấy phù hợp, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển danh sách và hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế
cư trú.
- Người đứng đầu cơ sở trợ giúp
xã hội có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế thông báo tình hình của trẻ em cho cá
nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, tổ chức cho cá nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế tiếp xúc với trẻ em và đưa trẻ em đến nhà của cá nhân, gia đình nhận
chăm sóc thay thế để trẻ em làm quen với môi trường mới; lấy ý kiến, nguyện vọng
của trẻ em về cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trong trường hợp trẻ em
từ đủ 07 tuổi trở lên.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét các điều kiện của cá nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế, nếu đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao trẻ em
cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi quyết
định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đến Sở Y tế hoặc
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để làm cơ sở chấm
dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội. Việc giao, nhận
trẻ em được thực hiện khi có quyết định chăm sóc thay thế của Ủy ban nhân dân cấp
xã và quyết định chấm dứt chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Danh sách trẻ em cần được
chuyển hình thức chăm sóc thay thế.
- Hồ sơ trẻ em có nhu cầu tìm
cá nhân, gia đình chăm sóc thay thế, gồm:
+ Giấy chứng sinh hoặc giấy
khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (nếu
có);
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan
y tế cấp theo quy định của pháp luật;
+ 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng,
kích cỡ 8 cm x 10 cm, chụp trong thời gian trước thời điểm lập hồ sơ không quá
06 tháng;
+ Báo cáo đánh giá của người
làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã về hoàn cảnh, tình trạng và nhu cầu, nguyện vọng
của trẻ em (theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP);
+ Biên bản xác nhận do Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi;
+ Bản sao Quyết định tạm thời
cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và áp dụng biện pháp chăm
sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
25 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cơ sở trợ giúp xã hội nơi trẻ
em đang được chăm sóc thay thế; Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ
em
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Sở Y tế hoặc Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.
4.8. Phí, lệ phí:
Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Báo cáo đánh giá hoàn cảnh,
tình trạng và nhu cầu, nguyện vọng của trẻ em cần chăm sóc thay thế (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số
56/2017/NĐ- CP).
- Danh sách trẻ em cần được
chuyển hình thức chăm sóc thay thế (Mẫu số
14 ban hành kèm theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật trẻ em năm 2016.
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
- Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Biểu mẫu kèm theo
Mẫu
số 14
Tên cơ sở trợ giúp xã hội
.................
Danh
sách trẻ em cần được chuyển hình thức chăm sóc thay thế
|
TT
|
Họ và tên trẻ em
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Nơi sinh
|
Giới tính
|
Dân tộc
|
Họ và tên cha, mẹ đẻ
|
Tình trạng sức khỏe của trẻ em
|
Hình thức chăm sóc thay thế dự kiến
|
Dự kiến thời gian nhận chăm sóc thay thế
|
Ghi chú
|
|
CSTT bởi người thân thích
|
CSTT bởi người không thân thích
|
CSTT bởi hình thức nhận con nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|