|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
28 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 34/TTr-VPUBND ngày 14/4/2025.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Thông tin - Công báo thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin - Công
báo thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Quyết định
sau:
a) Quyết định số
32/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về
việc thành lập Trung tâm Tin học - Công báo trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số
45/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về
việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm
2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc thành lập Trung tâm Tin học -
Công báo trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
c) Quyết định số
31/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Tin học - Công báo
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Trung tâm Thông tin - Công báo; các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, các VP.
LQ_VP7_TCBM.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG
TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin - Công báo
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối
với Trung tâm Thông tin - Công báo trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương
II
VỊ TRÍ, CHỨC
NĂNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
3. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Thông tin -
Công báo (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng: Giúp Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử của
tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động tổ chức, quản lý
và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các Trang thông
tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử,
kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý việc xuất
bản và phát hành Công báo tỉnh Ninh Bình; tham mưu giúp Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, các giải pháp chuyển đổi số;
quản trị, vận hành các hệ thống thông tin, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trung tâm có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của
pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công
tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và cơ quan Công
báo Chính phủ.
Điều
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Giúp Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai một số nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức triển khai các
nhiệm vụ về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Xây dựng, tổ chức quản
lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình; kết nối với hệ thống Cổng
Thông tin điện tử Chính phủ;
c) Tổ chức quản lý, xuất
bản và phát hành Công báo cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ, của tỉnh); cập
nhật cơ sở dữ liệu Công báo tỉnh Ninh Bình lên Công báo điện tử của nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Nghiên cứu, tham mưu đề xuất nâng cao chất lượng
hoạt động Công báo trên địa bàn tỉnh;
d) Thiết lập, quản lý và
duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
đ) Xây dựng, vận hành Hệ
thống Thông tin báo cáo của tỉnh và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối chia sẻ
dữ liệu với Hệ thống Thông tin báo cáo Chính phủ; Kết nối hệ thống thông tin
hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân tịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
e) Tổ chức triển khai thực
hiện gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử;
đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình;
g) Bảo đảm các điều kiện
vật chất, kỹ thuật công nghệ thông tin cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các hệ thống
thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Tổ chức thực hiện chế
độ bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống
thông tin điện tử do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; khắc phục kịp thời
các sự cố máy tính và thiết bị công nghệ thông tin;
i) Xây dựng kế hoạch và tổ
chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, các phần mềm ứng dụng
trong công tác văn phòng và kỹ năng xử lý công việc trên giao diện mạng cho cán
bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giúp Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh tổ chức, quản lý và
công bố các thông tin chính thức trên Trang thông tin điện từ của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
3. Quản trị, duy trì vận
hành và phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm
bảo hoạt động thông suốt, an toàn dữ liệu cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tuân thủ
quy định về đảm bảo an toàn thông tin tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Quản trị, vận hành và
đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với mạng tin học nội bộ của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh (viết tắt là LAN), hệ thống hội nghị, giao ban trực tuyến và
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin khác thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý.
5. Quản lý chính sách an
toàn, an ninh thông tin, kiểm tra đánh giá mức độ bảo mật, an ninh, an toàn các
hệ thống thông tin điện tử tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn kiểm
tra đôn đốc việc tuân thủ quy chế quy trình đảm bảo an toàn an ninh thông tin
điện tử tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Quản lý số lượng người
làm việc, lao động hợp đồng, tài sản, tài chính của Trung tâm theo quy định của
Nhà nước và của tỉnh.
7. Được phép ký các hợp đồng
liên quan tư vấn và triển khai, cung cấp thiết bị, dịch vụ công nghệ thông tin,
phần mềm ứng dụng theo quy định; thực hiện các hoạt động dịch vụ cung cấp thông
tin, dịch vụ quảng cáo hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, xây dựng thương hiệu
trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
8. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của
pháp luật.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều
5. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm: Gồm
có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Trung tâm là
người đứng đầu trung tâm, phụ trách, điều hành chung hoạt động của Trung tâm và
chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật
về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động và kết quả
công tác của trung tâm;
b) Phó Giám đốc trung tâm
giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc
trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc trung tâm và trước pháp
luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc trung tâm vắng mặt, một
Phó Giám đốc trung tâm được Giám đốc trung tâm ủy nhiệm thay Giám đốc Trung tâm
điều hành các hoạt động của trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và các Phó Giám đốc
Trung tâm theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ
a) Phòng Hành chính - Tổng
hợp;
b) Phòng Công nghệ và
Tuyên truyền.
Điều
6. Số lượng người làm việc
Số lượng người làm việc và
lao động hợp đồng (theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính
phủ) của Trung tâm trong tổng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức
năng, nhiệm vụ.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
Trung tâm Thông tin -
Công báo có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các văn bản
pháp luật có liên quan.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát
sinh, vướng mắc, Trung tâm Thông tin - Công báo báo cáo bằng văn bản về Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.