QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH;
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Nghị định
số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề
nghị của Cục trưởng Cục Điện lực.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính
mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị
bãi bỏ trong lĩnh vực điện lực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định
này sửa đổi, bổ sung các quy định công bố đối với thủ tục hành chính “Cấp giấy
phép hoạt động phát điện” (mã số TTHC: 2.001707) tại Quyết định số 1206/QĐ-BCT ngày 19 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
3. Quyết định
này bãi bỏ các quy định công bố đối với các thủ tục hành chính tại Quyết định số
1206/QĐ-BCT ngày 19 tháng 05 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (bao gồm
các mã số TTHC: 2.001699, 2.001307, 2.001642, 2.001635, 2.001623, 1.003753,
1.003737, 2.001561, 2.001632, 2.001617, 2.001549, 2.001249, 2.001724, 2.001535,
2.001266).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện lực, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ (Phòng CCKS);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương
(để đăng tải);
- Lưu: VT, ĐL (VP).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm Quyết định số 623/QĐ-BCT ngày 06 tháng 3
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
1. Danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục
hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
|
Cấp Giấy
phép hoạt động hoạt động truyền tải điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
2.
|
|
Cấp Giấy
phép hoạt động phân phối điện thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
3.
|
|
Cấp Giấy
phép hoạt động bán buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
4.
|
|
Cấp Giấy
phép hoạt động bán lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
5.
|
|
Cấp lại
Giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương (trừ trường
hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
6.
|
|
Cấp gia
hạn Giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
7.
|
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công
Thương;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
8.
|
|
Thu hồi
giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
9.
|
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương trong
trường hợp giấy phép bị mất, bị
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
01
|
|
Cấp giấy
phép hoạt động phát điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
02
|
|
Cấp giấy
phép hoạt động phân phối điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
03
|
|
Cấp giấy
phép hoạt động bán buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
04
|
|
Cấp giấy
phép hoạt động bán lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
05
|
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(trừ trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
06
|
|
Cấp gia
hạn giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
07
|
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
08
|
|
Thu hồi
giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
|
09
|
|
Cấp lại
giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng.
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền
|
2. Danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Công Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
2.001707
|
Cấp giấy
phép hoạt động phát điện thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Cục Điện lực
|
3. Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
2.001699
|
Cấp giấy
phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công
Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
2.001307
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực thuộc thẩm quyền
cấp của Bộ Công Thương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Bộ Công Thương
|
|
3
|
2.001642
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Bộ Công Thương
|
|
4
|
2.001635
|
Cấp Giấy
phép hoạt động truyền tải điện, phân phối điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Bộ Công Thương
|
|
5
|
2.001623
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động truyền tải điện, phân phối điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Bộ Công Thương
|
|
6
|
1.003753
|
Cấp Giấy
phép hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Bộ Công Thương
|
|
7
|
1.003737
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Bộ Công Thương
|
|
B. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.001561
|
Cấp giấy
phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
2
|
2.001632
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp
của địa phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
3
|
2.001617
|
Cấp Giấy
phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt
tại địa phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
4
|
2.001549
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt
tại địa phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
5
|
2.001249
|
Cấp Giấy
phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35kV tại địa phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
6
|
2.001724
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35kV tại địa
phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
7
|
2.001535
|
Cấp Giấy
phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
8
|
2.001266
|
Cấp sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa
phương
|
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025
|
Điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
I. Thủ tục hành chính được ban hành mới.
1. Cấp giấy phép hoạt động truyền tải điện
1.1. Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
và thực hiện như sau:
• Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực (Nghị định số 61/2025/NĐ-CP).
• Đánh giá hồ
sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
• Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ
chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ
1.2. Cách thức
thực hiện:
- Thực hiện
trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
- Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử,
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động
theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
- Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành: i) Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận
hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp; thẻ an toàn điện; ii) Hợp đồng lao động
với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải.
- Văn bản
phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển
điện lực và văn bản điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển
điện lực (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
- Quyết định
chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định.
- Quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký
môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
- Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định
phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải
được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định; bản vẽ mặt
bằng công trình truyền tải điện.
- Biên bản
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để
đưa vào khai thác, sử dụng.
- Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với
hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu.
- Văn bản
chứng minh việc bảo đảm kết nối tín hiệu của hệ thống thu thập số liệu để phục
vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện theo quy định.
- Văn bản
giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Trường hợp
mua bán, sáp nhập, bàn giao tài sản lưới điện phải có biên bản bàn giao tài sản.
Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có
văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận
hành.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức tham gia hoạt động điện lực
trong lĩnh vực truyền tải điện.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số
/2025/TT-BTC....ngày....của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động
điện lực.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
- Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng
lao động theo Mẫu 03 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Điều
kiện chung:
- Tổ chức
được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: i)
Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; ii) Có đội ngũ quản lý kỹ
thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng
về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.
- ia công tác vận
hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.
- Có hạng
mục công trình, công trình truyền tải điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện
lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực
hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó
có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều
chỉnh (nếu có); được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều
kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng;
- Có dự
án, công trình truyền tải điện được xây dựng, lắp đặt tuân thủ quy định của
pháp luật về biển, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật
có liên quan;
* Điều
kiện cụ thể cấp giấy phép hoạt động truyền tải điện:
- Tổ chức
được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
- Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập và
hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức khác
được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Có ít nhất
01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực truyền tải điện
ít nhất 05 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành
kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác;
- Có ít nhất
04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo, kiểm tra đáp ứng
yêu cầu về vận hành lưới điện truyền tải theo quy định về điều độ, vận hành hệ
thống điện quốc gia; được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về
an toàn điện và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây:
• Có bằng
tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới điện truyền tải
có cấp điện áp bằng hoặc lớn hơn 500kV;
• Có bằng
tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với lưới điện truyền tải
có cấp điện áp 220kV;
- Có hạng
mục công trình, công trình truyền tải điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện
lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực và các quyết định điều chỉnh
(nếu có);
- Có dự án
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu
tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Có quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự
án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự án không phải thực
hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường;
- Dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển
để thực hiện dự án;
- Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện truyền tải được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện truyền tải được xây dựng, lắp đặt theo thiết
kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào
khai thác, sử dụng.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- + Luật Điện lực số 61/2024/QH15
- + Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định quy định chi
tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
________________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
(năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. Cấp giấy phép hoạt động phân phối điện thuộc thẩm quyền cấp
của Bộ Công Thương
2.1. Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và
thực hiện như sau:
• Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của của Nghị
định số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm
định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công
trình;
• Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 10 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ
2.2. Cách thức
thực hiện:
- Thực hiện
trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
- Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử,
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: i) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành: i) Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận
hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp; thẻ an toàn điện; ii) Hợp đồng lao động
với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
- Văn bản
phê duyệt phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch
thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới
cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
- Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định hoặc
danh mục lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Điện lực.
- Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định
phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải
được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định; bản vẽ mặt
bằng công trình phân phối điện.
- Biên bản
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để
đưa vào khai thác, sử dụng.
- Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với
hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu.
- Văn bản
chứng minh về việc bảo đảm kết nối tín hiệu của hệ thống thu thập số liệu để phục
vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện theo quy định.
- Văn bản
giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc thỏa thuận hướng tuyến của lưới điện phân phối.
- Thoả thuận
đấu nối vào hệ thống điện quốc gia theo quy định.
- Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Trường hợp
mua bán, sáp nhập, bàn giao tài sản lưới điện phải có biên bản bàn giao tài sản.
Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có
văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận
hành.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời
hạn giải quyết: 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức tham gia hoạt động điện lực
trong lĩnh vực phân phối điện.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 2025/TT-BTC ngày
/ /2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
+ Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận
của người sử dụng lao động theo Mẫu 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều
kiện chung:
- Tổ chức
được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: i)
Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; ii) Có đội ngũ quản lý kỹ
thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng
về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.
- u kiện
chuyên môn, nghiệp vụ.
- Có hạng
mục công trình, công trình phân phối điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện
lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực
hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thự
- hiện quy
hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và
các quyết định điều chỉnh (nếu có); được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được
phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác,
sử dụng;
- Có dự
án, công trình phân phối điện được xây dựng, lắp đặt tuân thủ quy định của pháp
luật về biển, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
* Điều kiện cụ thể cấp giấy phép hoạt động
phân phối điện:
- Tổ chức
được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
- Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Có ít nhất
01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện
ít nhất 03 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thu
- t điện,
điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác;
- Có ít nhất
04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng các điều kiện sau đây:
• Có bằng
tốt nghiệp trung cấp trở lên trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật;
• Được đào
tạo, kiểm đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện phân phối theo quy định về điều
độ, vận hành hệ thống điện quốc gia và được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu
theo quy định về an toàn điện;
- Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện phân phối phù hợp với phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh
trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định
điều chỉnh (nếu có), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5
Điều 10 của Luật Điện lực;
- ều 10 của
Luật Điện lực;
- Có dự án
lưới điện phân phối được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc
thuộ
- danh mục
lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật Điện lực, trừ trường hợp
dự án đầu tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển
để thực hiện dự án;
- Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện phân phối được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của luật Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện phân phối được xây dựng, lắp đặt theo thiết
kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào
khai thác, sử dụng.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
(năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
3. Cấp giấy phép bán buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
3.1. Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành
chính):
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và
thực hiện như sau:
• Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều
19 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ
quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
• Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
3.2. Cách thức
thực hiện:
- Thực hiện
trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
- Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử,
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
- Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
- Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
- Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán buôn điện: i) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản
khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của
người sử dụng lao động theo Mẫu 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ; ii) Văn
bản giao chức danh quản lý kinh doanh bán buôn điện hoặc hợp đồng lao động với
đơn vị bán buôn điện.
- Phương án hoạt
động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời
hạn giải quyết: 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức tham gia hoạt động điện lực
trong lĩnh vực bán buôn điện
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực - Bộ Công Thương.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
3.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số .../2025/TT-BCT ngày ... của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
- Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ;
- Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản
khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của
người sử dụng lao động theo Mẫu 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
- Phương án hoạt
động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều
kiện chung: Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
- Được
thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Có đội
ngũ quản lý kinh doanh đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.
* Điều
kiện cụ thể cấp giấy phép hoạt động bán buôn điện:
- Tổ chức
được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
- Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Có phương án hoạt
động bán buôn điện;
- Có ít nhất
01 người quản lý kinh doanh bán buôn điện có bằng tốt nghiệp đại học trở lên
thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc
ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán
điện ít nhất 05 năm.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực số 64/2024/QH15
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ;
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
- ……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác
|
|
Từ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày … tháng … năm ……
PHƯƠNG ÁN BÁN BUÔN/BÁN LẺ ĐIỆN
I. THÔNG TIN
PHƯƠNG ÁN
1. Tên tổ
chức thực hiện phương án:
2. Địa chỉ
đăng ký kinh doanh:
3. Căn cứ
thực hiện phương án bán buôn/bán lẻ điện (tài liệu kèm theo):
- Tài liệu
pháp lý của tổ chức thực hiện phương án;
- Hợp đồng
hợp tác kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện trong phạm vi đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực (nếu có).
…………………………………………………………..
(Các tài liệu
nêu trên được gửi kèm theo Phương án này)
II. ĐỀ
XUẤT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
1. Thông tin
chung:
a) Tên phương án
kinh doanh: ...........................
b) Hình thức
(Bán buôn/bán lẻ điện):
c) Địa điểm
thực hiện: …………………
d) Đơn vị
mua buôn điện: ………………………………..
đ) Đơn vị
bán điện: .............................................
2. Mục
tiêu kinh doanh:
3. Quy mô:
Miêu tả
quy mô bằng các tiêu chí:
- Hạ tầng
đầu tư, khu vực đầu tư:
- Diện
tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng:
- Đơn vị
bán buôn điện (đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực số ...) cho tổ chức thực
hiện phương án:
- Số khách
hàng dự kiến:
- Sản lượng
điện dự kiến bán buôn/bán lẻ:
- Dự kiến
thời điểm hoạt động bán buôn/bán lẻ:
4. Nội
dung kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
5. Thời
hạn hoạt động của phương án:
6. Đội
ngũ quản lý kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
7. Thông tin về
hạ tầng, đất đai (nếu có):
|
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
4. Cấp giấy phép bán lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công Thương
1. Tên thủ
tục: Cấp giấy phép bán lẻ điện
- Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành
chính):
+ Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và
thực hiện như sau:
• Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
• Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
- Cách thức
thực hiện:
+ Thực hiện
trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
+ Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử,
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
- Thành phần,
số lượng hồ sơ:
+ Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
+ Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: i) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản
khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của
người sử dụng lao động theo Mẫu 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ; ii) Văn bản
giao chức danh quản lý kinh doanh bán lẻ điện hoặc hợp đồng lao động với đơn vị
bán lẻ điện.
+ Phương án hoạt
động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
- Thời
hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và
đóng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia hoạt động điện lực
trong lĩnh vực bán lẻ điện.
- Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực - Bộ Công Thương.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
- Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực.
- Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
+ Phương án bán
buôn/bán lẻ điện theo Mẫu 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
- Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều
kiện chung: Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
+ Được
thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
+ Có đội
ngũ quản lý kinh doanh đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.
* Điều
kiện cụ thể cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện:
Tổ chức được
cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
+ Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Có phương án hoạt
động bán lẻ điện;
+ Có ít nhất
01 người quản lý kinh doanh bán lẻ điện, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào
tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất
03 năm.
- Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực số 64/2024/QH15
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
- ……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
IV. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
V. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
VI. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác
|
|
Từ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật./.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày … tháng … năm ……
PHƯƠNG ÁN BÁN BUÔN/BÁN LẺ ĐIỆN
II. THÔNG TIN
PHƯƠNG ÁN
4. Tên tổ
chức thực hiện phương án:
5. Địa chỉ
đăng ký kinh doanh:
6. Căn cứ
thực hiện phương án bán buôn/bán lẻ điện (tài liệu kèm theo):
- Tài liệu
pháp lý của tổ chức thực hiện phương án;
- Hợp đồng
hợp tác kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện trong phạm vi đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực (nếu có).
…………………………………………………………..
(Các tài liệu
nêu trên được gửi kèm theo Phương án này)
II. ĐỀ
XUẤT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
1. Thông tin
chung:
a) Tên phương án
kinh doanh: ...........................
b) Hình thức
(Bán buôn/bán lẻ điện):
c) Địa điểm
thực hiện: …………………
d) Đơn vị
mua buôn điện: ………………………………..
đ) Đơn vị
bán điện: .............................................
2. Mục
tiêu kinh doanh:
3. Quy mô:
Miêu tả
quy mô bằng các tiêu chí:
- Hạ tầng
đầu tư, khu vực đầu tư:
- Diện
tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng:
- Đơn vị
bán buôn điện (đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực số ...) cho tổ chức thực
hiện phương án:
- Số khách
hàng dự kiến:
- Sản lượng
điện dự kiến bán buôn/bán lẻ:
- Dự kiến
thời điểm hoạt động bán buôn/bán lẻ:
4. Nội
dung kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
5. Thời
hạn hoạt động của phương án:
6. Đội
ngũ quản lý kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
7. Thông tin về
hạ tầng, đất đai (nếu có):
|
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
5. Cấp lại Giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ
Công Thương (trừ trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)
5.1. Trình tự
thực hiện
Quy định
tại Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
1. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định này và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này;
b) Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị
cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông
báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
2. Trường
hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm
định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị
định này và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường
hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Trường
hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều
này.
4. Trường
hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng không quá 10 ngày
và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện
lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời
gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Trường
hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6. Trường
hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ
sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
5.2. Cách thức
thực hiện
Quy định tại
Điều 17 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
1. Tổ
chức đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép hoạt
động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01
bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường
hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn
bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động điện lực.
3. Trường
hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp
hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản
lý vận hành.
4. Hình thức
nộp hồ sơ:
a) Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương nộp thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.
Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông
tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính;
b) Hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có);
c) Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực
tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Giấy
phép hoạt động điện lực được cấp gồm 03 bản gốc: 01 bản giao cho đơn vị được cấp
giấy phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép hoạt động điện lực về Bộ
Công Thương để theo dõi, kiểm tra theo quy định.
5.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ:
Quy định tại
Điều 15 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
1. Văn bản
đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Báo cáo duy
trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy
phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu
05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Bản
cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về việc các nội
dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các khoản 2,
3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp.
4. Ngoài các hồ
sơ quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt
động điện lực bao gồm các nội dung sau:
a) Các tài liệu
quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 8 Nghị định này
đối với lĩnh vực phát điện;
b) Các tài liệu
quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định này
đối với lĩnh vực truyền tải điện;
c) Các tài liệu
quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định này
đối với lĩnh vực phân phối điện;
d) Các tài liệu
quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 11 Nghị định này
đối với lĩnh vực bán buôn điện;
đ) Các tài liệu
quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định này
đối với lĩnh vực bán lẻ điện.
5. Trường
hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực, hồ
sơ bao gồm các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này và tài liệu chứng minh việc
hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
6. Trường
hợp thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực đã cấp theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 4 Điều 20 Nghị định này, khi đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động
điện lực, hồ sơ đối với từng lĩnh vực thực hiện theo quy định tại các Điều 8,
9, 10, 11 và Điều 12 Nghị định này.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời
hạn giải quyết: trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
(20 ngày đối với trường hợp hồ sơ phức tạp).
5.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động
điện lực trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 3
Điều 32 Luật Điện lực.
5.6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực.
5.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
5.8. Phí, lệ
phí (nếu có): theo quy định tại Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Quy định tại
Điều 15 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
- Văn bản
đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
- Báo cáo duy
trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy
phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu
05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
- Danh sách
trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công
tác vận hành theo Mẫu 02 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản
khai quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng
lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): quy định tại Chương
II Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực số 61/2025/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
5.12. Biểu mẫu
kèm theo:
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề nghị
(trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện
lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 05a
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực phát điện
Năm ...1
Kính gửi: ........................2
Tên đơn vị
được cấp phép: ....................................................................................
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):
......................................................................
Đăng ký trụ
sở chính tại: ............. Điện thoại: ............. Fax: ………….... Email: …………
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: ............Điện thoại:
............ Fax: .......... Emai: ......................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ........., đăng ký lần
... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: ........... do ........ cấp ngày ............... cho các
lĩnh vực hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực phát điện) 3
Tên nhà máy được
cấp phép hoạt động:
Công suất
lắp đặt của nhà máy:
Cấp điện
áp đấu nối với hệ thống điện quốc gia:
I. TUÂN THỦ
CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
1. Trang thiết
bị công nghệ, phương tiện phục vụ phát điện (khi có thay đổi)
a) Tình trạng
hoạt động của các thiết bị chính trong nhà máy: Tua bin, máy phát, ……………..
……………………….
_____________________
1 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
2 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
3 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
6. Cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ
Công Thương
6.1. Trình tự
thực hiện
Quy định tại
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
1. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định này và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này;
b) Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị
cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông
báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
2. Trường
hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm
định hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị
định này và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường
hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Trường
hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều
này.
4. Trường
hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng không quá 10 ngày
và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện
lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời
gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Trường
hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy
phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
6. Trường
hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ
sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
6.2. Cách thức
thực hiện
Quy định tại
Điều 17 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
1. Tổ
chức đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép hoạt
động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01
bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường
hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có ăn
bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động điện lực.
3. Trường
hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp
hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản
lý vận hành.
4. Hình thức
nộp hồ sơ:
a) Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
Bộ Công Thương nộp thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.
Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông
tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính;
b) Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
(nếu có);
c) Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực
tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Giấy
phép hoạt động điện lực được cấp gồm 03 bản gốc: 01 bản giao cho đơn vị được cấp
giấy phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép hoạt động điện lực về Bộ
Công Thương để theo dõi, kiểm tra theo quy định.
6.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần
hồ sơ:
Quy định tại
Điều 16 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
1. Văn bản
đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết
định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)
của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Tài liệu
về việc chuyển giao tài sản, công trình điện hoặc dừng hoạt động của dự án đã
được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
4. Báo cáo duy
trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp gia hạn
giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời
hạn giải quyết: trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ (20 ngày đối với trường hợp hồ sơ phức tạp).
6.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt
động điện lực trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 32 Luật
Điện lực.
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực.
6.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
6.8. Phí, lệ
phí (nếu có): theo quy định tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực.
6.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Quy định tại
Điều 16 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định
chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực, cụ thể:
- Văn bản
đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
- Báo cáo duy
trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp gia hạn
giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Quy định tại Chương
II Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
6.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực số 61/2025/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024;
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
6.12. Biểu mẫu
kèm theo:
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
- ……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 05a
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực phát điện
Năm ....1
Kính gửi: .......................2
Tên đơn vị
được cấp phép:
....................................................................................
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):
......................................................................
Đăng ký trụ
sở chính tại: ............. Điện thoại: ............. Fax: ………….... Email: …………
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: ............Điện thoại:
............ Fax: .......... Emai: ......................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ........., đăng ký lần
... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: ........... do ........ cấp ngày ............... cho các
lĩnh vực hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực phát điện) 3
Tên nhà máy được
cấp phép hoạt động:
Công suất
lắp đặt của nhà máy:
Cấp điện
áp đấu nối với hệ thống điện quốc gia:
I. TUÂN THỦ
CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
1. Trang thiết
bị công nghệ, phương tiện phục vụ phát điện (khi có thay đổi)
a) Tình trạng
hoạt động của các thiết bị chính trong nhà máy: Tua bin, máy phát, máy biến áp
chính...
b) Báo cáo chi tiết
các thiết bị nếu có thay đổi ảnh hưởng đến công suất phát định mức, thay đổi
các thông số chính của nhà máy (nếu có)
2. Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca
a) Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật
|
TT
|
Họ tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực phát điện
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
b) Đội ngũ
trưởng ca
|
TT
|
Họ tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số, ngày cấp của Giấy chứng nhận vận hành
|
Số, ngày cấp của quyết định công nhận chức danh
trưởng ca
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3. Báo cáo đánh
giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án phát điện
đà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận.
a) Việc thực
hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá
tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án
không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
b) Quyết định
phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi
trường.
4. Quy trình vận
hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Việc thực
hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định tại Quy trình vận hành hồ chứa, quy
trình liên hồ (nếu có) đã được phê duyệt.
Trường hợp
có sửa đổi, điều chỉnh, đề nghị gửi kèm bản sao Quyết định phê duyệt, điều chỉnh
quy trình vận hành hồ chứa.
5. Thực hiện
quản lý an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp
luật: Báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của chủ đập về quản lý an toàn đập và
gửi kèm các tài liệu, Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập; Phương án ứng
phó thiên tai và phương án ứng phó tình huống khẩn cấp. Thực hiện các quy định
của pháp luật có liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
6. Việc thực
hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
II. BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Sản lượng
điện và doanh thu của năm...
2. Thời
gian ngừng phát điện (do sự cố, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa) trong năm ...
3. Hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù
hợp với yêu cầu của hệ thống điện theo quy định của pháp luật.
Hệ thống
thông tin liên lạc:
|
TT
|
Thiết bị
|
Không có
|
Không sử dụng được
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kênh trực
thông (hotline)
|
|
|
|
|
|
2
|
Điện thoại
|
|
|
|
|
|
3
|
Máy fax (hoặc
thiết bị có chức năng tương tự)
|
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống
quản lý lệnh điều độ (DIM)
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
4. Hệ thống
SCADA (áp dụng cho nhà máy điện có công suất từ 10 MW trở lên hoặc đấu nối lưới
điện 110 kV trở lên hoặc có thỏa thuận lắp đặt SCADA trong thỏa thuận đấu nối)
- Tình trạng
kết nối đến các cấp điều độ có quyền điều khiển:
- Số lượng
tín hiệu đang kết nối/tổng số tín hiệu SCADA:
- Số lần mất
kết nối hoàn toàn trong năm:
Hệ thống hạ
tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện (Đối với các đơn vị tham gia
thị trường điện).
|
TT
|
Hệ thống
|
Tình trạng trang bị (thay thế mới, nâng cấp
- nếu có)
|
Tình trạng vận hành
|
|
Số lần sự cố
|
Tổng thời gian sự cố
|
|
1
|
Hệ thống
kết nối với mạng thông tin nội bộ thị trường điện
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống
chào giá
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống
hỗ trợ thanh toán thị trường điện
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
5. Thực hiện
các quy định về trồng rừng thay thế và chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với
nhà máy thủy điện).
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết
các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính
của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi
so với giấy phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt
động điện lực).
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
2 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
3 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
Mẫu 05b
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện
...4
Kính gửi: …………………..………….5
Tên đơn vị
được cấp phép:
....................................................................................
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):
......................................................................
Đăng ký trụ
sở chính tại: ............. Điện thoại: ............. Fax: ………. Email: …..……
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: ............Điện thoại:
............ Fax: .......... Emai: ......................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ........., đăng ký lần
đầu ... ngày ... tháng ... năm ...; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ...
năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: ........... do ........ cấp ngày ............... cho các
lĩnh vực, phạm vi và thời hạn hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực truyền tải/phân phối điện) 6
1. Người
quản lý kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực truyền tải/ phân
phối điện
|
Ghi chú
|
|
...
|
|
|
|
|
2. Việc
đáp ứng của đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
Cung cấp
danh sách ít nhất 04 người đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
|
STT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Thông tin GCN vận hành
|
Thông tin thẻ ATĐ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3. Báo cáo sản
lượng, doanh thu từ hoạt động truyền tải điện (đối với đơn vị truyền tải điện).
4. Báo cáo
................... (đối với đơn vị phân phối điện).
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết
các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính
của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi
so với giấy phép đã cấp (Đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt
động điện lực).
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
4 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
5 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
6 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
Mẫu 05c
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện
...7
Kính gửi: ..........................................8
Tên đơn vị
được cấp phép:
....................................................................................
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):
......................................................................
Đăng ký trụ
sở chính tại: ............. Điện thoại: ............ Fax: ……….. Email: ………
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: ............Điện thoại:
............ Fax: .......... Emai: .................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ........., đăng ký lần
đầu ... ngày ... tháng ... năm ...; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ...
năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: ........... do ........ cấp ngày ............... cho các
lĩnh vực, phạm vi và thời hạn hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi .............., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện) 9
1. Người
quản lý kinh doanh
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực được quản lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2. Tình hình hoạt
động điện lực năm:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số liệu thực hiện
|
|
1
|
Hoạt động
theo lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện được cấp phép
|
|
|
|
|
Sản lượng
điện sản xuất
|
kWh
|
|
|
|
Sản lượng
điện bán
|
kWh
|
|
|
|
Doanh thu tiền
điện
|
Đồng
|
|
|
|
Chi phí sản
xuất, kinh doanh điện
|
Đồng
|
|
|
|
Lãi/lỗ
(trước thuế)
|
Đồng
|
|
|
2
|
Hoạt động
sản xuất, kinh doanh khác
|
|
|
|
|
Doanh thu
|
Đồng
|
|
|
|
Chi phí
|
Đồng
|
|
|
|
Lãi/lỗ
(trước thuế)
|
Đồng
|
|
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết
các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động không thay đổi so với giấy
phép đã cấp với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực)
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
7 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
8 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
9 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
7. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
của Bộ Công Thương
7.1. Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và
thực hiện như sau:
+ Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
+ Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trong thời
hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thực hiện:
+ Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực định tại Điều
31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị định số
61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
+ Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
7.2. Cách thức
thực hiện:
- Thực hiện
trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
- Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử,
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
7.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
* Thành phần
hồ sơ:
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 32 của Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
+ Văn bản
đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
+ Trường hợp
thay đổi tên tổ chức được cấp phép do chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tách,
sáp nhập tổ chức, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP, cung cấp tài liệu chứng minh
việc chuyển nhượng, chuyển giao tài sản, tài liệu về việc tách, sáp nhập tổ chức
và chuyển giao đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh, đội ngũ trực tiếp
tham gia công tác vận hành hoặc tài liệu về đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý
kinh doanh, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành tương ứng với lĩnh vực
hoạt động điện lực theo quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5
Điều 8; các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 9; các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 10; khoản 3 và khoản
4 Điều 11; khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 32 của Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
+ Các tài liệu
liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực để bảo vệ lợi
ích quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế - xã hội, lợi ích công cộng.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 32 của Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động điện lực;
+ Các tài liệu
liên quan đến nội dung sai sót ghi trong giấy phép hoạt động điện lực đã cấp.
* Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
7.4 Thời
hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
7.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực.
7.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương cấp
giấy phép hoạt động điện lực.
7.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
7.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
7.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
+ Danh sách trích
ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực
tiếp tham gia công tác vận hành theo Mẫu
02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
+ Bản khai
quá trình công tác chuyên môn theo Mẫu
03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
Trường hợp
thay đổi tên tổ chức được cấp phép do chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tách,
sáp nhập tổ chức, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP, cung cấp tài liệu chứng minh
việc chuyển nhượng, chuyển giao tài sản, tài liệu về việc tách, sáp nhập tổ chức
và chuyển giao đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh, đội ngũ trực tiếp
tham gia công tác vận hành hoặc tài liệu về đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý
kinh doanh, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành tương ứng với lĩnh vực
hoạt động điện lực theo quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5
Điều 8; các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 9; các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 10; khoản 3 và khoản
4 Điều 11; khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP.
7.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác
|
|
Từ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
8. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền của Bộ Công
Thương.
8.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép hoạt động điện lực thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
xem xét ban hành quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 61/2025/NĐ-CP ;
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực, cơ quan thu hồi gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
cho tổ chức bị thu hồi giấy phép, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tổ chức đăng ký doanh nghiệp và nơi hoạt động điện lực, đơn vị điện lực liên
quan;
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực, tổ chức bị thu hồi giấy phép có trách nhiệm nộp lại bản gốc giấy phép
hoạt động điện lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi;
8.2. Cách thức
thực hiện: Không quy định.
8.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
1 Điều 36 của Luật Điện lực
+ Văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở xác định giấy phép hoạt động điện
lực thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định tại các điểm b,
c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 36 của Luật Điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: Không quy định
8.4. Thời
hạn giải quyết: 10 ngày kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép hoạt động
điện lực thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP.
8.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức thuộc trường hợp bị thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực.
8.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương thu
hồi giấy phép hoạt động điện lực.
8.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện
lực
8.8. Phí, lệ
phí (nếu có): không quy định
8.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này): Mẫu 01
8.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định
8.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn
vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
9. Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Bộ
Công Thương trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng
9.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và
thực hiện như sau:
+ Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
+ Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trong thời
hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực có trách nhiệm thực hiện:
+ Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực định tại Điều
31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị định số
61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
+ Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường
hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
9.2 Cách thức
thực hiện:
- Thực hiện
trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.
- Trường
hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện
tử, gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
9.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
+ Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
+ Bản cam
kết tự chịu trách nhiệm của tổ chức về việc mất giấy phép hoạt động điện lực đối
với trường hợp bị mất giấy phép hoạt động điện lực;
+ Bản
chính giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp đối với trường hợp bị hỏng giấy
phép hoạt động điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời
hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
9.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực.
9.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương cấp
giấy phép hoạt động điện lực.
9.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
9.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
9.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
9.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
9.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
1. Cấp giấy phép hoạt động phát điện thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công
Thương
1.1 Trình tự
thực hiện:
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và
thực hiện như sau:
• Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị
định số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm
định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công
trình;
• Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
• Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 10 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
1.1 Cách thức
thực hiện:
- Thực
hiện trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
- Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử,
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
1.3 Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp; bản khai quá trình công tác trong lĩnh
vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
- Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành: Bằng tốt nghiệp; chứng nhận vận
hành nhà máy điện; thẻ an toàn điện; Hợp đồng lao động với đơn vị quản lý, vận
hành nhà máy điện.
- Văn bản
phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển
điện lực và văn bản điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển
điện lực (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
- Quyết định
chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định.
- Quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký
môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
- Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định
phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải
được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định.
- Biên bản
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để
đưa vào khai thác, sử dụng.
- Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với
hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu.
- Văn bản
giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện dự án của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Đối với
nhà máy thủy điện: quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đã được phê duyệt theo
quy định.
- Đối với
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và bán điện dư vào hệ thống điện
quốc gia hoặc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối
riêng, hồ sơ theo các trường hợp sau đây:
• Các khoản
1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 14 Điều này đối với công trình có quy mô công suất lắp
đặt từ 01 MW đến dưới 10 MW;
• Các khoản
1 đến khoản 14 Điều này đối với công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 10 MW
trở lên;
• Giấy chứng
nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà.
+ Trường hợp
nhận chuyển giao nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dụng
loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): tài liệu về việc bàn
giao, tiếp nhận tài sản của dự án; bản cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy
phép hoạt động điện lực về việc các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực
quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực
không thay đổi so với giấy phép đã cấp và các hồ sơ quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời
hạn giải quyết: 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
tham gia hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Điện lực.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số /2025/TT-BTC ngày /
/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
- Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động
theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Điều
kiện chung:
- Tổ chức
được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: i)
Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; ii) Có đội ngũ quản lý kỹ
thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng
về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.
- Có hạng
mục công trình, công trình phát điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực,
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện
quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội
dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu
có); được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa
hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng;
- Có dự
án, công trình phát điện được xây dựng, lắp đặt tuân thủ quy định của pháp luật
về biển, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Có tài liệu
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực
phát điện nhà máy thủy điện.
* Điều
kiện cụ thể cấp giấy phép hoạt động phát điện:
- Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Có ít nhất
01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất
05 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành:
kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật,
công nghệ kỹ thuật khác;
- Có ít nhất
04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo, kiểm tra đáp ứng
yêu cầu về vận hành nhà máy điện theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện
quốc gia; được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện
và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây: i) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện có công suất trên 30MW; ii)
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình
phát điện có công suất từ 10MW đến 30MW; iii) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở
lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện có công
suất dưới 10MW;
- Có hạng
mục công trình, công trình phát điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực,
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện
quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh, trong đó có nội
dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu
có), trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều
10 Luật Điện lực;
- Có dự án
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu
tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Có quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự
án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự án không phải thực
hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường;
- Có hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu
đáp ứng yêu cầu điều độ, vận hành hệ thống điện và thị trường điện;
- Dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực biển
để thực hiện dự án;
- Đối với
nhà máy thủy điện: có quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; có phương án ứng
phó tình huống khẩn cấp; có phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện được phê
duyệt theo quy định của Luật Điện lực;
- Có hạng
mục công trình, công trình phát điện được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Có hạng
mục công trình, công trình phát điện được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được
phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác,
sử dụng;
- Đối với
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và bán điện dư vào hệ thống điện
quốc gia hoặc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối
riêng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện
mặt trời mái nhà và đáp ứng điều kiện theo các trường hợp sau đây: i) Công
trình có quy mô công suất lắp đặt từ 01 MW đến dưới 10 MW phải đáp ứng các quy
định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 10 và 11 Điều này; ii) Công trình có quy mô công
suất lắp đặt từ 10 MW trở lên phải đáp ứng các quy định từ khoản 1 đến khoản 8,
khoản 10 và khoản 11 Điều này.
1.11 Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực số 64/2024/QH15;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
(năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ
trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
- ……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác
|
|
Từ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Thủ tục hành chính mới ban hành
1. Cấp giấy phép hoạt động phát điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1.1. Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
a) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực
tuyến được thực hiện như sau:
- Tổ chức
đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ:
• Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu
có).
• Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực
tiếp là bản chính hoặc bản sao.
• Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
• Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
• Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện
như sau:
- Tổ chức
đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu
chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương. Tài liệu nộp
trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
• Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
• Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
• Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
• Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
1.2. Cách thức
thực hiện:
(i) Trường
hợp gửi trực tuyến:
+ Thực hiện
trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện
lực tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính.
+ Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
(ii) Trường
hợp gửi trực tiếp:
+ Gửi trực
tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
1. Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
4. Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực;
5. Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
a) Bằng tốt
nghiệp; chứng nhận vận hành nhà máy điện; thẻ an toàn điện;
b) Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện.
6. Văn bản
phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển
điện lực và văn bản điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển
điện lực (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
7. Quyết định
chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định.
8. Quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký
môi trường đối với dự án không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
9. Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định
phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải
được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định.
10. Biên bản
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để
đưa vào khai thác, sử dụng.
11. Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với
hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu.
12. Văn bản
giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực hiện dự án của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
14. Đối với
nhà máy thủy điện: quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đã được phê duyệt theo
quy định.
15. Đối với
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và bán điện dư vào hệ thống điện
quốc gia hoặc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối
riêng, hồ sơ theo các trường hợp sau đây:
a) Các khoản 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 13 Điều 8 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực đối với công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 01 MW đến dưới 10
MW;
b) Các khoản 1 đến khoản 13 Điều 8 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
đối với công trình có quy mô công suất lắp đặt từ 10 MW trở lên;
c) Giấy chứng
nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà.
16. Trường
hợp nhận chuyển giao nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dụng
loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): tài liệu về việc bàn
giao, tiếp nhận tài sản của dự án; bản cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy
phép hoạt động điện lực về việc các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực
quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực
không thay đổi so với giấy phép đã cấp và các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 8 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời
hạn giải quyết: trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ.
1.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phát điện
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
1.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo mẫu 02 quy định tại Phụ
lục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động
theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy
định tại Điều 3 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể như sau:
Tổ chức được
cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
1. Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Có ít nhất
01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất
05 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành:
kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành kỹ thuật,
công nghệ kỹ thuật khác.
3. Có ít nhất
04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành được đào tạo, kiểm tra đáp ứng
yêu cầu về vận hành nhà máy điện theo quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện
quốc gia; được huấn luyện, sát hạch đáp ứng yêu cầu theo quy định về an toàn điện
và đáp ứng điều kiện chuyên môn sau đây:
a) Có bằng
tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện
có công suất trên 30 MW;
b) Có bằng
tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật đối với công trình phát điện
có công suất từ 10 MW đến 30 MW;
c) Có bằng
tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật đối với
công trình phát điện có công suất dưới 10 MW.
4. Có hạng
mục công trình, công trình phát điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực,
phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện
quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh, trong đó có nội
dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu
có) trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 10
Luật Điện lực.
5. Có dự
án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp dự
án đầu tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư.
6. Có quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự
án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường; đối với dự án không phải thực
hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường.
7. Dự án
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực
biển để thực hiện dự án.
8. Đối với
nhà máy thủy điện: có quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; có phương án ứng
phó tình huống khẩn cấp; có phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện được phê
duyệt theo quy định của Luật Điện lực.
9. Có hạng
mục công trình, công trình phát điện được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
10. Có hạng
mục công trình, công trình phát điện được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được
phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác,
sử dụng.
11. Đối với
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và bán điện dư vào hệ thống điện
quốc gia hoặc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp qua lưới điện kết nối
riêng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện
mặt trời mái nhà và đáp ứng điều kiện theo các trường hợp sau đây:
a) Công trình có
quy mô công suất lắp đặt từ 01 MW đến dưới 10 MW phải đáp ứng các quy định
tại các khoản 1, 4, 5, 6, 9 và khoản 10 Điều số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Công trình có
quy mô công suất lắp đặt từ 10 MW trở lên phải đáp ứng các quy định từ khoản 1 đến khoản 7, khoản 9 và khoản 10 Điều 3 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện
lực.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện
lực.
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. Cấp giấy phép hoạt động phân phối điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
2.1. Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
a) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực
tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ
chức đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
2. Trường
hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn
bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động điện lực.
3. Trường
hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp
hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản
lý vận hành.
4. Hình thức
nộp hồ sơ:
Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu
có).
Tài liệu nộp
trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp
là bản chính hoặc bản sao.
Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
5. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị
cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông
báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường
hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường
hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường
hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường
hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy
phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường
hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ
sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện
như sau:
1. Tổ chức
đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường
hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn
bản uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động điện lực.
3. Trường
hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp
hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản
lý vận hành.
4. Hình thức
nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu
chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương.
Tài liệu nộp
trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị
cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông
báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường
hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường
hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường
hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường
hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy
phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường
hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ
sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
2.2. Cách thức
thực hiện:
(i) Trường
hợp gửi trực tuyến:
+ Thực hiện
trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện
lực tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính.
+ Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
(ii) Trường
hợp gửi trực tiếp:
+ Gửi trực
tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
1. Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Danh sách
trích ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công
tác vận hành theo Mẫu 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
4. Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
5. Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
a) Bằng tốt
nghiệp; chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp; thẻ an toàn điện;
b) Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
6. Văn bản
phê duyệt phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch
thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới
cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có) của dự án đề nghị cấp phép.
7. Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định hoặc
danh mục lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Điện lực.
8. Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc quyết định
phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; văn bản
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình phải
được thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định; bản vẽ mặt
bằng công trình phân phối điện.
9. Biên bản
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để
đưa vào khai thác, sử dụng.
10. Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đối với
hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu.
11. Văn bản
giao hoặc cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển để thực hiện dự án của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) hoặc thỏa thuận hướng tuyến của lưới điện
phân phối.
12. Thoả
thuận đấu nối vào hệ thống điện quốc gia theo quy định.
13. Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
14. Trường
hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao tài sản lưới điện phải có biên bản bàn giao tài
sản. Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải
có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận
hành.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời
hạn giải quyết: trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phân phối điện
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
2.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo mẫu 02 quy định tại Phụ
lục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực phân phối điện có xác nhận của người sử dụng
lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy
định tại Điều 5 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực,
cụ thể như sau:
Tổ chức được
cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Có ít nhất
01 người quản lý kỹ thuật có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện
ít nhất 03 năm và có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành: kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, tự động hóa hoặc ngành
kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật khác.
3. Có ít nhất
04 người trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có bằng
tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc tương đương chuyên ngành kỹ thuật;
b) Được
đào tạo, kiểm tra đáp ứng yêu cầu về vận hành lưới điện phân phối theo quy định
về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia và được huấn luyện, sát hạch đáp ứng
yêu cầu theo quy định về an toàn điện.
4. Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện phân phối phù hợp với phương án phát triển
mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh
trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định
điều chỉnh (nếu có), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
5 Điều 10 Luật Điện lực.
5. Có dự
án lưới điện phân phối được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư hoặc thuộc danh mục lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Điện lực,
trừ trường hợp dự án đầu tư không cần phải được chấp thuận chủ trương đầu tư.
6. Dự án
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, giao khu vực
biển để thực hiện dự án.
7. Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện phân phối được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
8. Có hạng
mục công trình, công trình lưới điện phân phối được xây dựng, lắp đặt theo thiết
kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào
khai thác, sử dụng.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện
lực.
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
- ……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH
VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội
ngũ trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
I. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
II. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
III. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
3. Cấp giấy phép hoạt động bán buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
3.1. Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
a) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
1. Tổ chức
đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
2. Trường
hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn
bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động điện lực.
3. Trường
hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp
hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản
lý vận hành.
4. Hình thức
nộp hồ sơ:
Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu
có).
Tài liệu nộp
trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp
là bản chính hoặc bản sao.
Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
5. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị
cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông
báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường
hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường
hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường
hợp hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường
hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy
phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường
hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ
sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện
như sau:
1. Tổ chức
đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường
hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn
bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép
hoạt động điện lực.
3. Trường
hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp
hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản
lý vận hành.
4. Hình thức
nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu
chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương.
Tài liệu nộp
trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
b) Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị
cấp giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông
báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
6. Trường
hợp cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
này; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
b) Trường
hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
c) Trường
hợp không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
8. Trường
hợp đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy
phép hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
9. Trường
hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ
sơ trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
3.2. Cách thức
thực hiện:
(i) Trường
hợp gửi trực tuyến:
+ Thực hiện
trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện
lực tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính.
+ Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
(ii) Trường
hợp gửi trực tiếp:
+ Gửi trực
tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
3.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
1. Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Danh sách
trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
4. Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản
khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của
người sử dụng lao động theo Mẫu 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày
04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.;
5. Phương án hoạt
động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời
hạn giải quyết: trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực trong lĩnh vực bán buôn điện
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
3.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán buôn điện theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
+ Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Phương án hoạt
động bán buôn điện theo Mẫu 04 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy
định tại Điều 6 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực,
cụ thể như sau:
Tổ chức được
cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Có phương án
hoạt động bán buôn điện.
3. Có ít nhất
01 người quản lý kinh doanh bán buôn điện có bằng tốt nghiệp đại học trở lên
thuộc một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc
ngành đào tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán
điện ít nhất 05 năm.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện
lực.
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt động
điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ
trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
IV. Thông tin
cá nhân
- ……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
V. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
VI. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày … tháng … năm ……
PHƯƠNG ÁN BÁN BUÔN/BÁN LẺ ĐIỆN
III. THÔNG TIN
PHƯƠNG ÁN
7. Tên tổ
chức thực hiện phương án:
8. Địa chỉ
đăng ký kinh doanh:
9. Căn cứ
thực hiện phương án bán buôn/bán lẻ điện (tài liệu kèm theo):
- Tài liệu
pháp lý của tổ chức thực hiện phương án;
- Hợp đồng
hợp tác kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện trong phạm vi đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực (nếu có).
…………………………………………………………..
(Các tài liệu
nêu trên được gửi kèm theo Phương án này)
II. ĐỀ
XUẤT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
1. Thông tin
chung:
a) Tên phương án
kinh doanh: ...........................
b) Hình thức
(Bán buôn/bán lẻ điện):
c) Địa điểm
thực hiện: …………………
d) Đơn vị
mua buôn điện: ………………………………..
đ) Đơn vị
bán điện: .............................................
2. Mục
tiêu kinh doanh:
3. Quy mô:
Miêu tả
quy mô bằng các tiêu chí:
- Hạ tầng
đầu tư, khu vực đầu tư:
- Diện
tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng:
- Đơn vị
bán buôn điện (đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực số ...) cho tổ chức thực
hiện phương án:
- Số khách
hàng dự kiến:
- Sản lượng
điện dự kiến bán buôn/bán lẻ:
- Dự kiến
thời điểm hoạt động bán buôn/bán lẻ:
4. Nội
dung kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
5. Thời
hạn hoạt động của phương án:
6. Đội
ngũ quản lý kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
7. Thông tin về
hạ tầng, đất đai (nếu có):
|
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
4. Cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
4.1. Trình tự
thực hiện:
+ Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo
quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thực hiện như sau:
● Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
● Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp
cấp mới, trong thời hạn 14 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
● Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của của
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều
19 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
● Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
● Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
4.2. Cách thức
thực hiện:
(i) Trường
hợp gửi trực tuyến:
+ Thực hiện
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa
phương
+ Trong trường
hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật
không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường
dịch vụ bưu chính.
(ii) Trường
hợp gửi trực tiếp:
+ Gửi trực
tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
4.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
1. Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Danh sách
trích ngang đội ngũ quản lý kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
4. Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
5. Phương án hoạt
động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
4.4 Thời
hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định.
4.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực trong lĩnh vực bán lẻ điện
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
4.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
4.8 Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
+ Danh sách trích
ngang theo mẫu 02 quy định
tại Phụ lục Phụ lục Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
+ Bản khai
quá trình công tác có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
Phương án hoạt
động bán lẻ điện theo Mẫu 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy
định tại Điều 7 Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực,
cụ thể như sau:
Tổ chức được
cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
1. Tổ chức
được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, gồm: doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; tổ chức
khác được thành lập theo quy định của pháp luật có liên quan;
2. Có phương án
hoạt động bán lẻ điện;
3. Có ít nhất
01 người quản lý kinh doanh bán lẻ điện, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
một trong các ngành công nghệ, kỹ thuật điện, kinh tế, tài chính hoặc ngành đào
tạo khác và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất
03 năm
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ;
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực4
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL5...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
- ……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị6...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________
4 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
5 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn
vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
6 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp phép
(năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ
trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
IV. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
V. Quá trình
đào tạo
- ……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
VI. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác
|
|
Từ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
Từ ... đến
...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật./.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày … tháng … năm ……
PHƯƠNG ÁN BÁN BUÔN/BÁN LẺ ĐIỆN
I. THÔNG TIN
PHƯƠNG ÁN
1. Tên tổ
chức thực hiện phương án:
2. Địa chỉ
đăng ký kinh doanh:
3. Căn cứ
thực hiện phương án bán buôn/bán lẻ điện (tài liệu kèm theo):
- Tài liệu
pháp lý của tổ chức thực hiện phương án;
- Hợp đồng
hợp tác kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện trong phạm vi đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực (nếu có).
…………………………………………………………..
(Các tài liệu
nêu trên được gửi kèm theo Phương án này)
II. ĐỀ
XUẤT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
1. Thông tin
chung:
1.1. Tên phương
án kinh doanh: ...........................
1.2. Hình thức
(Bán buôn/bán lẻ điện):
1.3. Địa
điểm thực hiện: …………………
1.4. Đơn vị
mua buôn điện: ………………………………..
1.5. Đơn vị
bán điện: .............................................
2. Mục
tiêu kinh doanh:
3. Quy mô:
Miêu tả
quy mô bằng các tiêu chí:
- Hạ tầng
đầu tư, khu vực đầu tư:
- Diện
tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng:
- Đơn vị
bán buôn điện (đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực số ...) cho tổ chức thực
hiện phương án:
- Số khách
hàng dự kiến:
- Sản lượng
điện dự kiến bán buôn/bán lẻ:
- Dự kiến
thời điểm hoạt động bán buôn/bán lẻ:
4. Nội
dung kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
5. Thời
hạn hoạt động của phương án:
6. Đội ngũ
quản lý kinh doanh bán buôn/bán lẻ điện:
7. Thông tin về
hạ tầng, đất đai (nếu có):
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu)
|
5. Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)
5.1. Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
a) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
- Tổ chức đề
nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ:
Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu
có).
Tài liệu nộp
trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp
là bản chính hoặc bản sao.
Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
● Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
● Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
● Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện
như sau:
- Tổ chức
đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu
chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương; Tài liệu nộp
trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
● Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
● Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thông báo thu phí
thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy
ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công
trình;
● Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
5.2. Cách thức
thực hiện:
(i) Trường
hợp gửi trực tuyến:
+ Thực hiện
trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện
lực tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính.
+ Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
(ii) Trường
hợp gửi trực tiếp:
+ Gửi trực
tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5.3 Thành phần,
số lượng hồ sơ:
(i) Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực (trường hợp giấy phép
còn thời hạn bị mất, hỏng)
1. Văn bản
đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Bản cam
kết tự chịu trách nhiệm của tổ chức về việc mất giấy phép hoạt động điện lực đối
với trường hợp bị mất giấy phép hoạt động điện lực.
4. Bản
chính giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp đối với trường hợp bị hỏng giấy
phép hoạt động điện lực.
(ii) Hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực
1. Văn bản
đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
2. Báo cáo duy
trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy
phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu
05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
3. Bản cam
kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về việc các nội
dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các khoản
2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực không thay đổi so với giấy phép đã cấp.
4. Ngoài các hồ
sơ quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 mục này, hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt
động điện lực bao gồm các nội dung sau:
a) Đối với
lĩnh vực phát điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3,
4 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
* Bằng tốt
nghiệp, chứng nhận vận hành nhà máy điện, thẻ an toàn điện;
* Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện.
b) Đối với
lĩnh vực truyền tải điện: Các tài liệu quy định tại các khoản
2, 3, 4 và khoản 5 Điều 9 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động
theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
+ Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
* Bằng tốt
nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, tài liệu về kết
quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn điện và thẻ an toàn điện;
* Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải.
c) Đối với
lĩnh vực phân phối điện: Các tài liệu quy định tại các khoản
2, 3, 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
* Bằng tốt
nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, thẻ an toàn điện;
* Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
d) Đối với
lĩnh vực bán buôn điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2,
3 và 4 Điều 11 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản
khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của
người sử dụng lao động theo Mẫu 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày
04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
đ) Đối với
lĩnh vực bán lẻ điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3
và 4 Điều 12 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
(iii) Trường
hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực, hồ
sơ bao gồm các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 mục (ii) này và tài liệu chứng minh việc
hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
(iv) Trường
hợp thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực đã cấp theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 20 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực,
khi đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đối với từng lĩnh vực
thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và Điều 12
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời
hạn giải quyết: 10 ngày từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
5.5 Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện,
bán lẻ điện.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
5.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực.
5.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
+ Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Danh sách trích
ngang theo mẫu 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
+ Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực;
+ Báo cáo duy trì
điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy
phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu
05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
5.10 Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy
định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
5.11 Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện
lực.
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
- ……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH
DOANH VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ
trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
VII. Thông tin
cá nhân
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
VIII. Quá
trình đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
IX. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 05a
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực phát điện
Năm ...4
Kính gửi:……………………..5
Tên đơn vị
được cấp phép: …………………………………………………………………
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………………………………………
Đăng ký trụ
sở chính tại:…………..Điện thoại:……….……..Fax:…….Emai:…………..
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại:……………..…Điện thoại:………….. Fax:……………………Emai:………
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ………, đăng ký lần ...
ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …..do …………...cấp ngày ……………...cho các lĩnh vực hoạt động
sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi…………………………….., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi…………………………….., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực phát điện) 6
Tên nhà máy được
cấp phép hoạt động:
Công suất
lắp đặt của nhà máy:
Cấp điện
áp đấu nối với hệ thống điện quốc gia:
I. TUÂN THỦ
CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
7. Trang thiết
bị công nghệ, phương tiện phục vụ phát điện (khi có thay đổi)
a) Tình trạng
hoạt động của các thiết bị chính trong nhà máy: Tua bin, máy phát, máy biến áp
chính...
b) Báo cáo chi tiết
các thiết bị nếu có thay đổi ảnh hưởng đến công suất phát định mức, thay đổi
các thông số chính của nhà máy (nếu có)
8. Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca
a) Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật
|
TT
|
Họ tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực phát điện
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
b) Đội ngũ
trưởng ca
|
TT
|
Họ tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số, ngày cấp của Giấy chứng nhận vận hành
|
Số, ngày cấp của quyết định công nhận chức danh
trưởng ca
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
9. Báo cáo đánh
giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án phát điện
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận.
a) Việc thực
hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá
tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án
không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
b) Quyết định
phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi
trường.
10. Quy trình vận
hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Việc thực
hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định tại Quy trình vận hành hồ chứa, quy
trình liên hồ (nếu có) đã được phê duyệt.
Trường hợp
có sửa đổi, điều chỉnh, đề nghị gửi kèm bản sao Quyết định phê duyệt, điều chỉnh
quy trình vận hành hồ chứa.
11. Thực
hiện quản lý an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của
pháp luật: Báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của chủ đập về quản lý an toàn đập
và gửi kèm các tài liệu, Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập; Phương án ứng
phó thiên tai và phương án ứng phó tình huống khẩn cấp.Thực hiện các quy định của
pháp luật có liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
12. Việc
thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
II. BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Sản lượng
điện và doanh thu của năm...
2. Thời
gian ngừng phát điện (do sự cố, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa) trong năm ...
3. Hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù
hợp với yêu cầu của hệ thống điện theo quy định của pháp luật.
Hệ thống
thông tin liên lạc:
|
TT
|
Thiết bị
|
Không có
|
Không sử dụng được
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kênh trực
thông (hotline)
|
|
|
|
|
|
2
|
Điện thoại
|
|
|
|
|
|
3
|
Máy fax (hoặc
thiết bị có chức năng tương tự)
|
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống
quản lý lệnh điều độ (DIM)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
4. Hệ thống
SCADA (áp dụng cho nhà máy điện có công suất từ 10 MW trở lên hoặc đấu nối lưới
điện 110 kV trở lên hoặc có thỏa thuận lắp đặt SCADA trong thỏa thuận đấu nối)
- Tình trạng
kết nối đến các cấp điều độ có quyền điều khiển:
- Số lượng
tín hiệu đang kết nối/tổng số tín hiệu SCADA:
- Số lần mất
kết nối hoàn toàn trong năm:
Hệ thống hạ
tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện (Đối với các đơn vị tham gia
thị trường điện).
|
TT
|
Hệ thống
|
Tình trạng trang bị
(thay thế mới, nâng cấp - nếu có)
|
Tình trạng vận hành
|
|
Số lần sự cố
|
Tổng thời gian sự cố
|
|
1
|
Hệ thống
kết nối với mạng thông tin nội bộ thị trường điện
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống
chào giá
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống
hỗ trợ thanh toán thị trường điện
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
5. Thực hiện
các quy định về trồng rừng thay thế và chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với
nhà máy thuỷ điện).
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết
các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính
của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi
so với giấy phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt
động điện lực).
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________________________
4 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
5 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp
giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời
đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
6 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
Mẫu 05b
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện
...7
Kính gửi: ……………………………8
Tên đơn vị
được cấp phép: ………………………………………………………………….
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ……………………………………………………….
Đăng ký trụ
sở chính tại:……………Điện thoại: …………..Fax:…….Emai:…………….
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………….Điện thoại: …………….
Fax:……………Emai:………..
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần đầu...
ngày ... tháng ... năm ...; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: ……do………….cấp ngày …………cho các lĩnh vực, phạm vi và thời
hạn hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi……………………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi……………………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực truyền tải/phân phối điện) 9
5. Người
quản lý kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực truyền tải/ phân
phối điện
|
Ghi chú
|
|
…
|
|
|
|
|
6. Việc
đáp ứng của đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
Cung cấp
danh sách ít nhất 04 người đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
|
STT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Thông tin GCN vận hành
|
Thông tin thẻ ATĐ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
7. Báo cáo sản
lượng, doanh thu từ hoạt động truyền tải điện (đối với đơn vị truyền tải điện).
8. Báo cáo
…………………..(đối với đơn vị phân phối điện).
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết
các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính
của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi
so với giấy phép đã cấp (Đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt
động điện lực).
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________
7 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
8 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường hợp
giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng thời
đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
9 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
Mẫu 05c
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện …10
Kính gửi:……………………………………..11
Tên đơn vị
được cấp phép:……………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):…………………………………………….
Đăng ký trụ
sở chính tại:………..Điện thoại:………Fax:……..Email:………
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………Điện thoại: …….. Fax:……..
Email:………..
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp…….., đăng ký lần đầu...
ngày ... tháng ... năm ...; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số:…..do……..cấp ngày……….cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn
hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện) 12
1. Người
quản lý kinh doanh
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực được quản lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Tình hình hoạt
động điện lực năm:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số liệu thực hiện
|
|
1
|
Hoạt
động theo lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện được cấp phép
|
|
|
|
|
Sản lượng
điện sản xuất
|
kWh
|
|
|
|
Sản lượng
điện bán
|
kWh
|
|
|
|
Doanh thu tiền
điện
|
Đồng
|
|
|
|
Chi phí sản
xuất, kinh doanh điện
|
Đồng
|
|
|
|
Lãi/lỗ
(trước thuế)
|
Đồng
|
|
|
2
|
Hoạt
động sản xuất, kinh doanh khác
|
|
|
|
|
Doanh thu
|
Đồng
|
|
|
|
Chi phí
|
Đồng
|
|
|
|
Lãi/lỗ
(trước thuế)
|
Đồng
|
|
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết các
thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động không thay đổi so với giấy
phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực)
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________________________
10 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
11 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
12 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
6. Cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực
thuộc thẩm quyền cấp của địa phương
6.1 Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
a) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
- Tổ chức
đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động
điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt
động điện lực (nếu có). Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử
từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao. Trường hợp tài
liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
● Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
● Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
● Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện
như sau:
- Tổ chức
đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu
chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực tại địa phương. Tài liệu nộp
trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực và thực hiện như sau:
● Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
● Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
● Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
6.2 Cách thức thực hiện:
(i) Trường
hợp gửi trực tuyến:
+ Thực hiện
trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện
lực tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính.
+ Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
(ii) Trường
hợp gửi trực tiếp:
+ Gửi trực
tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
6.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
- Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
- Tài liệu
về việc chuyển giao tài sản, công trình điện hoặc dừng hoạt động của dự án đã
được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Báo cáo duy trì
điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp gia hạn giấy
phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu
05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời
hạn giải quyết: 10 ngày từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
6.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện,
bán lẻ điện.
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động
điện lực.
6.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế.
6.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
- Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Báo cáo duy trì
điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp gia hạn giấy
phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu
05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được
quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện
lực.
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực13
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 14...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
- ……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị15...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________
13 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
14 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
15 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 05a
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực phát điện
Năm ...16
Kính gửi:…………………..17
Tên đơn vị
được cấp phép:…………………………………………………….
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): …………………………………………..
Đăng ký trụ
sở chính tại:………… Điện thoại: ………Fax:…….. Email:…….
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: ………Điện thoại:…….Fax:……..Email:……
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp…….., đăng ký lần ...
ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …..do ……..cấp ngày………cho các lĩnh vực hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi…………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm …
Lĩnh vực
2...: Phạm vi…………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm …
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực phát điện) 18
Tên nhà máy được
cấp phép hoạt động:
Công suất
lắp đặt của nhà máy:
Cấp điện
áp đấu nối với hệ thống điện quốc gia:
I. TUÂN THỦ
CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
13. Trang thiết
bị công nghệ, phương tiện phục vụ phát điện (khi có thay đổi)
a) Tình trạng
hoạt động của các thiết bị chính trong nhà máy: Tua bin, máy phát, máy biến áp
chính...
b) Báo cáo chi tiết
các thiết bị nếu có thay đổi ảnh hưởng đến công suất phát định mức, thay đổi
các thông số chính của nhà máy (nếu có)
14. Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca
a) Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật
|
TT
|
Họ tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực phát điện
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
b) Đội ngũ
trưởng ca
|
TT
|
Họ tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số, ngày cấp của Giấy chứng nhận vận hành
|
Số, ngày cấp của quyết định công nhận chức danh
trưởng ca
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
15. Báo cáo đánh
giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án phát điện
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận.
a) Việc thực
hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án phải thực hiện đánh giá
tác động môi trường; giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đối với dự án
không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
b) Quyết định
phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi
trường.
16. Quy trình vận
hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Việc thực
hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định tại Quy trình vận hành hồ chứa, quy
trình liên hồ (nếu có) đã được phê duyệt.
Trường hợp
có sửa đổi, điều chỉnh, đề nghị gửi kèm bản sao Quyết định phê duyệt, điều chỉnh
quy trình vận hành hồ chứa.
17. Thực
hiện quản lý an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của
pháp luật: Báo cáo việc thực hiện trách nhiệm của chủ đập về quản lý an toàn đập
và gửi kèm các tài liệu, Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ đập; Phương án ứng
phó thiên tai và phương án ứng phó tình huống khẩn cấp. Thực hiện các quy định
của pháp luật có liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
18. Việc
thực hiện trách nhiệm của đơn vị được quy định trong văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
II. BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Sản lượng
điện và doanh thu của năm…
2. Thời
gian ngừng phát điện (do sự cố, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa) trong năm ...
3. Hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù
hợp với yêu cầu của hệ thống điện theo quy định của pháp luật.
Hệ thống
thông tin liên lạc:
|
TT
|
Thiết bị
|
Không có
|
Không sử dụng được
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kênh trực
thông (hotline)
|
|
|
|
|
|
2
|
Điện thoại
|
|
|
|
|
|
3
|
Máy fax (hoặc
thiết bị có chức năng tương tự)
|
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống
quản lý lệnh điều độ (DIM)
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
4. Hệ thống
SCADA (áp dụng cho nhà máy điện có công suất từ 10 MW trở lên hoặc đấu nối lưới
điện 110 kV trở lên hoặc có thỏa thuận lắp đặt SCADA trong thỏa thuận đấu nối)
- Tình trạng
kết nối đến các cấp điều độ có quyền điều khiển:
- Số lượng
tín hiệu đang kết nối/tổng số tín hiệu SCADA:
- Số lần mất
kết nối hoàn toàn trong năm:
Hệ thống hạ
tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện (Đối với các đơn vị tham gia
thị trường điện).
|
TT
|
Hệ thống
|
Tình trạng trang bị (thay thế mới, nâng cấp
- nếu có)
|
Tình trạng vận hành
|
|
Số lần sự cố
|
Tổng thời gian sự cố
|
|
1
|
Hệ thống
kết nối với mạng thông tin nội bộ thị trường điện
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống
chào giá
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống
hỗ trợ thanh toán thị trường điện
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
5. Thực hiện
các quy định về trồng rừng thay thế và chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với
nhà máy thuỷ điện).
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết các
thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính của
công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi so với
giấy phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện
lực).
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________________________
16 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
17 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
18 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
Mẫu 05b
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện…19
Kính gửi:………………………..20
Tên đơn vị
được cấp phép:………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):……………………………………………….
Đăng ký trụ
sở chính tại:………Điện thoại: ………..Fax: ……..Email:…………..
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………Điện thoại: ……… Fax:………
Email:……….
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……., đăng ký lần đầu...
ngày ... tháng ... năm ...; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số:……do……..cấp ngày……….cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn
hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi………………, thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi………………, thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực truyền tải/phân phối điện) 21
9. Người
quản lý kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực truyền tải/ phân
phối điện
|
Ghi chú
|
|
…
|
|
|
|
|
10. Việc
đáp ứng của đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
Cung cấp danh
sách ít nhất 04 người đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành
|
STT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Thông tin GCN vận hành
|
Thông tin thẻ ATĐ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
11. Báo cáo sản
lượng, doanh thu từ hoạt động truyền tải điện (đối với đơn vị truyền tải điện).
12. Báo cáo
………………… (đối với đơn vị phân phối điện).
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết
các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, thông số kỹ thuật chính
của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực không thay đổi
so với giấy phép đã cấp (Đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực).
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________________________
19 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
20 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
21 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
Mẫu 05c
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện…22
Kính gửi:……………………………………..23
Tên đơn vị
được cấp phép:……………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):…………………………………………….
Đăng ký trụ
sở chính tại:………..Điện thoại:………Fax:……..Email:………
Văn phòng đại
diện, trụ sở giao dịch (nếu có) tại: …………Điện thoại: …….. Fax:……..
Email:………..
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp…….., đăng ký lần đầu...
ngày ... tháng ... năm ...; đăng ký thay đổi lần ... ngày ... tháng ... năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số:…..do……..cấp ngày……….cho các lĩnh vực, phạm vi và thời hạn
hoạt động sau:
Lĩnh vực
1...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
Lĩnh vực
2...: Phạm vi………………., thời hạn đến ngày ... tháng ... năm ...
…
Các nội
dung báo cáo (đối với lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện) 24
1. Người
quản lý kinh doanh
|
TT
|
Họ và tên
|
Trình độ chuyên môn
|
Số năm công tác trong lĩnh vực được quản lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Tình hình hoạt
động điện lực năm:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số liệu thực hiện
|
|
1
|
Hoạt động
theo lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện được cấp phép
|
|
|
|
|
Sản lượng
điện sản xuất
|
kWh
|
|
|
|
Sản lượng
điện bán
|
kWh
|
|
|
|
Doanh thu tiền
điện
|
Đồng
|
|
|
|
Chi phí sản
xuất, kinh doanh điện
|
Đồng
|
|
|
|
Lãi/lỗ
(trước thuế)
|
Đồng
|
|
|
2
|
Hoạt động
sản xuất, kinh doanh khác
|
|
|
|
|
Doanh thu
|
Đồng
|
|
|
|
Chi phí
|
Đồng
|
|
|
|
Lãi/lỗ
(trước thuế)
|
Đồng
|
|
Cam kết của
đơn vị trong việc duy trì hoạt động điện lực: ...
Cam kết
các thông tin về lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động không thay đổi so với giấy
phép đã cấp (đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực)
(Tên đơn vị
báo cáo) xin cam đoan những thông tin trong báo cáo trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật với nội dung trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________________
22 Thời gian chốt số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm báo cáo đối với báo cáo định kỳ; đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy
phép hoạt động điện lực ghi từ ngày 01/01 đến thời điểm đề nghị cấp lại hoặc
gia hạn.
23 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trường
hợp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan thuộc Bộ Công Thương cấp, gửi đồng
thời đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hoạt động.
24 Trường hợp nhiều lĩnh vực thì sử dụng các mẫu báo cáo ban hành
kèm theo Nghị định này.
7. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện
lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
7.1. Trình tự
thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)
a) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trực tuyến được thực hiện như sau:
- Tổ chức
đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện
lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ:
Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu
có).
Tài liệu nộp
trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp
là bản chính hoặc bản sao.
Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử
thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
● Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
● Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
● Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
b) Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực không qua trực tuyến được thực hiện
như sau:
- Tổ chức
đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
- Trường hợp
nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản
uỷ quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt
động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp
đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý
vận hành.
- Hình thức
nộp hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu
chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực lại địa phương. Tài liệu nộp
trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
và thực hiện như sau:
● Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp gia hạn, cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
2 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
● Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực và thông báo thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan,
tổ chức kiểm tra thực tế tại công trình;
● Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
● Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều
của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động
điện lực nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông báo bằng
văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
7.2. Cách thức thực hiện:
(i) Trường
hợp gửi trực tuyến:
+ Thực hiện
trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện
lực tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính.
+ Trường hợp
tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì
gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính.
(ii) Trường
hợp gửi trực tiếp:
+ Gửi trực
tiếp, qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
tại địa phương.
+ Tài liệu
nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Hồ
sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Luật Điện lực, gồm:
a) Văn bản
đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
b) Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
c) Trường
hợp thay đổi tên tổ chức được cấp phép do chuyển nhượng, chuyển giao dự án,
tách, sáp nhập tổ chức, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản (i)
này, cung cấp tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng, chuyển giao tài sản, tài
liệu về việc tách, sáp nhập tổ chức và chuyển giao đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản
lý kinh doanh, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành hoặc tài liệu về đội
ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành tương ứng với lĩnh vực hoạt động điện lực theo quy định tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 8; các khoản 3, 4
và khoản 5 Điều 9; các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 10; khoản 3 và khoản 4 Điều 11; khoản 3 và khoản
4 Điều 12 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực.
Cụ thể:
- Đối với
lĩnh vực phát điện: Các tài liệu quy định tại các khoản 3,
4 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực phát điện có xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
* Bằng tốt
nghiệp, chứng nhận vận hành nhà máy điện, thẻ an toàn điện;
* Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành nhà máy điện.
- Đối với
lĩnh vực truyền tải điện: Các tài liệu quy định tại các khoản
3, 4 và khoản 5 Điều 9 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực truyền tải điện có xác nhận của người sử dụng lao động
theo Mẫu 03 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về
giấy phép hoạt động điện lực;
+ Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
* Bằng tốt
nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, tài liệu về kết
quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn điện và thẻ an toàn điện;
* Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện truyền tải.
- Đối với
lĩnh vực phân phối điện: Các tài liệu quy định tại các khoản
3, 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ quản lý kỹ thuật, đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận
hành theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kỹ thuật: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai quá trình
công tác trong lĩnh vực phân phối điện hoặc truyền tải điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người trực tiếp tham gia công tác vận hành:
* Bằng tốt
nghiệp, chứng nhận vận hành trạm điện phù hợp theo cấp điện áp, thẻ an toàn điện;
* Hợp đồng
lao động với đơn vị quản lý, vận hành lưới điện phân phối.
- Đối với
lĩnh vực bán buôn điện: Các tài liệu quy định tại các khoản
3 và khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ kinh doanh bán buôn điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán buôn điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản
khai quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của
người sử dụng lao động theo Mẫu 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày
04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
- Đối với
lĩnh vực bán lẻ điện: Các tài liệu quy định tại các khoản
3 và khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực, cụ thể:
+ Danh sách trích
ngang đội ngũ kinh doanh bán lẻ điện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số Điều của Luật Điện lực về giấy
phép hoạt động điện lực.
+ Hồ sơ của
người quản lý kinh doanh bán lẻ điện: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên; bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện có xác nhận của người
sử dụng lao động theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.
(ii) Hồ
sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Các tài liệu
liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực để bảo vệ lợi
ích quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế - xã hội, lợi ích công cộng.
(iii) Hồ
sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm c khoản 2 Điều 32 Luật Điện lực, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động điện lực;
b) Các tài liệu
liên quan đến nội dung sai sót ghi trong giấy phép hoạt động điện lực đã cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4 Thời
hạn giải quyết: 10 ngày từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
7.5 Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện,
bán lẻ điện.
7.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động
điện lực.
7.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản sửa đổi, thay thế.
7.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này):
- Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Điện
lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Danh sách trích
ngang theo mẫu 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
- Bản khai
quá trình công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực có
xác nhận của người sử dụng lao động theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
Điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt
động điện lực.
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Các điều kiện đã được quy
định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm
2024;
- Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực25
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép hoạt
động điện lực 26...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:…….... Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
- ……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị27...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________
25 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
26 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
27 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Mẫu 02
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ KỸ THUẬT, QUẢN LÝ KINH DOANH
VÀ ĐỘI NGŨ TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC VẬN HÀNH
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,
bán buôn điện, bán lẻ điện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mã số định danh (nếu có)
|
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn
|
Thâm niên công tác trong lĩnh vực đề nghị cấp
phép (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp quản lý kỹ thuật, trực tiếp quản lý kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đội ngũ
trưởng ca vận hành (đối với hoạt động phát điện, phân phối, truyền tải điện)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ... tháng ... năm ...
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
(Áp dụng đối với người quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh)
X. Thông tin
cá nhân
- ……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
XI. Quá trình
đào tạo
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
XII. Quá trình
công tác
|
Thời gian
|
Đơn vị công tác
|
Vị trí công tác/Công việc thực hiện
|
|
Từ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
Từ ... đến ...
|
|
|
|
……………
|
|
|
Tôi xin cam đoan
các thông tin trên đây là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
NGƯỜI
KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
8. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép hoạt động điện lực thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số
61/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
xem xét ban hành quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP ;
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực, cơ quan thu hồi gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
cho tổ chức bị thu hồi giấy phép, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tổ chức đăng ký doanh nghiệp và nơi hoạt động điện lực, đơn vị điện lực liên
quan;
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực, tổ chức bị thu hồi giấy phép có trách nhiệm nộp lại bản gốc giấy phép
hoạt động điện lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi;
8.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động
điện lực đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
1 Điều 36 của Luật Điện lực
+ Văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cơ sở xác định giấy phép hoạt động điện
lực thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định tại các điểm
b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 36 của Luật Điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: Không quy định
8.4. Thời
hạn giải quyết: 10 ngày kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép hoạt động
điện lực thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP.
8.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức thuộc trường hợp bị thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực.
8.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương hoặc đơn vị trực thuộc
được Bộ Công Thương ủy quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực.
8.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện
lực
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
8.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này) TTHC có mẫu đơn, tờ
khai, mẫu phương án như thế nào thì đính kèm toàn bộ ngay sau mỗi TTHC
+ Văn bản
đề nghị theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP .
8.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực1
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL2...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị3...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
3 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
8. Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng
8.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động điện lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại Chương III Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và
thực hiện như sau:
+ Trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ đến tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động điện lực;
+ Trường hợp
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không đúng thẩm quyền hoặc không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép hoạt động điện lực, từ chối hồ sơ và thông báo cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
cấp lại, trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
+ Thẩm định
hồ sơ theo điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Điều 31 Luật Điện lực và Chương II của Nghị
định số 61/2025/NĐ-CP; đánh giá hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP và thông báo thu phí thẩm
định cấp giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức kiểm tra thực tế tại công
trình;
+ Trường hợp
hồ sơ đáp ứng điều kiện, thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP;
+ Trường hợp
không đáp ứng một trong các điều kiện, từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do.
- Trường hợp
hồ sơ phức tạp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thể gia hạn thời
gian thẩm định quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP nhưng không quá 10 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, nêu rõ lý do. Thời điểm thông
báo bằng văn bản trước thời điểm hết thời gian quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
đã nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, thực hiện cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18
Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp
tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực không thực hiện bổ sung hồ sơ
trong thời hạn 30 ngày từ ngày yêu cầu bổ sung hoặc không nộp phí thẩm định
trong thời hạn 05 ngày từ ngày thông báo lần đầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
điện lực có quyền từ chối hồ sơ.
8.2. Cách thức thực hiện:
+ Thực hiện
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực của địa
phương hoặc nộp trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính
+ Trong trường
hợp hồ sơ điện tử có dung lượng lớn hoặc các tài liệu theo quy định của pháp luật
không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường
dịch vụ bưu chính.
+ Tài liệu
nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực
tiếp là bản chính hoặc bản sao.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
1. Văn bản
đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo
2. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định
thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
3. Bản cam
kết tự chịu trách nhiệm của tổ chức về việc mất giấy phép hoạt động điện lực đối
với trường hợp bị mất giấy phép hoạt động điện lực.
4. Bản
chính giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp đối với trường hợp bị hỏng giấy
phép hoạt động điện lực.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời
hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động điện lực.
8.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động
điện lực.
8.8. Phí, lệ
phí (nếu có): Theo quy định tại Thông tư số 106/2020/TT-BCT ngày 08/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.
8.9. Tên mẫu
đơn, mẫu từ khai (đính kèm ngay sau thủ tục này).
+ Văn bản
đề nghị cấp theo mẫu 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
- Điều kiện
chung: Không
- Điều kiện
cụ thể cấp: Không
8.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
+ Nghị định
số 61/2025/NĐ-CP .
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm…
Mẫu 01
|
TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…
|
…….,
ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/Thu hồi giấy
phép hoạt động điện lực70
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL71...
Tên tổ chức
đề nghị:…………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có): ………………………..………………
Có trụ sở
chính tại:………Điện thoại:…..……..Fax:……....; Email:………..
Thành lập theo
Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………ngày ... tháng ... năm ...
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp……….., đăng ký lần...ngày...tháng...năm...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …………….. do ……….. cấp ngày……………(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………….
-
……………………………………………………………………………….
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị72...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________________
70 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung hoặc
Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
71 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc
đơn vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
72 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
|
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
_________
Số: …/…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp mới/Cấp sửa đổi, bổ sung/Cấp lại/Cấp gia hạn/ Thu hồi giấy
phép hoạt động
điện lực70
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp GP HĐĐL71...
Tên tổ chức
đề nghị:……………………………………………………………..
Cơ quan cấp
trên trực tiếp (nếu có):……………………………………………..
Có trụ sở
chính tại: ………..Điện thoại: ………..Fax:……….. Email:………….
Thành lập
theo Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…………………. ngày ... tháng ... năm …
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp………., đăng ký lần ...
ngày ... tháng ... năm ...
Giấy phép
hoạt động điện lực số: …. do …….. cấp ngày………..(nếu có).
Đề nghị cấp
mới/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
đối với lĩnh vực, phạm vi, thời hạn hoạt động sau đây:
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
Lý do đề
nghị (trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và cấp gia hạn giấy phép hoạt động
điện lực):
-
……………………………………………………………………………..
-
……………………………………………………………………………..
Các giấy tờ
kèm theo (thể hiện tại phụ lục kèm theo):
Đề nghị72...
cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
...(Tên tổ
chức) xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác/hợp
pháp/hợp lệ của toàn bộ nội dung hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/cấp
gia hạn/thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, hoạt động đúng lĩnh vực và phạm
vi được cấp phép, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện
lực./.
______________________________
70 Ghi đúng một trong các đề nghị: Cấp hoặc Cấp sửa đổi, bổ sung
hoặc Cấp lại hoặc Cấp gia hạn hoặc Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
71 Gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép: Bộ Công Thương hoặc đơn
vị trực thuộc được Bộ Công Thương ủy quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
72 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.