|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/2015/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 21 tháng 12 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI LĨNH VỰC TIỂU
THỦ CÔNG NGHIỆP – LÀNG NGHỀ TỈNH NGHỆ AN
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
Khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 123/2014/NĐ-CP ngày
25/12/2014 của Chính phủ về quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ
nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ;
Xét đề nghị của liên ngành: Liên minh HTX
tỉnh và Sở Công Thương tại Tờ trình số 1536/TTr-LMHTX.CT ngày 09/12/2015, Ý kiến
thẩm định của Sơ Tư pháp tại Công văn số 1942/BCTĐ-STP ngày 20/11/2015,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định
xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ
ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Tài chính, Công Thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công
nghệ, Nội vụ; Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh, Trưởng
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ
tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Viết Đường
|
QUY
ĐỊNH
XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI LĨNH VỰC TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP,
LÀNG NGHỀ TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Nghệ An )
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích.
1. Nhằm động viên, khuyến khích và ghi nhận biểu dương công
lao đóng góp, cống hiến trí tuệ, tài năng, sức lực của Nghệ nhân, Thợ giỏi ở địa
phương vào việc khôi phục, xây dựng, giữ gìn và phát triển nghề tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
2. Phần thưởng cao quý tôn vinh những người thợ đã sáng tạo
ra những sản phẩm tinh xảo, có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao, phục vụ
tiêu dùng và xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, trình tự thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi; Quyền và
nghĩa vụ đối với Nghệ nhân, Thợ giỏi thuộc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, làng
nghề tỉnh Nghệ An (Gọi tắt là Nghệ nhân, Thợ giỏi).
2. Đối
tượng áp dụng:
a)
Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại Nghệ An, đang tham gia hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 và Quyết định
số 85/2010/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về công nhận làng
có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển TTCN và làng nghề trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét tặng danh hiệu
Nghệ nhân, Thợ giỏi tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu
Nghệ nhân, Thợ giỏi.
1. Danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi chỉ
xét tặng một lần cho một người, không có hình
thức truy tặng. Định kỳ 02 năm tổ chức xét tặng danh
hiệu một lần, bắt đầu từ năm 2016. Lần đầu tiên tổ chức vào năm 2016 và
trong năm này việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân không tính đến tiêu chí đạt
danh hiệu Thợ giỏi.
2. Trường hợp một người đạt tiêu chuẩn Nghệ nhân, Thợ giỏi ở
02 nghề khác nhau trở lên thì xét tặng cả 02 danh hiệu khác nhau.
3. Người bị kỷ luật buộc
thôi việc trong năm xét duyệt, bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chưa được xóa
án tích thì không xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi. Trường hợp đã xét tặng thì phải đình chỉ hoặc thu hồi Bằng công nhận danh hiệu.
Chương II
TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU
NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI
Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ
nhân.
Danh
hiệu “Nghệ nhân” được xét tặng cho cá nhân đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh phong tặng danh hiệu “Thợ giỏi” và đạt các tiêu chuẩn
sau:
1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp
hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; nội quy,
quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống;
tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và quần chúng mến mộ, kính trọng.
3. Có thâm niên trong nghề từ 10 năm trở lên, có trình độ kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp điêu luyện, có khả năng sáng tác thiết kế mẫu mã đạt
trình độ nghệ thuật cao được khách hàng và đồng nghiệp cùng lĩnh vực thừa nhận.
4. Đã sáng tác thiết kế được ít nhất 05 mẫu sản phẩm đạt trình
độ nghệ thuật cao và đã trực tiếp làm ra trên 05 tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ
thuật, mỹ thuật, đáp ứng được một trong các yêu cầu sau:
a) Sản phẩm, tác phẩm đạt giải thưởng vàng, bạc, đồng hoặc
tương đương tại các cuộc thi, hội chợ triển lãm quốc tế hoặc quốc gia hoặc đạt
giải nhất, nhì tại các cuộc thi sản phẩm thủ công do các cơ quan, đơn vị, hiệp
hội nghề cấp tỉnh tổ chức.
b) Sản phẩm, tác phẩm được lựa chọn trưng bày trong các Bảo
tàng, công trình văn hóa, phục chế di tích lịch sử (Nếu có).
c) Sản phẩm, tác phẩm được chọn làm mẫu phục vụ công tác giảng
dạy tại các Trường mỹ thuật, đào tạo nghề.
d) Trường hợp đối với người không có điều kiện tham gia các
cuộc thi, triển lãm thì phải có sản phẩm thủ công mỹ nghệ đạt trình độ nghệ thuật
cao, được các Hội nghề nghiệp cấp tỉnh thừa nhận và nhất trí suy tôn.
5. Có công đóng góp trong việc sáng tạo, phát triển ngành
nghề thủ công mỹ nghệ, giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề cho thế hệ trẻ. Trực tiếp
truyền nghề cho ít nhất 30 lao động.
6. Trường hợp đặc biệt đối với một số nghề đặc thù có khả
năng bị thất truyền, ít truyền cho người ngoài, chưa đào tạo truyền nghề đủ 30
người, nhưng đạt những tiêu chuẩn khác quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
và khoản 4 Điều này vẫn được xem xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân”. Nghề đặc thù
do Hội đồng thẩm định xem xét quyết định.
Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thợ
giỏi.
Danh hiệu “Thợ giỏi” được xét tặng cho cá nhân đạt đủ các
tiêu chuẩn sau:
1. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Quy định
này.
2. Là người thợ lành
nghề, có thâm niên trong nghề từ 5 năm trở lên, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp giỏi ở từng công đoạn để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản xuất một
sản phẩm hoàn chỉnh từ khâu đầu đến khâu cuối, có khả
năng sáng tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường khác không làm
được. Trường hợp đặc biệt người thợ giỏi đạt giải trong các cuộc thi tay nghề
do các tổ chức cấp quốc gia hoặc khu vực tổ chức thì không tính tiêu chí thâm
niên trong nghề từ 5 năm trở lên.
3. Trực tiếp làm ra ít nhất 3 sản phẩm được công nhận là sản
phẩm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề tiêu biểu cấp tỉnh hoặc đạt giải thưởng
trong các cuộc thi tay nghề do các tổ chức, hội nghề nghiệp cấp tỉnh, khu vực
hoặc quốc gia tổ chức.
4. Có công đóng góp trong việc sáng tạo, phát triển ngành
nghề thủ công mỹ nghệ, giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề cho thế hệ trẻ. Trực tiếp
truyền nghề cho ít nhất 20 lao động.
5. Trường hợp đặc biệt đối với một số nghề đặc thù có khả năng bị thất
truyền, ít truyền cho người ngoài, chưa đào tạo truyền nghề đủ 20 người, nhưng
đạt những tiêu chuẩn khác quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này vẫn
được xem xét tặng danh hiệu “Thợ giỏi”. Nghề đặc thù do Hội đồng thẩm định xem
xét quyết định.
Điều 6. Trình tự thủ tục, thời gian tổ chức
xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
1. Các cá nhân thuộc đối tượng tại Điều 2 đáp ứng đủ tiêu
chuẩn tại Điều 4, Điều 5 Quy định này và có nguyện vọng đề nghị xét tặng danh
hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi thì lập hồ sơ theo Điều 8 của Quy định này; Hồ sơ gửi qua
đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp, hoặc ủy quyền bằng văn bản nộp thay tại Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã).
Thời gian nộp hồ sơ vào tháng 7 của năm tổ chức.
2. UBND cấp xã hướng dẫn kê khai, bổ sung đầy đủ, hợp lệ hồ
sơ; tiếp nhận hồ sơ; xem xét; kiểm tra và xác nhận hồ sơ cá nhân. Tổng hợp danh
sách kèm theo Hồ sơ và lập văn bản trình lên Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện). Thời gian trình hồ sơ vào cuối
tháng 8 của năm tổ chức.
3. UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, thành lập Hội đồng xét
chọn, đánh giá, thẩm định hồ sơ và lập Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
xét tặng các danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi. Hồ sơ nộp về Hội đồng thẩm định (qua Liên minh HTX tỉnh) vào
tháng 9 của năm tổ chức.
4. Căn cứ vào hồ sơ đề
nghị của cấp huyện, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định
hồ sơ, kiểm tra thực tế, tổ chức xét đề nghị tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
Thời gian vào tháng 10 của năm tổ chức.
5. Sau 15 ngày có Quyết
định phong tặng danh hiệu, cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định tổ chức Lễ
trao tặng cho các cá nhân đạt danh hiệu.
Điều 7. Hội đồng xét tặng các danh hiệu.
1. Việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi do Hội đồng xét
tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi (Sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) thẩm
định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng công nhận danh
hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
2. Danh hiệu Nghệ nhân, Thợ
giỏi tỉnh Nghệ An được xét tặng thông qua 2 cấp: Hội đồng xét chọn (cấp
huyện) và Hội đồng thẩm định (cấp tỉnh). Hội đồng được thành lập theo định
kỳ xét tặng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Hội đồng xét chọn và Hội đồng thẩm định
gồm các nhà quản lý có uy tín, chuyên môn phù hợp và các chuyên gia kỹ - mỹ thuật
ngành nghề thủ công mỹ nghệ, am hiểu lĩnh vực xem xét của Hội đồng.
4. Thành phần
a) Hội đồng xét chọn: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định thành lập, có từ 7 đến 9 thành viên, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo phòng Công Thương hoặc
phòng Nông nghiệp hoặc phòng Kinh tế.
- Các ủy viên Hội đồng là đại diện các phòng ban liên quan,
cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện UBMTTQ huyện, một số
chuyên gia kỹ - mỹ thuật ngành nghề thủ công mỹ
nghệ và đại diện một số nghệ nhân đã được công nhận (nếu có).
b) Hội đồng thẩm định: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Liên minh HTX tỉnh. Hội đồng thẩm định có từ 11 đến 13 thành viên, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Liên minh HTX tỉnh.
- Các ủy viên Hội đồng gồm lãnh đạo Sở Công Thương, Trưởng Ban Thi đua
Khen thưởng tỉnh, đại diện lãnh đạo một số sở ngành liên quan, đại diện Hiệp hội
ngành thủ công mỹ nghệ; một số chuyên gia kỹ - mỹ
thuật ngành nghề thủ công mỹ nghệ và đại diện một số nghệ nhân đã được
công nhận (nếu có).
5. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng chỉ xem xét các hồ sơ cá nhân được Ủy ban nhân dân
các cấp đề nghị theo quy định này.
b) Các trường hợp khai không đúng mẫu, không đúng hướng dẫn
hoặc gửi không đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định, không đúng thời gian thì Hội
đồng không xem xét.
c) Kỳ họp xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi phải có ít
nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc
Phó chủ tịch Hội đồng;
d) Hội đồng đánh giá theo nguyên tắc bỏ phiếu kín.
e) Người được đề nghị Hội đồng xét tặng các danh hiệu phải
có ít nhất 3/4 số phiếu đồng ý trên tổng số thành viên Hội đồng tham dự.
6. Trách nhiệm của các Hội đồng.
a) Các thành viên có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét, công
bằng, dân chủ, khách quan, đúng đối tượng, nhằm lựa chọn danh sách Nghệ nhân,
Thợ giỏi đạt tiêu chuẩn để bỏ phiếu tín nhiệm.
b) Thông báo công khai kết quả xét tặng danh hiệu trên
phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc và tiếp nhận
các ý kiến phản hồi, kiến nghị trước khi trình Hội đồng thẩm định (đối với Hội
đồng xét chọn) và trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (đối
với Hội đồng thẩm định). Các ý kiến phản hồi, kiến nghị có liên quan đến việc
xét tặng danh hiệu phải được Hội đồng các cấp xem xét, kết luận cụ thể và thông
báo công khai.
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
phong tặng danh hiệu cho Nghệ nhân, Thợ giỏi đạt tiêu chuẩn.
d) Tổ chức lễ trao tặng Bằng công nhận danh hiệu Nghệ nhân,
Thợ giỏi.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
1. Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu, lập thành
02 bộ, gồm:
- Bản tóm tắt thành tích cá nhân (có dán ảnh và xác nhận của
chính quyền địa phương) (Mẫu số 01).
- Hộ khẩu thường trú (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao nhưng phải
xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Danh sách học viên đã được cá nhân trực tiếp dạy nghề,
truyền nghề (Mẫu số 02).
Những người do nghề đặc thù chưa đủ số người đào tạo, truyền
nghề theo quy định thì phải làm đơn trình bày rõ lý do gửi Hội đồng thẩm định
xem xét, quyết định.
- Các văn bản hoặc giấy chứng nhận giải thưởng trong nước
hay quốc tế (Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu), hoặc chứng nhận có tác phẩm đạt
trình độ nghệ thuật cao của Hội đồng cấp huyện.
- Bản kê các sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật cao, có giá trị
kinh tế kỹ thuật, mỹ thuật (Kèm theo đĩa CD chứa các file ảnh sản phẩm, tác phẩm
và các tài liệu chứng minh nguồn gốc liên quan).
2. Hồ sơ của Hội đồng xét chọn, lập thành 02 bộ, gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn.
- Tờ trình đề nghị xét tặng các danh hiệu (Mẫu số 03).
- Danh sách đề nghị xét tặng các danh hiệu (Mẫu số 04).
- Biên bản họp Hội đồng xét chọn các danh hiệu (Mẫu số 05).
- Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu.
3. Hồ sơ của Hội đồng thẩm định, lập thành 02 bộ, gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Tờ trình đề nghị xét tặng các danh hiệu.
- Danh sách đề nghị xét tặng các danh hiệu.
- Biên bản họp Hội đồng thẩm định xét tặng các danh hiệu.
- Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu.
Điều 9. Giải quyết khiếu nại
1. Tổ chức, cá nhân có
quyền khiếu nại về kết quả xét tặng các danh hiệu và việc vi phạm quy định,
trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
2. Đơn khiếu nại phải
ghi rõ họ và tên, địa chỉ và gửi Thường trực Hội đồng xét chọn và Thường trực Hội
đồng thẩm định .
3. Thường trực Hội đồng xét chọn và Hội đồng thẩm định có
trách nhiệm tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan
thành lập Hội đồng xét chọn và Hội đồng thẩm định xem xét và trả lời đơn
khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại. Không xem xét đơn không có tên, địa chỉ không rõ ràng
hoặc mạo danh.
Chương III
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI VÀ KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Điều 10. Quyền lợi đối với người được tặng danh hiệu
Nghệ nhân
1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng công nhận
danh hiệu Nghệ nhân và kèm theo tiền thưởng là 10 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm công nhận.
2. Được
tham gia dạy nghề, tổ chức truyền nghề trực tiếp và thu học phí của các học viên
trên nguyên tắc thỏa thuận nhưng không vượt quá mức thu theo quy định hiện hành
của UBND tỉnh. Được ký hợp đồng với các đơn vị có tư cách pháp nhân để truyền
nghề, dạy nghề.
3. Được Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ
đối với những sản phẩm làm ra theo pháp luật hiện hành.
4. Được hỗ trợ thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại,
nghiên cứu, thiết kế, cải tiến mẫu mã, tạo dáng sản phẩm, đổi mới công nghệ để
nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
(Từ kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí xúc tiến thương mại, quỹ khuyến
công...).
5. Được mời tham gia các cuộc thi sáng tạo kiểu dáng hàng
thủ công mỹ nghệ theo chuyên ngành được tổ chức ở trong nước.
6. Được đề nghị Hội đồng các cấp xét tặng danh hiệu Nghệ
nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú khi hội đủ điều kiện theo quy định.
Điều 11. Quyền lợi đối với người được tặng danh hiệu Thợ giỏi.
1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng công nhận
danh hiệu Thợ giỏi và kèm theo tiền thưởng là 03 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm công nhận.
2. Được tham gia dạy nghề, ký hợp
đồng với các đơn vị có tư cách pháp nhân để truyền nghề, dạy nghề nếu đủ tiêu
chuẩn nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Nhà nước.
3. Được Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ
đối với những sản phẩm làm ra theo pháp luật hiện hành.
4. Được hỗ trợ thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại,
nghiên cứu, thiết kế, cải tiến mẫu mã, tạo dáng sản phẩm, đổi mới công nghệ để
nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
(Từ kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí xúc tiến thương mại, quỹ khuyến
công...).
5. Được đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu Nghệ
nhân cấp tỉnh khi hội đủ điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quy định
này.
Điều 12. Nghĩa vụ của Nghệ nhân, Thợ giỏi.
1. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, quy định của địa phương.
2. Cung cấp tài liệu, phổ biến kinh nghiệm sản xuất nhằm
phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại địa phương; Không ngừng hoàn thiện
kỹ năng, kỹ xảo nghề.
3. Tích cực truyền nghề, dạy nghề, đưa nghề vào phát triển ở
các địa phương trong tỉnh. Tích cực nghiên cứu, sáng tác, thiết kế, cải tiến mẫu
mã, tạo dáng, nâng cao chất lượng, giá trị, đa dạng hoá sản phẩm; giữ gìn bảo tồn
và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
4. Hưởng ứng tham gia trưng bày giới thiệu sản phẩm mới tại
các Hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế hàng năm.
Điều 13. Kinh phí
thực hiện.
1. Kinh phí tiền thưởng, kinh phí cho hoạt động thẩm định,
kinh phí in ấn tài liệu, khung bằng, kinh phí tổ chức Lễ trao tặng và các chi
phí khác liên quan theo quy định của pháp luật được bố trí từ nguồn quỹ khuyến
công của tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xét chọn được bố trí từ
nguồn ngân sách huyện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Phân công trách nhiệm.
1. Liên minh HTX tỉnh: Là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm
định xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm
định, xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cho mỗi đợt xét tặng.
c) Làm đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
d) Xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ hoạt động xét tặng
danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi và các quyền lợi, chế độ của Nghệ nhân, Thợ giỏi.
e) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao kiến thức kỹ thuật,
mỹ thuật cho các Nghệ nhân, Thợ giỏi; Tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm
phát triển mẫu mã sản phẩm cho các Nghệ nhân, Thợ giỏi.
g) Tổ chức Hội thi tay nghề cho các thợ lành nghề lĩnh vực
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề theo định kỳ.
h) Tổ chức Hội chợ triển lãm sản phẩm tiểu thủ công nghiệp
và làng nghề thường niên.
i) Tổ chức Hội thi thiết kế sản phẩm thủ công mỹ nghệ cấp tỉnh.
2. Sở Tài chính: Hướng dẫn các cơ quan liên
quan xây dựng kinh phí phục vụ hoạt động xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
Tham mưu bố trí kinh phí cho hoạt động xét tặng danh hiệu và các chế độ, quyền
lợi cho Nghệ nhân, Thợ giỏi trong kế hoạch quỹ khuyến công hàng năm.
3. Các Sở ngành liên quan: Công Thương, Lao động Thương binh
& Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa Thể thao & Du lịch, Nội vụ,
Ban thi đua khen thưởng tỉnh và các sở ngành liên quan phối hợp với Liên minh
HTX tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này.
4. UBND cấp huyện: Chỉ đạo, đôn đốc,
kiểm tra Ủy
ban nhân dân cấp xã trong việc tuyên truyền, phổ
biến thực hiện Quy định này. Tổ chức xét chọn, trình Hội đồng thẩm định xét tặng
danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
5. UBND cấp xã: Có trách nhiệm
tuyên truyền, phổ biến quy định này đến các cá nhân, cơ sở sản xuất ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, làng có nghề trên địa bàn; Hướng dẫn hồ sơ
đăng ký; Kiểm tra, xác nhận tính chính xác của hồ sơ do các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi; Tổng hợp hồ
sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
6. Các Hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp,
hợp tác xã có trách nhiệm tuyên truyền, lựa chọn, giới thiệu người đủ tiêu chuẩn,
hướng dẫn các thành viên, hội viên kê khai hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh
hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi.
Điều 15. Quy định trách nhiệm và xử lý vi
phạm.
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về
nội dung xác nhận hồ sơ. Cá nhân đăng ký xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi chịu trách nhiệm
về tính chính xác trong hồ sơ kê khai.
2. Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được
công nhận danh hiệu thì bị huỷ bỏ quyết định công nhận danh hiệu và bị thu hồi
tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật,
xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần điều
chỉnh, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Liên minh HTX tỉnh Nghệ An để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số:
73/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
Mẫu số 01
|
Bản tóm tắt thành
tích đề nghị xét tặng danh hiệu … năm 201...
|
|
Mẫu số 02
|
Danh sách học viên được
cá nhân dạy nghề, truyền nghề
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ trình đề nghị xét
tặng danh hiệu của Hội đồng xét chọn
|
|
Mẫu số 04
|
Danh sách đề nghị xét
tặng các danh hiệu của Hội đồng xét chọn
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản họp Hội đồng
xét chọn
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------
I. THÔNG TIN CHUNG
- Họ và tên (khai sinh): ………………… Nam, nữ:.......................
- Bí danh:.............................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ………… Dân tộc:.......................................
- CMND số: …………Ngày cấp: …………… Nơi cấp:..........................
- Quê quán:................................................
- Chỗ ở hiện nay: ..................................
- Điện thoại: ……………Di động:
........................................................
- Nghề nghiệp: ………… Chức vụ: ....................................................
- Thời gian trực tiếp làm nghề:
.............................................................
- Đơn vị công tác: …………. Địa chỉ:..................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Khai quá trình bắt đầu công
tác từ năm nào? Làm công việc gì? Ở đâu? Giữ chức vụ gì?)
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
III. KHEN THƯỞNG
1. Khen thưởng chung (từ Chiến sĩ thi đua trở lên):
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Khen thưởng (các giải thưởng trong nước hoặc quốc tế có
bản sao văn bằng các giải thưởng):
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
IV. KỶ LUẬT (Từ hình thức khiển trách trở lên về Đảng, Đoàn thể, chính
quyền và tổ chức xã hội tham gia hoặc vi phạm pháp luật).
............................................................................................................................
............................................................................................................................
V. PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC:
1. Phẩm chất đạo đức:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Kỹ năng tay nghề:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3. Đóng góp trong công tác đào tạo nghề, truyền nghề:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
VI. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT NHÀ NƯỚC
- Luôn nộp các khoản thu ngân sách đầy đủ và kịp thời theo
quy định.
- Trong quá trình hoạt động, luôn quan tâm đến việc giữ gìn
vệ sinh môi trường, không ngừng học hỏi, sáng tạo để có nhiều sản phẩm tinh xảo
mang bản sắc văn hóa của địa phương.
- Luôn tham gia tích cực các cuộc điều tra, các báo cáo
tình hình hoạt động, các cuộc Hội chợ triển lãm, hội thi tay nghề khi có yêu cầu
của các cơ quan chức năng.
- Luôn tổ chức tuyên truyền, vận động những người cùng
ngành nghề phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, góp
phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.
|
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(HOẶC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NƠI CƯ TRÚ)
(Ký tên, đóng dấu)
|
...............,
ngày tháng năm 20..
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------
DANH
SÁCH HỌC VIÊN
Đã được cá nhân trực tiếp dạy nghề, truyền nghề
1. Họ và tên cá nhân người đào tạo, dạy nghề, truyền nghề:
.......................................................................................................................
2. Năm sinh: ...... .................................................................................…
3. Đơn vị công
tác:....................................................................................…
4. Chỗ ở hiện nay:
....................................................................................…
Đã trực tiếp dạy nghề, truyền nghề:………..... cho ..... cá
nhân, danh sách kèm theo như sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Địa chỉ
|
Thời gian học nghề
|
Nơi tổ chức dạy nghề,
truyền nghề
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận Thủ trưởng đơn vị
(hoặc chính quyền địa phương)
(Ký tên, đóng dấu)
|
......, ngày… tháng… năm 20...
Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
UBND huyện .....
HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI NĂM
20..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
/TT-HĐ
|
………, ngày … tháng … năm 20…
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị xét tặng danh
hiệu ......................
Năm .........
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Thực hiện Quyết định
.... 2015/QĐ-UBND ngày / / 201... của UBND tỉnh Nghệ An ban
hành Quy định về công nhận danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi và chính sách đối với
Nghệ nhân, Thợ giỏi lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tỉnh Nghệ An.
Ngày
/ / 201... Hội đồng xét chọn danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi huyện
.................. đã tổ chức xét chọn danh hiệu Nghệ nhân gồm .... người, Thợ
giỏi gồm .... người đạt điều kiện và tiêu chuẩn Nghệ nhân, Thợ giỏi quy định tại
Quyết định số ......../2015/QĐ-UBND ngày ...... của UBND tỉnh.
Vậy UBND huyện
.............kính đề nghị UBND tỉnh và các Sở ngành chức năng thẩm định, xét tặng
danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi năm 201… cho các ông (bà) có tên trong danh sách
kèm theo.
Văn bản kèm theo gồm:
- Danh sách đề nghị xét
tặng các danh hiệu.
- Biên bản họp hội đồng
xét chọn các danh hiệu.
- Báo cáo kết quả của Hội
đồng xét chọn các danh hiệu.
- Hồ sơ cá nhân đề nghị
xét tặng các danh hiệu.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Các Sở, ngành liên quan;
- Lưu VP.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu cơ quan)
|
Mẫu
số 04
|
UBND huyện .....
HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI NĂM 20..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
|
………, ngày … tháng … năm 20…
|
DANH
SÁCH
ĐỀ
NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI
TỈNH NGHỆ AN NĂM 20..
(Kèm theo Tờ trình số
/TTr-HĐ ngày ..... của Hội đồng xét chọn huyện .......)
1. Đề nghị UBND tỉnh xét tặng danh hiệu Nghệ nhân
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Chức vụ
|
Năm được phong tặng thợ giỏi
|
Tên các giải thưởng được tặng
|
Đơn vị công tác
|
Số phiếu đề nghị trên tổng số
thành viên của Hội đồng xét chọn danh hiệu Nghệ nhân
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đề nghị UBND tỉnh xét tặng danh hiệu Thợ giỏi
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Chức vụ
|
Số năm công tác
|
Tên các giải thưởng được tặng
|
Đơn vị công tác
|
Số phiếu đề nghị trên tổng số
thành viên của Hội đồng xét chọn danh hiệu thợ giỏi
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu cơ quan)
|
Mẫu số 05
|
UBND huyện .....
HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI NĂM
20..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
|
………, ngày … tháng … năm 20…
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN
Danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi tỉnh Nghệ An năm 20...
Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng số:.... ngày … tháng …
năm 20… của ………………………………………………………….
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20... tại ……………………….
Chúng tôi gồm:
I. Các thành viên:
Ông/(Bà) ……………………..……….. Chức vụ:.................................................
Ông/(Bà) ……………………..……….. Chức vụ:.................................................
Ông/(Bà) ……………………..……….. Chức vụ:.................................................
Ông/(Bà) ……………………..……….. Chức vụ:.................................................
II. Vắng mặt:
Ông/(Bà) ……………………..……….. Chức vụ:.................................................
Ông/(Bà) ……………………..……….. Chức vụ:.................................................
Tiến hành họp Hội đồng xét chọn danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi,
với nội dung như sau:
III. Nội dung làm việc của Hội đồng:
1. Bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
a. Trưởng ban:
.................................................................................................
b. Các Ủy viên:
.................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận, đánh giá, đối chiếu từng
tiêu chuẩn xét chọn và danh sách đề nghị xét chọn danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi
(ghi tóm tắt cơ bản các ý kiến của thành viên Hội đồng).
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Hội đồng đã bỏ phiếu bầu theo hồ sơ và danh sách đề nghị
trên cơ sở cân nhắc, đối chiếu với từng tiêu chuẩn xét chọn danh hiệu Nghệ
nhân, Thợ giỏi. Kết quả kiểm phiếu như sau:
- Số phiếu phát
ra:.......................................................................................................
- Số phiếu thu về:........................................................................................................
- Số phiếu hợp lệ:........................................................................................................
Tổng số cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu:
- Nghệ nhân: ………….. người
- Thợ giỏi: …………… người
Kết quả bỏ phiếu:
a. Nghệ nhân:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Chức danh nghề
|
Đơn vị công tác
|
Số phiếu đề nghị trên tổng số
thành viên Hội đồng
|
|
Đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ
nhân
|
Không đề nghị xét tặng danh hiệu
nghệ nhân
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Thợ giỏi:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Chức danh nghề
|
Đơn vị công tác
|
Số phiếu đề nghị trên tổng số
thành viên Hội đồng
|
|
Đề nghị xét tặng danh hiệu thợ
giỏi
|
Không đề nghị xét tặngdanh hiệu
thợ giỏi
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng
Căn cứ kết quả bỏ phiếu của Hội đồng (số phiếu đề nghị trên
tổng số thành viên có mặt).
a. Đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân: ………..… người, gồm:
- Ông (bà).....
- Ông (bà).....
b. Đề nghị xét tặng danh hiệu Thợ giỏi: ………..… người, gồm:
- Ông (bà).....
- Ông (bà).....
Hội đồng đề nghị Hội đồng thẩm định cấp tỉnh xem xét và
trình các cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi theo danh
sách đề nghị trên.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|