|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số: 38-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG VÀ BAN CÁN SỰ ĐẢNG ỦY BAN
QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM
SÁT VÀ THI HÀNH KỶ LUẬT ĐẢNG
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII; Quy chế làm việc của Ủy ban
Kiểm tra Trung ương khoá XIII;
- Căn cứ Quy định số 172-QĐ/TW, ngày 07/3/2013 của Bộ Chính trị quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của đảng
đoàn, ban cán sự đảng ở Trung ương;
- Căn cứ Quyết định số 200-QĐ/TW, ngày 02/10/2013
của Ban Bí thư ban hành "Quy chế về quan hệ công tác giữa ban cán sự đảng
bộ, ngành với bộ trưởng, thủ trưởng ngành; với đảng ủy cơ quan bộ, ngành, các đảng
đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng ủy các đơn vị sự
nghiệp Trung ương, các ban Trung ương Đảng và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
Trung ương";
- Căn cứ Quyết định số 170-QĐ/TW, ngày
11/01/2019 của Ban Bí thư về việc thành lập Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
- Xét đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ủy
ban Kiểm tra Trung ương và Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
Điều 2. Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện
Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có những vấn đề phát sinh mới thì các cơ
quan có tên tại Điều 1 báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi
kịp thời.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Các tập đoàn, tổng công ty, khối ngân hàng Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Võ Văn Thưởng
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP GIỮA ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG VÀ BAN CÁN SỰ ĐẢNG ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ
NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ KỶ LUẬT CỦA
ĐẢNG
(Kèm theo Quyết định số 38-QĐ/TW, ngày 25/10/2021 của Ban Bí thư)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi phối hợp
1. Trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ
luật của Đảng theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chức năng,
nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, của Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp (gọi tắt là hai cơ quan).
2. Trong việc tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung
ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo, chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, quy định,
quy chế, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện nhiệm
vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
3. Trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám
sát và kỷ luật của Đảng đối với cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên thuộc tổ chức
đảng của các tập đoàn, tổng công ty do Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp là đại diện vốn chủ sở hữu nhà nước theo thẩm quyền.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Phải căn cứ vào Điều lệ và các nghị quyết, chỉ thị,
quy định, kết luận của Đảng; bảo đảm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng,
phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp; các quy định, hướng dẫn, quy trình về
công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung,
thống nhất của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
2. Phải bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mỗi cơ quan, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra, giám
sát, kỷ luật của Đảng và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý vốn của
Nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện trên cơ sở hợp tác, tạo điều kiện thuận
lợi để hai cơ quan chủ động, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ. Văn bản, tài liệu
trao đổi về nội dung phối hợp giữa hai cơ quan được thực hiện, quản lý theo
đúng quy định của Đảng và của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM VÀ
PHƯƠNG PHÁP PHỐI HỢP
Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Nghiên cứu, tham mưu hoặc thực hiện nhiệm vụ do
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao về những nội dung, nhiệm
vụ có liên quan:
a) Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng đối với
việc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Tham gia ý kiến về công tác cán bộ đối với đảng viên
là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý trước khi đề nghị cấp có
thẩm quyền quyết định.
c) Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám
sát hằng năm và nhiệm kỳ; chương trình công tác, kế hoạch hằng năm và dài hạn của
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Trao đổi những thông tin về công tác quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, công tác cán bộ và công tác kiểm tra, giám sát, kỷ
luật của Đảng, nhằm mục đích:
a) Kế hoạch triển khai chủ trương, chính sách quan
trọng của Đảng và Nhà nước; chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển, dự
án trọng điểm của các doanh nghiệp trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
b) Xem xét những vấn đề liên quan trước khi kết luận,
quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật đối với tổ chức đảng,
đảng viên vi phạm khi có yêu cầu.
c) Giám sát, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải
quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng đối với đảng viên, tổ chức đảng cấp dưới.
d) Phát hiện dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng, đảng
viên thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; những vụ việc đối với cán bộ
là đảng viên liên quan đến vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật của Nhà nước để xem
xét, xử lý kỷ luật đảng và chỉ đạo hoặc đề nghị xử lý ký luật chính quyền, đoàn
thể kịp thời.
đ) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các kết luận về công
tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với tổ chức đảng
và đảng viên thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý vi phạm kỷ luật của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
Điều 4. Trách nhiệm trong phối
hợp
1. Ủy ban Kiểm tra Trung ương:
a) Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ hoặc thực hiện
nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao về các nội
dung quy định tại Khoản 1, Điều 3, nếu có vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
thì đề nghị phối hợp thực hiện.
b) Chủ trì phối hợp với Ban cán sự đảng Ủy ban Quản
lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp giám sát, kiểm tra đảng viên thuộc diện Bộ
Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo, khiếu
nại ký luật đảng, xử lý ký luật đảng viên vi phạm.
c) Trường hợp đảng viên thuộc diện Bộ Chính trị,
Ban Bí thư quản lý tại doanh nghiệp do Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp là đại diện vốn chủ sở hữu có vi phạm kỷ luật liên quan đến việc quản lý
vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì cùng nhau trao đổi về nội dung, tính chất, mức
độ, nguyên nhân vi phạm và hình thức xử lý trước khi Ủy ban Kiểm tra Trung ương
quyết định hoặc đề nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.
d) Tham gia ý kiến theo đề nghị của Ban cán sự đảng
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về những vấn đề có liên quan trước
khi Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp kết luận, quyết
định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền kết luận, xử lý đối với đảng viên thuộc diện
Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
đ) Mời đại diện Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp dự các kỳ họp có nội dung liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp hoặc hội nghị sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của
Đảng.
e) Thông báo bằng văn bản đến Ban cán sự đảng Ủy
ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về tình hình thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát, kỷ luật của Đảng có liên quan. Trường hợp cần thiết thì gửi văn
bản đề nghị Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham
gia ý kiến hoặc cử cán bộ phối hợp thực hiện.
2. Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp:
a) Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ do Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao về các nội dung quy định tại Khoản 1,
Điều 3, theo đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
b) Khi lãnh đạo thực hiện công tác kiểm tra, chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn nhà nước nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm, khi
có đơn tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên là cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban
Bí thư quản lý, khiếu nại kỷ luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Kiểm
tra Trung ương thì thông báo bằng văn bản gửi kèm các tài liệu có liên quan đến
Ủy ban Kiểm tra Trung ương để giải quyết.
c) Khi Ủy ban Kiểm tra Trung ương có yêu cầu kiểm
tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng;
chỉ đạo hoặc đề nghị kỷ luật chính quyền, đoàn thể đồng bộ với kỷ luật đảng.
Tham gia ý kiến theo đề nghị của Ủy ban Kiểm tra
Trung ương về những vấn đề liên quan đến kết luận, quyết định xử lý kỷ luật hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với tập thể hoặc thành viên
Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và cán bộ thuộc diện
Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
Khi thấy cần thiết thì đề nghị Ủy ban Kiểm tra
Trung ương tham gia ý kiến về những vấn đề liên quan trước khi Ban cán sự đảng Ủy
ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp kết luận, quyết định hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Cử đại diện Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp dự các cuộc họp khi được Ủy ban Kiểm tra Trung ương mời
dự hội nghị sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do
Ủy ban Kiểm tra Trung ương tổ chức.
đ) Gửi Ủy ban Kiểm tra Trung ương các nghị quyết,
chỉ thị, quy định, báo cáo thường kỳ và đột xuất của Ban cán sự đảng Ủy ban Quản
lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát
và kỷ luật của Đảng khi báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
e) Mời đại diện Ủy ban Kiểm tra Trung ương, cán bộ
theo dõi địa bàn tham dự các kỳ họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban cán sự đảng Ủy
ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
g) Cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động
và quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp phục vụ công tác kiểm tra, giám
sát và kỷ luật của Đảng theo đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Điều 5. Phương pháp phối hợp
1. Khi có yêu cầu cử cán bộ phối hợp thì cơ quan có
yêu cầu chủ động gửi văn bản đề nghị cử cán bộ tham gia.
Khi cần lấy ý kiến tham gia thì cơ quan xin ý kiến
gửi văn bản kèm theo tài liệu để cơ quan được xin ý kiến nghiên cứu và trả lời
theo yêu cầu. Nếu quá thời hạn mà không có ý kiến trả lời thì được hiểu là nhất
trí và cùng chịu trách nhiệm về vấn đề được trao đổi.
Những vấn đề quan trọng cần trao đổi, thống nhất thì
cơ quan nêu vấn đề chủ trì tổ chức họp đại diện lãnh đạo hai cơ quan trước khi
mỗi cơ quan quyết định theo thẩm quyền.
2. Khi cần thiết thì hai cơ quan trao đổi, cung cấp
bằng văn bản những thông tin, tài liệu đã được thẩm tra, xác minh, kết luận về
những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng,
công tác cán bộ hoặc liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ do Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Hai cơ quan căn cứ phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm quán triệt và triển khai tổ chức thực hiện
Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do Ban Chấp
hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao, nếu có vấn đề liên quan đến
công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng thì Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoặc
Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp chủ động phối hợp
thực hiện hoặc báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo giải quyết.
Điều 7. Chế độ họp và báo cáo
Hằng năm và khi cần thiết, đại diện lãnh đạo hai cơ
quan tổ chức họp đánh giá kết quả phối hợp, thực hiện rút kinh nghiệm và đề ra
nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp; thống nhất nội dung đề nghị sửa
đổi, bổ sung Quy chế phối hợp nếu cần thiết.
Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ trì, phối hợp với
Ban cán sự đảng Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuẩn bị nội dung,
báo cáo Ban Bí thư kết quả thực hiện Quy chế phối hợp.