|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10
năm 2022 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 07
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ
quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BKHCN ngày 01
tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số
05/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về thành lập Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
645/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phê
duyệt Đề án tổng thể sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, cơ quan chuyên môn, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân
dân thành phố Thủ Đức, các quận, huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông tại Tờ trình số 22/TTr-STTTT ngày 28 tháng 02 năm 2025; Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 413/TTr-SNV ngày 28 tháng 02 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở
Tư pháp tại Báo cáo số 1247/BC-STP ngày 25 tháng 02 năm 2025; ý kiến của thành
viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ban hành
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm
2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết
định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông
tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc
Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và các cơ quan liên
quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Thành viên UBNDTP;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban của Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX/Ha).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Ngọc Hải
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: Khoa học và công nghệ;
phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở
hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân;
bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin,
công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn
thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi
số; hạ tầng thông tin truyền thông.
2. Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và các hoạt động khác của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành trung ương có liên
quan.
Sở Khoa học và Công nghệ có tên giao dịch bằng tiếng
Anh là: DEPARTMENT OF SCIENCE AND TECHNOLOGY (viết tắt là DST).
3. Trụ sở làm việc: số 244 Điện Biên Phủ, Phường Võ
Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành
phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban
nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên
địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo
các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng
ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức
phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
6. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý đối với phòng chuyên môn khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện và thành phố Thủ Đức
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản
lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được
phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng, thanh tra và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ
cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành
phố, các bộ, cơ quan ngang bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và
các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao theo quy định của pháp luật.
16. Về bưu chính
a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với các trường
hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi trong Thành phố theo thẩm quyền;
b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu
chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính trong phạm vi trong Thành phố và trường hợp quy
định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
dẫn, tạo điều kiện phát triển mạng bưu chính công cộng trên địa bàn;
d) Quản lý và phối hợp quản lý hoạt động của doanh
nghiệp bưu chính; giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính, an toàn bưu chính;
tem bưu chính trên địa bàn;
đ) Giám sát, kiểm tra hoạt động của mạng bưu chính
công cộng; việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính phục
vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công ích trên mạng bưu chính công cộng.
17. Về viễn thông
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn
thông triển khai công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động viễn
thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn
hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông
theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của Thành phố và
theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số,
thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng mắc, tranh chấp về việc
tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các
quy định về quản lý thông tin thuê bao viễn thông của các doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn.
18. Về tần số vô tuyến điện
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử
dụng kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn Thành phố; các
quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện
được sử dụng có điều kiện;
b) Phối hợp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực
xử lý can nhiễu trong địa bàn;
c) Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục xin cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo ủy quyền của Cục Tần số
vô tuyến điện.
19. Về công nghiệp công nghệ thông tin
a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về công nghiệp công nghệ thông tin; cơ chế, chính
sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp
phần mềm, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin, phát triển
doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ số;
b) Xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về sản
phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh
nghiệp công nghệ số tại Thành phố, thông tin về sản phẩm, dịch vụ công nghệ
thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm phục vụ công
tác báo cáo định kỳ theo quy định;
c) Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công
nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ số; tổng hợp, đánh giá mức độ sẵn sàng
cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Thành phố;
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc
đề xuất thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, bổ
sung vào quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung và các nhiệm vụ khác liên
quan theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
20. Về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin,
giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số
a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo về chuyển
đổi số; là đầu mối tổng hợp, tham mưu, điều phối hoạt động phối hợp liên ngành
giữa các sở, ngành, quận, huyện, các cơ quan, tổ chức để thực hiện các chủ
trương, chiến lược, cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số, đô thị thông minh tại Thành phố;
b) Thực hiện nhiệm vụ đơn vị chuyên trách về công
nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; đề xuất, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án của
Thành phố về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử
trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, phát triển chính quyền điện
tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; xây dựng quy chế, quy định và tổ
chức hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử,
phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; thu thập,
lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; tổ chức
triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông
tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp; tổ chức triển khai, bảo đảm
kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công;
c) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản
lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc tuân thủ
các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các tổ
chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền;
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật, tổ chức thực hiện
và đánh giá, kiểm tra việc tuân thủ kiến trúc Chính quyền điện tử, kiến trúc
ICT phát triển đô thị thông minh;
đ) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong phạm vi quản lý; theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong nội bộ của Thành phố, là đầu mối tham
mưu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ
liệu; điều phối kết nối chia sẻ dữ liệu, hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, đơn vị kết
nối ra ngoài phạm vi Thành phố; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành, cập
nhật danh mục các cơ sở dữ liệu thuộc Thành phố quản lý; tổ chức triển khai,
xây dựng, vận hành và duy trì cổng dữ liệu và hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ Thành phố và kết nối, chia sẻ dữ
liệu với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương khác;
e) Tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành
hạ tầng mạng, trung tâm dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, cơ sở dữ liệu dùng chung, sử
dụng thống nhất ở Thành phố phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông
tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
g) Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy đưa hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của người dân lên các nền
tảng số Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và công nghệ;
h) Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy tổ chức,
doanh nghiệp, người dân sử dụng chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và
xác thực điện tử; phối hợp với đầu mối của Ban Cơ yếu Chính phủ thúc đẩy sử dụng
chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước; thúc đẩy ứng dụng và phát triển
chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử tại Thành phố
theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
21. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về đảm bảo
an toàn thông tin, an ninh thông tin trong việc xây dựng, hướng dẫn, triển khai
thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án của
Thành phố về chuyển đổi số.
22. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn,
giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức
giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện
và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước;
c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng
dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân Thành
phố đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu;
d) Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá
nhân trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành của Thành phố và
các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố;
e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công
nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng công nghệ, thương mại
hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tuyên truyền kết quả
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động nguồn lực
đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố;
h) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tìm kiếm
công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế, giải mã và làm chủ công nghệ;
cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư; đánh giá năng lực công nghệ
và xây dựng định hướng phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.
23. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực
khoa học và công nghệ:
a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ,
năng lực công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; năng lực hoạt
động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc
thành lập, phát triển; chứng nhận và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; tổng hợp và
báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính
sách khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; xây dựng và tổ chức thực hiện các
giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức
trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;
c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt
động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ
chức khoa học và công nghệ;
d) Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của
các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản
lý;
đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công
nghệ trên địa bàn Thành phố, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, giám định
công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định hoặc có ý kiến về
cơ sở khoa học và công nghệ của các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình
phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của Thành phố theo
thẩm quyền;
e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ tại Thành phố theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau
khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng,
trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
khoa học và công nghệ của Thành phố.
24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ; khai thác, thương mại hóa, công bố, tuyên truyền kết quả
nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại
Thành phố.
25. Về sở hữu trí tuệ
a) Tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về sở hữu
trí tuệ, chiến lược sở hữu trí tuệ do Chính phủ phê duyệt theo giai đoạn, các
nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong phạm vi thẩm quyền
được giao;
b) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động
sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức
và cá nhân; quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu
khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm Thành phố; quản lý chỉ dẫn địa lý khi được
giao quyền; phối hợp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí
tuệ đối với tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các
thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo
vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức
giám định sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến,
khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại Thành phố; tổ
chức xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư
kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
e) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý
nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của
pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
26. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy
chuẩn kỹ thuật địa phương;
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù
hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn Thành phố; tổ chức
thực hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Thành phố; cảnh báo về
nguy cơ mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu
quan tại Thành phố;
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tiếp nhận bản công bố họp chuẩn của tổ chức, cá
nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Thành phố; tiếp nhận bản công bố
hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm
2) thuộc phạm vi quản lý; tiếp nhận bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch
theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý
nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại Thành phố;
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi đáp về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là
TBT) trên địa bàn Thành phố; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong xử lý thông
tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của Thành phố và tuyên
truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại Thành phố;
e) Là đầu mối triển khai các nhiệm vụ, chương trình
thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi thẩm quyền tại
Thành phố; tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng
yêu cầu của Thành phố; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;
g) Tiếp nhận bản công bố, bản điều chỉnh nội dung bản
công bố sử dụng dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng và điều chỉnh nội
dung bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định
của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối
với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức
thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm
tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất
lượng hàng hóa: tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng
các chuẩn đo lường của Thành phố;
i) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu
quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa trên địa bàn Thành phố;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa
nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn Thành phố và nhãn hàng hóa, mã số,
mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
l) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ
quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại Thành phố theo quy định của
pháp luật;
m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải
thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp
tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia trên địa bàn Thành phố theo quy định;
n) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt
động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; là đầu mối triển khai
các nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa lại Thành phố;
o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản
quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
27. Về ứng dụng và bảo đảm an toàn bức xạ và hạt
nhân
a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
b) Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường
trên địa bàn Thành phố; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển, ứng dụng
năng lượng nguyên tử theo quy định;
c) Quản lý các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn
Thành phố;
d) Quản lý và thực hiện việc tiếp nhận khai báo, thẩm
định an toàn, cấp giấy phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép tiến
hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp chứng
chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán
trong y tế hoạt động trên địa bàn Thành phố theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực
hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc địa bàn Thành phố quản lý và xử lý đối với các vi phạm theo
thẩm quyền;
e) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan
giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt
nhân Thành phố trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực
hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn Thành
phố theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; tiếp nhận, thông báo và phối
hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và tổ chức tìm kiếm, xử lý
đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm
soát;
g) Chủ trì và phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ
Khoa học và Công nghệ thu gom chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ phát hiện trên
địa bàn Thành phố quản lý mà không xác định được chủ sở hữu; phối hợp với đơn vị
chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định cấp phép và quản lý
các nguồn phóng xạ tại địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
Thành phố quản lý các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện nguồn
phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
i) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm soát an toàn, an
ninh bức xạ và hạt nhân tại Thành phố và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về
khoa học và công nghệ.
28. Về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
a) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích, tổng hợp
và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất,
kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại Thành phố;
b) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện công
tác thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và
công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định;
c) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học
và công nghệ; tham gia xây dựng, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về
khoa học và công nghệ; xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu
về khoa học và công nghệ của Thành phố bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ
dữ liệu đồng bộ, thống nhất; tham gia khai thác, duy trì và phát triển Mạng
Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VinaREN) và các mạng thông tin khoa học và công
nghệ khác; ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong
hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ;
d) Đầu mối kết nối triển khai các dự án của Hệ tri
thức Việt số hóa tại Thành phố. Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của Thành
phố; phát triển, tích hợp hệ thống dữ liệu và thông tin quản lý của Thành phố
trong các lĩnh vực như: giáo dục, nông nghiệp, y tế, khoa học và công nghệ, văn
hóa... Và chia sẻ công khai trên Hệ tri thức Việt số hóa để cộng đồng khai
thác, sử dụng;
đ) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống
kê ngành khoa học và công nghệ tại Thành phố;
e) Phối hợp tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống
kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình điều tra thống kê
quốc gia và ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia tại Thành phố: Chỉ đạo
tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của Thành phố;
g) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin
khoa học và công nghệ của Thành phố; tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam về các
nguồn tin khoa học và công nghệ;
h) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung
tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển
lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp
thông tin khoa học và công nghệ;
i) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông
tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa;
tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.
29. Về dịch vụ sự nghiệp công:
a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ
sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố;
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách Thành phố trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành, sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) đối với
các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học và công
nghệ thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ
tục, định mức kinh tế-kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; phối hợp tham gia công tác quản lý
giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Thành phố theo
quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tiêu
chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
trong lĩnh vực Sở phụ trách thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
đ) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức
thực hiện dịch vụ sự nghiệp công về khoa học và công nghệ theo quy định của
pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Giám đốc và Phó Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và các Phó
Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định hiện hành).
2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là Ủy viên Ủy
ban nhân dân Thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, là người đứng đầu Sở
Khoa học và Công nghệ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công
nghệ và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố
theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quyết định phân công
công tác đối với thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ.
Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức
thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở
Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ bao gồm các tổ chức thuộc
và trực thuộc như sau:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Bưu chính - Viễn thông;
- Phòng Chuyển đổi số;
- Phòng Phát triển Khoa học công nghệ;
- Phòng Quản lý Khoa học;
- Phòng Quản lý Sở hữu trí tuệ và Đổi mới sáng tạo;
- Phòng Quản lý Công nghệ và Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng;
- Trung tâm Dịch vụ Phân tích thí nghiệm Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Trung tâm Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Trường Trung cấp Thông tin và Truyền thông Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ
chức thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ do Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật
theo quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức được
giao phụ trách.
3. Cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu)
là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, trước người đứng đầu
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người
đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của tổ chức thuộc và
trực thuộc Sở.
Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc,
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Biên chế công chức và số
lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Khoa học và Công nghệ được giao trên
cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ
quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố Hồ Chí Minh
được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
Danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở trình Ủy ban nhân
dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân Thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc của Sở và chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện.
3. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các công việc được
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền;
không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc
đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc
Sở phải chủ động làm việc với Giám đốc Sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham
nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
4. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Bộ, cơ quan ngang bộ về tổ chức,
hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân
Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với
các Giám đốc Sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có
liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.
5. Giám đốc Sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng
và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định và phân cấp quản
lý cán bộ của Thành phố.
Điều 8. Quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và của Bộ Khoa học và Công nghệ; tham
gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động
về khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Khi chỉ đạo hoặc hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố hoặc chưa thống nhất
với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc của cấp trên, Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ phải kịp thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc
với Bộ hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Đối với Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban
nhân dân Thành phố
a) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo
những vấn đề liên quan đến ngành khoa học và công nghệ của Thành phố cho Hội đồng
nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố; chuẩn bị các nội dung để trả lời
chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố những vấn đề liên
quan đến ngành.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố và sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố
đối với các hoạt động quản lý nhà nước ngành khoa học và công nghệ. Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình và kế
hoạch tổ chức hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ cho Ủy ban nhân dân Thành
phố theo quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân Thành phố
triệu tập, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, công văn
của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các vấn đề có liên quan đến cơ quan, đơn
vị trong ngành tại Thành phố.
c) Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền của
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và những vấn đề đang được bàn bạc giữa Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố hoặc giữa Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ với Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện, tùy theo tính chất và phạm vi vấn đề, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét,
quyết định.
3. Đối với tổ chức Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Thành phố, các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố
a) Đối với các Ban của Thành ủy và Đảng ủy Ủy ban
nhân dân Thành phố, Sở tiếp nhận những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy
và Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố Hồ Chí Minh, các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố trong tham gia lấy ý
kiến và đề xuất phản biện xã hội đối với nhiệm vụ của Sở khi tham mưu thực hiện
chế độ chính sách có liên quan đến đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân
dân.
c) Sở chủ động tham khảo ý kiến của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố trong
việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở nhằm phối
hợp thực hiện những chủ trương, chính sách của Thành ủy và Ủy ban nhân dân
Thành phố.
4. Đối với các cơ quan chuyên môn, ban, ngành thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Phối hợp công việc, hỗ trợ và tạo điều kiện thực
hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
b) Trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn
đề về chủ trương, chính sách có liên quan đến các cơ quan chuyên môn, ban,
ngành, Sở Khoa học và Công nghệ phải trao đổi ý kiến với các cơ quan chuyên
môn, ban, ngành có liên quan.
5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và thành phố
Thủ Đức
a) Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, kiểm tra Ủy
ban nhân dân cấp huyện và thành phố Thủ Đức thực hiện các chủ trương, chính
sách pháp luật của Nhà nước và của Thành phố các nội dung công tác chuyên môn
nghiệp vụ về công tác khoa học và công nghệ tại Thành phố.
b) Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ đối với các phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ về khoa học
công nghệ Ủy ban nhân dân cấp huyện và thành phố Thủ Đức; đề ra thang điểm thi
đua làm cơ sở để các phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ về khoa học công nghệ Ủy
ban nhân dân cấp huyện và thành phố Thủ Đức thực hiện hằng năm; nhận xét, đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để biểu dương hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân Thành
phố khen thưởng theo quy định.
c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm việc với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thành phố Thủ Đức hoặc ủy quyền cho Phó
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm việc và giải quyết những vấn đề liên quan
công việc thuộc ngành quản lý; nếu có ý kiến khác nhau, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
6. Đối với các Hội
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp các cơ quan
chuyên môn khác hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức Hội thực hiện đúng tôn chỉ, mục
đích hoạt động theo Điều lệ và các văn bản theo quy định pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm
triển khai và tổ chức thực hiện Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn Thành phố.
2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy định này.
Điều 10. Điều chỉnh, sửa đổi bổ
sung quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp
với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.