|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 752/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT 08 THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CƠ CHẾ “LÀN XANH” THUỘC THẨM QUYỀN THAM MƯU, GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và
các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ các Chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ: số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm để chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình
thế giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh
tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm
2025 và những năm tiếp theo; số 10/CT- TTg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-UBND
ngày 24/10/2024 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND
Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố thực
hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy
trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc
quy trình giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Căn cứ Văn bản số
991/UBND-TH ngày 19/3/2025 của UBND Thành phố về việc chỉ đạo phân lường, rút
ngắn thời gian xử lý đối với các nhóm hồ sơ thủ tục công việc nhằm đạt mục tiêu
tăng trưởng GRDP trên 8% của thành phố;
Căn cứ Quyết định số
2186/QĐ-UBND ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn
giản hoá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư
pháp thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố
Hà Nội công bố Danh mục 08 thủ tục hành chính áp dụng cơ chế “làn xanh” thuộc
thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 1368/TTr-STP ngày 29/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này 08 quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục
hành chính áp dụng cơ chế “làn xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của
Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
(chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2.
Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết
định này xây dựng quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố
theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy trình nội bộ giải quyết
các thủ tục hành chính được phê duyệt tại Quyết định này thay thế các quy trình
nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính được phê duyệt tại các Quyết định của
Chủ tịch UBND Thành phố:
- Các quy trình: QT-09; QT-10;
QT-40; QT-41; QT-72; QT-75 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
4297/QĐ-UBND ngày 19/8/2024.
- Các quy trình: QT-93; QT-94 tại
Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 18/3/2025.
Điều 4. Sở
Tư pháp, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các Sở, ban, ngành Thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng HCQT, TCT, KSTTHC;
- Lưu: VT, Sở TP, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT 08 TTHC ÁP DỤNG CƠ CHẾ “LÀN
XANH” THUỘC THẨM QUYỀN THAM MƯU, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
I. Lĩnh vực
Luật sư
1. Hợp nhất
công ty luật (QT-09)
|
1
|
Mục đích: Quy định
trình tự và cách thức thẩm định, hợp nhất công ty luật
|
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn thành phố; công chức thuộc Sở Tư pháp
|
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
|
1. Luật luật sư năm 2006; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư năm 2012;
2. Nghị định số
123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật luật sư;
3. Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
4. Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 Thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp;
5. Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ: số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để
chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế
giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm
2025 và những năm tiếp theo; số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
6. Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Trung tâm phục vụ hành
chính công về việc công bố Danh mục 08 thủ tục hành chính áp dụng cơ chế “làn
xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
|
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
|
1. Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật;
|
x
|
|
|
|
|
2. Hợp đồng hợp nhất, trong
đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử
dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của
các công ty luật bị hợp nhất;
|
x
|
|
|
|
|
3. Giấy đăng ký hoạt động của
các công ty luật bị hợp nhất;
|
x
|
|
|
|
|
4. Điều lệ của công ty luật hợp
nhất.
|
x
|
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
|
01 bộ
|
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
|
04 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo thông báo của
Cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
|
Không quy định
|
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết, công chức bộ phận một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, công chức tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ
chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo
phòng chuyên môn
|
Bộ phận một cửa
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
01 giờ
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ
|
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên
giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ
|
1,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Thông báo và ĐKHĐ của công
ty luật hợp nhất.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn):
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Thông báo và ĐKHĐ của công
ty luật hợp nhất;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng xem xét hồ sơ,
ký xác nhận, trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật hợp
nhất;
- Văn bản từ chối cấp ĐKHĐ.
|
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ:
- Trường hợp đủ điều kiện: ký
Giấy đăng ký hoạt động;
- Trường hợp không đủ điều kiện:
Lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật hợp
nhất;
- Văn bản từ chối cấp ĐKHĐ.
|
|
|
|
|
B7
|
Hoàn thiện hồ sơ, phát hành
văn bản
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/văn thư
|
02 giờ
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật hợp
nhất;
- Văn bản từ chối cấp ĐKHĐ.
|
|
|
B8
|
Bàn giao kết quả cho Bộ phận
Một cửa hoặc Đại diện Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/Bộ phận một cửa
|
01 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật hợp
nhất;
- Văn bản từ chối cấp ĐKHĐ.
|
|
|
B9
|
Thống kê và theo dõi:
Chuyên viên Sở Tư pháp có
trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại đơn vị vào Sổ thống kê kết quả thực
hiện
|
Bộ phận một cửa/Phòng BTTP/Văn thư
|
Giờ hành chính
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ.
|
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
|
|
|
-
|
Mẫu biểu ban hành kèm theo
Thông tư 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
|
|
Mẫu TP-LS-28-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….......
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa) .........................................................................
.................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của
các công ty luật (tất cả các công ty luật tham gia hợp nhất/sáp nhập phải
ghi đầy đủ các thông tin như sau):
Tên đầy đủ của công ty luật (ghi
bằng chữ in hoa): ...........................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
............... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ..............
................................cấp
ngày: ............ /...... /.........................................................
Địa chỉ trụ sở:
........................................................................................................
Điện thoại:
..............................................
Fax:.......................................................
Email:
.....................................................
Website:........................................................
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận
cho công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội dung như sau:
1. Tên công ty luật hình thành
sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):
................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...........................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ..................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
..................................................................................................
Điện thoại:
..............................................
Fax:.....................................................
Email:
.....................................................
Website:..............................................
3. Người đại diện theo pháp luật
dự kiến (có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật đối với công
ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; trường hợp có nhiều người đại
diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:........../............./..................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ......
Ngày, tháng, năm cấp (2):
....../.........../............Nơi cấp (3):....................................
(đối với Chứng minh nhân
dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
Thẻ luật sư số
.................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:..... / .... /........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố): ........................................................
4. Danh sách luật sư thành viên
dự kiến
|
Stt
|
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
|
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: ...........................................
|
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: ............................................
|
Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sáp nhập
công ty luật (QT-10)
|
1
|
Mục đích: Quy định
trình tự và cách thức thẩm định, sáp nhập công ty luật
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn thành phố; công chức thuộc Sở Tư pháp
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Luật luật sư năm 2006; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư năm 2012;
2. Nghị định số
123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật luật sư;
3. Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư;
4. Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 Thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp;
5. Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ: số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để
chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế
giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm
2025 và những năm tiếp theo; số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
6. Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Trung tâm phục vụ
hành chính công về việc công bố Danh mục 08 thủ tục hành chính áp dụng cơ chế
“làn xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà
Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
1. Giấy đề nghị sáp nhập công ty
luật;
|
x
|
|
|
|
2. Hợp đồng sáp nhập công ty
luật, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập;
phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp
pháp của các công ty luật bị sáp nhập;
|
x
|
|
|
|
3. Giấy đăng ký hoạt động của
các công ty luật bị sáp nhập và công ty luật nhận sáp nhập.
|
x
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
04 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo thông báo của
Cơ quan có thẩm quyền
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết, công chức bộ phận một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, công chức tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ
chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên
môn
|
Bộ phận một cửa
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
01 giờ
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên
giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ
|
1,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Thông báo và ĐKHĐ của công
ty luật nhận sáp nhập.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn):
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Thông báo và ĐKHĐ của công
ty luật nhận sáp nhập;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng xem xét hồ sơ,
ký xác nhận, trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật nhận
sáp nhập;
- Văn bản từ chối cấp
ĐKHĐ.
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ:
- Trường hợp đủ điều kiện: ký
Giấy đăng ký hoạt động;
- Trường hợp không đủ điều kiện:
Lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật nhận
sáp nhập;
- Văn bản từ chối cấp ĐKHĐ.
|
|
B7
|
Hoàn thiện hồ sơ, phát hành
văn bản
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/văn thư
|
02 giờ
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật nhận
sáp nhập;
- Văn bản từ chối cấp ĐKHĐ.
|
|
B8
|
Bàn giao kết quả cho Bộ phận
Một cửa hoặc Đại diện Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/Bộ phận một cửa
|
01 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Thông báo;
- ĐKHĐ của công ty luật nhận
sáp nhập;
- Văn bản từ chối cấp ĐKHĐ.
|
|
B9
|
Thống kê và theo dõi:
Chuyên viên Sở Tư pháp có
trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại đơn vị vào Sổ thống kê kết quả thực
hiện
|
Bộ phận một cửa/Phòng BTTP/Văn thư
|
Giờ hành chính
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
|
|
-
|
Mẫu biểu ban hành kèm theo Thông
tư 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
|
Mẫu TP-LS-28-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….......
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa) .........................................................................
.................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của
các công ty luật (tất cả các công ty luật tham gia hợp nhất/sáp nhập phải
ghi đầy đủ các thông tin như sau):
Tên đầy đủ của công ty luật (ghi
bằng chữ in hoa): ...........................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
............... do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ............
................................cấp
ngày: ............ /...... /.......................................................
Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
Điện thoại:
..............................................
Fax:.....................................................
Email: .....................................................
Website:.....................................................
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận
cho công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội dung như sau:
1. Tên công ty luật hình thành
sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ
in hoa):
................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...........................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ..................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ..................................................................................................
Điện thoại:
..............................................
Fax:.....................................................
Email:
.....................................................
Website:..............................................
3. Người đại diện theo pháp luật
dự kiến (có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật đối với công
ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; trường hợp có nhiều người đại
diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):
............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:........../............./..................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ......
Ngày, tháng, năm cấp (2):
....../.........../............Nơi cấp (3):....................................
(đối với Chứng minh nhân dân,
Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
Thẻ luật sư số
.................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:..... / .... /........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố): ........................................................
4. Danh sách luật sư thành viên
dự kiến
|
Stt
|
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
|
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên: ...........................................
|
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên: ...........................................
|
Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
II. Lĩnh
vực Trọng tài thương mại
1. Đăng ký
hoạt động của Trung tâm Trọng tài sau khi được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập;
đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở sang tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khác (QT-40)
|
1
|
Mục đích: Quy định
trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài thương mại
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
Trung tâm trọng tài thương mại trên địa bàn thành phố; công chức thuộc Sở Tư
pháp
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Luật Trọng tài thương mại
năm 2010;
2. Nghị định số 63/2011/NĐ-CP
ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật trọng tài thương mại; Nghị định số 124/2018/NĐ-CP ngày
19/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 63/2011/NĐ-CP;
3. Thông tư số 12/2012/TT-BTP
ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động
trọng tài thương mại;
4. Thông tư số
222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
trong lĩnh vực trọng tài thương mại;
5. Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 Thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
6. Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ: số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để
chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế
giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm
2025 và những năm tiếp theo; số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
7. Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Trung tâm phục vụ
hành chính công về việc công bố Danh mục 08 thủ tục hành chính áp dụng cơ chế
“làn xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà
Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
Đơn đăng ký hoạt động Trung
tâm trọng tài (mẫu số
04/TP-TTTM-sđ)
|
x
|
|
|
|
Giấy phép thành lập Trung tâm
trọng tài
|
|
x
|
|
|
Điều lệ trung tâm trọng tài
|
|
x
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
06 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo thông báo của
Cơ quan có thẩm quyền
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
1.500.000 đồng
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết, công chức bộ phận một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, công chức tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ
chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo
phòng chuyên môn
|
Bộ phận một cửa
|
02 giờ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
02 giờ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên giải
quyết hồ sơ tiến hành xem xét, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ
|
2,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng xem xét hồ sơ,
ký xác nhận, trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
Lãnh đạo Phòng
|
01 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
ký Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp không đủ điều kiện:
ký văn bản từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động.
|
Lãnh đạo Sở
|
1,5 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động.
|
|
B7
|
Hoàn thiện hồ sơ, phát hành
văn bản
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/văn thư
|
02 giờ
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động.
|
|
B8
|
Bàn giao kết quả cho Bộ phận
Một cửa hoặc Đại diện Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/Bộ phận một cửa
|
02 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động.
|
|
B9
|
Thống kê và theo dõi:
Chuyên viên Sở Tư pháp có
trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại đơn vị vào Sổ thống kê kết quả thực
hiện
|
Bộ phận một cửa/Phòng BTTP/Văn thư
|
Giờ hành
chính
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ.
|
|
B10
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
|
|
-
|
Mẫu 04/TP-TTTM-sđ ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
|
|
|
Mẫu số 04/TP-TTTM-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Kính
gửi: Sở Tư pháp1………………
Tên Trung tâm trọng tài (ghi
bằng chữ in hoa):
…………………………………………………………………………………..
Giấy phép thành lập số:
…………………………………………………………………………………..
Do Bộ Tư pháp cấp ngày………
tháng……… năm....………………… …
Đề nghị đăng ký hoạt động của
Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Trung tâm trọng tài (ghi
bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
Tên viết tắt:
……………………………………………………………………………………
Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu
có):
……………………………………………………………………………………
2. Trụ sở:
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………… Email:
………………………………
Website (nếu có):………………………………………………………………..
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa): …………………………… Giới tính (2):……
Chức vụ:
…………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………….Quốc tịch (3):……………………
Điện thoại:…………………..
Email:…………………………….
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
……………………….…
Nơi cấp (4): ……….……… Ngày, tháng,
năm cấp (5): ……………………… (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
4. Lĩnh vực hoạt động……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chúng tôi xin cam kết về tính
chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong
hồ sơ đăng ký hoạt động; chúng tôi cam đoan hoạt động đúng theo quy định của pháp
luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung tâm.
Tài liệu gửi kèm bao gồm:
1
………………………………………………………………………………….
2.
………………………………………………………………………………….
3.
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính Trung tâm trọng
tài.
2. Các thông tin số (2), (3),
(4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Đăng
ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài; đăng ký hoạt động của Chi nhánh
Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở sang tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khác (QT-41)
|
1
|
Mục đích: Quy định
trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh
Trung tâm trọng tài thương mại
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
Trung tâm trọng tài thương mại trên địa bàn thành phố; công chức thuộc Sở Tư
pháp
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
1. Luật Trọng tài thương mại
năm 2010;
2. Nghị định số 63/2011/NĐ-CP
ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật trọng tài thương mại; Nghị định số 124/2018/NĐ-CP ngày 19/9/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 63/2011/NĐ-CP;
3. Thông tư số 12/2012/TT-BTP
ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động
trọng tài thương mại;
4. Thông tư số
222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
trong lĩnh vực trọng tài thương mại;
5. Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 Thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
6. Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ: số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để
chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế
giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm
2025 và những năm tiếp theo; số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
7. Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Trung tâm phục vụ
hành chính công về việc công bố Danh mục 08 thủ tục hành chính áp dụng cơ chế
“làn xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà
Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
Đơn đăng ký hoạt động của Chi
nhánh Trung tâm trọng tài (mẫu
số 05/TP-TTTM-sđ)
|
x
|
|
|
|
Giấy phép thành lập Trung tâm
trọng tài
|
|
x
|
|
|
Quyết định thành lập Chi
nhánh
|
x
|
|
|
|
Quyết định về việc cử Trưởng
chi nhánh
|
x
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
04 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả
của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo thông báo của Cơ
quan có thẩm quyền
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
1.000.000 đồng
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết, công chức bộ phận một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, công chức tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ
chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo
phòng chuyên môn
|
Bộ phận một cửa
|
03 giờ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
01 giờ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên
giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ
|
1,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng xem xét hồ sơ,
ký xác nhận, trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
ký Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp không đủ điều kiện:
ký văn bản từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động.
|
|
B7
|
Hoàn thiện hồ sơ, phát hành
văn bản
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/văn thư
|
03 giờ
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động.
|
|
B8
|
Bàn giao kết quả cho Bộ phận
Một cửa hoặc Đại diện Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/Bộ phận một cửa
|
01 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động.
|
|
B9
|
Thống kê và theo dõi: Chuyên
viên Sở Tư pháp có trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại đơn vị vào Sổ
thống kê kết quả thực hiện
|
Bộ phận một cửa/Phòng BTTP/Văn thư
|
Giờ hành chính
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ.
|
|
B10
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
|
|
|
-
|
Mẫu 05/TP-TTTM-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
|
|
|
|
Mẫu số 05/TP-TTTM-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI
NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI/CHI NHÁNH TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính
gửi: Sở Tư pháp…………………….
Tên Trung tâm trọng tài/Chi
nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………………………………………………….
Email:
…………………………………………………………………………...
Website (nếu có):………………………………………………………………..
Giấy phép thành lập số:
………………………………………………………….
Do Bộ Tư pháp cấp ngày………
tháng……….. năm.…………………………. tại………………………………………………………………………………..
Đề nghị đăng ký hoạt động của
Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Chi nhánh:
……………………………………………………………………………………
Tên viết tắt:
……………………………………………………………………………………
Tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu
có):
……………………………………………………………………………………
2. Trụ sở Chi nhánh:
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………..………….
Email: ……………………….
3. Trưởng Chi nhánh:
Họ và tên:………………………………Giới tính
(1):…………….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………….. Quốc tịch (2):……………………
Điện thoại:……………………………..
Email:………………………………..
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):.......................................................................................
Nơi cấp (3): …………………… Ngày,
tháng, năm cấp (4):…………………… (đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công
dân)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):.............................................................
Nơi cấp: …………………… Ngày, tháng,
năm cấp:……………………
4. Lĩnh vực hoạt động của Chi
nhánh:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chúng tôi cam kết về tính chính
xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung khai trong hồ sơ
đăng ký hoạt động; hoạt động đúng nội dung trong Giấy đăng ký, đúng quy định của
pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh.
Tài liệu gửi kèm bao gồm:
1
………………………………………………………………………………….
2
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm…….
Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài/Trưởng Chi nhánh
tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
III. Lĩnh
vực Đấu giá tài sản
1. Đăng
ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản (QT-72)
|
1
|
Mục đích: Quy định
trình tự và cách thức thẩm định, cấp Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
đấu giá tài sản
|
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
doanh nghiệp đấu giá tài sản, đấu giá viên hành nghề đấu giá trên địa bàn
thành phố; công chức thuộc Sở Tư pháp
|
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
|
1. Luật Đấu giá tài sản năm
2016; Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài
sản;
2. Nghị định số 62/2017/NĐ-CP
ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật đấu giá tài sản;
3. Thông tư số 06/2017/TT-BTP
ngày 16/5/2017 của Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khóa đào tạo
nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản;
4. Thông tư số 19/2024/TT-BTP
ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 37/2024/QH15;
5. Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản,
phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
6. Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ: số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để
chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế
giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm
2025 và những năm tiếp theo; số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
7. Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Trung tâm phục vụ
hành chính công về việc công bố Danh mục 08 thủ tục hành chính áp dụng cơ chế
“làn xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà
Nội.
|
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
|
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu
TP-ĐGTS-07) ban hành kèm theo Thông tư 19/2024/TT-BTP
|
X
|
|
|
|
|
Điều lệ của doanh nghiệp đối
với công ty đấu giá hợp danh
|
X
|
|
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề đấu giá của
chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc
Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh
|
|
X
|
|
|
|
Giấy tờ chứng minh về trụ sở
của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản
|
|
X
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
|
01 bộ
|
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
|
04 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo thông báo của
Cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
|
1.000.000 đồng
|
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết, công chức bộ phận một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, công chức tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ
chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo
phòng chuyên môn
|
Bộ phận một cửa
|
0,5 ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
01 giờ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên
giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ
|
1,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn):
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng xem xét hồ sơ,
ký xác nhận, trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn):
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ:
- Trường hợp đủ điều kiện: ký
Giấy đăng ký hoạt động;
- Trường hợp không đủ điều kiện:
Lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động;
- Văn bản từ chối cấp Giấy
đăng ký hoạt động.
|
|
|
|
|
B7
|
Hoàn thiện hồ sơ, phát hành
văn bản
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/văn thư
|
02 giờ
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động;
- Văn bản từ chối cấp Giấy
đăng ký hoạt động.
|
|
|
B8
|
Bàn giao kết quả cho Bộ phận
Một cửa hoặc Đại diện Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/Bộ phận một cửa
|
01 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động;
- Văn bản từ chối cấp Giấy
đăng ký hoạt động.
|
|
|
B9
|
Thống kê và theo dõi: Chuyên
viên Sở Tư pháp có trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại đơn vị vào Sổ
thống kê kết quả thực hiện
|
Bộ phận một cửa/Phòng BTTP/Văn thư
|
Giờ hành chính
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ.
|
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
|
|
|
-
|
Mẫu biểu ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp.
|
|
|
|
TP-ĐGTS-03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………………
Tôi tên là:.....................................................................................Giới
tính (1):......
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../……………Quốc tịch (2):.....................
Nơi thường trú (3):
..............................................................................................
Nơi ở hiện tại (4):
...............................................................................................
Điện thoại:.……………………………… Email:
..............................................
Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân:..............................................
Ngày, tháng, năm cấp
(5):.……/…./…. Nơi cấp (6): .........................................
Đề nghị đăng ký hoạt động doanh
nghiệp đấu giá tài sản với các nội dung sau đây:
1. Tên doanh nghiệp đấu giá tài
sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):
.............................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu
có):........................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
Điện thoại:.………………………Fax:...........................Email:.........................
Website:...............................................................................................................
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối
với doanh nghiệp tư nhân/ Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là đấu
giá viên đối với công ty hợp danh: a) Họ và tên:.……………………….. Giới tính (7): ……
Ngày, tháng, năm
sinh:.….../..…./
......................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số định
danh cá nhân :............................................
Ngày, tháng, năm cấp
(8):......../…../……. Nơi cấp (9): .....................................
Nơi thường trú (10):
............................................................................................
Nơi ở hiện tại (11):
.............................................................................................
Chứng chỉ hành nghề đấu giá số:.…………………
ngày cấp………./……/ ...
b) Họ và tên: ……………………….. Giới
tính (12): ……
Ngày, tháng, năm
sinh:.……../….../
...................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số định
danh cá nhân:.............................................
Ngày, tháng, năm cấp
(13):......../…../……. Nơi cấp (14):.................................
Nơi thường trú (15): ............................................................................................
Nơi ở hiện tại (16):
..............................................................................................
Chứng chỉ hành nghề đấu giá số:.…………………
ngày cấp …….../….…/ ....
3. Danh sách đấu giá viên hành
nghề trong doanh nghiệp đấu giá tài sản (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề đấu giá (ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15),
(16):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Đăng
ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (QT-75)
|
1
|
Mục đích: Quy định
trình tự và cách thức thẩm định, cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh
doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với
doanh nghiệp đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố; công chức thuộc Sở Tư
pháp
|
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
|
1. Luật Đấu giá tài sản năm 2016;
Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
2. Nghị định số 62/2017/NĐ-CP
ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật đấu giá tài sản;
3. Thông tư số 06/2017/TT-BTP
ngày 16/5/2017 của Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khóa đào tạo
nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản;
4. Thông tư số 19/2024/TT-BTP
ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 37/2024/QH15;
5. Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản,
phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
6. Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ: số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để
chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế
giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm
2025 và những năm tiếp theo; số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
7. Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Trung tâm phục vụ
hành chính công về việc công bố Danh mục 08 thủ tục hành chính áp dụng cơ chế
“làn xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hà
Nội.
|
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
|
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu
TP-ĐGTS-08) ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP
|
X
|
|
|
|
|
Điều lệ của doanh nghiệp đối
với công ty đấu giá hợp danh
|
X
|
|
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề đấu giá của
chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc
Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh
|
|
X
|
|
|
|
Giấy tờ chứng minh về trụ sở
của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản
|
|
X
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
|
01 bộ
|
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
|
03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
|
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo thông báo của
Cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
3.6
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
|
Không quy định
|
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
|
B1
|
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết, công chức bộ phận một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, công chức tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ
chối giải quyết hồ sơ.
|
Bộ phận một cửa
|
Giờ hành chính
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả (mẫu số 01);
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ (mẫu số 02);
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (mẫu số 03).
|
|
|
B2
|
Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo
phòng chuyên môn
|
Bộ phận một cửa
|
01 giờ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
|
B3
|
Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
01 giờ
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ (mẫu số 05)
|
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên
giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, trình lãnh đạo Phòng phê duyệt.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ
|
01 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng xem xét hồ sơ,
ký xác nhận, trình lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoặc
không đủ điều kiện:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm, muộn:
+ Hồ sơ;
+ Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
+ Giấy đăng ký hoạt động;
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt hồ sơ:
- Trường hợp đủ điều kiện: ký
Giấy đăng ký hoạt động;
- Trường hợp không đủ điều kiện:
Lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động.
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động;
- Văn bản từ chối cấp Giấy
đăng ký hoạt động.
|
|
|
|
|
B7
|
Hoàn thiện hồ sơ, phát hành
văn bản
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/văn thư
|
01 giờ
|
- Hồ sơ;
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động;
- Văn bản từ chối cấp Giấy
đăng ký hoạt động.
|
|
|
B8
|
Bàn giao kết quả cho Bộ phận
Một cửa hoặc Đại diện Trung tâm phục vụ Hành chính công.
|
Chuyên viên giải quyết hồ sơ/Bộ phận một cửa
|
01 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- Giấy đăng ký hoạt động;
- Văn bản từ chối cấp Giấy
đăng ký hoạt động.
|
|
|
B9
|
Thống kê và theo dõi: Chuyên
viên Sở Tư pháp có trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại đơn vị vào Sổ
thống kê kết quả thực hiện
|
Bộ phận một cửa/Phòng BTTP/Văn thư
|
Giờ hành chính
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ; Sổ theo dõi hồ sơ.
|
|
|
B10
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
|
-
|
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
|
|
|
-
|
Mẫu biểu ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp.
|
|
|
|
TP-ĐGTS-06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
|
DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) …………………
Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp
đấu giá tài sản (ghi bằng chữ in hoa): ..........
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
.............................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………
Fax:......................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
…………………do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) cấp ngày: ………../………./. ..............................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh
với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng
chữ in hoa): ......................................................
Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:...............................................................................
.............................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………..
Fax:....................................................
Website:...............................................................................................................
2. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa): ……………………….Giới tính (1) .............
Ngày, tháng, năm sinh:
……/……./……. Quốc tịch (2):……………………
Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân: .............................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
………/……../………Nơi cấp (4): .........................
Nơi thường trú (5):
..............................................................................................
.............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):
................................................................................................
.............................................................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:
.................................................................
Chứng chỉ hành nghề đấu giá số:
………………….. ngày cấp:……/……../ ....
Chúng tôi xin cam đoan nghiêm
chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ của người đại diện, dấu/chữ ký số
của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
IV. Lĩnh
vực Quốc tịch
1. Quy
trình: Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam (QT-93)
|
1
|
Mục đích
|
|
|
|
Quy trình này quy định trình
tự và cách thức giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.
|
|
|
2
|
Phạm vi
|
|
|
|
Áp dụng đối với cá nhân xin
nhập quốc tịch Việt Nam.
Công chức thuộc Sở Tư pháp,
Văn phòng UBND Thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quy trình này.
|
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
|
- Luật Quốc tịch Việt Nam
ngày 13/11/2008.
- Luật Thủ đô ngày 28/6/2024.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch
Việt Nam.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực
- Chỉ thị số 06/CT-Ttg ngày
10/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ , giải pháp trọng tâm để chủ
động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế giới,
khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ
mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm 2025
và những năm tiếp theo; số 10/CT-Ttg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP
ngày 08/4/2020 của Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí
xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc
tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP
ngày 06/6/2024 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch.
- Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Giám đốc Trung tâm phục
vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục 08 thủ tục hành
chính áp dụng cơ chế “làn xanh” thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở
Tư pháp thành phố Hà Nội
|
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
|
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam
|
X
|
|
|
|
|
Giấy khai sinh
|
|
X
|
|
|
|
Hộ chiếu
|
|
X
|
|
|
|
Bản khai lý lịch
|
X
|
|
|
|
|
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt
Nam cư trú ở Việt Nam (Sở Tư pháp chủ động yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu Lý lịch tư pháp cho người có yêu cầu xin nhập
quốc tịch Việt Nam trong thời gian cư trú tại Việt Nam để hoàn thiện hồ sơ
xin nhập quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam
đã có Phiếu lý lịch tư pháp tại thời điểm nộp hồ sơ); Phiếu lý lịch tư
pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin
nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là
phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
|
X
|
|
|
|
|
Giấy tờ chứng minh trình độ
Tiếng Việt (bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người đó đã học bằng tiếng
Việt tại Việt Nam như bản sao bằng tiến sỹ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng
tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt
nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc trung cấp chuyên nghiệp); bằng tốt nghiệp
trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao chứng chỉ tiếng
Việt theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do cơ sở giáo dục
của Việt Nam cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp
người xin nhập quốc tịch Việt Nam không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng
Việt thì Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc,
viết tiếng Việt của người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của
Nghị định số 16/2020/NĐ-CP. Thành phần tham gia phỏng vấn có đại diện của Sở
Tư pháp và Sở Giáo dục và Đào tạo. Kết quả kiểm tra, phỏng vấn phải được lập
thành văn bản. Những người trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu trách nhiệm về
kết quả kiểm tra, phỏng vấn và ý kiến đề xuất của mình
|
|
X
|
|
|
|
Giấy tờ chứng minh về chỗ ở,
thời gian thường trú ở Việt Nam (Bản sao Thẻ thường trú)
|
|
X
|
|
|
|
Giấy tờ chứng minh nơi cư trú
để xác định thẩm quyền
|
|
X
|
|
|
|
Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc
sống ở Việt Nam (gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
tài sản; giấy tờ do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận về mức
lương hoặc thu nhập; giấy tờ bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy
xác nhận của UBND cấp xã nơi thường trú về tình trạng nhà ở, công việc, thu
nhập của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
|
|
X
|
|
|
|
Bản sao Giấy khai sinh của
người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ
hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp
nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp chỉ người cha
hoặc người mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng
người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa
thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con.
Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin nhập quốc
tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người
kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết,
bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản
thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
|
|
X
|
|
|
|
- Những người được miễn một số
điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều
kiện được miễn, nhưng phải nộp một số giấy tờ sau để chứng minh điều kiện được
miễn, cụ thể là:
+ Trường hợp có vợ, chồng
là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân; nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam thì nộp bản sao
Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con,
trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng
minh quan hệ hôn nhân, quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Người có công lao đặc biệt
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được
tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt
Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến
của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Người mà việc nhập quốc tịch
Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: (phải
là người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn
hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng
quốc tế, huân chương, huy chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm
việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có
cơ sở cho thấy việc người được nhập quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực,
lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam sau khi được nhập quốc
tịch Việt Nam).
- Người xin nhập quốc tịch Việt
Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh:
|
|
X
|
|
|
|
+ Đủ điều kiện nhập quốc tịch
Việt Nam quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để chứng minh: có công lao đặc biệt
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và việc nhập quốc
tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để chứng minh: Việc xin giữ quốc tịch
nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật
của nước ngoài đó. Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người
đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.;
+ Bản cam kết của người đó về
nội dung: Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
|
|
|
|
|
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin
nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được
hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước
ngoài có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam phải được dịch sang tiếng Việt;
bản dịch phải được công chứng hoặcchứng thực chữ ký người dịch theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định
giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch
có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính, bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản chụp từ bản chính thì phải
có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao
với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
|
|
|
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
|
03 bộ
|
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
|
112 ngày (thời gian thực tế
giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền)
|
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận và trả kết
quả
|
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo thông báo của
Cơ quan có thẩm quyền
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của UBND Thành phố
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Bộ Tư pháp
|
|
|
3.6
|
Lệ phí
|
|
|
|
3.000.000 đồng. Miễn lệ phí đối
với những trường hợp sau:
|
|
|
|
- Người có công lao đặc biệt
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam (phải là người được
tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý của Nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam,
Nhà nước CHXH Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam
xác nhận về công lao đặc biệt đó).
- Người không quốc tịch có
hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
|
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu /Kết quả
|
|
|
B1
|
Người xin nhập quốc tịch Việt
Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc địa điểm tiếp nhận hồ sơ
theo Thông báo của cấp có thẩm quyền
|
Công dân
|
Trong giờ hành chính
|
Thành phần Hồ sơ theo Mục 3.2
|
|
|
B2
|
Công chức Bộ phận Một cửa kiểm
tra hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ thì thông báo để cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
b) Trường hợp từ chối nhận hồ
sơ, công chức nêu rõ lý do;
c) Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,
ghi vào Sổ theo dõi tiếp nhận, cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
số hóa hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Thành
phố.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ
|
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả
- Sổ theo dõi hồ sơ
|
|
|
B3
|
Công chức Bộ phận Một cửa bàn
giao hồ sơ cho công chức Phòng HCTP trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển
hồ sơ bản giấy cho đơn vị thụ lý theo quy định của Thành phố (không quá 08 giờ
làm việc).
|
Công chức Bộ phận Một cửa
|
04 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Hồ sơ
|
|
|
B4
|
Công chức thẩm định hồ sơ:
- Đối với hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết: công chức tham mưu văn bản Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết chuyển về Bộ phận Một cửa để thông báo cho cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
hoàn chỉnh hồ sơ, tham mưu dự thảo văn bản gửi Công an Thành phố xác minh
theo quy định; gửi Trưởng phòng xem xét.
|
Công chức Phòng HCTP
|
1 ngày làm việc
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Phiếu xin lỗi và hẹn ngày
trả kết quả
- Thông báo hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết/Thông báo trả lại hồ sơ
|
|
|
B5
|
Trưởng phòng HCTP xem xét dự
thảo Công văn và hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ, trình
Lãnh đạo Sở Tư pháp xem xét.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ,
chuyển lại công chức, nêu lý do
|
Trưởng phòng HCTP
|
0,5 ngày làm việc
|
Dự thảo Công văn kèm theo Hồ
sơ
|
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp xem xét,
ký Công văn gửi Công an Thành phố; hệ thống tự động chuyển đến bộ phận văn
thư để phát hành và cập nhật thông tin đến Lãnh đạo, công chức phòng chuyên
môn tham mưu
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
0,5 ngày làm việc
|
Công văn kèm Hồ sơ
|
|
|
B7
|
Công an Thành phố xác minh và
gửi kết quả đến Sở Tư pháp
|
Công an Thành phố
|
30 ngày kể từ ngày nhận được Công văn đề nghị
|
Kết quả xác minh về nhân thân
của người xin nhập quốc tịch Việt Nam
|
|
|
B8
|
Văn thư nhận Kết quả xác minh
về nhân thân từ Công an Thành phố chuyển công chức Phòng HCTP
|
Văn thư
|
04 giờ
|
Xác minh nhân thân của người
xin nhập quốc tịch Việt Nam
|
|
|
B9
|
Công chức tiếp nhận Kết quả
xác minh về nhân thân:
- Đối với hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết, công chức tham mưu văn bản Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết chuyển về Bộ phận Một cửa để thông báo cho cá nhân.
- Trường hợp, hồ sơ đạt yêu cầu,
hoàn chỉnh hồ sơ, tham mưu dự thảo trình Lãnh đạo phòng
|
Công chức Phòng HCTP
|
04 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Thông báo hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết/Thông báo trả lại hồ sơ
|
|
|
B10
|
Trưởng phòng xem xét hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ, trình
Lãnh đạo Sở Tư pháp xem xét, ký
- Nếu hồ sơ không hợp lệ,
chuyển lại công chức, nêu lý do
|
Trưởng phòng HCTP
|
04 ngày
|
Dự thảo Tờ trình kèm theo Hồ
sơ
|
|
|
B11
|
Giám đốc Sở Tư pháp xem xét,
ký Tờ trình UBND Thành phố; hệ thống tự động chuyển đến bộ phận văn thư để
phát hành và cập nhật thông tin đến Lãnh đạo, công chức phòng chuyên môn tham
mưu
|
Giám đốc Sở Tư pháp
|
02 ngày
|
Tờ trình kèm theo Hồ sơ
|
|
|
B12
|
Lãnh đạo UBND Thành phố xem
xét và đề xuất gửi Bộ Tư pháp.
|
Lãnh đạo UBND Thành phố
|
10 ngày
|
Công văn kèm theo Hồ sơ
|
|
|
B13
|
Bộ Tư pháp thừa ủy quyền
Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch Nước xem xét, quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam
|
Bộ Tư pháp
|
20 ngày
|
Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước
xem xét, quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
|
|
B14
|
Chủ tịch Nước quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam.
|
Chủ tịch Nước
|
30 ngày
|
Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam.
|
|
|
B15
|
- Bộ Tư pháp gửi văn bản
thông báo kèm theo Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho UBND Thành phố
- Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ
Công an để chỉ đạo cơ quan Công an đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, Căn
cước công dân cho người được nhập quốc tịch Việt Nam.
|
Bộ Tư pháp
|
10 ngày làm việc
|
Bản sao Quyết định cho phép
nhập quốc tịch Việt Nam
|
|
|
B16
|
Văn thư Sở nhận bản sao Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam chuyển đến Phòng HCTP
|
Văn thư Sở
|
04 giờ
|
Bản sao Quyết định cho phép
nhập quốc tịch Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
B17
|
Công chức Phòng HCTP:
- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận hồ
sơ
- Dự thảo Thông báo UBND cấp
xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây của người được nhập quốc tịch Việt Nam
để ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh trình Trưởng phòng HCTP.
- Tổ chức Lễ trao Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch Việt Nam.
|
Công chức Phòng HCTP
|
04 giờ
|
Dự thảo Thông báo gửi UBND cấp
xã để ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh.
|
|
|
B18
|
Trưởng phòng HCTP xem xét dự
thảo Thông báo và trình Lãnh đạo Sở ký
|
Trưởng phòng HCTP
|
04 giờ
|
Thông báo về việc ghi chú vào
Sổ đăng ký khai sinh
|
|
|
B19
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp xem xét,
ký Thông báo, hệ thống tự động chuyển đến bộ phận văn thư để phát hành và cập
nhật thông tin đến Lãnh đạo, công chức phòng chuyên môn tham mưu
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
04 giờ
|
Thông báo về việc ghi chú vào
Sổ đăng ký khai sinh
|
|
|
4
|
BIỂU MẪU
|
|
|
|
Hệ thống Biểu mẫu (Thông tư số
01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ)
|
|
|
|
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt
Nam (Mẫu
TP/QT-2024-ĐXNQT.1).
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt
Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt
Nam cho người được đại diện (Mẫu
TP/QT-2024-ĐXNQT.2).
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT- 2024 - BKLL)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
TP/QT-2024-ĐXNQT.1
|
Ảnh 4 x 6
(chụp không quá 6 tháng)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN
XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính
gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên
…………………………………………………..Giới tính:…………
Ngày,tháng,nămsinh:……………………………………………………….…………...
Nơi
sinh(2):………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (3):
…………………..………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4):
……………………………………………………...........................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:……………….……….. do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm……………..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào
Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………………
Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:……………………………………………….
…………………..,cấp……
ngày……….tháng………năm…………….
Sau khi tìm hiểu các quy định của
pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt
Nam:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Việc xin nhập quốc tịch Việt
Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản
1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):
|
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ
hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
|
□
|
|
- Có công lao đặc biệt đóng
góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
|
□
|
|
- Có lợi cho Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
□
|
Nếu được nhập quốc tịch Việt
Nam, tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………
Nếu được nhập quốc tịch Việt
Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến
pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt
Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) (6):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên (1):
……………………………………….........Giới tính:……...…..........
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………….……………….
Nơi sinh (2):
………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh
(3):…………………………………………………………………..
Quốc tịch hiện nay (4):
…………………………………………………………...................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:…………..……………. do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm…..………….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào
Việt Nam (nếu có): ……………………………………..
………………………………………………………………………………………….......
Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:………………………………………………
…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm……………
Nếu được nhập quốc tịch Việt
Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: ……………….…………
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên (1):
……………………………………….........Giới tính:……….............
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………………………….….
Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3):
………………………………………………………………..…
Quốc tịch hiện nay (4):
…………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:……………………….. do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm……………..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào
Việt Nam (nếu có): ……………………………………..
………………………………………………………………………………….……….......
Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:…………………………….…………………
…………………..,cấp……
ngày……….tháng………năm………
Nếu được nhập quốc tịch Việt
Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………………..
Con thứ ……: ………...……………………………………………………………………
Liên quan đến quốc tịch hiện
nay (7):
|
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục
thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu
có)
|
Tôi tự xét thấy mình thuộc
trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
|
|
□
|
□
|
|
|
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được nhập quốc tịch
Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch
hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của
công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện
nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
|
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời
khai trong Đơn.
|
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
|
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích:
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu
(theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành
chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh
ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc
Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký
khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi
theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch
nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh
hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ
hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch
thì ghi rõ “không quốc tịch”.
(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng
với điều kiện được miễn.
(6) Trường hợp xin nhập quốc tịch
Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông tin của từng
người con.
(7) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2
lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước ngoài.
Mẫu
TP/QT-2024-ĐXNQT.2
|
Ảnh 4 x 6
(chụp không quá 6 tháng)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN
XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng
cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người
được đại diện)
Kính
gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên (1): …………………………………….....….........Giới
tính*:…….….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………….……….…….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………….….…....
Nơi sinh (2)*:
………………………………………………………………………………
Quốc tịch*:
………………………………………………………........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:…………………..…….số:………….…………..….. do:………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm……..…….…..
Nơi cư
trú*:……………………….……………..……………….……………….…….…..
…………………………………………………………………………………….…….....
Quan hệ giữa người đại diện
theo pháp luật và người được đại diện:…………………….......
Sau khi tìm hiểu các quy định của
pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên sau đây được nhập quốc
tịch Việt Nam.
Người xin nhập quốc tịch Việt
Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1):
………………………………………..……… Giới tính:…….……
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………………………………..
Nơi sinh (2):
………………………………………………………………………………..
Nơi đăng ký khai sinh (3):
………………………………………………………………....
Quốc tịch hiện nay (4):
…………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:……………………..….
do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm………….…..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào
Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………………
Nơi cư trú:
……..……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………........
Thẻ thường trú số:………………………do:……………………………………………......
…………………..,cấp……
ngày……….tháng………năm………….
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt
Nam:……………………………………………….......
………………………………………………………………………………………….......
Việc xin nhập quốc tịch Việt
Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản
1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):
|
- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ
hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
|
□
|
|
- Có công lao đặc biệt đóng
góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
|
□
|
|
- Có lợi cho Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
□
|
Nếu được nhập quốc tịch Việt
Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: ………………….. Liên quan đến quốc tịch hiện nay
(6):
|
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục
thôi quốc tịch hiện nay của người được đại diện (nếu có)
|
Tôi tự xét thấy
……………………………(7) thuộc trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
|
|
□
|
□
|
|
|
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép………..………
…………(7) được nhập quốc tịch
Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện
nay của ……………………(7) không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa
vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện
nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
|
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời
khai trong Đơn./.
|
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
|
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu
cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”,
“Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì
công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*)
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp
không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu
(theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành
chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh
ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc
Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký
khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi
theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch
nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La -
tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có
từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch
thì ghi rõ “không quốc tịch”.
(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng
với điều kiện được miễn.
(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2
lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước ngoài.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của
người được đại diện.
Mẫu
TP/QT-2024-BKLL
|
Ảnh 4 x 6
(chụp không quá 6 tháng)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
KHAI LÝ LỊCH
(Dùng
cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên:
……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc:
………………………………………………………………………….……
TÓM
TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi
rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….…………
………………………………………………………………………………………..….…………
…………………………………………………………………………………….…..….…………
…………………………………………………………………………..…..………………………
…………………………………………………………….…...……………………………………
………………………………………………………………………………………..….………….
………………………………………………………………………………………...….…………
………………………………………………………………………………………...….…………
………………………………………………………………………………………...….…………
………………………………………………………………………………………...….…………
TÓM
TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Người cha:
Họ, chữ đệm,
tên*:…………………………………………………………….……………
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………………….…...…….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:
…………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Người mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*:
…………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:
…………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*:
.……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:………....…
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…
Ngày, tháng, năm
sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…
Ngày, tháng, năm
sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em
ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung khai đầy đủ thông tin của
từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời
khai của mình.
|
|
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung
cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định
danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức
làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác
được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin
thì yêu cầu người dân cung cấp.
2. Quy
trình: Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước (QT-94)
|
1
|
Mục đích
|
|
|
Quy trình này quy định trình
tự và cách thức giải quyết hồ sơ Xin trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước.
|
|
2
|
Phạm vi
|
|
|
Áp dụng đối với cá nhân xin
trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước.
Công chức Sở Tư pháp, Văn phòng
UBND Thành phố thực hiện Quy trình này.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Quốc tịch Việt Nam
ngày 13/11/2008.
- Luật Thủ đô ngày 28/6/2024.
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch
Việt Nam.
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
ngày của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Chỉ thị số 06/CT-Ttg ngày
10/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ , giải pháp trọng tâm để chủ
động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế giới,
khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ
mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm 2025
và những năm tiếp theo; số 10/CT-Ttg ngày 25/3/2025 về thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Thông tư số 02/2020/TT-BTP
ngày 08/4/2020 của Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí
xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc
tịch.
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP
ngày 06/6/2024 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc
tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch.
- Quyết định số 2186/QĐ-UBND
ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền tham mưu, giải quyết của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội; Quyết định số 667/QĐ-TTPVHCC ngày 28/4/2025 của Giám đốc Trung tâm phục
vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục Bộ phận Tiếp nhận
và trả kết quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận và trả kết quả theo
thông báo của Cơ quan có thẩm quyền
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
Đơn xin trở lại quốc tịch Việt
Nam
|
X
|
|
|
|
Giấy khai sinh
|
|
X
|
|
|
Hộ chiếu
|
|
X
|
|
|
Giấy tờ chứng minh nơi cư trú
để xác định thẩm quyền
|
|
X
|
|
|
Bản khai lý lịch
|
X
|
|
|
|
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam cư trú ở Việt Nam (Sở Tư pháp chủ động yêu cầu cơ quan quản lý cơ
sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp Phiếu Lý lịch tư pháp cho người có yêu cầu xin
trở lại quốc tịch Việt Nam trong thời gian cư trú tại Việt Nam để hoàn thiện
hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam đã có Phiếu lý lịch tư pháp tại thời điểm nộp hồ sơ); Phiếu lý lịch
tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải
là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
|
X
|
|
|
|
- Giấy tờ chứng minh người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một
trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ chứng minh đã
được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam;
b) Giấy tờ do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt
Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người
đó.
Trường hợp thông tin về
tình trạng quốc tịch Việt Nam trước đây của người xin trở lại quốc tịch Việt
Nam có thể khai thác được tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư thì cơ quan tiếp nhận không yêu cầu người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam nộp các giấy tờ nêu trên.
|
|
X
|
|
|
- Giấy tờ chứng minh đủ điều
kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây:
+ Trường hợp
có vợ, chồng là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam
thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ
cha, mẹ, con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được
thông tin chứng minh quan hệ hôn nhân, quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Giấy tờ chứng minh người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc việc trở lại quốc tịch Việt Nam là
có lợi cho Nhà nước CHXHCN Việt Nam thì nộp giấy tờ tương ứng: Người có công
lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
|
|
X
|
|
|
Việt Nam phải là người được tặng
thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam,
Nhà nước CHXHCN Việt Nam hoặc được Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận
về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên
quan và quy định của pháp luật chuyên ngành; Người mà việc trở lại quốc tịch
Việt Nam là có lợi cho CHXHCN Việt Nam phải là người có tài năng thực sự vượt
trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật, thể thao,
y tế, giáo dục, đã dành được Giải thưởng quốc tế, Huân chương, Huy chương hoặc
được Cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và Cơ quan quản lý nhà
nước cấp Bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được trở lại
quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực
nói trên của Việt Nam sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy tờ chứng minh việc thực
hiện đầu tư tại Việt Nam: phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó.
|
|
|
|
|
- Trường hợp người xin trở lại
quốc tịch Việt Nam vì lý do đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước
ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài thì phải có giấy tờ do cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc
tịch nước ngoài. Trong trường hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do
lỗi chủ quan của người đó thì phải có văn bản bảo lãnh của một trong những người
là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang
thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự nguyện về cư trú tại Việt
Nam.
|
|
X
|
|
|
- Con chưa thành niên cùng
trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của
người con hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh
quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ trở lại quốc tịch Việt
Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó trở lại quốc tịch Việt Nam theo
cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xin trở lại quốc
tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận phải có đầy đủ chữ ký của cha và mẹ,
chữ ký không phải chứng thực nhưng người đứng đơn xin trở lại quốc tịch Việt
Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết,
bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản
thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
|
|
X
|
|
|
- Người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh:
+ Đủ điều kiện trở lại quốc tịch
Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy tờ do Cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp để chứng minh: Việc xin giữ quốc tịch
nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật
của nước đó. Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở
nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.
+ Bản cam kết về nội dung:
Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội của Nước CHXHCN Việt Nam.
|
|
X
|
|
|
- Giấy tờ có trong hồ sơ xin
trở lại quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải
được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo
qui định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước
ngoài có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải được dịch ra tiếng
Việt; bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch.
|
|
X
|
|
|
Trường hợp hồ sơ được gửi qua
hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải được chứng thực từ bản chính hoặc
được cấp từ sổ gốc; Đơn; Tờ khai, Bản khai lý lịch phải được chứng thực chữ
ký theo quy định của pháp luật.
|
|
X
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ
|
|
|
03 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
82 ngày (thời gian thực tế
giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền)
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận và trả kết
quả
|
|
|
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Tư pháp hoặc địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo thông báo của Cơ quan
có thẩm quyền
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả
của UBND Thành phố
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của Bộ Tư pháp
|
|
3.6
|
Lệ phí
|
|
|
2.500.000 đồng. Miễn lệ phí đối
với những trường hợp sau:
- Người có công lao đặc biệt
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam (phải là người được
tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt
Nam, CHXHCN Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam
xác nhận về công lao đặc biệt đó).
- Người mất quốc tịch có hoàn
cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
B1
|
Người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc hoặc địa điểm tiếp
nhận hồ sơ theo Thông báo của cấp có thẩm quyền. hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống
bưu chính
|
Công dân
|
Trong giờ hành chính
|
Thành phần Hồ sơ theo Mục 3.2
|
|
B2
|
Công chức Bộ phận Một cửa kiểm
tra hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ thì thông báo để cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
b) Trường hợp từ chối nhận hồ
sơ, công chức nêu rõ lý do;
c) Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,
ghi vào Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ, cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận
hồ sơ; số hóa hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Thành phố.
|
Bộ phận Một cửa
|
04 giờ
|
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả
- Sổ theo dõi hồ sơ
|
|
B3
|
Công chức Bộ phận Một cửa
chuyển hồ sơ cho công chức Phòng HCTP trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của Thành phố. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ bản giấy cho đơn vị thụ
lý theo quy định của Thành phố (không quá 08 giờ làm việc).
|
Công chức Bộ phận một cửa
|
04 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
|
|
B4
|
Công chức thẩm định hồ sơ:
- Đối với hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết: công chức tham mưu văn bản Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết chuyển về Bộ phận Một cửa để thông báo cho cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu,
hoàn chỉnh hồ sơ, tham mưu dự thảo văn bản gửi Công an Thành phố xác minh
theo quy định; gửi Trưởng phòng xem xét.
|
Công chức Phòng HCTP
|
01 ngày làm việc
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
-Thông báo hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết/Thông báo trả lại hồ sơ
|
|
B5
|
Trưởng phòng HCTP xem xét:
- Nếu hồ sơ hợp lệ, trình
Lãnh đạo Sở Tư pháp xem xét, ký.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ,
chuyển lại công chức, nêu lý do
|
Trưởng phòng HCTP
|
0,5 ngày làm việc
|
Dự thảo Công văn kèm theo Hồ
sơ
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp xem xét,
ký Công văn gửi Công an Thành phố; hệ thống tự động chuyển đến bộ phận văn
thư để phát hành và cập nhật thông tin đến Lãnh đạo, công chức phòng chuyên
môn tham mưu
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
0,5 ngày làm việc
|
Công văn gửi Công an Thành phố
kèm theo Hồ sơ
|
|
B7
|
Công an Thành phố xác minh và
gửi kết quả đến Sở Tư pháp
|
Công an Thành phố
|
20 ngày
|
Xác minh về nhân thân người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam
|
|
B8
|
Văn thư Sở chuyển công chức
Phòng HCTP kết quả xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt
Nam
|
Văn thư Sở
|
04 giờ
|
Kết quả xác minh về nhân thân
của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam
|
|
B9
|
Công chức tiếp nhận Kết quả
xác minh về nhân thân:
- Đối với hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết, công chức tham mưu văn bản Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện
giải quyết chuyển về Bộ phận Một cửa để thông báo cho cá nhân.
- Trường hợp, hồ sơ đạt yêu cầu,
hoàn chỉnh hồ sơ, tham mưu dự thảo trình Lãnh đạo phòng
|
Công chức Phòng HCTP
|
04 giờ
|
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Kết quả xác minh về nhân
thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam
|
|
B10
|
Trưởng phòng HCTP xem xét:
- Nếu hồ sơ hợp lệ, trình
Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, ký
- Nếu hồ sơ không hợp lệ,
chuyển lại công chức, nêu lý do
|
Trưởng phòng HCTP
|
02 ngày
|
Dự thảo Tờ trình kèm Hồ sơ
|
|
B14
|
Giám đốc Sở Tư pháp xem xét,
ký Tờ trình UBND Thành phố; hệ thống tự động chuyển đến bộ phận văn thư để
phát hành và cập nhật thông tin đến Lãnh đạo, công chức phòng chuyên môn tham
mưu
|
Giám đốc Sở Tư pháp
|
02 ngày
|
Tờ trình kèm Hồ sơ
|
|
B15
|
Lãnh đạo UBND Thành phố xem
xét đề xuất gửi Bộ Tư pháp hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
|
Lãnh đạo UBND Thành phố
|
05 ngày
|
Công văn kèm theo Hồ sơ
|
|
B16
|
Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ, nếu
xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc
tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin
thôi quốc tịch nước ngoài
|
Bộ Tư pháp
|
20 ngày
|
Thông báo để làm thủ tục xin
thôi quốc tịch nước ngoài
|
|
B17
|
Bộ Tư pháp thừa ủy quyền
Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch Nước xem xét, quyết định cho trở lại quốc
tịch Việt Nam.
|
Bộ Tư pháp
|
Tờ trình xem xét, quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
|
|
B18
|
Chủ tịch Nước quyết định cho
trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Chủ tịch Nước
|
20 ngày
|
Quyết định
|
|
B19
|
Bộ Tư pháp gửi cho người được
trở lại quốc tịch Việt Nam bản sao Quyết định và gửi 01 bản sao cho UBND
Thành phố để theo dõi, quản lý, thống kê các việc quốc tịch đã giải quyết.
|
Bộ Tư pháp
|
|
Bản sao Quyết định cho trở lại
quốc tịch Việt Nam; trích sao danh sách những người được trở lại quốc tịch
|
|
B20
|
Văn thư nhận Quyết định cho
phép trở lại quốc tịch Việt Nam chuyển công chức Phòng HCTP
|
Văn thư Sở
|
04 giờ
|
Bản sao Quyết định cho phép
trở lại quốc tịch Việt Nam
|
|
B21
|
Công chức dự thảo Công văn gửi
UBND cấp huyện, UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh để ghi chú vào Sổ đăng
ký khai sinh
|
Công chức Phòng HCTP
|
04 giờ
|
Quyết định cho phép trở lại
quốc tịch Việt Nam; trích sao danh sách những người được trở lại quốc tịch
|
|
B22
|
Công chức vào Sổ theo dõi, quản
lý, thống kê các việc quốc tịch đã giải quyết và dự thảo thông báo UBND cấp
huyện, UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh để ghi chú vào Sổ đăng ký khai
sinh và trình Trưởng phòng HCTP
|
Công chức Phòng HCTP
|
04 giờ
|
- Sổ theo dõi, quản lý, thống
kê các việc quốc tịch đã giải quyết.
- Dự thảo thông báo ghi chú
vào Sổ đăng ký khai sinh.
|
|
B23
|
Trưởng phòng HCTP trình Lãnh
đạo Sở ký Văn bản gửi UBND cấp huyện, UBND cấp xã để ghi chú vào Sổ đăng ký
khai sinh. hệ thống tự động chuyển đến bộ phận văn thư để phát hành và cập nhật
thông tin đến Lãnh đạo, công chức phòng chuyên môn tham mưu
|
Lãnh đạo Sở Tư pháp
|
04 giờ
|
Thông báo ghi chú vào Sổ đăng
ký khai sinh.
|
|
4
|
BIỂU MẪU
|
|
|
Hệ thống Biểu mẫu (Thông tư số
01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ)
|
|
|
- Đơn xin trở lại quốc tịch
Việt Nam (Mẫu TP/QT- 2024-
ĐXTLQT.1)
- Đơn xin trở lại quốc tịch
Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch
Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT- 2024- ĐXTLQT.2)
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2024-BKLL)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
TP/QT-2024- ĐXTLQT.1
|
Ảnh 4 x 6
(chụp không quá 6 tháng)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN
XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính
gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm, tên (1):
……………………………..……….Giới tính*:……………………
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu
có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)*:
………………………………………………………………………….……
Nơi đăng ký khai sinh (3)*: …………………………………………………………….…..
Quốc tịch hiện nay (4):
…………………………………………………………….…..……
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:…………..….……..….. do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm…..…….……
Nơi cư trú:
………………………………….……………………………………….…..….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nơi cư trú tại Việt Nam trước
khi xuất cảnh (nếu có): ………………………………..……
………………………………………………………………………………………….…...
Lý do mất quốc tịch Việt Nam
(5)………………………………………………… (theo Quyết định số:……………………………………ngày…...tháng...… năm……………..…
của………………………………………………..).
Sau khi tìm hiểu các quy định của
pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt
Nam.
Mục đích xin trở lại quốc tịch
Việt Nam:……………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...
Nếu được trở lại quốc tịch Việt
Nam, tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:
………………………………………………………………………...............................
Nếu được trở lại quốc tịch Việt
Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến
pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin trở lại (hoặc nhập)
quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu
có) (6):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm, tên (1):
………………………………………………….Giới tính*:…………
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………………………..…
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu
có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)*:
……………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh (3)*:
…………………………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4):
…………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:…………..…………….. do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm…..……….…
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào
Việt Nam (nếu có): ………………………………….….
………………………………………………………………………………………….…...
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…...….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc
tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):
……………………………………………………………………………………………....
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm, tên (1):
……………………………………..………….Giới tính*:……….…
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu
có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)*:
………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (3)*:
…………………………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4):
…………………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:……………………...… do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm…………..….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào
Việt Nam (nếu có): …………………………………..….
……………………………………………………………………………………………....
Nơi cư trú:
………………………………….……………………………………….…...….
……………………………………………………………..………………….………..…...
Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc
tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):
……………………………………………………………………………………….……...
Con thứ…..: ……………………………………………………………………………...
Liên quan đến quốc tịch hiện
nay (8):
|
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục
thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu
có)
|
Tôi tự xét thấy mình thuộc
trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
|
|
□
|
□
|
|
|
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam xem xét, cho phép tôi được
trở lại quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc
giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện
nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện
nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
……………………………………………………
……………………………………………………
|
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời
khai trong Đơn.
|
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
|
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu
cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”,
“Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì
công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*)
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp
không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa (theo Hộ
chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành
chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh
ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc
Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký
khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi
theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch
nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La -
tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có
từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với trường hợp đã thôi
quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã
thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch
Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Trường hợp xin trở lại/nhập
quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông
tin của từng người con.
(7) Trường hợp được trở lại quốc
tịch Việt Nam thì lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây; trường hợp được nhập quốc
tịch Việt Nam thì lựa chọn tên gọi Việt Nam.
(8) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2
lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
Mẫu
TP/QT-2024-ĐXTLQT.2
|
Ảnh 4 x 6
(chụp không quá 6 tháng)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN
XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng
cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho
người được đại diện)
Kính
gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm, tên: (1):
……………………….……….…………..Giới tính*:………….…
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………………….…….......
Nơi sinh (2)*:
……………………………………………………………………….………
Quốc tịch*:
……………………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:…………………………….số:……………………..… do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm………….…..
Nơi cư trú
*:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Quan hệ giữa người đại diện
theo pháp luật và người được đại diện:…………………….........
Sau khi tìm hiểu các quy định của
pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên sau đây được trở lại
quốc tịch Việt Nam.
Người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam:
Họ, chữ đệm, tên (1):
………………………………………………Giới tính*:……….......
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu
có):…………………………………………………………………………..
Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh (3)*:
…………………………………………………………….......
Quốc tịch hiện nay (4):
……………………………………………………………………..
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị
thay thế:……………………..…….số:………………………… do:…………………………………..…., cấp
ngày……….tháng………năm……………...
Nơi cư trú
*:………………………………….…………………….…………………….….
…………………………………………………………………………………………........
Nơi cư trú tại Việt Nam trước
khi xuất cảnh (nếu có): …………………………….............
………………………………………………………………………………………….......
Lý do mất quốc tịch Việt Nam
(5)……………………………………………… (theo Quyết định số:……………………………………ngày…...tháng...…
năm……………. của………………………………………………………………………………………)
Mục đích xin trở lại quốc tịch
Việt Nam:……………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...
Nếu được trở lại quốc tịch Việt
Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:
…………………………………………………………………………………………...
Liên quan đến quốc tịch hiện
nay (6):
|
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục
thôi quốc tịch hiện nay của người được đại diện (nếu có)
|
Tự xét thấy việc xin trở lại
quốc tịch Việt Nam của ……………………………..………(7) thuộc trường hợp đặc biệt để xin
giữ quốc tịch hiện nay:
|
|
□
|
|
|
|
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép………………
……………………(7) được trở lại quốc
tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi cam kết việc giữ quốc tịch
hiện nay của …………
……………………(7) không làm cản trở
đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện
nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
|
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời
khai trong Đơn./.
|
Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
|
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu
cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”,
“Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì
công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*)
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp
không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu
(theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(2) Ghi địa danh ba cấp hành
chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh
ra ở nước ngoài).
Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc
Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký
khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi
theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch
nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La -
tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có
từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người xin trở lại
quốc tịch Việt Nam đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch
nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch
nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch
Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2
lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của
người được đại diện.
Mẫu
TP/QT-2024-BKLL
|
Ảnh 4 x 6
(chụp không quá 6 tháng)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN
KHAI LÝ LỊCH
(Dùng
cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm, tên:
……………………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………..……..…….……….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Nơi làm việc:
………………………………………………………………………….……
TÓM
TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi
rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..….…………
…………………………………………………………………………………….…..….…………
…………………………………………………………………………..…..………………………
…………………………………………………………….…...……………………………………
………………………………………………………………………………………..….………….
………………………………………………………………………………………...….…………
………………………………………………………………………………………..….………….
………………………………………………………………………………………...….…………
………………………………………………………………………………………..….………….
………………………………………………………………………………………...….…………
………………………………………………………………………………………..….…………..
………………………………………………………………………………………...….………….
………………………………………………………………………………………..….…………..
TÓM
TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Người cha:
Họ, chữ đệm,
tên*:…………………………………………………………….……………
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………………….…...…….
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:
…………………………………………………………………………...…….
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Người mẹ:
Họ, chữ đệm, tên*:
…………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………………….………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:
…………………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….……..…….
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm, tên*:
.……………………………………….…………………….…………
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………………………………………..…………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:………....…
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…….
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………………………..………
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...….
Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…
Ngày, tháng, năm
sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
……………………………………………………………………………………….……...
Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………...……….
Anh/chị/em thứ hai:
Họ, chữ đệm,
tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…
Ngày, tháng, năm
sinh:………………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/Căn cước
công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):
…………………………………………………………………………….………………...
Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………
Nơi cư trú hiện
nay*:……………………………………………………………………….
Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………
(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột
nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung khai đầy đủ thông tin của từng
thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời
khai của mình.
|
|
…………., ngày …. tháng …. năm ….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu
cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”,
“Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì
công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*)
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp
không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.