|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 14
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ
THÚ Y THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 125/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Chăn nuôi và Thú y (sau đây viết tắt là
Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng
Yên, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực
thi pháp luật về chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý trực tiếp về tổ chức, biên
chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trụ sở làm việc:
a) Cơ sở 1: Đường Sơn Nam, phường Sơn Nam, tỉnh
Hưng Yên;
b) Cơ sở 2: Số 14, phố Quang Trung, phường Trần
Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường (sau đây viết tắt là Sở) trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Chi cục và các văn bản khác theo phân công Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch, chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về chăn nuôi, thú y thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
trên địa bàn tỉnh;
c) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh chăn nuôi, thú y thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực
chăn nuôi, thú y được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền
thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng
dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước được giao.
4. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn về chăn nuôi, thú y, cụ thể như sau:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: Chiến lược, kế hoạch phát triển
chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về khu vực không được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến
và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy
định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật,
kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình
giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây
dựng và tổ chức thực hiện xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng
chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi, giết mổ động vật tập
trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật theo hướng công nghiệp
gắn với vùng chăn nuôi bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động
vật; thực hiện phòng, chống dịch động vật trên cạn; thống kê, đánh giá thiệt hại
do dịch bệnh động vật trên cạn gây ra; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu,
khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám
sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa
phương; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi sau dịch
bệnh động vật trên cạn;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định công bố dịch bệnh, công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn theo quy
định; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công nhận, cấp, gia
hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn
nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy
định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo
tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức
ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định
của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc
thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau
khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm
tra, kiểm soát giết mổ động vật theo quy trình và giám sát vệ sinh thú y tại
các cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ
sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi
theo quy định của pháp luật.
5. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Tổ chức thu nhận, vận hành, cập nhật và sử dụng
thường xuyên cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; tích hợp, đồng bộ,
chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Chi cục; kết nối, cung cấp, chia sẻ sử dụng dữ liệu, dữ liệu mở thuộc phạm
vi quản lý của Chi cục theo quy định;
b) Quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, ứng
dụng số, các cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc phạm vi quản
lý của Chi cục;
c) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện cung cấp dịch
vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; kết nối với cổng dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ an
ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định; phòng, chống phần mềm độc hại; phòng,
chống tấn công mạng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin, tổng
hợp số liệu thống kê phục vụ công tác quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ,
phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
e) Tham gia phát triển Chính quyền điện tử hướng tới
Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh theo phân công; hướng
dẫn, tập huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp
thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận,
quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Chi cục theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở, Ủy ban nhân
dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tham mưu, giúp Giám đốc
Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc
phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chăn nuôi,
thú y.
7. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi
chính phủ hoạt động trong lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định của pháp
luật.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở theo quy định
của pháp luật.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
10. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào lĩnh vực được
phân công trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm
vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định
của pháp luật.
11. Kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực được phân công; tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm
vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức, lao động hợp đồng, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và
chính sách, chế độ đãi ngộ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
và phân công, ủy quyền của Sở.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không
quá 02 (hai) Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng
phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng
phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả
công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được
Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
2. Các tổ chức hành chính thuộc Chi cục: 04 tổ chức,
gồm:
a) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp;
b) Phòng Chăn nuôi;
c) Phòng Thú y;
d) Phòng Kiểm dịch động vật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy,
nhân sự và những vấn đề khác liên quan của Chi cục để tổ chức thực hiện hiệu quả
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định.
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện của Sở Nông nghiệp và Môi trường; kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Việc sắp xếp giảm số lượng cấp phó của người đứng
đầu tổ chức, đơn vị tại Điều 3 Quyết định này theo quy định thực hiện trong thời
hạn 05 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Các chế độ, chính sách của công chức của Chi cục
chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính được thực hiện theo khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
3. Chi cục tiếp tục thực hiện các công việc, thủ tục
đang được Chi cục Chăn nuôi - Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Hưng Yên (cũ) thực hiện; các công việc, thủ tục thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y
của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Thái Bình (cũ) thực hiện. Chi cục có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên
quan để giải quyết vấn đề phát sinh đối với các công việc, thủ tục đang thực hiện
hoặc đã hoàn thành của các đơn vị nêu trên trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành và thay thế các Quyết định: Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Bình quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Thái Bình; Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi -
Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở,
ngành: Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước
Khu vực IV; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ Sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|