|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 01
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM QUAN TRẮC
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9
năm 2020 về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập; số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ
môi trường (sau đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, thực hiện chức năng điều tra, quan trắc,
giám sát, kiểm soát chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước và
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; thực
hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ về môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm chịu sự lãnh đạo,
quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng
theo quy định của pháp luật.
Trụ sở: Đặt tại số nhà 430 đường
Nguyễn Tất Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện lưới quan trắc môi
trường trên địa bàn tỉnh và các khu vực lân cận theo chương trình của tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường, thực
hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất lượng môi trường, cảnh báo về ô
nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Quan trắc, giám sát các
thành phần môi trường phục vụ công tác thu phí bảo vệ môi trường và công tác
thanh tra, kiểm tra về môi trường. Phối hợp với các cơ quan chức năng để đôn đốc,
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường.
3. Thực hiện quan trắc, giám
sát, vận hành thử nghiệm hoặc đột xuất khi có nguy cơ sự cố và gia tăng ô nhiễm;
tổng hợp, phân tích, báo cáo hiện trạng và đề xuất, kiến nghị các phương án, giải
pháp xử lý, phòng ngừa sự cố, suy thoái và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4. Điều tra, đánh giá, quan trắc
môi trường; phân tích, cảnh báo cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh
nguồn thải. Quản lý, hướng dẫn, vận hành, khai thác dữ liệu Trạm quan trắc môi
trường tự động cố định, di động hoặc bán tự động.
5. Thực hiện các dịch vụ công về
lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
6. Thực hiện các hoạt động tư vấn,
dịch vụ theo quy định của pháp luật, như: Quan trắc môi trường bao gồm cả môi
trường lao động; tư vấn lập hồ sơ, báo cáo, khảo sát lập các báo cáo đầu tư, đề
án, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, dự toán, giám sát thi công, lắp đặt thiết
bị thuộc lĩnh vực môi trường, khoáng sản, nước, khí tượng thủy văn, biến đổi
khí hậu…(Đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; đăng ký môi trường;
cấp phép khai thác tài nguyên nước; đề án đóng cửa mỏ; giám sát thi công đề án
thăm dò khoáng sản…); chuyển giao ứng dụng, khoa học công nghệ về xử lý ô nhiễm
đối với các công trình bảo vệ môi trường.
7. Tổ chức thu nhận, phân tích,
xử lý, xây dựng, lưu giữ, tích hợp kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu Quốc gia
về môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công, xây dựng
đô thị thông minh, phát triển kinh tế xã hội.
8. Nghiên cứu, triển khai các ứng
dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực môi trường. Thực hiện hợp tác
quốc tế về môi trường theo quy định của pháp luật.
9. Bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn
chuyên môn nghiệp vụ về môi trường cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tham gia tổ
chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
10. Quản lý viên chức, người
lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật; thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về
các lĩnh vực công tác được giao.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và số
lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Trung tâm
a) Trung tâm có Giám đốc và các
Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Giám đốc Trung tâm là người
đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
c) Phó Giám đốc Trung tâm chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được
phân công.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, cách chức,
nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung
tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ,
công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Trung tâm
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quan trắc và Công nghệ
môi trường.
3. Số lượng người làm việc của
Trung tâm được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ và
nằm trong tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo Quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính và
số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập hàng năm.
Điều 4. Cơ chế tài chính
Trung tâm thực hiện cơ chế tài
chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ- CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản
pháp luật khác có liên quan; các quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn
của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Điều 5. Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Giám đốc Trung tâm
Quan trắc và Bảo vệ môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
|