|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/2020/QĐ-UBND
|
Quảng
Ngãi, ngày 19 tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định
số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị
của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1720/TTr-VP ngày 18
tháng 12 năm 2020 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số
102/BC-STP ngày 10 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đặng Văn Minh
|
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2020 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định
này quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, nhằm
phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy định
này không điều chỉnh:
a) Chế độ
báo cáo định kỳ tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của
các cơ quan nhà nước ở Trung ương quy định.
b) Báo cáo định
kỳ, đột xuất và chuyên đề theo quy định pháp luật về thống kê.
c) Báo cáo
trong nội bộ từng sở, ban ngành thuộc tỉnh, các phòng, ban, đơn vị trong cơ
quan hành chính nhà nước ở cấp chính quyền địa phương của tỉnh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ
quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
2. Cán bộ,
công chức, viên chức và người có liên quan trong việc thực hiện các chế độ báo
cáo.
3. Các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo do cơ quan hành chính
nhà nước ban hành.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều
3. Nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo
1. Nguyên tắc
báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ- CP của Chính
phủ).
2. Thẩm quyền
ban hành: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số
09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Nội dung
chế độ báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
của Chính phủ.
Điều 4. Yêu
cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo
1. Thực hiện
theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính
phủ.
2. Chế độ
báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh được ban hành phải đảm bảo thống nhất
theo quy định pháp luật, đồng thời đáp ứng các yêu cầu tương ứng nêu tại Điều
5, Điều 6, Điều 7 Quy định này.
Điều 5. Thời
gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo định kỳ
1.
Đối với các báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và hằng năm thực hiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản
4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối với
báo cáo 9 tháng: Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12
năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
3. Việc tổng
hợp số liệu trong kỳ báo cáo là tháng, quý, 6 tháng trùng với báo cáo quý, 6
tháng, 9 tháng và năm được thực hiện như sau:
a) Kỳ báo
cáo tháng trùng với kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm thì tổng hợp báo cáo
theo kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm.
b) Kỳ báo
cáo quý trùng với kỳ báo cáo 6 tháng, 9 tháng, năm thì tổng hợp báo cáo theo kỳ
báo cáo 6 tháng, 9 tháng, năm.
c) Kỳ báo
cáo 6 tháng trùng với kỳ báo cáo năm thì tổng hợp báo cáo theo kỳ báo cáo năm.
4. Một số
báo cáo có thời gian chốt và tổng hợp số liệu khác so với khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này, được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hình
thức và phương thức gửi, nhận báo cáo
Báo cáo được
thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện
thực tế và yêu cầu, báo cáo được gửi, nhận bằng một trong các phương thức sau:
1.
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Quảng Ngãi.
2. Gửi qua phần
mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3. Thực hiện
theo các phương thức được quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định
số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 7. Thời
hạn gửi báo cáo
1. Trường hợp
báo cáo giấy:
a) Thời hạn
gửi báo cáo định kỳ của mỗi cấp báo cáo là không quá 02 ngày làm việc sau ngày
chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo hoặc sau ngày thực hiện việc tổng hợp.
b) Thời hạn
cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo là không quá 02 ngày làm
việc.
2. Trường hợp
báo cáo qua Hệ thống thông tin báo cáo chuyên dùng:
a) Thời hạn
gửi báo cáo định kỳ của mỗi cấp báo cáo là không quá 02 ngày làm việc sau ngày
chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo hoặc sau ngày thực hiện việc tổng hợp.
b) Thời hạn
cho mỗi cấp tổng hợp thực hiện việc tổng hợp báo cáo là không quá 01 ngày làm
việc.
3. Thời hạn
các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo định kỳ đến cơ quan tổng hợp để báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối
kỳ báo cáo.
4. Trường hợp
thời hạn báo cáo nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo
quy định của pháp luật thì thời hạn gửi báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm
việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
5. Một số
báo cáo có thời hạn gửi khác so với khoản 1, khoản 2 Điều này, được quy định cụ
thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Chỉnh
lý, bổ sung báo cáo
1. Việc chỉnh
lý, bổ sung báo cáo được áp dụng trong trường hợp thông tin, số liệu trong báo
cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính
chính xác, hợp lý.
2. Việc chỉnh
lý, bổ sung báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, báo
cáo điện tử trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, trong đó ghi rõ thời gian
lập báo cáo và có chữ ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số theo quy định
pháp luật của người có thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tại nơi lập báo cáo.
Điều 9. Danh
mục báo cáo, các đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo thực hiện trên địa bàn tỉnh
1. Danh mục
báo cáo định kỳ, đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu báo cáo của từng chế độ báo
cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục
II kèm theo Quyết định này và được điều chỉnh trong quá trình thực hiện để đảm
bảo phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở,
ban, ngành được giao chủ trì thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ theo danh mục
tại Quy định này chủ động phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường
xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp
với yêu cầu phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của tỉnh.
Chương
III
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều
10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
Thực hiện
theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của
Chính phủ.
Điều
11. Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
1. Yêu cầu về
chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh thực hiện theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Hạ tầng kỹ
thuật, công nghệ Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh phải đảm bảo theo quy định
tại Điều 19 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Việc xây
dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh trên nền tảng Hệ thống thông
tin báo cáo Chính phủ và theo quy định tại Quy định này, đảm bảo kết nối, chia
sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Thông
tin và Truyền thông, Văn phòng Chính phủ và các quy định pháp luật có liên
quan.
Chương
IV
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
12. Quyền của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân trong việc khai thác, sử
dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Hệ thống thông tin báo
cáo của tỉnh
1. Các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân được quyền khai thác cơ sở dữ liệu về thông
tin báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Hệ thống thông tin báo
cáo của tỉnh theo phân cấp quản lý.
2. Các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân tham gia thu thập, xử lý, cập nhật thông tin
báo cáo được truy cập và khai thác cơ sở dữ liệu theo phân quyền; được quyền
trích xuất dữ liệu do mình trực tiếp cập nhật để tổ chức thành bộ dữ liệu riêng
phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo điều hành của mình.
Điều
13. Trách nhiệm công khai, chia sẻ thông tin báo cáo và công bố danh mục chế độ
báo cáo định kỳ
1. Trách nhiệm
công khai, chia sẻ thông tin báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều
22 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và nội dung quy định tại Quy định
này.
2. Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên thống kê, cập nhật để tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ khi có sự thay đổi trong các văn bản
quy phạm pháp luật quy định chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ
và nội dung tại Quy định này.
Điều
14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan trong
việc thực hiện chế độ báo cáo
1. Thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
của Chính phủ và nội dung tại Quy định này.
2.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ được giao thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để đề xuất cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng
các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và nội
dung tại Quy định này.
b) Hướng dẫn,
tổ chức tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo theo nhiệm vụ được giao tại
Quy định này để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.
3. Trách nhiệm
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phối hợp
với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo
cáo định kỳ tại Quy định này và cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi
trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định pháp luật.
b) Phối hợp
với các cơ quan có liên quan thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để đề xuất sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc
và yêu cầu tại Quy định này.
4. Trách nhiệm
Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì,
phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và hướng
dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các biện pháp giám sát, biện pháp bảo đảm
an toàn thông tin theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
b) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và
thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo quy định của pháp luật. Thiết lập các
hệ thống giám sát, phòng, chống tấn công, chống thất thoát dữ liệu, phòng, chống
vi-rút để bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống.
5. Trách nhiệm
của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về Bộ chỉ tiêu
tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Đôn đốc,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện cung cấp và đề xuất sửa đổi,
bổ sung số liệu, chỉ tiêu báo cáo trên địa bàn tỉnh trong Bộ chỉ tiêu tổng hợp
báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phục
vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định pháp
luật.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
15. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí
thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước được bố trí trong
kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí
thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan do tổ chức, cá nhân đó
tự bảo đảm.
3. Kinh phí đầu
tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, các
sở, ban ngành và địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, đấu thầu, công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan.
Điều
16. Điều khoản thi hành
1. Giao Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban ngành, Ủy
ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chế độ
báo định kỳ quy định tại Quy định này.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành và địa
phương có liên quan kịp thời phản ánh cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.