|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 406/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 02 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu;
Căn cứ Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
Y tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền, dược liệu;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới
ban hành và 11 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
39/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi bổ sung một số điều
của Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.
Điều 2.
Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính ban hành tại Quyết định số
7842/QĐ-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được ban hành trong Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục,
Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các Đ/c Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Báo Sức khỏe và đời sống (để đăng tải);
- Lưu: VT, VPB6, YDCT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ
BÃI BỎ LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 406/QĐ-BYT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
1
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền miễn thử thuốc trên lâm sàng.
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
2
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền phải thử thuốc trên lâm sàng và miễn một số giai đoạn thử
thuốc trên lâm sàng.
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
1.002085
|
Thủ tục gia hạn giấy đăng ký
lưu hành thuốc cổ truyền
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
2
|
1.002482
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
3
|
2.001045
|
Thủ tục gia hạn giấy đăng ký
lưu hành vị thuốc cổ truyền
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
4
|
1.005039
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành dược liệu
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
5
|
1.002457
|
Thủ tục gia hạn giấy đăng ký
lưu hành dược liệu
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
6
|
1.001890
|
Tên mới: Thủ tục thay
đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (thay đổi lớn).
Tên theo Quyết định số
7842/QĐ-BYT ngày 28/12/2018: Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền (có nội dung thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II.1 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT)
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
7
|
1.001984
|
Tên mới: Thủ tục thay
đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (thay đổi nhỏ).
Tên theo Quyết định số
7842/QĐ-BYT ngày 28/12/2018: Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền (có nội dung thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II.2 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT)
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
8
|
1.010682
|
Tên mới: Thủ tục thay
đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (thay đổi lớn)
Tên theo Quyết định số
7842/QĐ-BYT ngày 28/12/2018: Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền (có nội dung thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II.1 ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2018/TT-BYT)
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
9
|
1.002465
|
Tên mới: Thủ tục thay đổi
bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (thay đổi nhỏ)
Tên theo Quyết định số
7842/QĐ-BYT ngày 28/12/2018: Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền (có nội dung thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II.2 ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2018/TT-BYT)
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
10
|
1.002447
|
Tên mới: Thủ tục thay
đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (thay đổi lớn)
Tên theo Quyết định số
7842/QĐ-BYT ngày 28/12/2018: Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành dược liệu (có nội dung thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II.1 ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2018/TT-BYT)
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
11
|
1.002437
|
Tên mới: Thủ tục thay
đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (thay đổi nhỏ).
Tên theo Quyết định số
7842/QĐ-BYT ngày 28/12/2018: Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành dược liệu (có nội dung thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II.2 ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2018/TT-BYT)
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
3. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
2.000971
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền trong nước phải thử lâm sàng
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
2
|
2.000964
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền trong nước miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn
thử thuốc trên lâm sàng
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
3
|
2.000945
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền nhập khẩu phải thử lâm sàng
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
4
|
1.002148
|
Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành
thuốc cổ truyền nhập khẩu miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử
thuốc trên lâm sàng
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
5
|
2.000903
|
Thủ tục gia hạn giấy đăng ký
lưu hành thuốc cổ truyền đối với thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành trước
ngày Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018 có hiệu lực
|
Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
|
YDCT
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
A. Thủ tục
hành chính cấp trung ương
|
1. Thủ
tục
|
Thủ
tục cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền miễn thử thuốc trên lâm sàng
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (cơ sở đăng ký) nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (hồ sơ đăng ký) theo quy
định tại các Điều 15, 16, 17 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền - Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp,
qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư
21/2018/TT- BYT.
Bước 3: Trường
hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề
nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Đối với
thuốc cổ truyền không phải thử lâm sàng, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cấp
giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, cụ thể như sau:
a) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định
hoặc các đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định (sau đây viết tắt là chuyên
gia thẩm định) để tổ chức xem xét, cho ý kiến trên cơ sở danh sách chuyên gia
thẩm định được Cục Quản lý Y Dược cổ truyền hoặc các đơn vị thẩm định thành lập,
phê duyệt;
b) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xem xét, cho ý kiến, cơ quan tiếp nhận chuyển
Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc các hồ sơ đăng ký đề nghị cấp, không cấp hoặc hồ sơ đề xuất xin ý kiến
thẩm định, tư vấn để trình Hội đồng tư vấn.
c) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền cấp, không cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền hoặc
yêu cầu bổ sung theo đề nghị của Hội đồng tư vấn.
Bước 4: Đối với
thuốc cổ truyền phải thử lâm sàng, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thực hiện các thủ tục quy định tại các điểm a, b, c
khoản 3 Điều này.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời
hạn xem xét hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản hướng dẫn
cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt theo
yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định
tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cấp giấy
đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Các trường hợp ưu tiên
xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
1. Thuốc cổ truyền được ưu
tiên xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền trước
thời hạn quy định tại Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT trên cơ sở đề nghị của
cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền nêu trong Đơn đăng ký quy định theo Mẫu số 03A hoặc Mẫu số 03B Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT- BYT đối với các trường hợp sau đây:
a) Thuốc đáp ứng nhu cầu cấp
bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, nhu cầu điều trị đặc biệt;
b) Thuốc trong nước sản xuất
trên những dây chuyền mới đạt tiêu chuẩn GMP trong thời hạn không quá 12
tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận GMP.
c) Thuốc cổ truyền được sản
xuất toàn bộ từ nguồn dược liệu trong nước đạt Thực hành tốt nuôi trồng thu
hái, khai thác dược liệu theo tiêu chuẩn GACP.
2. Hồ sơ, thủ tục đối với các
thuốc cổ truyền thuộc trường hợp ưu tiên rút ngắn thời gian: trong thời hạn
04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thực hiện các thủ tục
theo quy định tại khoản 3, 5 và khoản 6 Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
I. Hồ sơ hành chính, gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền theo Mẫu
số 03A hoặc Mẫu số 03B Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký thuốc cổ truyền là cơ sở sản xuất:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược có phạm vi kinh doanh sản xuất thuốc cổ truyền hoặc
thuốc dược liệu đối với cơ sở sản xuất thuốc trong nước;
b) Giấy CPP của thuốc cổ truyền
nhập khẩu đối với cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền nước ngoài, trừ vị thuốc cổ
truyền. Trường hợp Giấy CPP không có nội dung xác nhận cơ sở sản xuất đạt
tiêu chuẩn GMP thì phải nộp thêm Giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất thuốc
cổ truyền nước ngoài. Trường hợp có nhiều cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất
thuốc thì phải nộp giấy chứng nhận GMP của tất cả các cơ sở sản xuất có tham
gia vào quá trình sản xuất thuốc.
3. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký thuốc cổ truyền không phải là cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền:
a) Các giấy tờ pháp lý theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Giấy tờ pháp lý của cơ sở
đứng tên đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, bao gồm một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước có một trong các phạm vi
kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền hoặc thuốc
dược liệu;
- Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam và Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp theo quy định đối với cơ sở
nước ngoài, có một trong các phạm vi kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc.
4. Giấy ủy quyền theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT trong trường hợp được ủy quyền.
5. Bản Tóm tắt về sản phẩm
theo Mẫu số 06A hoặc Mẫu số 06B Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT;
6. Mẫu nhãn thuốc cổ truyền:
Nội dung nhãn thực hiện theo quy định của Bộ Y tế về ghi nhãn thuốc, nguyên
liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
7. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
8. Tài liệu bảo mật dữ liệu
quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2018/TT- BYT (nếu có).
9. Các tài liệu khác (nếu
có).
10. Bản sao giấy tờ pháp lý của
cơ sở sản xuất tá dược, vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu và dược liệu để sản
xuất thuốc cổ truyền theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư số
21/2018/TT-BYT.
II. Hồ sơ kỹ thuật, gồm:
1. Tài liệu về quy trình sản
xuất theo Mẫu số 02/TT ban hành
kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tài liệu về nguyên liệu:
Mô tả chi tiết, đầy đủ quá trình sơ chế, chế biến nguyên liệu dược liệu. Nếu
nguyên liệu là bán thành phẩm dược liệu (cao, cốm, bột dược liệu) phải mô tả
chi tiết quy trình sản xuất bán thành phẩm dược liệu từ nguyên liệu dược liệu
(trừ trường hợp bán thành phẩm dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành);
b) Tài liệu về thành phẩm phải
thể hiện được đầy đủ các thông tin sau:
- Công thức cho đơn vị đóng
gói nhỏ nhất: tên nguyên liệu, bao gồm cả thành phần dược liệu, phụ liệu và
tá dược; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu; nếu sản xuất từ cao dược liệu
chưa được chuẩn hóa về hàm lượng hoạt chất thì phải ghi rõ lượng dược liệu
tương ứng;
- Công thức cho một lô, mẻ sản
xuất: tên nguyên liệu bao gồm cả thành phần chính và tá dược; khối lượng hoặc
thể tích của từng nguyên liệu;
- Sơ đồ quy trình sản xuất
bao gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Mô tả quy trình sản xuất:
mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Danh mục trang thiết bị, dụng
cụ sử dụng trong quá trình sản xuất: tên thiết bị, thông số, công suất, kiểu
máy, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng, số đăng ký hoặc công bố (nếu có);
- Kiểm soát trong quá trình sản
xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát trong quá trình
sản xuất.
2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Tiêu chuẩn nguyên liệu:
- Đối với nguyên liệu làm thuốc
có trong dược điển: ghi cụ thể tên dược điển và năm xuất bản;
- Đối với nguyên liệu làm thuốc
không có trong dược điển: mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm
nghiệm;
- Tiêu chuẩn của các phụ liệu
trong quá trình chế biến dược liệu: Cơ sở phải có biện pháp kiểm soát chất lượng
của các phụ liệu. Đối với các phụ liệu có tiêu chuẩn quốc gia thì ghi số hiệu
tiêu chuẩn.
b) Tiêu chuẩn thành phẩm: Mô
tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm của thành phẩm;
c) Tiêu chuẩn của bao bì đóng
gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
d) Phiếu kiểm nghiệm:
- Cơ sở sản xuất thuốc cổ
truyền có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc (GLP)
theo quy định của Bộ Y tế tự thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm và
nộp phiếu kiểm nghiệm của chính cơ sở sản xuất;
- Cơ sở sản xuất thuốc cổ
truyền chưa có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc
(GLP) theo quy định của Bộ Y tế phải thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm
nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước
đạt GLP hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc đã được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
- Số lượng Phiếu kiểm nghiệm
như sau:
01 Phiếu kiểm nghiệm dược liệu
của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm (trường hợp dược liệu được cung ứng bởi
nhiều nhà sản xuất khác nhau thì chỉ cần cung cấp 01 Phiếu kiểm nghiệm dược
liệu đại diện);
01 Phiếu kiểm nghiệm bán
thành phẩm dược liệu của cơ sở sản xuất bán thành phẩm dược liệu (trường hợp
bán thành phẩm dược liệu được cung ứng bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau thì
chỉ cần cung cấp
01 Phiếu kiểm nghiệm đại diện)
và 01 Phiếu kiểm nghiệm bán thành phẩm dược liệu của cơ sở sản xuất thuốc
thành phẩm;
01 Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm;
01 Phiếu kiểm nghiệm bao bì
đóng gói;
Các hình ảnh sắc ký của các
phép thử định tính, định lượng trong quá trình kiểm nghiệm.
đ) Yêu cầu về nghiên cứu độ ổn
định:
Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền
phải nghiên cứu và có tài liệu chứng minh độ ổn định, bao gồm:
- Đề cương nghiên cứu độ ổn định;
- Số liệu nghiên cứu độ ổn định;
- Kết luận nghiên cứu độ ổn định;
- Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm
của các mẫu theo dõi độ ổn định gồm: 03 mẫu thời điểm ban đầu; 03 mẫu ở thời
điểm sau hạn dùng trong điều kiện dài hạn và 03 mẫu ở thời điểm sau kết thúc
nghiên cứu độ ổn định trong điều kiện lão hoá cấp tốc.
3. Tài liệu chứng minh thuốc
bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả, bao gồm:
a) Đối với thuốc cổ truyền:
- Các báo cáo nghiên cứu lâm
sàng, tiền lâm sàng đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt đạt
kèm theo bản sao chứng thực văn bản phê duyệt kết quả nghiên cứu của cơ quan
có thẩm quyền đối với từng trường hợp quy định tại Điều 7, 8, 9 và Điều 10
Thông tư số 21/2018/TT-BYT;
- Các báo cáo về độc tính học
đối với thuốc cổ truyền chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc
tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III
và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc
tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ
lục I và Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc.
b) Đối với vị thuốc cổ truyền:
Báo cáo về độc tính học đối với vị thuốc cổ truyền có chứa dược liệu độc thuộc
danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc
không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật,
động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục
dược liệu độc làm thuốc, ban hành kèm theo kết quả phân tích độc tính của vị
thuốc cổ truyền do cơ sở có chức năng thực hiện.
4. Tài liệu chứng minh thuốc
cổ truyền đáp ứng tiêu chí miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử
thuốc lâm sàng quy định tại Điều 11 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
(01 bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
06 tháng kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Giấy đăng ký lưu hành
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
5.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 01: Trang bìa
Mẫu số 03A: Đơn đề
nghị cấp giấy đăng ký thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
Mẫu số 06A: Tóm tắt
về sản phẩm đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành đối với thuốc cổ truyền (không
bao gồm vị thuốc cổ truyền).
Mẫu số 09: Thư ủy quyền.
Mẫu số 02/TT: Quy
trình sản xuất
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Thuốc cổ truyền không thuộc
các trường hợp quy định tại các Điều 8, 9 và Điều 10 tại Văn bản hợp nhất giữa
Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018 và Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày
31/12/2021.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 29/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
Y tế
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU 01:
TRANG BÌA
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền/dược liệu:
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
MẪU SỐ 03A: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN
(KHÔNG BAO GỒM VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN)
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất1
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên thương mại:
1.2. Dạng bào chế:
1.3. Đường dùng:
1.4. Giấy đăng ký số3:
ngày cấp: ngày hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ tá dược
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn4
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Các giấy tờ kèm theo
bao gồm:
1. Hồ sơ hành chính
2. Hồ sơ kỹ thuật
3. Các tài liệu về sở hữu trí
tuệ (nếu có)
IV. Đề nghị bảo mật dữ liệu
đối với thuốc đăng ký
Cơ sở đăng ký thuốc đề nghị Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền xem xét thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây
được nộp kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc:
□ Dữ liệu thử nghiệm độc tính
(Tài liệu số .... )
□ Dữ liệu thử thuốc trên lâm
sàng (Tài liệu số .... )
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết
các dữ liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định
của pháp luật và cơ sở đăng ký thuốc sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết:
1. Đã kiểm tra, ký đóng dấu vào
những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc này và
xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả
mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử
phạt theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm thuốc được sản xuất
thuốc theo đúng hồ sơ đã nộp xin đăng ký thuốc.
3. Thông báo, xin phép cơ quan
có thẩm quyền theo quy định khi có bất cứ thay đổi nào đối với hồ sơ đăng ký
thuốc khi thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng... năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ
06A:
Tóm tắt sản phẩm đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành đối
với thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
TÓM
TẮT VỀ SẢN PHẨM
|
Tên thuốc:
|
|
Dạng bào chế:
|
|
Tên công ty đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
Tên cơ sở sản xuất (tên cơ
sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền đối với thuốc sản xuất nhượng quyền):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với thuốc nước ngoài) hoặc trụ sở công ty đăng ký thuốc trong
nước (nếu khác địa chỉ công ty đăng ký)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax
|
Tên cơ sở đóng gói (nếu
có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Điều kiện bảo quản:
|
Hạn dùng:
|
|
Đường dùng:
|
Tiêu chuẩn5
|
Công thức bào chế (cho
một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)
Thành phần:
|
Tên dược liệu, bộ phận dùng
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn21
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
Hàm lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn21
|
|
|
|
|
|
Qui cách đóng gói:
MẪU SỐ 09: THƯ ỦY QUYỀN
Mẫu 09A - Ủy quyền được
đứng tên cơ sở đăng ký;
Mẫu 09B - Ủy quyền ký
tên vào hồ sơ đăng ký thuốc/dược liệu;
Mẫu 09C - Ủy quyền sử dụng
tên thuốc/dược liệu đã đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Mẫu 09A
ỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm)
Bằng văn bản này chỉ định__________________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký)
Thay mặt chúng tôi đứng tên cơ
sở đăng ký sản phẩm sau:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
Công ty (______) -cơ sở được ủy
quyền - sẽ là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành và chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế
(Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm
này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09B
ỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
ỦY QUYỀN
Chúng
tôi,______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm/cơ sở đăng ký thuốc )
Bằng văn bản này ủy quyền cho
ông/bà…..
Trưởng đại diện Văn phòng đại
diện của công ty tại ….., Việt Nam thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu văn
phòng đại diện trên hồ sơ sản phẩm:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
đăng ký tại Bộ Y tế (Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền)
Thời hạn hiệu lực của thư ủy
quyền:
Người được ủy quyền ký tên trên
hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất
cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Trưởng Văn
phòng đại diện được ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09C
ỦY QUYỀN CHO PHÉP SỬ DỤNG TÊN THUỐC/DƯỢC LIỆU ĐÃ
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
(Khi chủ sở hữu nhãn hiệu hàng
hoá không phải là cơ sở đăng ký thuốc/dược liệu)
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của hãng)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu nhãn
hiệu hàng hóa đã đăng ký - cơ sở ủy quyền)
Bằng văn bản này đồng ý
cho:______________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở nhận ủy
quyền)
Nội dung ủy quyền:
Thời hạn hiệu lực của ủy quyền:
ủy quyền này có hiệu lực từ ....đến .....
Chúng tôi cam kết rằng việc cho
phép công ty (______) sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký trên không xâm phạm quyền hợp
pháp về sở hữu trí tuệ của bất cứ bên thứ 3 nào và cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm trong trường hợp có xảy ra tranh chấp.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên và đóng dấu _______
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên và đóng dấu: _______
Ngày tháng năm
|
Mẫu số
02/TT
QUY
TRÌNH SẢN XUẤT
1. TIÊU CHUẨN NGUYÊN PHỤ LIỆU
|
Tên dược liệu 1
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng1
|
|
Tên dược liệu 2
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Mật ong
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
(1) Ghi chú:
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
theo dược điển thì ghi tên dược điển, năm ban hành (Ví dụ: DĐVN V)
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở thì ghi TCCS
2. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC
Công thức cho một đơn vị đóng
gói nhỏ nhất
2.1.Đối với công thức sản xuất
từ thành phần dược liệu
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
2.2. Đối với công thức sản xuất
từ cao bán thành phẩm/cốm/bột
|
Khối lượng cao/cốm/bột dược
liệu tương đương
|
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
3. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
Vẽ sơ đồ đầy đủ các giai đoạn
thực hiện trong Quy trình sản xuất (QTSX) tương ứng với các giai đoạn trong mô
tả QTSX
4. MÔ TẢ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
4.1.Công thức pha chế: cho
1 lô sản xuất
|
STT
|
Thành phần
|
ĐVT
|
Khối lượng/hàm lượng theo công thức
|
Khối lượng/hàm lượng sử dụng thực tế
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dược liệu
|
|
|
|
Tỷ lệ bù hư hao
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
|
|
|
- nt
|
4.2. Mô tả QTSX: Mô tả từng
công đoạn thực hiện theo sơ đồ QTSX với các thông số kĩ thuật đầy đủ.
5. DANH MỤC THIẾT BỊ SẢN XUẤT:
|
Stt
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật chính
(Ghi rõ công suất thực hiện)
|
Xuất xứ
|
Mục đích sử dụng
|
Tình trạng sử dụng
|
|
1
|
TBSX 1
|
|
|
|
|
|
2
|
TBSX 2
|
|
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
6. KIỂM SOÁT TRONG QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT:
- Nguyên phụ liệu:
- Kiểm tra vệ sinh:
- Quy định các giai đoạn kiểm
tra: Ghi đầy đủ chi tiết các giai đoạn kiểm tra
|
STT
|
Giai đoạn
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
Phương pháp
|
Người thực hiện
|
|
1
|
Nhận nguyên phụ liệu
|
|
|
|
|
7. AN TOÀN LAO ĐỘNG:
7.1.Kỹ thuật an toàn:
- ....
- ...
7.2.Vệ sinh công nghiệp:
- ....
- ...
- ...
8. DƯ PHẨM - PHẾ PHẨM:
8.1. Dư phẩm: Loại nào –
Cách xử trí
8.2. Phế phẩm: Loại nào
– Cách xử trí
9. NHỮNG HỒ SƠ CẦN THIẾT:
9.1.
9.2.
9.3.
|
...,
ngày tháng năm ....
|
|
Đại diện hợp
pháp của cơ sở sản xuất
|
Người biên soạn
|
|
2.
Thủ tục
|
Thủ
tục cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền phải thử thuốc trên lâm sàng và
miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (cơ sở đăng ký) nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (hồ sơ đăng ký) theo quy
định tại các Điều 15, 16, 17 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền - Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp,
qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư 21/2018/TT- BYT.
Bước 3: Trường
hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề
nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ
Y tế có trách nhiệm:
a) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định
hoặc các đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định (sau đây viết tắt là chuyên
gia thẩm định) để tổ chức xem xét, cho ý kiến trên cơ sở danh sách chuyên gia
thẩm định được Cục Quản lý Y Dược cổ truyền hoặc các đơn vị thẩm định thành lập,
phê duyệt;
b) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xem xét, cho ý kiến, cơ quan tiếp nhận chuyển
Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc các hồ sơ đăng ký đề nghị cấp, không cấp hoặc hồ sơ đề xuất xin ý kiến
thẩm định, tư vấn để trình Hội đồng tư vấn.
c) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền cấp, không cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền hoặc
yêu cầu bổ sung theo đề nghị của Hội đồng tư vấn.
Bước 4: Trường
hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư số
21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải
kịp thời có văn bản hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ
cho đến khi hồ sơ đạt theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi,
bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cấp giấy
đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Các trường hợp ưu tiên
xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
1. Thuốc cổ truyền được ưu
tiên xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền trước
thời hạn quy định tại Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT trên cơ sở đề nghị của
cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền nêu trong Đơn đăng ký quy định theo Mẫu số 03A hoặc Mẫu số 03B Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT- BYT đối với các trường hợp sau đây:
a) Thuốc đáp ứng nhu cầu cấp
bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, nhu cầu điều trị đặc biệt;
b) Thuốc trong nước sản xuất
trên những dây chuyền mới đạt tiêu chuẩn GMP trong thời hạn không quá 12
tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận GMP.
c) Thuốc cổ truyền được sản
xuất toàn bộ từ nguồn dược liệu trong nước đạt Thực hành tốt nuôi trồng thu
hái, khai thác dược liệu theo tiêu chuẩn GACP.
2. Hồ sơ, thủ tục đối với các
thuốc cổ truyền thuộc trường hợp ưu tiên rút ngắn thời gian: trong thời hạn
08 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thực hiện các thủ tục
theo quy định tại khoản 4, 5 và khoản 6 Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
I. Hồ sơ hành chính, gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc cổ truyền theo Mẫu
số 03A hoặc Mẫu số 03B Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký thuốc cổ truyền là cơ sở sản xuất:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược có phạm vi kinh doanh sản xuất thuốc cổ truyền hoặc
thuốc dược liệu đối với cơ sở sản xuất thuốc trong nước;
b) Giấy CPP của thuốc cổ truyền
nhập khẩu đối với cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền nước ngoài, trừ vị thuốc cổ
truyền. Trường hợp Giấy CPP không có nội dung xác nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu
chuẩn GMP thì phải nộp thêm Giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất thuốc cổ
truyền nước ngoài. Trường hợp có nhiều cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất
thuốc thì phải nộp giấy chứng nhận GMP của tất cả các cơ sở sản xuất có tham
gia vào quá trình sản xuất thuốc.
3. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký thuốc cổ truyền không phải là cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền:
a) Các giấy tờ pháp lý theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Giấy tờ pháp lý của cơ sở
đứng tên đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, bao gồm một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước có một trong các phạm vi
kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền hoặc thuốc
dược liệu;
- Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam và Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp theo quy định đối với cơ sở
nước ngoài, có một trong các phạm vi kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc.
4. Giấy ủy quyền theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT trong trường hợp được ủy quyền.
5. Bản Tóm tắt về sản phẩm
theo Mẫu số 06A hoặc Mẫu số 06B Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT;
6. Mẫu nhãn thuốc cổ truyền:
Nội dung nhãn thực hiện theo quy định của Bộ Y tế về ghi nhãn thuốc, nguyên
liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
7. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
8. Tài liệu bảo mật dữ liệu
quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2018/TT-BYT (nếu có).
9. Các tài liệu khác (nếu
có).
10. Bản sao giấy tờ pháp lý của
cơ sở sản xuất tá dược, vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu và dược liệu để sản
xuất thuốc cổ truyền theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư số
21/2018/TT-BYT.
II. Hồ sơ kỹ thuật, gồm:
1. Tài liệu về quy trình sản
xuất theo Mẫu số 02/TT ban
hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tài liệu về nguyên liệu:
Mô tả chi tiết, đầy đủ quá trình sơ chế, chế biến nguyên liệu dược liệu. Nếu
nguyên liệu là bán thành phẩm dược liệu (cao, cốm, bột dược liệu) phải mô tả
chi tiết quy trình sản xuất bán thành phẩm dược liệu từ nguyên liệu dược liệu
(trừ trường hợp bán thành phẩm dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành);
b) Tài liệu về thành phẩm phải
thể hiện được đầy đủ các thông tin sau:
- Công thức cho đơn vị đóng
gói nhỏ nhất: tên nguyên liệu, bao gồm cả thành phần dược liệu, phụ liệu và
tá dược; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu; nếu sản xuất từ cao dược liệu
chưa được chuẩn hóa về hàm lượng hoạt chất thì phải ghi rõ lượng dược liệu
tương ứng;
- Công thức cho một lô, mẻ sản
xuất: tên nguyên liệu bao gồm cả thành phần chính và tá dược; khối lượng hoặc
thể tích của từng nguyên liệu;
- Sơ đồ quy trình sản xuất
bao gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Mô tả quy trình sản xuất:
mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Danh mục trang thiết bị, dụng
cụ sử dụng trong quá trình sản xuất: tên thiết bị, thông số, công suất, kiểu
máy, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng, số đăng ký hoặc công bố (nếu có);
- Kiểm soát trong quá trình sản
xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát trong quá trình
sản xuất.
2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Tiêu chuẩn nguyên liệu:
- Đối với nguyên liệu làm thuốc
có trong dược điển: ghi cụ thể tên dược điển và năm xuất bản;
- Đối với nguyên liệu làm thuốc
không có trong dược điển: mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm
nghiệm;
- Tiêu chuẩn của các phụ liệu
trong quá trình chế biến dược liệu: Cơ sở phải có biện pháp kiểm soát chất lượng
của các phụ liệu. Đối với các phụ liệu có tiêu chuẩn quốc gia thì ghi số hiệu
tiêu chuẩn.
b) Tiêu chuẩn thành phẩm: Mô
tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm của thành phẩm;
c) Tiêu chuẩn của bao bì đóng
gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
d) Phiếu kiểm nghiệm:
- Cơ sở sản xuất thuốc cổ
truyền có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc (GLP)
theo quy định của Bộ Y tế tự thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm và
nộp phiếu kiểm nghiệm của chính cơ sở sản xuất;
- Cơ sở sản xuất thuốc cổ
truyền chưa có phòng kiểm nghiệm đạt Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc
(GLP) theo quy định của Bộ Y tế phải thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm
nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước
đạt GLP hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc đã được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
- Số lượng Phiếu kiểm nghiệm
như sau:
01 Phiếu kiểm nghiệm dược liệu
của cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm (trường hợp dược liệu được cung ứng bởi
nhiều nhà sản xuất khác nhau thì chỉ cần cung cấp 01 Phiếu kiểm nghiệm dược
liệu đại diện);
01 Phiếu kiểm nghiệm bán
thành phẩm dược liệu của cơ sở sản xuất bán thành phẩm dược liệu (trường hợp
bán thành phẩm dược liệu được cung ứng bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau thì
chỉ cần cung cấp
01 Phiếu kiểm nghiệm đại diện)
và 01 Phiếu kiểm nghiệm bán thành phẩm dược liệu của cơ sở sản xuất thuốc
thành phẩm;
01 Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm;
01 Phiếu kiểm nghiệm bao bì
đóng gói;
Các hình ảnh sắc ký của các
phép thử định tính, định lượng trong quá trình kiểm nghiệm.
đ) Yêu cầu về nghiên cứu độ ổn
định:
Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền
phải nghiên cứu và có tài liệu chứng minh độ ổn định, bao gồm:
- Đề cương nghiên cứu độ ổn định;
- Số liệu nghiên cứu độ ổn định;
- Kết luận nghiên cứu độ ổn định;
- Phiếu kiểm nghiệm thành phẩm
của các mẫu theo dõi độ ổn định gồm: 03 mẫu thời điểm ban đầu; 03 mẫu ở thời
điểm sau hạn dùng trong điều kiện dài hạn và 03 mẫu ở thời điểm sau kết thúc
nghiên cứu độ ổn định trong điều kiện lão hoá cấp tốc.
3. Tài liệu chứng minh thuốc
bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả, bao gồm:
a) Đối với thuốc cổ truyền:
- Các báo cáo nghiên cứu lâm
sàng, tiền lâm sàng đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt đạt
kèm theo bản sao chứng thực văn bản phê duyệt kết quả nghiên cứu của cơ quan
có thẩm quyền đối với từng trường hợp quy định tại Điều 7, 8, 9 và Điều 10
Thông tư số 21/2018/TT-BYT;
- Các báo cáo về độc tính học
đối với thuốc cổ truyền chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc
tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục
III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu
có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục
dược liệu độc làm thuốc.
b) Đối với vị thuốc cổ truyền:
Báo cáo về độc tính học đối với vị thuốc cổ truyền có chứa dược liệu độc thuộc
danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc
không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật,
động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục
dược liệu độc làm thuốc, ban hành kèm theo kết quả phân tích độc tính của vị
thuốc cổ truyền do cơ sở có chức năng thực hiện.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
(01 bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
12 tháng kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Giấy đăng ký lưu hành
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
5.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 01: Trang bìa
Mẫu số 03A: Đơn đề
nghị cấp giấy đăng ký thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
Mẫu số 06A: Tóm tắt
về sản phẩm đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành đối với thuốc cổ truyền (không
bao gồm vị thuốc cổ truyền).
Mẫu số 09: Thư ủy quyền.
Mẫu số 02/TT: Quy
trình sản xuất
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Thuốc cổ truyền không thuộc
các trường hợp quy định tại các Điều 8, 9 và Điều 10 tại Văn bản hợp nhất giữa
Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018 và Thông tư số 39/2021/TT-BYT ngày
31/12/2021.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền, dược liệu.
4. Thông tư số 29/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Y tế
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
MẪU SỐ 09: THƯ ỦY QUYỀN
Mẫu 09A - Ủy quyền được
đứng tên cơ sở đăng ký;
Mẫu 09B - Ủy quyền ký
tên vào hồ sơ đăng ký thuốc/dược liệu;
Mẫu 09C - Ủy quyền sử dụng
tên thuốc/dược liệu đã đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Mẫu 09A
ỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm)
Bằng văn bản này chỉ định__________________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký)
Thay mặt chúng tôi đứng tên cơ
sở đăng ký sản phẩm sau:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
Công ty (______) -cơ sở được ủy
quyền - sẽ là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành và chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế
(Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm
này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09B
ỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
ỦY QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên
và địa chỉ chủ sở hữu sản phẩm/cơ sở đăng ký thuốc )
Bằng văn bản này ủy quyền cho
ông/bà…..
Trưởng đại diện Văn phòng đại
diện của công ty tại ….., Việt Nam thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu văn
phòng đại diện trên hồ sơ sản phẩm:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
đăng ký tại Bộ Y tế (Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền)
Thời hạn hiệu lực của thư ủy
quyền:
Người được ủy quyền ký tên trên
hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất
cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Trưởng Văn
phòng đại diện được ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09C
ỦY QUYỀN CHO PHÉP SỬ DỤNG TÊN THUỐC/DƯỢC LIỆU ĐÃ
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
(Khi chủ sở hữu nhãn hiệu hàng
hoá không phải là cơ sở đăng ký thuốc/dược liệu)
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của hãng)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu nhãn
hiệu hàng hóa đã đăng ký - cơ sở ủy quyền)
Bằng văn bản này đồng ý
cho:_______________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở nhận ủy
quyền)
Nội dung ủy quyền:
Thời hạn hiệu lực của ủy quyền:
ủy quyền này có hiệu lực từ ....đến .....
Chúng tôi cam kết rằng việc cho
phép công ty (______) sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký trên không xâm phạm quyền hợp
pháp về sở hữu trí tuệ của bất cứ bên thứ 3 nào và cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm trong trường hợp có xảy ra tranh chấp.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên và đóng dấu _______
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên và đóng dấu: _______
Ngày tháng năm
|
Mẫu số
02/TT
QUY
TRÌNH SẢN XUẤT
10. TIÊU CHUẨN NGUYÊN PHỤ LIỆU
|
Tên dược liệu 1
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng1
|
|
Tên dược liệu 2
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Mật ong
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
(1) Ghi chú:
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
theo dược điển thì ghi tên dược điển, năm ban hành (Ví dụ: DĐVN V)
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở thì ghi TCCS
11. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC
Công thức cho một đơn vị đóng
gói nhỏ nhất
11.1.Đối với công thức sản xuất
từ thành phần dược liệu
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
11.2. Đối với công thức sản xuất
từ cao bán thành phẩm/cốm/bột
|
Khối lượng cao/cốm/bột dược
liệu tương đương
|
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
12. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
Vẽ sơ đồ đầy đủ các giai đoạn
thực hiện trong Quy trình sản xuất (QTSX) tương ứng với các giai đoạn trong mô
tả QTSX
13. MÔ TẢ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
13.1.Công thức pha chế:
cho 1 lô sản xuất
|
STT
|
Thành phần
|
ĐVT
|
Khối lượng/hàm lượng theo công thức
|
Khối lượng/hàm lượng sử dụng thực tế
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dược liệu
|
|
|
|
Tỷ lệ bù hư hao
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
|
|
|
- nt
|
13.2. Mô tả QTSX: Mô tả
từng công đoạn thực hiện theo sơ đồ QTSX với các thông số kĩ thuật đầy đủ.
14. DANH MỤC THIẾT BỊ SẢN XUẤT:
|
Stt
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật chính
(Ghi rõ công suất thực hiện)
|
Xuất xứ
|
Mục đích sử dụng
|
Tình trạng sử dụng
|
|
1
|
TBSX 1
|
|
|
|
|
|
2
|
TBSX 2
|
|
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
15. KIỂM SOÁT TRONG QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT:
- Nguyên phụ liệu:
- Kiểm tra vệ sinh:
- Quy định các giai đoạn kiểm
tra: Ghi đầy đủ chi tiết các giai đoạn kiểm tra
|
STT
|
Giai đoạn
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
Phương pháp
|
Người thực hiện
|
|
1
|
Nhận nguyên phụ liệu
|
|
|
|
|
16. AN TOÀN LAO ĐỘNG:
16.1.Kỹ thuật an toàn:
- ....
- ...
16.2.Vệ sinh công nghiệp:
- ....
- ...
- ...
17. DƯ PHẨM - PHẾ PHẨM:
17.1. Dư phẩm: Loại nào
– Cách xử trí
17.2. Phế phẩm: Loại nào
– Cách xử trí
18. NHỮNG HỒ SƠ CẦN THIẾT:
18.1.
18.2.
18.3.
|
...,
ngày tháng năm ....
|
|
Đại diện hợp
pháp của cơ sở sản xuất
|
Người biên soạn
|
II. Thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
A. Thủ tục
hành chính cấp trung ương
|
1.
Thủ tục
|
Thủ
tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Trước
thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành, cơ sở
đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
(hồ sơ gia hạn) theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp
trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Y tế. Trường hợp quá thời hạn trên mà cơ sở đăng ký chưa nộp hồ
sơ đề nghị gia hạn thì cơ sở phải thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành
theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ gia hạn đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ
sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản
đồng ý hoặc không đồng ý cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, cụ
thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xong, cơ quan tiếp nhận chuyển Văn phòng Hội đồng
tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc các hồ sơ đăng
ký đề nghị cấp, không cấp hoặc đề xuất xin ý kiến thẩm định, tư vấn để trình
Hội đồng tư vấn;
c) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền cấp, không cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng tư vấn.
4. Trường hợp hồ sơ chưa đạt
yêu cầu theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn
xem xét hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản hướng dẫn cụ
thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt theo yêu cầu.
Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định tại
khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT- BYT.
5. Trường hợp không gia hạn,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục I. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy
đăng ký theo Mẫu số 04A hoặc Mẫu số 04B Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT- BYT.
2. Các giấy tờ quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 21/2018/TT-BYT và các giấy tờ quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 16 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đối với trường hợp thuốc
cổ truyền có thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm đăng ký gia hạn.
3. Báo cáo lưu hành thuốc cổ
truyền theo Mẫu số 10 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
4. Báo cáo an toàn, hiệu quả
đối với thuốc có yêu cầu tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
5. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành thuốc tại Việt Nam đã cấp.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
(01 bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét phê duyệt danh mục thuốc
cổ truyền gia hạn giấy đăng ký lưu hành.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Quyết định phê duyệt danh mục
thuốc cổ truyền gia hạn giấy đăng ký lưu hành
|
|
- Lệ phí
|
|
|
3.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 04A: Đơn đề
nghị gia hạn giấy đăng ký thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
Mẫu số 08: Báo cáo an
toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền
Mẫu số 09: Thư ủy quyền
Mẫu số 10: Báo cáo
quá trình lưu hành thuốc cổ truyền/dược liệu
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Trước thời hạn 03 tháng kể từ
ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU
01: TRANG BÌA
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền/dược liệu:
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
MẪU SỐ
02: PHIẾU TIẾP NHẬN
|
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tên công ty đăng ký:
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
đã tiếp nhận (các) hồ sơ đăng ký thuốc của Công ty như sau:
|
STT
|
Tên thuốc/dược liệu
|
Mã Hồ sơ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Hồ sơ đã nộp bao gồm:
|
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
I.
|
01 bộ hồ sơ gốc, bao gồm:
|
|
|
1.
|
Hồ sơ hành chính và thông
tin sản phẩm
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
|
|
3
|
Mẫu nhãn thực tế của thuốc
cổ truyền/dược liệu lưu hành tại nước sở tại hoặc nước tham chiếu đối với thuốc
cổ truyền/dược liệu nhập khẩu
|
|
|
4
|
Hồ sơ đề nghị công nhận
thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử thuốc trên
lâm sàng (nếu có)
|
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
Người tiếp nhận hồ sơ
|
Ghi chú: Hồ sơ được coi
là hợp lệ đưa ra thẩm định sau khi doanh nghiệp đã nộp phí và nhận biên lai thu
phí tại Phòng Kế hoạch tài chính- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (Điện thoại:
)
MẪU SỐ 04A: ĐƠN ĐỀ
NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN (KHÔNG BAO GỒM VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN)
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất6
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên thương mại:
1.2. Dạng bào chế:
1.3. Đường dùng:
1.4. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ tá dược
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn8
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Các giấy tờ kèm theo
quy định của Thông tư số 21/2018/TT-BYT, bao gồm:…
IV. Cam kết của cơ sở đăng
ký
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết:
1. Thuốc thực tế có lưu hành
trên thị trường.
2. Trong quá trình lưu hành,
thuốc không vi phạm các quy định về đăng ký, lưu hành thuốc và các quy định
khác của pháp luật.
3. Đã kiểm tra và xác nhận các nội
dung trên là đúng sự thật. Tài liệu nộp kèm theo đúng với các tài liệu đã nộp tại
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng
ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ 07: TÓM TẮT
VỀ SẢN PHẨM ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
MẪU SỐ
07A: Tóm tắt sản phẩm đề nghị gia hạn giấy
đăng ký lưu hành đối với thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
TÓM
TẮT VỀ SẢN PHẨM
|
Tên thuốc:
|
|
Dạng bào chế:
|
|
Tên công ty đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
Tên cơ sở sản xuất (tên cơ
sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền đối với thuốc sản xuất nhượng quyền):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với thuốc nước ngoài) hoặc trụ sở công ty đăng ký thuốc trong
nước (nếu khác địa chỉ công ty đăng ký)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax
|
Tên cơ sở đóng gói (nếu
có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Điều kiện bảo quản:
|
Hạn dùng:
|
|
Đường dùng:
|
Tiêu chuẩn9
|
|
Giấy đăng ký lưu hành:
Ngày cấp giấy đăng ký lưu
hành:
Gia hạn lần 1:
Gia hạn lần 2:
|
Ngày hết hạn giấy đăng ký:
Ngày hết hạn gia hạn lần
1:
Ngày hết hạn gia hạn lần
2:
|
Công thức bào chế (cho
một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)
Thành phần:
|
Tên dược liệu, bộ phận dùng
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn1
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
Hàm lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn24
|
|
|
|
|
|
Qui cách đóng gói:
MẪU SỐ
08: BÁO CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC
CỔ TRUYỀN /DƯỢC LIỆU ĐỘC
Mẫu
08A: Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc
cổ truyền/dược liệu độc của cơ sở đăng ký
BÁO
CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU ĐỘC
|
Tên cơ sở đăng
ký
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……….
|
………,
ngày tháng năm
|
Kính
gửi: Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
Thực hiện quy định về việc báo
cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền/dược liệu độc trong quá trình lưu
hành và khi đăng ký gia hạn đối với những thuốc cổ truyền có yêu cầu báo cáo an
toàn, hiệu quả hoặc dược liệu độc, cơ sở…. báo cáo tình hình sử dụng thuốc cổ
truyền/dược liệu độc như sau:
1. Tên cơ sở đăng ký (địa chỉ):
2. Tên cơ sở sản xuất (địa chỉ):
3. Tên thuốc/dược liệu:
4. Dạng bào chế10:
5. Công thức, thành phần1:
6. Chỉ định1:
7. Đường dùng1:
8. Giấy đăng ký số:
Ngày cấp GĐK:
Ngày
hết hạn GĐK:
9. Bảng tổng kết các báo cáo phản
ứng có hại của thuốc/dược liệu độc đã gửi về các Trung tâm ADR và thông tin thuốc
quốc gia liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc sau khi đưa thuốc ra
lưu hành trên thị trường Việt Nam (kèm theo bản sao các báo cáo theo mẫu của
Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc)
10. Bảng tổng kết tình hình sử
dụng thuốc/dược liệu độc tại các cơ sở khám chữa bệnh trên phạm vi cả nước (kèm
theo báo cáo có xác nhận của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu 08B)
gồm:
- Thông tin về cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có sử dụng thuốc/dược liệu độc (ghi cụ thể tên, địa chỉ của từng
cơ sở):
- Tổng số lượng thuốc/dược liệu
độc đã sử dụng:
- Tổng số bệnh nhân đã sử dụng
thuốc/dược liệu độc:
- Thời gian sử dụng:
11. Bảng tổng kết các cập nhật
thông tin về an toàn, hiệu quả của thuốc/dược liệu đã thực hiện trong quá trình
lưu hành (các cập nhật đã được Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phê duyệt; các cập
nhật có tính thông báo; các cập nhật theo công văn hướng dẫn của Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền (nếu có).
12. Bảng tóm tắt kết quả các
nghiên cứu lâm sàng tiến hành tại Việt Nam (nếu có).
Cơ sở đăng ký cam kết: những nội
dung báo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
|
Ngày.....
tháng..... năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký hoặc
Trưởng đại diện tại Việt Nam
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 08B: Báo cáo
tình hình sử dụng thuốc cổ truyền/dược liệu độc
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU ĐỘC
|
Tên cơ sở khám
bệnh,
chữa bệnh
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……….
|
………,
ngày tháng năm
|
Kính
gửi: Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
Thực hiện quy định về việc báo
cáo an toàn, hiệu quả của thuốc/dược liệu độc khi đăng ký lại đối với những thuốc
có yêu cầu báo cáo an toàn, hiệu quả hoặc dược liệu độc, cơ sở…. báo cáo tình
hình sử dụng thuốc/dược liệu độc như sau:
1. Tên thuốc/tên dược liệu:
2. Giấy đăng ký số:
3. Dạng bào chế11:
4. Dược liệu, nồng độ/hàm lượng1:
5. Số lượng thuốc/dược liệu đã
sử dụng:
6. Số bệnh nhân đã sử dụng thuốc/dược
liệu:
7. Thời gian sử dụng:
8. Đánh giá an toàn, hiệu quả của
thuốc/dược liệu đã sử dụng (có số liệu kèm theo).
9. Phản ứng có hại của thuốc/dược
liệu (ADR): các biểu hiện ADR, số trường hợp, kết quả xử lý ADR (có số liệu
kèm theo).
10. Kiến nghị, đề xuất (ghi rõ có
tiếp tục sử dụng thuốc/dược liệu tại cơ sở điều trị hay không?).
(Cơ sở điều trị) cam kết và chịu
trách nhiệm về các nội dung báo cáo nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty đăng ký;
- Lưu:....
|
Giám đốc/Phó
giám đốc
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ 09: THƯ ỦY QUYỀN
Mẫu 09A - Ủy quyền được
đứng tên cơ sở đăng ký;
Mẫu 09B - Ủy quyền ký
tên vào hồ sơ đăng ký thuốc/dược liệu;
Mẫu 09C - Ủy quyền sử dụng
tên thuốc/dược liệu đã đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Mẫu 09A
ỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm)
Bằng văn bản này chỉ định__________________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký)
Thay mặt chúng tôi đứng tên cơ
sở đăng ký sản phẩm sau:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
Công ty (______) -cơ sở được ủy
quyền - sẽ là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành và chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế
(Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm
này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09B
ỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
ỦY QUYỀN
Chúng
tôi,______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm/cơ sở đăng ký thuốc )
Bằng văn bản này ủy quyền cho
ông/bà…..
Trưởng đại diện Văn phòng đại
diện của công ty tại ….., Việt Nam thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu văn
phòng đại diện trên hồ sơ sản phẩm:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
đăng ký tại Bộ Y tế (Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền)
Thời hạn hiệu lực của thư ủy
quyền:
Người được ủy quyền ký tên trên
hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất
cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Trưởng Văn phòng
đại diện được ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09C
ỦY QUYỀN CHO PHÉP SỬ DỤNG TÊN THUỐC/DƯỢC LIỆU ĐÃ
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
(Khi chủ sở hữu nhãn hiệu hàng
hoá không phải là cơ sở đăng ký thuốc/dược liệu)
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của hãng)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu nhãn
hiệu hàng hóa đã đăng ký - cơ sở ủy quyền)
Bằng văn bản này đồng ý
cho:_______________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở nhận ủy
quyền)
Nội dung ủy quyền:
Thời hạn hiệu lực của ủy quyền:
ủy quyền này có hiệu lực từ ....đến .....
Chúng tôi cam kết rằng việc cho
phép công ty (______) sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký trên không xâm phạm quyền hợp
pháp về sở hữu trí tuệ của bất cứ bên thứ 3 nào và cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm trong trường hợp có xảy ra tranh chấp.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên và đóng dấu _______
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên và đóng dấu: _______
Ngày tháng năm
|
MẪU SỐ 10: BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC
LIỆU
BÁO
CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
(Từ
khi được cấp Giấy đăng ký đến khi Gia hạn Giấy đăng ký)
1. Tên cơ sở đăng ký (địa chỉ):
2. Tên cơ sở sản xuất (địa chỉ):
3. Tên thuốc/dược liệu đã được
cấp Giấy đăng ký:
4. Dạng bào chế/Phương pháp chế
biến:
5. Công thức bào chế:
6. Giấy đăng ký:
ngày cấp:
7. Lưu hành trên thị trường:
Có
□
Không □
8. Vi phạm chất lượng:
Có
□
Không □
Nếu có thì ghi rõ nội dung
vi phạm:
- Số lần vi phạm:
- Loại vi phạm:
9. Vi phạm quy chế, quy định
liên quan đến đăng ký thuốc/dược liệu và lưu hành thuốc/dược liệu:
Có
□
Không □
Nếu có vi phạm thì ghi rõ nội
dung vi phạm:
- Số lần vi phạm:
- Nội dung vi phạm:
10. Thay đổi trong thời gian Giấy
đăng ký còn hiệu lực so với hồ sơ đã được cấp Giấy đăng ký:
Có
□
Không □
Nếu có thay đổi thì gửi kèm theo
bản sao công văn cho phép.
11. Thay đổi khi gia hạn Giấy
đăng ký (Giấy đăng ký hết hiệu lực) so với hồ sơ được cấp Giấy đăng ký:
Có
□
Không □
Nếu có thay đổi thì phải ghi
rõ nội dung thay đổi so với hồ sơ đã được duyệt cấp Giấy đăng ký.
Công ty đăng ký cam kết: ngoài
những nội dung xin thay đổi ở mục 8 của báo cáo lưu hành thuốc cổ truyền/dược
liệu không có bất cứ sự thay đổi nào so với hồ sơ đã được duyệt cấp Giấy đăng
ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
2.
Thủ tục
|
Thủ
tục cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (cơ sở đăng ký) nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (hồ sơ đăng ký) theo quy
định tại các Điều 15, 16, 17 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền - Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp,
qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền - Bộ Y tế cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT
Bước 3: Trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền - Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định
hoặc các đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định (sau đây viết tắt là chuyên
gia thẩm định) để tổ chức xem xét, cho ý kiến trên cơ sở danh sách chuyên gia
thẩm định được Cục Quản lý Y Dược cổ truyền hoặc các đơn vị thẩm định thành lập,
phê duyệt;
b) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xem xét, cho ý kiến, cơ quan tiếp nhận chuyển
Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc các hồ sơ đăng ký đề nghị cấp, không cấp hoặc hồ sơ đề xuất xin ý kiến
thẩm định, tư vấn để trình Hội đồng tư vấn.
c) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền cấp, không cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền hoặc
yêu cầu bổ sung theo đề nghị của Hội đồng tư vấn.
Bước 4: Trường
hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư số
21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải
kịp thời có văn bản hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ
cho đến khi hồ sơ đạt theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi,
bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cấp giấy
đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Các trường hợp ưu tiên
xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền
1. Vị thuốc cổ truyền được ưu
tiên xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền
trước thời hạn quy định tại Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày
12/09/2018 trên cơ sở đề nghị của cơ sở đăng ký vị thuốc cổ truyền nêu trong
Đơn đăng ký quy định theo Mẫu số
03B Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày
12/09/2018 đối với các trường hợp sau đây:
a) Vị thuốc đáp ứng nhu cầu cấp
bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, nhu cầu điều trị đặc biệt;
b) Vị thuốc trong nước sản xuất
trên những dây chuyền mới đạt tiêu chuẩn GMP trong thời hạn không quá 12
tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận GMP.
c) Vị thuốc cổ truyền được sản
xuất từ nguồn dược liệu trong nước đạt Thực hành tốt nuôi trồng thu hái, khai
thác dược liệu theo tiêu chuẩn GACP.
2. Hồ sơ, thủ tục đối với các
vị thuốc cổ truyền thuộc trường hợp ưu tiên rút ngắn thời gian giấy đăng ký
lưu hành phải bảo đảm theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/09/2018.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
I. Hồ sơ hành chính, gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành vị thuốc cổ truyền theo Mẫu
số 03B Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 21/2018/TT-BYT;
2. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký vị thuốc cổ truyền là cơ sở sản xuất:
Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược có phạm vi kinh doanh sản xuất thuốc cổ truyền đối với
cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền trong nước.
3. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký vị thuốc cổ truyền không phải là cơ sở sản
xuất vị thuốc cổ truyền:
a) Các giấy tờ pháp lý của cơ
sở sản xuất vị thuốc cổ truyền đề nghị đăng ký theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 16 Thông tư 21/2018/TT-BYT;
b) Các giấy tờ pháp lý của cơ
sở đứng tên đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền:
- Bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở đứng tên đăng ký lưu
hành có một trong các phạm vi kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập
khẩu thuốc cổ truyền;
- Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam và Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp theo quy định đối với cơ sở
sản xuất thuốc cổ truyền có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
4. Giấy ủy quyền theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 21/2018/TT-BYT trong trường hợp được ủy quyền
theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
5. Bản Tóm tắt về sản phẩm
theo Mẫu số 06B Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư 21/2018/TT-BYT;
6. Mẫu nhãn vị thuốc cổ truyền:
Nội dung nhãn thực hiện theo quy định của Bộ Y tế về hướng dẫn ghi nhãn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của Bộ Y tế
7. Tờ hướng dẫn sử dụng vị
thuốc cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
8. Tài liệu bảo mật dữ liệu
quy định tại Điều 6 Thông tư 21/2018/TT-BYT (nếu có)..
9. Các tài liệu khác (nếu
có).
II. Hồ sơ kỹ thuật, gồm:
1. Tài liệu về quy trình sản
xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tài liệu về nguyên liệu:
Phải mô tả đầy đủ, chi tiết quy trình sản xuất nguyên liệu (không bắt buộc
yêu cầu mô tả quy trình sản xuất đối với tá dược và các nguyên liệu có trong
dược điển, nguyên liệu do nhà sản xuất khác sản xuất);
b) Tài liệu về thành phẩm phải
thể hiện được đầy đủ các thông tin sau:
- Công thức cho đơn vị đóng
gói nhỏ nhất: tên nguyên liệu, bao gồm kể cả thành phần chính, phụ liệu và tá
dược; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu; nếu sản xuất từ cao dược liệu chưa
được chuẩn hóa về hàm lượng hoạt chất thì phải ghi rõ lượng dược liệu tương ứng;
- Công thức cho một lô, mẻ sản
xuất: tên nguyên liệu bao gồm cả thành phần chính và tá dược; khối lượng hoặc
thể tích của từng nguyên liệu;
- Sơ đồ quy trình sản xuất
bao gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Mô tả quy trình sản xuất:
mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Danh mục trang thiết bị, dụng
cụ sử dụng trong quá trình sản xuất: tên thiết bị, thông số, mục đích sử dụng,
tình trạng sử dụng, số đăng ký hoặc công bố (nếu có);
- Kiểm soát trong quá trình sản
xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát trong quá trình
sản xuất.
2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Đối với nguyên liệu làm vị
thuốc cổ truyền có trong dược điển: , yêu cầu ghi cụ thể tên dược điển và năm
xuất bản; Đối với nguyên liệu làm thuốc cổ truyền không có trong dược điển: ,
yêu cầu mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
b) Tiêu chuẩn thành phẩm: Mô
tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm của thành phẩm;
c) Tiêu chuẩn của bao bì đóng
gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
d) Phiếu kiểm nghiệm thuốc phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cơ sở sản xuất vị thuốc cổ
truyền có phòng kiểm nghiệm thuốc cổ truyền đạt Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm
thuốc (GLP) theo quy định của Bộ Y tế tự thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm
nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của chính cơ sở sản xuất;
- Cơ sở sản xuất vị thuốc cổ
truyền chưa có phòng kiểm nghiệm thuốc cổ truyền đạt Thực hành tốt phòng kiểm
nghiệm thuốc (GLP) theo quy định của Bộ Y tế phải thẩm định tiêu chuẩn,
phương pháp kiểm nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của các cơ sở kiểm nghiệm
thuốc của Nhà nước hoặc cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc đã được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
đ) Yêu cầu về nghiên cứu độ ổn
định:
Cơ sở sản xuất vị thuốc cổ
truyền phải nghiên cứu và có tài độ ổn định. Tài liệu chứng minh nghiên cứu độ
ổn định, bao gồm:
- Đề cương nghiên cứu độ ổn định;
- Số liệu nghiên cứu độ ổn định;
- Kết luận nghiên cứu độ ổn định.
3. Tài liệu chứng minh thuốc
bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả, bao gồm:
- Báo cáo về độc tính học đối
với vị thuốc cổ truyền có chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc
tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục
III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu
có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục
dược liệu độc làm thuốc, ban hành kèm theo kết quả phân tích độc tính của vị
thuốc cổ truyền do cơ sở có chức năng thực hiện.
- Mục II. Số lượng hồ sơ:
(01 bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
06 tháng kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Giấy đăng ký lưu hành
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
5.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 01: Trang bìa
Mẫu số 03B: Đơn đề
nghị cấp giấy đăng ký vị thuốc cổ truyền
Mẫu số 06B: Tóm tắt
về sản phẩm đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành đối với vị thuốc cổ truyền
Mẫu số 09: Thư ủy quyền.
Mẫu số 02TT: Quy
trình sản xuất
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Thực hiện theo Điều 15, 16,
17 Thông tư hợp nhất giữa Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018 và Thông
tư số 39/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021.
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU
01: TRANG BÌA
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền/dược liệu:
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
MẪU SỐ 03A: ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN (KHÔNG BAO GỒM VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN)
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất12
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
4. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
4.1. Tên thương mại:
4.2. Dạng bào chế:
4.3. Đường dùng:
4.4. Giấy đăng ký số14:
ngày cấp: ngày hết hạn:
5. Mô tả sản phẩm:
5.1. Mô tả dạng bào chế:
5.2. Mô tả quy cách đóng gói:
5.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
5.4. Hạn dùng:
5.5. Điều kiện bảo quản:
6. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ tá dược
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn15
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Các giấy tờ kèm theo
bao gồm:
1. Hồ sơ hành chính
2. Hồ sơ kỹ thuật
3. Các tài liệu về sở hữu trí
tuệ (nếu có)
IV. Đề nghị bảo mật dữ liệu
đối với thuốc đăng ký
Cơ sở đăng ký thuốc đề nghị Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền xem xét thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây
được nộp kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc:
□ Dữ liệu thử nghiệm độc tính
(Tài liệu số .... )
□ Dữ liệu thử thuốc trên lâm
sàng (Tài liệu số .... )
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết
các dữ liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định
của pháp luật và cơ sở đăng ký thuốc sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khi được
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết:
5. Đã kiểm tra, ký đóng dấu vào
những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc này và
xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả
mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử
phạt theo quy định của pháp luật.
6. Bảo đảm thuốc được sản xuất
thuốc theo đúng hồ sơ đã nộp xin đăng ký thuốc.
7. Thông báo, xin phép cơ quan
có thẩm quyền theo quy định khi có bất cứ thay đổi nào đối với hồ sơ đăng ký
thuốc khi thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành.
8. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ
06A:
Tóm tắt sản phẩm đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành
đối với thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
TÓM
TẮT VỀ SẢN PHẨM
|
Tên thuốc:
|
|
Dạng bào chế:
|
|
Tên công ty đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
Tên cơ sở sản xuất (tên cơ
sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền đối với thuốc sản xuất nhượng quyền):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với thuốc nước ngoài) hoặc trụ sở công ty đăng ký thuốc trong
nước (nếu khác địa chỉ công ty đăng ký)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax
|
Tên cơ sở đóng gói (nếu
có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Điều kiện bảo quản:
|
Hạn dùng:
|
|
Đường dùng:
|
Tiêu chuẩn16
|
Công thức bào chế (cho
một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)
Thành phần:
|
Tên dược liệu, bộ phận dùng
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn21
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
Hàm lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn21
|
|
|
|
|
|
Qui cách đóng gói:
MẪU SỐ 09: THƯ ỦY QUYỀN
Mẫu 09A - Ủy quyền được
đứng tên cơ sở đăng ký;
Mẫu 09B - Ủy quyền ký
tên vào hồ sơ đăng ký thuốc/dược liệu;
Mẫu 09C - Ủy quyền sử dụng
tên thuốc/dược liệu đã đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Mẫu 09A
ỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,__________________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm)
Bằng văn bản này chỉ định____________________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký)
Thay mặt chúng tôi đứng tên cơ
sở đăng ký sản phẩm sau:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
Công ty (______) -cơ sở được ủy
quyền - sẽ là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành và chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế
(Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm
này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09B
ỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
ỦY QUYỀN
Chúng tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm/cơ sở đăng ký thuốc )
Bằng văn bản này ủy quyền cho
ông/bà…..
Trưởng đại diện Văn phòng đại
diện của công ty tại ….., Việt Nam thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu văn
phòng đại diện trên hồ sơ sản phẩm:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
đăng ký tại Bộ Y tế (Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền)
Thời hạn hiệu lực của thư ủy
quyền:
Người được ủy quyền ký tên trên
hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất
cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Trưởng Văn
phòng đại diện được ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09C
ỦY QUYỀN CHO PHÉP SỬ DỤNG TÊN THUỐC/DƯỢC LIỆU ĐÃ
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
(Khi chủ sở hữu nhãn hiệu hàng
hoá không phải là cơ sở đăng ký thuốc/dược liệu)
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của hãng)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu nhãn
hiệu hàng hóa đã đăng ký - cơ sở ủy quyền)
Bằng văn bản này đồng ý
cho:_______________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở nhận ủy
quyền)
Nội dung ủy quyền:
Thời hạn hiệu lực của ủy quyền:
ủy quyền này có hiệu lực từ ....đến .....
Chúng tôi cam kết rằng việc cho
phép công ty (______) sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký trên không xâm phạm quyền hợp
pháp về sở hữu trí tuệ của bất cứ bên thứ 3 nào và cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm trong trường hợp có xảy ra tranh chấp.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên và đóng dấu _______
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên và đóng dấu: _______
Ngày tháng năm
|
Mẫu số
02/TT
QUY
TRÌNH SẢN XUẤT
19. TIÊU CHUẨN NGUYÊN PHỤ LIỆU
|
Tên dược liệu 1
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng1
|
|
Tên dược liệu 2
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Mật ong
|
(Tên khoa học)
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
(1) Ghi chú:
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
theo dược điển thì ghi tên dược điển, năm ban hành (Ví dụ: DĐVN V)
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở thì ghi TCCS
20. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC
Công thức cho một đơn vị đóng
gói nhỏ nhất
20.1.Đối với công thức sản xuất
từ thành phần dược liệu
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
20.2. Đối với công thức sản xuất
từ cao bán thành phẩm/cốm/bột
|
Khối lượng cao/cốm/bột dược
liệu tương đương
|
|
Tên dược liệu 1 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên dược liệu 2 (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
|
Tên tá dược (tên khoa học)
|
Hàm lượng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
21. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
Vẽ sơ đồ đầy đủ các giai đoạn
thực hiện trong Quy trình sản xuất (QTSX) tương ứng với các giai đoạn trong mô
tả QTSX
22. MÔ TẢ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:
22.1.Công thức pha chế:
cho 1 lô sản xuất
|
STT
|
Thành phần
|
ĐVT
|
Khối lượng/hàm lượng theo công thức
|
Khối lượng/hàm lượng sử dụng thực tế
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dược liệu
|
|
|
|
Tỷ lệ bù hư hao
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
|
|
|
- nt
|
22.2. Mô tả QTSX: Mô tả
từng công đoạn thực hiện theo sơ đồ QTSX với các thông số kĩ thuật đầy đủ.
23. DANH MỤC THIẾT BỊ SẢN XUẤT:
|
Stt
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật chính
(Ghi rõ công suất thực hiện)
|
Xuất xứ
|
Mục đích sử dụng
|
Tình trạng sử dụng
|
|
1
|
TBSX 1
|
|
|
|
|
|
2
|
TBSX 2
|
|
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
24. KIỂM SOÁT TRONG QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT:
- Nguyên phụ liệu:
- Kiểm tra vệ sinh:
- Quy định các giai đoạn kiểm
tra: Ghi đầy đủ chi tiết các giai đoạn kiểm tra
|
STT
|
Giai đoạn
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
Phương pháp
|
Người thực hiện
|
|
1
|
Nhận nguyên phụ liệu
|
|
|
|
|
25. AN TOÀN LAO ĐỘNG:
25.1.Kỹ thuật an toàn:
- ....
- ...
25.2.Vệ sinh công nghiệp:
- ....
- ...
- ...
26. DƯ PHẨM - PHẾ PHẨM:
26.1. Dư phẩm: Loại nào
– Cách xử trí
26.2. Phế phẩm: Loại nào
– Cách xử trí
27. NHỮNG HỒ SƠ CẦN THIẾT:
27.1.
27.2.
27.3.
|
...,
ngày tháng năm ....
|
|
Đại diện hợp
pháp của cơ sở sản xuất
|
Người biên soạn
|
|
3.
Thủ tục
|
Thủ
tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Trước
thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành, cơ sở
đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
(hồ sơ gia hạn) theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp
trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Y tế. Trường hợp quá thời hạn trên mà cơ sở đăng ký chưa nộp hồ
sơ đề nghị gia hạn thì cơ sở phải thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành
theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ gia hạn đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ
sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản
đồng ý hoặc không đồng ý cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, cụ
thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xong, cơ quan tiếp nhận chuyển Văn phòng Hội đồng
tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc các hồ sơ đăng
ký đề nghị cấp, không cấp hoặc đề xuất xin ý kiến thẩm định, tư vấn để trình
Hội đồng tư vấn;
c) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền cấp, không cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng tư vấn.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản hướng dẫn cụ thể
cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt theo yêu cầu.
Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định tại
khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT- BYT.
Trường hợp không gia hạn, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục I. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy
đăng ký theo Mẫu số 04B Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Các giấy tờ quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 21/2018/TT-BYT và các giấy tờ quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 16 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đối với trường hợp vị thuốc
cổ truyền có thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm đăng ký gia hạn.
3. Báo cáo lưu hành vị thuốc
cổ truyền theo Mẫu số 10 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
4. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành vị thuốc tại Việt Nam đã cấp.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
(01 bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét phê duyệt danh mục vị thuốc
cổ truyền gia hạn giấy đăng ký lưu hành.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Quyết định phê duyệt danh mục
vị thuốc cổ truyền gia hạn giấy đăng ký lưu hành
|
|
- Lệ phí
|
|
|
3.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 04B: Đơn đề
nghị gia hạn giấy đăng ký vị thuốc cổ truyền
Mẫu số 08: Báo cáo an
toàn, hiệu quả của vị thuốc cổ truyền
Mẫu số 09: Thư ủy quyền
Mẫu số 10: Báo cáo
quá trình lưu hành thuốc cổ truyền/dược liệu
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Trước thời hạn 03 tháng kể từ
ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU
01: TRANG BÌA
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền/dược liệu:
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
MẪU SỐ
02: PHIẾU TIẾP NHẬN
|
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tên công ty đăng ký:
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
đã tiếp nhận (các) hồ sơ đăng ký thuốc của Công ty như sau:
|
STT
|
Tên thuốc/dược liệu
|
Mã Hồ sơ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Hồ sơ đã nộp bao gồm:
|
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
I.
|
01 bộ hồ sơ gốc, bao gồm:
|
|
|
1.
|
Hồ sơ hành chính và thông
tin sản phẩm
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
|
|
3
|
Mẫu nhãn thực tế của thuốc
cổ truyền/dược liệu lưu hành tại nước sở tại hoặc nước tham chiếu đối với thuốc
cổ truyền/dược liệu nhập khẩu
|
|
|
4
|
Hồ sơ đề nghị công nhận thuốc
cổ truyền miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm
sàng (nếu có)
|
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
Người tiếp nhận hồ sơ
|
Ghi chú: Hồ sơ được coi
là hợp lệ đưa ra thẩm định sau khi doanh nghiệp đã nộp phí và nhận biên lai thu
phí tại Phòng Kế hoạch tài chính- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (Điện thoại:
)
MẪU SỐ 04A: ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ
TRUYỀN (KHÔNG BAO GỒM VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN)
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất17
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên thương mại:
1.2. Dạng bào chế:
1.3. Đường dùng:
1.4. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
4. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ tá dược
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn19
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Các giấy tờ kèm theo
quy định của Thông tư số 21/2018/TT-BYT, bao gồm:…
IV. Cam kết của cơ sở đăng
ký
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết:
5. Thuốc thực tế có lưu hành
trên thị trường.
6. Trong quá trình lưu hành, thuốc
không vi phạm các quy định về đăng ký, lưu hành thuốc và các quy định khác của
pháp luật.
7. Đã kiểm tra và xác nhận các
nội dung trên là đúng sự thật. Tài liệu nộp kèm theo đúng với các tài liệu đã nộp
tại Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở
đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp
luật.
8. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ 07: TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH
MẪU SỐ
07A: Tóm tắt sản phẩm đề nghị gia hạn giấy
đăng ký lưu hành đối với thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
TÓM
TẮT VỀ SẢN PHẨM
|
Tên thuốc:
|
|
Dạng bào chế:
|
|
Tên công ty đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
Tên cơ sở sản xuất (tên cơ
sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền đối với thuốc sản xuất nhượng quyền):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với thuốc nước ngoài) hoặc trụ sở công ty đăng ký thuốc trong
nước (nếu khác địa chỉ công ty đăng ký)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax
|
Tên cơ sở đóng gói (nếu
có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Điều kiện bảo quản:
|
Hạn dùng:
|
|
Đường dùng:
|
Tiêu chuẩn 20
|
|
Giấy đăng ký lưu hành:
Ngày cấp giấy đăng ký lưu
hành:
Gia hạn lần 1:
Gia hạn lần 2:
|
Ngày hết hạn giấy đăng ký:
Ngày hết hạn gia hạn lần
1:
Ngày hết hạn gia hạn lần
2:
|
Công thức bào chế (cho
một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)
Thành phần:
|
Tên dược liệu, bộ phận dùng
|
Khối lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn1
|
|
|
|
|
|
|
Tá dược
|
Hàm lượng
|
Nhà sản xuất
(tên, địa chỉ chi tiết)
|
Tiêu chuẩn24
|
|
|
|
|
|
Qui cách đóng gói:
MẪU SỐ
08: BÁO CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN /DƯỢC LIỆU ĐỘC
Mẫu
08A: Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc
cổ truyền/dược liệu độc của cơ sở đăng ký
BÁO
CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU ĐỘC
|
Tên cơ sở đăng
ký
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……….
|
………,
ngày tháng năm
|
Kính
gửi: Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
Thực hiện quy định về việc báo
cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền/dược liệu độc trong quá trình lưu
hành và khi đăng ký gia hạn đối với những thuốc cổ truyền có yêu cầu báo cáo an
toàn, hiệu quả hoặc dược liệu độc, cơ sở…. báo cáo tình hình sử dụng thuốc cổ
truyền/dược liệu độc như sau:
10. Tên cơ sở đăng ký (địa chỉ):
11. Tên cơ sở sản xuất (địa chỉ):
12. Tên thuốc/dược liệu:
13. Dạng bào chế21:
14. Công thức, thành phần1:
15. Chỉ định1:
16. Đường dùng1:
17. Giấy đăng ký số:
Ngày cấp
GĐK:
Ngày hết hạn GĐK:
18. Bảng tổng kết các báo cáo
phản ứng có hại của thuốc/dược liệu độc đã gửi về các Trung tâm ADR và thông
tin thuốc quốc gia liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc sau khi đưa
thuốc ra lưu hành trên thị trường Việt Nam (kèm theo bản sao các báo cáo
theo mẫu của Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại
của thuốc)
10. Bảng tổng kết tình hình sử
dụng thuốc/dược liệu độc tại các cơ sở khám chữa bệnh trên phạm vi cả nước (kèm
theo báo cáo có xác nhận của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu 08B)
gồm:
- Thông tin về cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có sử dụng thuốc/dược liệu độc (ghi cụ thể tên, địa chỉ của từng
cơ sở):
- Tổng số lượng thuốc/dược liệu
độc đã sử dụng:
- Tổng số bệnh nhân đã sử dụng
thuốc/dược liệu độc:
- Thời gian sử dụng:
11. Bảng tổng kết các cập nhật
thông tin về an toàn, hiệu quả của thuốc/dược liệu đã thực hiện trong quá trình
lưu hành (các cập nhật đã được Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phê duyệt; các cập
nhật có tính thông báo; các cập nhật theo công văn hướng dẫn của Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền (nếu có).
12. Bảng tóm tắt kết quả các
nghiên cứu lâm sàng tiến hành tại Việt Nam (nếu có).
Cơ sở đăng ký cam kết: những nội
dung báo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
|
Ngày.....
tháng..... năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký hoặc
Trưởng đại diện tại Việt Nam
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 08B: Báo cáo
tình hình sử dụng thuốc cổ truyền/dược liệu độc
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU ĐỘC
|
Tên cơ sở khám
bệnh,
chữa bệnh
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……….
|
………,
ngày tháng năm
|
Kính
gửi: Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
Thực hiện quy định về việc báo
cáo an toàn, hiệu quả của thuốc/dược liệu độc khi đăng ký lại đối với những thuốc
có yêu cầu báo cáo an toàn, hiệu quả hoặc dược liệu độc, cơ sở…. báo cáo tình
hình sử dụng thuốc/dược liệu độc như sau:
11. Tên thuốc/tên dược liệu:
12. Giấy đăng ký số:
13. Dạng bào chế22:
14. Dược liệu, nồng độ/hàm lượng1:
15. Số lượng thuốc/dược liệu đã
sử dụng:
16. Số bệnh nhân đã sử dụng thuốc/dược
liệu:
17. Thời gian sử dụng:
18. Đánh giá an toàn, hiệu quả
của thuốc/dược liệu đã sử dụng (có số liệu kèm theo).
19. Phản ứng có hại của thuốc/dược
liệu (ADR): các biểu hiện ADR, số trường hợp, kết quả xử lý ADR (có số liệu
kèm theo).
20. Kiến nghị, đề xuất (ghi rõ
có tiếp tục sử dụng thuốc/dược liệu tại cơ sở điều trị hay không?).
(Cơ sở điều trị) cam kết và chịu
trách nhiệm về các nội dung báo cáo nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty đăng ký;
- Lưu:....
|
Giám đốc/Phó
giám đốc
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ 09: THƯ ỦY QUYỀN
Mẫu 09A - Ủy quyền được
đứng tên cơ sở đăng ký;
Mẫu 09B - Ủy quyền ký
tên vào hồ sơ đăng ký thuốc/dược liệu;
Mẫu 09C - Ủy quyền sử dụng
tên thuốc/dược liệu đã đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Mẫu 09A
ỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm)
Bằng văn bản này chỉ định__________________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký)
Thay mặt chúng tôi đứng tên cơ
sở đăng ký sản phẩm sau:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
Công ty (______) -cơ sở được ủy
quyền - sẽ là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành và chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế
(Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm
này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09B
ỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
ỦY QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm/cơ sở đăng ký thuốc )
Bằng văn bản này ủy quyền cho
ông/bà…..
Trưởng đại diện Văn phòng đại
diện của công ty tại ….., Việt Nam thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu văn
phòng đại diện trên hồ sơ sản phẩm:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
đăng ký tại Bộ Y tế (Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền)
Thời hạn hiệu lực của thư ủy
quyền:
Người được ủy quyền ký tên trên
hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất
cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Trưởng Văn
phòng đại diện được ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09C
ỦY QUYỀN CHO PHÉP SỬ DỤNG TÊN THUỐC/DƯỢC LIỆU ĐÃ
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
(Khi chủ sở hữu nhãn hiệu hàng
hoá không phải là cơ sở đăng ký thuốc/dược liệu)
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của hãng)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu nhãn
hiệu hàng hóa đã đăng ký - cơ sở ủy quyền)
Bằng văn bản này đồng ý
cho:_______________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở nhận ủy
quyền)
Nội dung ủy quyền:
Thời hạn hiệu lực của ủy quyền:
ủy quyền này có hiệu lực từ ....đến .....
Chúng tôi cam kết rằng việc cho
phép công ty (______) sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký trên không xâm phạm quyền hợp
pháp về sở hữu trí tuệ của bất cứ bên thứ 3 nào và cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm trong trường hợp có xảy ra tranh chấp.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên và đóng dấu _______
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên và đóng dấu: _______
Ngày tháng năm
|
MẪU SỐ 10: BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC
LIỆU
BÁO
CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
(Từ
khi được cấp Giấy đăng ký đến khi Gia hạn Giấy đăng ký)
1. Tên cơ sở đăng ký (địa chỉ):
2. Tên cơ sở sản xuất (địa chỉ):
3. Tên thuốc/dược liệu đã được
cấp Giấy đăng ký:
4. Dạng bào chế/Phương pháp chế
biến:
5. Công thức bào chế:
6. Giấy đăng ký:
ngày cấp:
7. Lưu hành trên thị trường:
Có
□
Không □
8. Vi phạm chất lượng:
Có
□
Không □
Nếu có thì ghi rõ nội dung
vi phạm:
- Số lần vi phạm:
- Loại vi phạm:
9. Vi phạm quy chế, quy định
liên quan đến đăng ký thuốc/dược liệu và lưu hành thuốc/dược liệu:
Có
□
Không □
Nếu có vi phạm thì ghi rõ nội
dung vi phạm:
- Số lần vi phạm:
- Nội dung vi phạm:
10. Thay đổi trong thời gian Giấy
đăng ký còn hiệu lực so với hồ sơ đã được cấp Giấy đăng ký:
Có
□
Không □
Nếu có thay đổi thì gửi kèm
theo bản sao công văn cho phép.
11. Thay đổi khi gia hạn Giấy
đăng ký (Giấy đăng ký hết hiệu lực) so với hồ sơ được cấp Giấy đăng ký:
Có
□
Không □
Nếu có thay đổi thì phải ghi
rõ nội dung thay đổi so với hồ sơ đã được duyệt cấp Giấy đăng ký.
Công ty đăng ký cam kết: ngoài
những nội dung xin thay đổi ở mục 8 của báo cáo lưu hành thuốc cổ truyền/dược
liệu không có bất cứ sự thay đổi nào so với hồ sơ đã được duyệt cấp Giấy đăng
ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
4.
Thủ tục
|
Thủ
tục cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu (cơ sở đăng ký) nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu (hồ sơ đăng ký) theo quy định tại Điều
24, 25, 26 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ
Y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc
nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ
sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản
đồng ý hoặc không đồng ý cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu, cụ thể như sau:
a) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xem xét, cho ý kiến, cơ quan tiếp nhận chuyển
Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc các hồ sơ đăng ký đề nghị cấp, không cấp hoặc đề xuất xin ý kiến thẩm định,
tư vấn để trình Hội đồng tư vấn;
c) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền cấp, không cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu hoặc yêu
cầu sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng tư vấn.
Bước 4: Trường
hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 Thông tư số
21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải
kịp thời có văn bản hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ
cho đến khi hồ sơ đạt theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi,
bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
5. Trường hợp không cấp giấy
đăng ký lưu hành theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Các trường hợp ưu tiên
xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu
1. Dược liệu được ưu tiên xem
xét cấp nhanh giấy đăng ký lưu hành
dược liệu trước thời hạn quy
định tại Điều 29 Thông tư số 21/2018/TT- BYT trên cơ sở đề nghị của cơ sở
đăng ký dược liệu nêu trong Đơn đăng ký quy định theo Mẫu số 03C Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT đối với các trường hợp sau đây:
a) Dược liệu được nuôi trồng,
khai thác trong nước theo tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái, khai
thác dược liệu theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP;
b) Dược liệu mới được di thực
về Việt Nam nuôi trồng dựa trên các nghiên cứu khoa học công nghệ chứng minh
năng suất, chất lượng trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày có kết quả
nghiệm thu của nghiên cứu khoa học.
c) Dược liệu dùng để sản xuất
thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, nhu cầu điều trị đặc biệt.
2. Hồ sơ, thủ tục đối với các
dược liệu thuộc trường hợp ưu tiên rút ngắn thời gian:
a) Trong thời hạn 04 tháng kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thực hiện các thủ tục theo quy định
tại khoản 3, 4, 5 Điều 29 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đối với các dược liệu được
ưu tiên xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1 Điều này.
b) Trong thời hạn 01 tháng kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thực hiện các thủ tục theo quy định
tại khoản 3, 4, 5 Điều 29 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đối với các dược liệu được
ưu tiên xem xét rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
I. Hồ sơ hành chính, gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành dược liệu theo Mẫu số
03C Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành dược liệu là cơ sở sản xuất dược
liệu:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược có phạm vi kinh doanh sản xuất dược liệu, vị thuốc
cổ truyền trong nước;
b) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu
trong nước;
c) Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam và Giấy phép sản xuất, kinh doanh dược phạm vi sản
xuất dược liệu, dược liệu đã sơ chế, chế biến do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền nước ngoài cấp đối với cơ sở sản xuất dược liệu, dược liệu đã sơ
chế, chế biến có Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
3. Các giấy tờ pháp lý trong
trường hợp cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành dược liệu không phải là cơ sở sản
xuất dược liệu:
a) Các giấy tờ pháp lý của cơ
sở sản xuất dược liệu đề nghị đăng ký quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các giấy tờ pháp lý của cơ
sở đứng tên đăng ký lưu hành dược liệu:
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở trong nước có một trong các phạm vi
kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu hoặc vị thuốc
cổ truyền;
- Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam và Giấy phép sản xuất, kinh doanh dược phạm vi sản
xuất dược liệu, dược liệu đã sơ chế, chế biến do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền nước ngoài cấp đối với cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành có Văn
phòng đại diện tại Việt Nam.
4. Giấy ủy quyền theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT trong trường hợp được ủy quyền.
5. Bản Tóm tắt về sản phẩm
theo Mẫu số 06C Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
6. Mẫu nhãn dược liệu: Nội
dung nhãn thực hiện theo quy định của Bộ Y tế về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
7. Tờ hướng dẫn sử dụng dược
liệu thực hiện theo quy định của Bộ Y tế về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
8. Các tài liệu khác (nếu
có).
II. Hồ sơ kỹ thuật, gồm:
1. Tài liệu về quy trình sơ
chế dược liệu phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Công thức cho đơn vị đóng
gói nhỏ nhất: tên nguyên liệu; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu;
b) Công thức cho một lô, mẻ
sơ chế: tên nguyên liệu; khối lượng hoặc thể tích của nguyên liệu;
c) Sơ đồ quy trình sơ chế bao
gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sơ chế;
d) Bản mô tả quy trình sơ chế:
mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;
đ) Danh mục trang thiết bị, dụng
cụ sử dụng trong quá trình sơ chế: tên thiết bị, thông số, mục đích sử dụng;
số đăng ký hoặc công bố (nếu có);
e) Tài liệu về kiểm soát
trong quá trình sơ chế: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm
soát trong quá trình sơ chế.
2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Tiêu chuẩn dược liệu: Mô tả
đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm của dược liệu;
b) Tiêu chuẩn của bao bì đóng
gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
c) Phiếu kiểm nghiệm dược liệu
phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Cơ sở sản xuất dược liệu có
phòng kiểm nghiệm dược liệu đạt “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” (GLP)
đối với dược liệu theo quy định của Bộ Y tế tự thẩm định tiêu chuẩn, phương
pháp kiểm nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của chính cơ sở sản xuất đó trong hồ
sơ đăng ký;
- Cơ sở sản xuất dược liệu
chưa có phòng kiểm nghiệm dược liệu đạt “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”
(GLP) đối với dược liệu theo quy định của Bộ Y tế phải thẩm định tiêu chuẩn,
phương pháp kiểm nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của các cơ sở kiểm nghiệm
thuốc của Nhà nước hoặc cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong hồ sơ đăng ký.
d) Số lượng Phiếu kiểm nghiệm
như sau:
- 01 Phiếu kiểm nghiệm dược
liệu. Trường hợp dược liệu được cung ứng bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau thì
chỉ cần cung cấp 01 Phiếu kiểm nghiệm dược liệu đại diện.
- 01 Phiếu kiểm nghiệm bao bì
đóng gói.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
(01 bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
06 tháng kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Giấy đăng ký lưu hành
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
5.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 01: Trang bìa
Mẫu số 03C: Đơn đề
nghị cấp giấy đăng ký dược liệu
Mẫu số 06C: Tóm tắt
về sản phẩm đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành dược liệu.
Mẫu số 09: Thư ủy quyền
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Thực hiện theo Điều 24, 25,
26 Văn bản hợp nhất giữa Thông tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018 và Thông
tư số 31/2021/TT-BYT
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018;
4. Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021;
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU
01: TRANG BÌA
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc cổ truyền/dược liệu
a) Tên cơ sở:
b) Địa chỉ cơ sở:
3. Tên thuốc cổ truyền/dược liệu:
4. Loại hình đăng ký: Ghi cụ thể
một trong các loại sau: Cấp/Gia hạn/Thay đổi, bổ sung.
MẪU SỐ
02: PHIẾU TIẾP NHẬN
|
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tên công ty đăng ký:
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
đã tiếp nhận (các) hồ sơ đăng ký thuốc của Công ty như sau:
|
STT
|
Tên thuốc/dược liệu
|
Mã Hồ sơ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Hồ sơ đã nộp bao gồm:
|
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
I.
|
01 bộ hồ sơ gốc, bao gồm:
|
|
|
1.
|
Hồ sơ hành chính và thông
tin sản phẩm
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
|
|
3
|
Mẫu nhãn thực tế của thuốc
cổ truyền/dược liệu lưu hành tại nước sở tại hoặc nước tham chiếu đối với thuốc
cổ truyền/dược liệu nhập khẩu
|
|
|
4
|
Hồ sơ đề nghị công nhận
thuốc cổ truyền miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử thuốc trên
lâm sàng (nếu có)
|
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
Người tiếp nhận hồ sơ
|
Ghi chú: Hồ sơ được coi
là hợp lệ đưa ra thẩm định sau khi doanh nghiệp đã nộp phí và nhận biên lai thu
phí tại Phòng Kế hoạch tài chính- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (Điện thoại:
)
MẪU 03C: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ DƯỢC LIỆU
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất23
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1.Mô tả quy cách đóng gói:
2.2.Tiêu chuẩn chất lượng:
2.3. Hạn dùng:
2.4. Điều kiện bảo quản:
2.5. Giấy đăng ký số25:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
III. Các giấy tờ kèm theo
bao gồm
1. Hồ sơ hành chính
2. Hồ sơ kỹ thuật
3. Các tài liệu về sở hữu trí
tuệ (nếu có)
IV. Cam kết của cơ sở đăng
ký
Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết:
1. Đã kiểm tra, ký đóng dấu vào
những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ đăng ký dược liệu này
và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự
giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ
bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm dược liệu được sản
xuất theo đúng hồ sơ đã nộp xin đăng ký dược liệu.
3. Thông báo, xin phép cơ quan
có thẩm quyền theo quy định khi có bất cứ thay đổi nào đối với hồ sơ đăng ký dược
liệu khi dược liệu đã được cấp số đăng ký lưu hành.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến dược liệu xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ
06C:
Tóm tắt sản phẩm đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành
đối với dược liệu
TÓM
TẮT VỀ SẢN PHẨM
|
Tên dược liệu: Bộ phận
dùng:
|
|
Tên khoa học:
|
|
Tên công ty đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
Tên cơ sở sản xuất (tên cơ
sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền đối với thuốc sản xuất nhượng quyền):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với thuốc nước ngoài) hoặc trụ sở công ty đăng ký thuốc trong
nước (nếu khác địa chỉ công ty đăng ký)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax
|
Tên cơ sở đóng gói (nếu
có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Điều kiện bảo quản:
|
Hạn dùng:
|
|
Tiêu chuẩn26:
|
|
Qui cách đóng gói:
|
MẪU SỐ 09: THƯ ỦY QUYỀN
Mẫu 09A - Ủy quyền được
đứng tên cơ sở đăng ký;
Mẫu 09B - Ủy quyền ký
tên vào hồ sơ đăng ký thuốc/dược liệu;
Mẫu 09C - Ủy quyền sử dụng
tên thuốc/dược liệu đã đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Mẫu 09A
ỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm)
Bằng văn bản này chỉ định_________________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký)
Thay mặt chúng tôi đứng tên cơ
sở đăng ký sản phẩm sau:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền)
Công ty (______) -cơ sở được ủy
quyền - sẽ là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành và chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế
(Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm
này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09B
ỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC/DƯỢC LIỆU
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
THƯ
ỦY QUYỀN
Chúng tôi,_______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản
phẩm/cơ sở đăng ký thuốc )
Bằng văn bản này ủy quyền cho
ông/bà…..
Trưởng đại diện Văn phòng đại
diện của công ty tại ….., Việt Nam thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu văn
phòng đại diện trên hồ sơ sản phẩm:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/phương pháp chế biến,
hàm lượng:
Số Giấy đăng ký đã cấp (đối với
thuốc/dược liệu đăng ký gia hạn, đăng ký thay đổi, bổ sung):
đăng ký tại Bộ Y tế (Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền)
Thời hạn hiệu lực của thư ủy
quyền:
Người được ủy quyền ký tên trên
hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) về tất
cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Trưởng Văn
phòng đại diện được ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng năm
|
Mẫu 09C
ỦY QUYỀN CHO PHÉP SỬ DỤNG TÊN THUỐC/DƯỢC LIỆU ĐÃ
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
(Khi chủ sở hữu nhãn hiệu hàng
hoá không phải là cơ sở đăng ký thuốc/dược liệu)
Tiêu
đề của công ty (tên, địa chỉ của hãng)
THƯ
UỶ QUYỀN
Chúng
tôi,______________________________________________________________
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu nhãn
hiệu hàng hóa đã đăng ký - cơ sở ủy quyền)
Bằng văn bản này đồng ý
cho:______________________________________________
(Tên và địa chỉ cơ sở nhận ủy
quyền)
Nội dung ủy quyền:
Thời hạn hiệu lực của ủy quyền:
ủy quyền này có hiệu lực từ ....đến .....
Chúng tôi cam kết rằng việc cho
phép công ty (______) sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký trên không xâm phạm quyền hợp
pháp về sở hữu trí tuệ của bất cứ bên thứ 3 nào và cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm trong trường hợp có xảy ra tranh chấp.
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở ủy quyền
Ký tên và đóng dấu _______
Ngày tháng năm
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp
của cơ sở nhận ủy quyền
Ký tên và đóng dấu: _______
Ngày tháng năm
|
|
5.
Thủ tục
|
Thủ
tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Trước
thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành, cơ sở
đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu (hồ
sơ gia hạn) theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) theo hình thức nộp
trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp
quá thời hạn trên mà cơ sở đăng ký chưa nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì cơ sở
phải thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại Điều 30
Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ gia hạn đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị cơ sở đăng ký bổ sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản
đồng ý hoặc không đồng ý cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu, cụ thể
như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 30 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xem xét, cho ý kiến, cơ quan tiếp nhận chuyển
Văn phòng Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc các hồ sơ đăng ký đề nghị cấp, không cấp hoặc đề xuất xin ý kiến thẩm định,
tư vấn để trình Hội đồng tư vấn;
c) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền cấp, không cấp gia hạn giấy đăng ký lưu hành dược liệu
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng tư vấn.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản hướng dẫn cụ thể
cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt theo yêu cầu.
Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định tại
khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT- BYT.
Trường hợp không gia hạn, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy
đăng ký theo Mẫu số 04C Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Các giấy tờ quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 25 Thông tư số 21/2018/TT-BYT và các giấy tờ quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 25 Thông tư số 21/2018/TT-BYT đối với trường hợp hồ sơ
đăng ký dược liệu có thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm đăng ký gia hạn.
3. Báo cáo lưu hành dược liệu
theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
4. Báo cáo an toàn, hiệu quả
theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT đối với dược liệu thuộc danh mục dược
liệu độc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
5. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành dược liệu tại Việt Nam đã cấp.
Mục II. Số lượng hồ sơ:
(01 bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét phê duyệt danh mục dược
liệu gia hạn giấy đăng ký lưu hành.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Quyết định phê duyệt danh mục
dược liệu gia hạn giấy đăng ký lưu hành
|
|
- Lệ phí
|
|
|
3.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 04C: Đơn đề
nghị gia hạn giấy đăng ký thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
Mẫu số 07C: Tóm tắt sản
phẩm đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành đối với dược liệu.
Mẫu số 08: Báo cáo an
toàn, hiệu quả của dược liệu
Mẫu số 10: Báo cáo
quá trình lưu hành thuốc cổ truyền/dược liệu
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Trước thời hạn 03 tháng kể từ
ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018.
4. Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021.
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu đính kèm:
MẪU SỐ
04C:
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ DƯỢC LIỆU
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất27
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm:
2. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày
hết hạn:
3. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả quy cách đóng gói:
2.2. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.3. Hạn dùng:
2.4. Điều kiện bảo quản:
3. Báo cáo số lô dược liệu
đã nhập khẩu hoặc sản xuất
III. Các giấy tờ kèm theo
quy định của Thông tư số 21/2018/TT-BYT, bao gồm:…
IV. Cam kết của cơ sở đăng
ký
Cơ sở đăng ký vị thuốc cổ truyền
xin cam kết:
1. Dược liệu thực tế có lưu
hành trên thị trường.
2. Trong quá trình lưu hành, dược
liệu không vi phạm các quy định về đăng ký, lưu hành thuốc và các quy định khác
của pháp luật.
3. Đã kiểm tra và xác nhận các
nội dung trên là đúng sự thật. Tài liệu nộp kèm theo đúng với các tài liệu đã nộp
tại Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở
đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp
luật.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sở hữu trí tuệ liên quan đến dược liệu xin đăng ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ
07C: Tóm tắt sản phẩm đề nghị gia hạn giấy
đăng ký lưu hành đối với dược liệu
TÓM
TẮT VỀ SẢN PHẨM
|
Tên dược liệu:
|
|
Tên công ty đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
Tên cơ sở sản xuất (tên cơ
sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền đối với thuốc sản xuất nhượng quyền):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Tên văn phòng đại diện tại
Việt Nam (đối với thuốc nước ngoài) hoặc trụ sở công ty đăng ký thuốc trong
nước (nếu khác địa chỉ công ty đăng ký)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax
|
Tên cơ sở đóng gói (nếu
có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
|
|
Điều kiện bảo quản:
|
Hạn dùng:
|
|
Tiêu chuẩn29:
|
|
Giấy đăng ký lưu hành:
Ngày cấp giấy đăng ký lưu
hành:
Gia hạn lần 1:
Gia hạn lần 2:
|
Ngày hết hạn giấy đăng ký:
Ngày hết hạn gia hạn lần 1:
Ngày hết hạn gia hạn lần 2:
|
Qui cách đóng gói:
MẪU SỐ
08: BÁO CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN /DƯỢC LIỆU ĐỘC
Mẫu
08A: Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc
cổ truyền/dược liệu độc của cơ sở đăng ký
BÁO
CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU ĐỘC
|
Tên cơ sở đăng
ký
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……….
|
………,
ngày tháng năm
|
Kính
gửi: Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
Thực hiện quy định về việc báo
cáo an toàn, hiệu quả của thuốc cổ truyền/dược liệu độc trong quá trình lưu
hành và khi đăng ký gia hạn đối với những thuốc cổ truyền có yêu cầu báo cáo an
toàn, hiệu quả hoặc dược liệu độc, cơ sở…. báo cáo tình hình sử dụng thuốc cổ
truyền/dược liệu độc như sau:
19. Tên cơ sở đăng ký (địa chỉ):
20. Tên cơ sở sản xuất (địa chỉ):
21. Tên thuốc/dược liệu:
22. Dạng bào chế30:
23. Công thức, thành phần1:
24. Chỉ định1:
25. Đường dùng1:
26. Giấy đăng ký số:
Ngày cấp
GĐK:
Ngày hết hạn GĐK:
27. Bảng tổng kết các báo cáo
phản ứng có hại của thuốc/dược liệu độc đã gửi về các Trung tâm ADR và thông
tin thuốc quốc gia liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc sau khi đưa
thuốc ra lưu hành trên thị trường Việt Nam (kèm theo bản sao các báo cáo
theo mẫu của Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại
của thuốc)
10. Bảng tổng kết tình hình sử
dụng thuốc/dược liệu độc tại các cơ sở khám chữa bệnh trên phạm vi cả nước (kèm
theo báo cáo có xác nhận của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu 08B)
gồm:
- Thông tin về cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có sử dụng thuốc/dược liệu độc (ghi cụ thể tên, địa chỉ của từng
cơ sở):
- Tổng số lượng thuốc/dược liệu
độc đã sử dụng:
- Tổng số bệnh nhân đã sử dụng
thuốc/dược liệu độc:
- Thời gian sử dụng:
11. Bảng tổng kết các cập nhật
thông tin về an toàn, hiệu quả của thuốc/dược liệu đã thực hiện trong quá trình
lưu hành (các cập nhật đã được Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phê duyệt; các cập
nhật có tính thông báo; các cập nhật theo công văn hướng dẫn của Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền (nếu có).
12. Bảng tóm tắt kết quả các
nghiên cứu lâm sàng tiến hành tại Việt Nam (nếu có).
Cơ sở đăng ký cam kết: những nội
dung báo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
|
Ngày.....
tháng..... năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký hoặc
Trưởng đại diện tại Việt Nam
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 08B: Báo cáo
tình hình sử dụng thuốc cổ truyền/dược liệu độc
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU ĐỘC
|
Tên cơ sở khám
bệnh,
chữa bệnh
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……….
|
………,
ngày tháng năm
|
Kính
gửi: Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
Thực hiện quy định về việc báo
cáo an toàn, hiệu quả của thuốc/dược liệu độc khi đăng ký lại đối với những thuốc
có yêu cầu báo cáo an toàn, hiệu quả hoặc dược liệu độc, cơ sở…. báo cáo tình
hình sử dụng thuốc/dược liệu độc như sau:
21. Tên thuốc/tên dược liệu:
22. Giấy đăng ký số:
23. Dạng bào chế31:
24. Dược liệu, nồng độ/hàm lượng1:
25. Số lượng thuốc/dược liệu đã
sử dụng:
26. Số bệnh nhân đã sử dụng thuốc/dược
liệu:
27. Thời gian sử dụng:
28. Đánh giá an toàn, hiệu quả
của thuốc/dược liệu đã sử dụng (có số liệu kèm theo).
29. Phản ứng có hại của thuốc/dược
liệu (ADR): các biểu hiện ADR, số trường hợp, kết quả xử lý ADR (có số liệu
kèm theo).
30. Kiến nghị, đề xuất (ghi rõ
có tiếp tục sử dụng thuốc/dược liệu tại cơ sở điều trị hay không?).
(Cơ sở điều trị) cam kết và chịu
trách nhiệm về các nội dung báo cáo nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty đăng ký;
- Lưu:....
|
Giám đốc/Phó
giám đốc
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU SỐ 10: BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC
LIỆU
BÁO
CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC CỔ TRUYỀN/DƯỢC LIỆU
(Từ
khi được cấp Giấy đăng ký đến khi Gia hạn Giấy đăng ký)
1. Tên cơ sở đăng ký (địa chỉ):
2. Tên cơ sở sản xuất (địa chỉ):
3. Tên thuốc/dược liệu đã được
cấp Giấy đăng ký:
4. Dạng bào chế/Phương pháp chế
biến:
5. Công thức bào chế:
6. Giấy đăng ký:
ngày cấp:
7. Lưu hành trên thị trường:
Có
□
Không □
8. Vi phạm chất lượng:
Có
□
Không □
Nếu có thì ghi rõ nội dung
vi phạm:
- Số lần vi phạm:
- Loại vi phạm:
9. Vi phạm quy chế, quy định
liên quan đến đăng ký thuốc/dược liệu và lưu hành thuốc/dược liệu:
Có
□
Không □
Nếu có vi phạm thì ghi rõ nội
dung vi phạm:
- Số lần vi phạm:
- Nội dung vi phạm:
10. Thay đổi trong thời gian Giấy
đăng ký còn hiệu lực so với hồ sơ đã được cấp Giấy đăng ký:
Có
□
Không □
Nếu có thay đổi thì gửi kèm
theo bản sao công văn cho phép.
11. Thay đổi khi gia hạn Giấy
đăng ký (Giấy đăng ký hết hiệu lực) so với hồ sơ được cấp Giấy đăng ký:
Có
□
Không □
Nếu có thay đổi thì phải ghi
rõ nội dung thay đổi so với hồ sơ đã được duyệt cấp Giấy đăng ký.
Công ty đăng ký cam kết: ngoài những
nội dung xin thay đổi ở mục 8 của báo cáo lưu hành thuốc cổ truyền/dược liệu
không có bất cứ sự thay đổi nào so với hồ sơ đã được duyệt cấp Giấy đăng ký.
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
6.Thủ
tục
|
Thủ
tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (thay đổi lớn)
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (cơ sở đăng ký)
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
(hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung) theo quy định tại Điều 19 Thông tư số
21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận
hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ
sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Đối với
hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền có thay đổi lớn theo quy định tại Mục
I Phụ lục II trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền, cụ thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xong, cơ quan tiếp nhận chuyển Văn phòng Hội đồng
tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với nội dung
thay đổi về chỉ định, liều dùng, đối tượng dùng thuốc để trình Hội đồng tư vấn
phê duyệt, không phê duyệt.
c) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia thẩm định cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy
quyền Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ban hành văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản
hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt
theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo
quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cho phép
thay đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn phải thực hiện đối với
các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền là không
quá 06 tháng kể từ ngày Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ký ban hành
công văn phê duyệt đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung, trừ trường hợp
có yêu cầu khác của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền. Một số trường hợp thay đổi,
bổ sung, cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc tự cập nhật trên nhãn, hướng
dẫn sử dụng thuốc và không yêu cầu phải nộp hồ sơ hoặc thông báo cho Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền, bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện việc ghi nhãn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại khoản
2 Điều 35 Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ Y tế quy định
ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
b) Thực hiện việc thay đổi, bổ
sung nội dung nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo đúng nội dung trong văn bản
yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền;
c) Các nội dung khác:
- Thay đổi thông tin cơ sở nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Sửa lỗi chính tả trên nhãn,
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Thay đổi bố cục trình bày
các mục trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc nhưng không thay đổi nội dung tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt;
- Bổ sung thông tin về tiêu
chuẩn chất lượng trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo hồ sơ đã được Cục
trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền phê duyệt;
- Các nội dung thay đổi, bổ
sung theo đúng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền về việc
thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05A Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Hồ sơ kỹ thuật đối với nội
dung thay đổi, bổ sung: Các tài liệu có liên quan theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 21/2018/TT-BYT.
3. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền tại Việt Nam đã cấp còn hiệu lực.
Mục 2. Số lượng hồ sơ: (01
bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền có thay đổi lớn theo quy định tại Mục I Phụ lục II, trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ quan đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
|
|
|
Văn bản đồng ý, không đồng ý
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
|
- Lệ phí
|
|
|
1.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 05A: Đơn đề
nghị thay đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền (không bao gồm vị
thuốc cổ truyền)
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Thực hiện theo Điều 19 Thông tư
số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2018/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo
MẪU SỐ
05A:
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI VỚI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
THUỐC CỔ TRUYỀN (KHÔNG BAO GỒM VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN)
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất32
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
1.1. Tên thương mại:
1.2. Dạng bào chế:
1.3. Đường dùng:
1.4. Số giấy đăng ký:
ngày cấp:
ngày
hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả dạng bào chế:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ tá dược
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn34
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi: Ghi rõ
thay đổi lớn/thay đổi nhỏ
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo35:
1.
2.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ
này và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu
có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký thuốc
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
7.Thủ
tục
|
Thủ
tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (thay đổi nhỏ)
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (cơ sở đăng ký)
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
(hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung) theo quy định tại Điều 19 Thông tư số
21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận
hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ
sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3:
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung
ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận.
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ tại Mục II.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, cụ thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xong, cơ quan tiếp nhận chuyển Văn phòng Hội đồng
tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với nội
dung thay đổi về chỉ định, liều dùng, đối tượng dùng thuốc để trình Hội đồng
tư vấn phê duyệt, không phê duyệt.
c) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia thẩm định cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy
quyền Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ban hành văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ
truyền.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản
hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt
theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo
quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cho phép
thay đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn phải thực hiện đối với
các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền là không
quá 06 tháng kể từ ngày Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ký ban hành
công văn phê duyệt đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung, trừ trường hợp
có yêu cầu khác của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền. Một số trường hợp thay đổi,
bổ sung, cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc tự cập nhật trên nhãn, hướng
dẫn sử dụng thuốc và không yêu cầu phải nộp hồ sơ hoặc thông báo cho Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền, bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện việc ghi nhãn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại khoản
2 Điều 35 Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ Y tế quy định
ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
b) Thực hiện việc thay đổi, bổ
sung nội dung nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo đúng nội dung trong văn bản
yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền;
c) Các nội dung khác:
- Thay đổi thông tin cơ sở nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Sửa lỗi chính tả trên nhãn,
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Thay đổi bố cục trình bày
các mục trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc nhưng không thay đổi nội dung tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt;
- Bổ sung thông tin về tiêu
chuẩn chất lượng trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo hồ sơ đã được Cục
trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền phê duyệt;
- Các nội dung thay đổi, bổ
sung theo đúng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền về việc
thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05A Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Hồ sơ kỹ thuật đối với nội
dung thay đổi, bổ sung: Các tài liệu có liên quan theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT.
3. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền tại Việt Nam đã cấp còn hiệu lực.
Mục 2. Số lượng hồ sơ: (01
bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung
ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận.
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ tại Mục II.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung thay đổi
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ quan đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
|
|
|
Văn bản đồng ý, không đồng ý
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
|
- Lệ phí
|
|
|
1.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 05A: Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung đối với hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền (không bao gồm vị thuốc cổ truyền)
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Thực hiện theo Điều 19 Thông
tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2018/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU SỐ
05A:
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI VỚI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
THUỐC CỔ TRUYỀN (KHÔNG BAO GỒM VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN)
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất36
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
4. Tên sản phẩm, dạng bào chế:
4.1. Tên thương mại:
4.2. Dạng bào chế:
4.3. Đường dùng:
4.4. Số giấy đăng ký:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
5. Mô tả sản phẩm:
5.1. Mô tả dạng bào chế:
5.2. Mô tả quy cách đóng gói:
5.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
5.4. Hạn dùng:
5.5. Điều kiện bảo quản:
6. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và tá dược) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ tá dược
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn 38
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi: Ghi rõ
thay đổi lớn/thay đổi nhỏ
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo 39:
1.
2.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ này
và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự
giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ
bị xử phạt theo quy định của pháp luật
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký thuốc
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
8.Thủ
tục
|
Thủ
tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (thay đổi lớn)
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (cơ sở đăng
ký) nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc
cổ truyền (hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung) theo quy định tại Điều 19 Thông
tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế (cơ quan tiếp
nhận hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến
trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ
sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Đối với
hồ sơ đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền có thay đổi lớn theo quy định tại Mục
I Phụ lục II trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ
truyền, cụ thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xong, cơ quan tiếp nhận chuyển Văn phòng Hội đồng
tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với nội
dung thay đổi về chỉ định, liều dùng, đối tượng dùng thuốc để trình Hội đồng
tư vấn phê duyệt, không phê duyệt.
c) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia thẩm định cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy
quyền Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ban hành văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc
cổ truyền.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản
hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt
theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo
quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cho phép
thay đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn phải thực hiện đối với
các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền là không
quá 06 tháng kể từ ngày Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ký ban hành
công văn phê duyệt đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung, trừ trường hợp
có yêu cầu khác của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền. Một số trường hợp thay đổi,
bổ sung, cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc tự cập nhật trên nhãn, hướng
dẫn sử dụng thuốc và không yêu cầu phải nộp hồ sơ hoặc thông báo cho Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền, bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện việc ghi nhãn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại khoản
2 Điều 35 Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ Y tế quy định
ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
b) Thực hiện việc thay đổi, bổ
sung nội dung nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo đúng nội dung trong văn bản
yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền;
c) Các nội dung khác:
- Thay đổi thông tin cơ sở nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Sửa lỗi chính tả trên nhãn,
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Thay đổi bố cục trình bày
các mục trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc nhưng không thay đổi nội dung tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt;
- Bổ sung thông tin về tiêu
chuẩn chất lượng trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo hồ sơ đã được Cục
trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền phê duyệt;
- Các nội dung thay đổi, bổ
sung theo đúng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền về việc
thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05B Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Hồ sơ kỹ thuật đối với nội
dung thay đổi, bổ sung: Các tài liệu có liên quan theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT.
3. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền tại Việt Nam đã cấp còn hiệu lực.
Mục 2. Số lượng hồ sơ: (01
bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền có thay đổi lớn theo quy định tại Mục I Phụ lục II, trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ
truyền.
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ quan đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
|
|
|
Văn bản đồng ý, không đồng ý
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền
|
|
- Lệ phí
|
|
|
1.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 05B: Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung đối với hồ sơ đăng ký vị thuốc cổ truyền
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Thực hiện theo Điều 19 Thông
tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2018/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU SỐ
05B:
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VỊ
THUỐC CỔ TRUYỀN
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất40
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, phương pháp
chế biến:
1.1. Tên của vị thuốc cổ truyền:
1.2. Phương pháp chế biến:
1.3. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả phương pháp chế biến:
2.2. Mô tả quy cách đóng gói:
2.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
2.4. Hạn dùng:
2.5. Điều kiện bảo quản:
3. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và phụ liệu) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ phụ liệu
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn42
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi:
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo43:
1.
2.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ
này và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu
có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký thuốc
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
9.Thủ
tục
|
Thủ
tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (thay đổi nhỏ)
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền (cơ sở đăng
ký) nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc
cổ truyền (hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung) theo quy định tại Điều 19 Thông
tư số 21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế (cơ quan tiếp
nhận hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến
trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị (trường hợp nộp trực tiếp) cơ sở đăng ký bổ
sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3:
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung
ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận.
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ tại Mục II.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, cụ thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày các chuyên gia thẩm định xong, cơ quan tiếp nhận chuyển Văn phòng Hội đồng
tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với nội
dung thay đổi về chỉ định, liều dùng, đối tượng dùng thuốc để trình Hội đồng
tư vấn phê duyệt, không phê duyệt.
c) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia thẩm định cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy
quyền Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ban hành văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc
cổ truyền.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản
hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt
theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo
quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cho phép
thay đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn phải thực hiện đối với
các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền là không
quá 06 tháng kể từ ngày Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ký ban hành
công văn phê duyệt đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung, trừ trường hợp
có yêu cầu khác của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền. Một số trường hợp thay đổi,
bổ sung, cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc tự cập nhật trên nhãn, hướng
dẫn sử dụng thuốc và không yêu cầu phải nộp hồ sơ hoặc thông báo cho Cục Quản
lý Y, dược cổ truyền, bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện việc ghi nhãn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại khoản
2 Điều 35 Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ Y tế quy định
ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
b) Thực hiện việc thay đổi, bổ
sung nội dung nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo đúng nội dung trong văn bản
yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền;
c) Các nội dung khác:
- Thay đổi thông tin cơ sở nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Sửa lỗi chính tả trên nhãn,
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
- Thay đổi bố cục trình bày
các mục trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc nhưng không thay đổi nội dung tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt;
- Bổ sung thông tin về tiêu
chuẩn chất lượng trên nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốc theo hồ sơ đã được Cục
trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền phê duyệt;
- Các nội dung thay đổi, bổ
sung theo đúng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền về việc
thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền theo Mẫu số 05B Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
2. Hồ sơ kỹ thuật đối với nội
dung thay đổi, bổ sung: Các tài liệu có liên quan theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT.
3. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành thuốc cổ truyền tại Việt Nam đã cấp còn hiệu lực.
Mục 2. Số lượng hồ sơ: (01
bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung
ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận.
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành vị thuốc cổ truyền có thay đổi nhỏ tại Mục II.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung thay đổi
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ quan đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
|
|
|
Văn bản đồng ý, không đồng ý
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành vị thuốc cổ truyền
|
|
- Lệ phí
|
|
|
1.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 05B: Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung đối với hồ sơ đăng ký vị thuốc cổ truyền
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Thực hiện theo Điều 19 Thông
tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2018/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU SỐ
05B:
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VỊ
THUỐC CỔ TRUYỀN
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký:
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất44
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm, phương pháp
chế biến:
1.1. Tên của vị thuốc cổ truyền:
1.2. Phương pháp chế biến:
1.3. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
2. Mô tả sản phẩm:
2.1. Mô tả phương pháp chế biến:
3.2. Mô tả quy cách đóng gói:
3.3. Tiêu chuẩn chất lượng:
3.4. Hạn dùng:
3.5. Điều kiện bảo quản:
4. Công thức (bao gồm hàm lượng
dược liệu và phụ liệu) cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất
|
TT
|
Thành phần
|
Hàm lượng
|
Xác định dược liệu/ phụ liệu
|
Nhà sản xuất (tên, địa chỉ)
|
Tiêu chuẩn46
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi:
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo47:
1.
2.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ
này và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu
có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký thuốc
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
10.Thủ
tục
|
Thủ
tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (thay đổi lớn)
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (cơ sở đăng ký) nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (hồ sơ
đăng ký thay đổi, bổ sung) theo quy định tại Điều 28 Thông tư số
21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận
hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ gia hạn đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị cơ sở đăng ký bổ sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Đối với
hồ sơ đăng ký lưu hành dược liệu có thay đổi lớn theo quy định tại Mục I Phụ lục II, trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc
không đồng ý với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu,
cụ thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày chuyên gia cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản lý
Y, dược cổ truyền ban hành văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với các nội dung
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu đối với các hồ sơ đạt yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản
hướng dẫn cụ thể cho cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt
theo yêu cầu. Thời gian và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo
quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cho phép
thay đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn phải thực hiện đối với
các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu là không quá
06 tháng kể từ ngày Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ký ban hành công
văn phê duyệt đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung, trừ trường có yêu cầu
khác của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền.
Một số trường hợp thay đổi, bổ
sung, cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc tự cập nhật trên nhãn và
không yêu cầu phải nộp hồ sơ hoặc thông báo cho Cục Quản lý Y, dược cổ truyền,
bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện việc ghi nhãn dược
liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18
tháng 01 năm 2018 của Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
b) Thực hiện việc thay đổi, bổ
sung nội dung nhãn dược liệu theo đúng nội dung trong văn bản yêu cầu của Cục
Quản lý Y, dược cổ truyền;
c) Các nội dung khác:
- Thay đổi thông tin cơ sở nhập
khẩu dược liệu ghi trên nhãn;
- Sửa lỗi chính tả trên nhãn;
- Bổ sung thông tin về tiêu
chuẩn chất lượng trên nhãn theo hồ sơ đã được Cục Quản lý Y, dược cổ truyền
phê duyệt;
- Các nội dung thay đổi, bổ
sung theo đúng văn bản của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền về việc thông báo kết
quả thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu theo Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT
2. Các tài liệu có liên quan
theo từng trường hợp thay đổi, bổ sung cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT.
3. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành dược liệu tại Việt Nam còn hiệu lực.
II. Số lượng hồ sơ: (01 bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành dược liệu có thay đổi lớn theo quy định tại Mục I Phụ lục II, trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ quan đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
|
|
|
Văn bản đồng ý thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu
|
|
- Lệ phí
|
|
|
1.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 05C: Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung đối hồ sơ đăng ký dược liệu
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Thực hiện theo Điều 28 Thông
tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU SỐ
05C:
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DƯỢC
LIỆU
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất48
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm:
2. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
3. Mô tả sản phẩm:
3.1. Mô tả quy cách đóng gói:
3.2. Tiêu chuẩn chất lượng:
3.3. Hạn dùng:
3.4. Điều kiện bảo quản:
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi: Ghi rõ
thay đổi lớn/thay đổi nhỏ
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo50:
1.
2.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ
này và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu
có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký thuốc
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
11.Thủ
tục
|
Thủ
tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (thay đổi nhỏ)
|
|
- Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề
nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (cơ sở đăng ký) nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu (hồ sơ
đăng ký thay đổi, bổ sung) theo quy định tại Điều 28 Thông tư số
21/2018/TT-BYT đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận
hồ sơ) theo hình thức nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
Bước 2: Khi nhận
được hồ sơ gia hạn đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản hoặc đề nghị cơ sở đăng ký bổ sung đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3:
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành dược liệu có thay đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung
ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận.
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành dược liệu có thay đổi nhỏ tại Mục II.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT- BYT, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu, cụ thể như sau:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến chuyên gia thẩm định;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày chuyên gia cho ý kiến, Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền Cục trưởng Cục Quản lý
Y, dược cổ truyền ban hành văn bản đồng ý hoặc không đồng ý với các nội dung
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu đối với các hồ sơ đạt yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu
cầu theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 21/2018/TT-BYT, trong thời hạn xem
xét hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải kịp thời có văn bản
hướng dẫn cụ thể cho cơ sở
đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ đạt theo yêu cầu. Thời gian
và số lần cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 9 Điều
4 Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
Trường hợp không cho phép
thay đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn phải thực hiện đối với
các nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu là không quá
06 tháng kể từ ngày Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ký ban hành công
văn phê duyệt đối với các trường hợp thay đổi, bổ sung, trừ trường có yêu cầu
khác của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền.
Một số trường hợp thay đổi, bổ
sung, cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc tự cập nhật trên nhãn và
không yêu cầu phải nộp hồ sơ hoặc thông báo cho Cục Quản lý Y, dược cổ truyền,
bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện việc ghi nhãn dược
liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18
tháng 01 năm 2018 của Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
b) Thực hiện việc thay đổi, bổ
sung nội dung nhãn dược liệu theo đúng nội dung trong văn bản yêu cầu của Cục
Quản lý Y, dược cổ truyền;
c) Các nội dung khác:
- Thay đổi thông tin cơ sở nhập
khẩu dược liệu ghi trên nhãn;
- Sửa lỗi chính tả trên nhãn;
- Bổ sung thông tin về tiêu
chuẩn chất lượng trên nhãn theo hồ sơ đã được Cục Quản lý Y, dược cổ truyền
phê duyệt;
- Các nội dung thay đổi, bổ
sung theo đúng văn bản của Cục Quản lý Y, dược cổ truyền về việc thông báo kết
quả thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
- Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
- Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu theo Mẫu số 05C Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2018/TT-BYT
2. Các tài liệu có liên quan
theo từng trường hợp thay đổi, bổ sung cụ thể quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT.
3. Bản sao giấy đăng ký lưu
hành dược liệu tại Việt Nam còn hiệu lực.
II. Số lượng hồ sơ: (01 bộ)
|
|
- Thời hạn giải quyết
|
|
|
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành dược liệu có thay đổi nhỏ theo quy định tại Mục II.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT-BYT, cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung
ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận.
Đối với hồ sơ đăng ký lưu
hành dược liệu có thay đổi nhỏ tại Mục II.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 21/2018/TT- BYT, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
|
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cơ quan đăng ký
|
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
– Bộ Y tế
|
|
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
|
|
|
Văn bản đồng ý thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành dược liệu
|
|
- Lệ phí
|
|
|
1.000.000 (VNĐ)
|
|
- Tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 05C: Đơn đề nghị thay đổi,
bổ sung đối hồ sơ đăng ký dược liệu
|
|
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Thực hiện theo Điều 28 Thông
tư số 21/2018/TT-BYT ngày 12/09/2018.
|
|
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016;
2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược;
3. Thông tư số 21/2018/TT-BYT
ngày 12/9/2018
4. Thông tư số 39/2021/TT-BYT
ngày 31/12/2021
5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
Các biểu mẫu kèm theo:
MẪU SỐ
05C:
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DƯỢC
LIỆU
I. Thông tin về cơ sở đăng
ký và cơ sở sản xuất
1. Cơ sở đăng ký (cơ sở sở hữu
giấy đăng ký lưu hành)
1.1. Tên cơ sở đăng ký
1.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
1.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
1.4. Tên và địa chỉ văn phòng đại
diện hoặc người liên lạc ở Việt Nam (nếu có):
Tên:
ĐT cố định:
ĐT di động:
Địa chỉ liên lạc:
2. Cơ sở sản xuất51
2.1. Tên cơ sở sản xuất
2.2. Địa chỉ:
Website (nếu có)
2.3. Số điện thoại:
Số fax:
e-mail:
2.4. Các cơ sở sản xuất khác:
II. Chi tiết về sản phẩm
1. Tên sản phẩm:
2. Giấy đăng ký số:
ngày cấp:
ngày hết hạn:
3. Mô tả sản phẩm:
3.1. Mô tả quy cách đóng gói:
3.2. Tiêu chuẩn chất lượng:
3.3. Hạn dùng:
3.4. Điều kiện bảo quản:
III. Nội dung, lý do thay đổi
1. Nội dung thay đổi: Ghi rõ
thay đổi lớn/thay đổi nhỏ
2. Lý do thay đổi:
IV. Tài liệu kỹ thuật kèm
theo53:
1.
2.
V. Cam kết của cơ sở đăng ký
Cơ sở đăng ký xin cam kết đã kiểm
tra, ký đóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ
này và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu
có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
|
|
Ngày... tháng...
năm.....
Giám đốc cơ sở đăng ký thuốc
(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
1 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
2 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
3 Chỉ
điền trong trường hợp đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại điểm
b Khoản 2 Điều 55 Luật dược.
4 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
5 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển đề nghị ghi rõ phiên bản
6 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
7 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
8 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
9 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển đề nghị ghi rõ phiên bản
10 Nếu
là dược liệu độc thì không phải báo cáo nội dung này.
11 Nếu
là dược liệu độc thì không phải báo cáo nội dung này.
12 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
13 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
14 Chỉ
điền trong trường hợp đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại điểm
b Khoản 2 Điều 55 Luật dược.
15 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
16 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển đề nghị ghi rõ phiên bản
17 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
18 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
19 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
20 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển đề nghị ghi rõ phiên bản
21 Nếu
là dược liệu độc thì không phải báo cáo nội dung này.
22 Nếu
là dược liệu độc thì không phải báo cáo nội dung này.
23 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
24
Ghi rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
25 Chỉ
điền trong trường hợp đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại điểm
c Khoản 2 Điều 55 Luật dược.
26 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển đề nghị ghi rõ phiên bản
27 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
28 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
29 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển đề nghị ghi rõ phiên bản
30 Nếu
là dược liệu độc thì không phải báo cáo nội dung này.
31 Nếu
là dược liệu độc thì không phải báo cáo nội dung này.
32 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
33 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
34 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
35 Tài
liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo quy định tại Phụ lục
Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
36 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
37 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
38 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
39 Tài
liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo quy định tại Phụ lục
Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
40 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
41 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
42 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
43 Tài liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay
đổi theo quy định tại Phụ lục Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
44 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
45 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
46 Nếu
là tiêu chuẩn Dược điển, đề nghị ghi rõ theo phiên bản nào
47 Tài
liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo quy định tại Phụ lục
Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
48 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
49 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
50 Tài
liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo quy định tại Phụ lục
Thông tư số 21/2018/TT-BYT.
51 Nhà
sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất lô sản phẩm. Trường hợp cơ sở sản xuất
là cơ sở đăng ký thì không cần phải điền thông tin.
52 Ghi
rõ công đoạn bào chế, “hợp đồng tổ chức nghiên cứu”, nhượng quyền, …
53 Tài
liệu kỹ thuật tương ứng với từng nội dung thay đổi theo quy định tại Phụ lục
Thông tư số 21/2018/TT-BYT.