|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2821/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Trần Phong
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2821/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 24 tháng
12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình cải cách
hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 7206/TTr-SNV ngày 24 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành
chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ
trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thi hành);
- Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu Tỉnh ủy;
- UBMTTQ VN tỉnh; các đoàn thể cấp tỉnh;
- Trung tâm Công báo & cổng TTĐT;
- Cổng Thông tin CCHC tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, Hụ QTr.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Phong
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2821/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
I. MỤC TIÊU TRỌNG TÂM NĂM 2026
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được xác định tại Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 được ban hành
kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ;
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh
Hòa lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030, Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày
23/02/2022 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của
Bộ Chính trị; trong năm 2026, công tác cải cách hành chính tập trung những trọng
tâm sau:
1. Tiếp tục đề cao trách nhiệm người đứng đầu,
phát huy dân chủ trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và địa
phương trong công tác cải cách hành chính; đổi mới phương pháp, lề lối làm việc
để thích ứng, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hướng đến nền
hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, gần dân, sát dân và phục vụ Nhân dân; đảm bảo
nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời
gian, rõ kết quả ”.
2. Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh;
hoàn thiện và công khai các quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống
các quy định, chính sách về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực; tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn
vị sự nghiệp công lập gắn với đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp
công.
3. Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật
(QPPL) của tỉnh được ban hành đồng bộ, thống nhất với các văn bản của Trung
ương, có tính khả thi cao, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận.
4. Tiếp tục triển khai toàn diện, hiệu quả
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
a) Cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành
chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024; 100% thủ tục
hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được
công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp
được thực hiện điện tử.
b) 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi của tỉnh.
c) 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần
cho cơ quan hành chính nhà nước.
d) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực
hiện trực tuyến toàn trình.
đ) 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, sửa
đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy đồng thời
với việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện
đảm bảo thông suốt, hiệu quả.
e) Nâng cấp các phân hệ phần mềm, ứng dụng cơ sở dữ
liệu, đảm bảo kết nối, tích hợp với các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên
ngành của Bộ, ngành Trung ương.
5. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy, biên chế và
cơ cấu lại vị trí việc làm là nhiệm vụ trọng tâm để nền hành chính nhà nước hoạt
động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của mô hình chính quyền địa phương 02
cấp trong giai đoạn mới
6. Đổi mới phương pháp đánh giá, phân loại
cán bộ, công chức, viên chức bằng Bộ công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công
việc (KPI) trong hệ thống chính trị tỉnh.
7. Tổ chức triển khai hiệu quả các chính
sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp, tinh gọn
bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
8. Tổ chức triển khai xây dựng Đề án tổng thể
về xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
9. Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách
cho cơ quan, đơn vị gắn với nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra. Tiếp tục đổi
mới cơ chế tài chính gắn với đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập, đồng bộ với đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công, thực hiện tốt
chính sách an sinh xã hội.
10. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, phấn
đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đến hết ngày 31/12/2026 đạt ít nhất 95%, đến
ngày 31/01/2027 đạt 100% kế hoạch vốn giao, theo tinh thần lấy đầu tư công dẫn
dắt, kích hoạt và thu hút mọi nguồn lực xã hội.
11. Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi
mới phương thức quản lý nhà nước, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, đô thị thông minh.
12. Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt trên 90%; mức độ hài lòng của
người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt trên 86%.
13. Tiếp tục duy trì và cải thiện các Chỉ số
của tỉnh: Cải cách hành chính (PAR Index), Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI),
Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chuyển đổi số (DTI), Đổi
mới sáng tạo (PII) trong nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu
cả nước.
Trọng tâm cải cách hành chính năm 2026 là tiếp tục
thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả cải cách thể
chế và cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển
đổi số, tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số; tích cực thực hiện Đề án 06. Nâng
cao chất lượng hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tạo bước
chuyển biến rõ nét, đột phá về đổi mới tổ chức, công tác cán bộ và quản lý.
II. NHIỆM VỤ, SẢN PHẨM, TIẾN ĐỘ
VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
- Nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
- Các nhiệm vụ phát sinh hoặc theo chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền sẽ được bổ sung trong quá trình triển khai theo Kế hoạch.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí đảm bảo công tác chỉ đạo, điều
hành cải cách hành chính của UBND tỉnh được cấp trong ngân sách năm 2026 của Sở
Nội vụ. Sở Nội vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết thực hiện và báo
cáo Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
2. Kinh phí thực hiện các đề án, dự án, nhiệm
vụ cải cách hành chính quan trọng, liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều cấp hành
chính được phê duyệt theo từng đề án, dự án, nhiệm vụ và được bố trí hoặc bổ
sung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì đề án, dự
án. Cơ quan liên quan, phối hợp thực hiện đề án, dự án ký hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ và nhận kinh phí từ cơ quan chủ trì đề án, dự án. Cơ quan chủ trì đề
án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính có trách nhiệm quyết toán kinh phí thực
hiện đề án, dự án theo đúng quy định.
3. Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành
chính thường xuyên của các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã được bố trí trong dự toán
chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện
hành.
4. Việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán, nội
dung và định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính thực hiện
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy
định pháp luật liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ
chức triển khai nội dung Kế hoạch này; tham mưu, giúp UBND tỉnh tổng hợp, theo
dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình
UBND tỉnh thành lập, kiện toàn các tổ chức chỉ đạo, điều hành để phối hợp tham
mưu triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính quan trọng, phức
tạp, liên quan nhiều cấp, nhiều lĩnh vực.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch, quy định của cấp
trên và tình hình thực tiễn, các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát, xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa
phương; lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch; tổ chức đôn đốc, kiểm tra và
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng
thông tin. Hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cải cách
hành chính của các tổ chức, đơn vị cấp dưới, thuộc, trực thuộc.
3. Triển khai hiệu quả Quyết định số
905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Đề án “Tăng cường
năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai
đoạn 2022 - 2030”. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cải
cách hành chính và chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
a) Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác
cải cách hành chính thuộc các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp xã.
b) Sở Tư pháp tổ chức tập huấn nâng cao năng lực
chuyên môn cho cán bộ pháp chế, công chức làm công tác xây dựng, thẩm định, rà
soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh.
c) Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã lập kế hoạch tập
huấn cho các đơn vị trực thuộc, các đơn vị cấp xã, công chức, viên chức làm nhiệm
vụ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công các cấp thuộc tỉnh, cán bộ, công chức,
viên chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tập huấn kỹ
năng xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng cho cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ
thống hành chính trên địa bàn tỉnh, về ISO điện tử; triển khai kết hợp, lồng
ghép tập huấn Bộ công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc (KPI).
đ) Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư
pháp, Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch tập huấn
nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
4. Tăng cường kiểm tra cải cách hành chính,
tập trung kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất, khắc phục các hạn chế, xử lý
nghiêm các vi phạm trong công tác cải cách hành chính. Triển khai nghiêm chỉ đạo
của UBND tỉnh về tăng cường thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính năm 2026.
5. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng, nhân rộng
các sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; khen thưởng kịp thời, xứng
đáng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc về cải cách hành chính, xử
lý nghiêm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị vi phạm, để tình trạng yếu kém kéo
dài, gây phiền hà, chậm trễ, nhũng nhiễu Nhân dân.
6. Gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cấp
ủy, cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành
chính. Lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí
quan trọng để đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý.
7. Các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ
quan thông tin đại chúng thuộc tỉnh, các tổ chức hội, hiệp hội trên địa bàn tỉnh
tham gia, phối hợp trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch, chủ động triển khai
quán triệt, tuyên truyền về cải cách hành chính để góp phần tích cực hoàn thành
nhiệm vụ chung của tỉnh.
8. Bảo đảm sự giám sát chặt chẽ, toàn diện,
sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị - xã hội, các tầng lớp Nhân dân
đối với quá trình cải cách hành chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc
hoặc đề xuất cần thay đổi, bổ sung; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết kịp thời,
đúng quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị,
ngành, địa phương và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quán triệt, thực hiện
có chất lượng, hiệu quả toàn bộ nội dung Kế hoạch này./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả/sản phẩm
đạt được
|
Tiến độ
|
Phân công (cơ
quan chủ trì/cơ quan phối hợp) và cách thức thực hiện
|
|
I
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1
|
Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Tháng 01/2026
|
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp,
báo cáo
- Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực
hiện; báo cáo theo quy định
|
|
2
|
Tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Tháng 01/2026
|
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp,
báo cáo
- Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực
hiện; báo cáo theo quy định
|
|
3
|
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực năm 2025
|
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 01/2026
|
- Sở Tư pháp chủ trì đôn đốc, tham mưu
- Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực
hiện; báo cáo theo quy định
|
|
4
|
Tổ chức các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tổ chức thi
hành pháp luật theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ,
đảm bảo phù hợp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
|
Kế hoạch, văn bản triển khai
|
Theo hướng dẫn, tiến độ Trung ương
|
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp,
báo cáo
- Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực
hiện; báo cáo theo quy định
|
|
5
|
Ban hành kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026
|
Kế hoạch
|
Tháng 01/2026
|
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp,
báo cáo
- Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực
hiện; báo cáo theo quy định
|
|
Văn bản triển khai, báo cáo...
|
Trong năm 2026
|
|
6
|
Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do địa phương
ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
Trong năm 2026
|
Trong năm 2026
|
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc
các sở, ban, ngành; địa phương thực hiện
|
|
7
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền/kiến
nghị cấp thẩm quyền về các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách,
chương trình, đề án ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp; chính sách lao động, việc
làm... trên địa bàn tỉnh
|
Báo cáo, văn bản triển khai
|
Trong năm 2026
|
- Các sở, ban, ngành chủ trì nghiên cứu thực hiện
theo chức năng, nhiệm vụ phân công tham mưu xây dựng
- Sở Tư pháp thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan phối
hợp theo đề nghị.
|
|
8
|
Tổ chức tiếp nhận, lắng nghe, tổng hợp và giải
quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị về khó khăn, vướng mắc pháp lý của cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương; thực hiện đầy đủ trách nhiệm tham
gia, phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy
phạm pháp luật thông qua Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị do Bộ
Tư pháp quản lý.
|
- Văn bản xử lý phản ánh, kiến nghị
|
Thường xuyên
|
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực hiện
- Sở Tư pháp: phối hợp, hướng dẫn triển khai
|
|
9
|
Ban hành Chương trình/Kế hoạch thực hiện hiệu quả
và đồng bộ các giải pháp để tiếp tục cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI) giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch năm 2026; cải thiện môi trường đầu
tư, kinh doanh tỉnh Khánh Hòa
|
- Kế hoạch của UBND tỉnh
- Văn bản Triển khai
|
- Tháng 02/2026: Ban hành Kế hoạch giai đoạn
2026-2030.
- Tháng 5/2026; ban hành Kế hoạch năm 2026.
|
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị
liên quan
|
|
10
|
Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường
lao động đến năm 2030
|
Chương trình
|
Quý I/2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
11
|
Xây dựng, triển khai Chương trình xúc tiến du lịch
tỉnh Khánh Hòa giai đoạn năm 2026 -2030
|
- Chương trình
- Văn bản triển khai, hội nghị...
|
Trong năm (theo tiến độ phân công)
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch, các
sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện
|
|
12
|
Tổ chức hội nghị bàn giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh
|
Hội nghị, văn bản triển khai
|
Quý II/2026 (sau khi công bố kết quả PCI năm
2025)
|
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên đoàn
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch, các Sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức
|
|
13
|
Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên
các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm của tỉnh
|
Hội nghị gặp gỡ, đối thoại giữa chính quyền, Lãnh
đạo với doanh nghiệp, nhà đầu tư
|
Trong năm 2026 (theo tiến độ kế hoạch)
|
- Trung tâm Xúc tiến thương mại và Du lịch chủ
trì, phối hợp Sở Tài chính với các sở, ngành, hiệp hội có liên quan và Liên
đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tham mưu UBND tỉnh tổ chức.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu tổ
chức các buổi đối thoại, gặp gỡ, trao đổi phù hợp thẩm quyền, phạm vi ngành,
lĩnh vực phân công tham mưu, thực hiện
|
|
I
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Kiểm soát quy định TTHC
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định TTHC
trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện nghiêm việc đánh
giá tác động chính sách, TTHC trong lập đề nghị, dự án, dự thảo văn bản QPPL,
nâng cao hiệu quả việc lấy ý kiến góp ý đối tượng chịu tác động, công tác thẩm
định, thẩm tra theo quy định của pháp luật
|
Trong năm 2026
|
- Các sở, ban, ngành thực hiện theo nhiệm vụ phân
công.
- Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến về quy định TTHC
thuộc thẩm quyền của địa phương tại các dự thảo văn bản QPPL do các sở, ban,
ngành trình HĐND/UBND tỉnh ban hành.
- Sở Tư pháp thẩm định quy định về TTHC trong dự
thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của tỉnh.
|
|
2
|
Thực hiện công bố, công khai TTHC, kết quả giải
quyết TTHC
|
|
|
|
|
2.1
|
Công bố TTHC, danh mục TTHC theo quy định
|
- Đối với TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh:
Tham mưu công bố TTHC theo đúng quy định
- Đối với TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của
Trung ương: Thường xuyên rà soát Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC của bộ, ngành
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tham mưu công bố danh mục TTHC theo quy định;
bảo đảm mục tiêu, thời hạn theo đúng Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/06/
2022 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
- Các sở, ban, ngành chủ trì rà soát, cập nhật
tham mưu
- Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển
khai
|
|
2.2
|
Công khai TTHC và các quy định có liên quan
|
|
|
|
|
|
- Nhập, đăng tải công khai TTHC vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia sau khi công bố
|
TTHC được nhập, đăng tải công khai vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về TTHC chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định
công bố được ban hành
|
|
- Các sở, ban, ngành thực hiện
- Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển
khai
|
|
|
- Công khai TTHC trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh,
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh công khai 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
- Các sở, ban, ngành thực hiện
- Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển
khai
|
|
|
- Công khai TTHC tại trụ sở và trang thông tin điện
tử của cơ quan trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công
khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC, trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
|
- Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện
- Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển
khai
|
|
2.3
|
Công bố TTHC nội bộ cấp tỉnh
|
- Phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ được
phê duyệt
- Công bố, công khai đầy đủ TTHC nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước
|
Trong năm 2026
|
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh và các
đơn vị có liên quan
|
|
3
|
Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng/Trang thông tin điện tử và Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
- 100% hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan, đơn vị được công khai tiến độ giải quyết trên trang thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị
- Tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết sớm hạn và đúng hạn
|
Trong năm 2026
|
- Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện
- Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển
khai
|
|
4
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định
|
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính
xác, kịp thời
|
Thường xuyên
|
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; các Sở, ban, ngành
phối hợp
|
|
5
|
Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh dựa trên ứng dụng công nghệ, tái sử dụng tài liệu và gắn
với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
|
- Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều
kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; cắt giảm ít nhất 50% thời gian giải
quyết và chi phí tuân thủ
- 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực
hiện trực tuyến thông suốt, liền mạch, hiệu quả
|
Trong năm 2026 (theo tiến độ kế hoạch được phê
duyệt)
|
- Các sở, ban, ngành rà soát, đề xuất, xây dựng
Phương án theo tiến độ yêu cầu của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Sở Tư pháp và các
đơn vị có liên quan thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định phê
duyệt Phương án trước ngày 30/6/2026.
|
|
6
|
Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong thực hiện TTHC
|
Phương án, báo cáo đề xuất
|
Trong năm 2026 (theo tiến độ kế hoạch được phê
duyệt)
|
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ,
Sở Tư pháp hướng dẫn
- Các sở, ban, ngành chủ trì thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ
|
|
7
|
Nghiên cứu chuyển giao một số hoạt động hoặc thủ
tục cấp phép cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm.
|
Phương án chuyển giao
|
Trong năm 2026
|
- Các sở, ban, ngành rà soát, đề xuất, xây dựng
Phương án theo tiến độ yêu cầu của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Sở Tư pháp và các
đơn vị có liên quan thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
phê duyệt Phương án trước ngày 30/6/2026.
|
|
8
|
Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết, trả
kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh
mục TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính
- Tăng tỷ lệ TTHC cung cấp trên môi trường điện tử
|
Trong năm 2026
|
- Các sở, ban, ngành rà soát, đề xuất, báo cáo kết
quả thực hiện định kỳ theo quy định.
- Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định
|
|
9
|
Giao chỉ tiêu hồ sơ trực tuyến toàn trình cho các
cơ quan, đơn vị, địa phương
|
- Quyết định của UBND tỉnh
- Văn Bản đôn đốc, hướng dẫn, triển khai
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
10
|
Thực hiện 100% số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC
|
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa
theo quy định hiện hành; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển cơ sở dữ
liệu thuộc trách nhiệm quản lý, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, kết nối,
chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công.
- Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt
100%
|
Thường xuyên
|
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện
|
|
11
|
Nâng cao tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận toàn trình đạt và
vượt chỉ tiêu giao
|
Thường xuyên
|
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn.
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực hiện.
|
|
12
|
Tổ chức đánh giá chất lượng giải quyết TTHC trên
cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ theo dõi, giám sát, đánh giá, chỉ đạo, điều
hành chất lượng giải quyết TTHC theo quy định
|
Kết quả đánh giá được công khai theo quy định
|
Trong năm 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở, ban,
ngành, địa phương thực hiện
|
|
13
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
100% phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, xử lý/
trả lời và công khai theo quy định
|
Trong năm 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở, ban,
ngành, địa phương thực hiện
|
|
III
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ
MÁY
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, cập nhật quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Thực hiện liên tục, chủ động sắp xếp trên cơ sở
hướng dẫn của Trung ương
|
- Các Sở, ban, ngành chủ trì nghiên cứu triển
khai
- Sở Nội vụ phối hợp thẩm định
|
|
2
|
Tiếp tục rà soát, sắp xếp bộ máy đơn vị sự nghiệp
công lập
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Thực hiện liên tục, chủ động theo hướng dẫn của
Trung ương
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Đề án gửi
Sở Nội vụ thẩm định
|
|
3
|
Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng biên chế
trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
|
- Quyết định giao biên chế, số lượng người làm việc
- Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành
chính/ số lượng người làm việc được giao
|
Triển khai sau khi có Quyết định của Ban Tổ chức
Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
- Sở Nội vụ chủ trì tham mưu
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.
|
|
4
|
Rà soát lại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa (sau khi có cấp có thẩm quyền ban hành Thông tư và văn bản hướng dẫn)
|
Công văn; Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
Theo tiến độ và chủ trương của Trung ương
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
5
|
Rà soát, thực hiện theo chủ trương của cấp có thẩm
quyền về giải quyết, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở
thôn, tổ dân phố
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, Quyết định
|
Theo tiến độ, chủ trương và văn bản chỉ đạo của
Trung ương
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa
phương liên quan
|
|
6
|
Lập mới hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành
chính tỉnh Khánh Hòa mới theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị quyết số
1667/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025
|
- Hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính tỉnh
Khánh Hòa mới
- Trình dự thảo Quyết định công nhận của Bộ Nội vụ
|
Tháng 9/2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan
|
|
7
|
Thực hiện phân cấp, phân quyền quản lý
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về phân
cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước
|
Quyết định phân cấp, ủy quyền
|
Trong năm 2026
|
Các sở, ban, ngành nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh
theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
|
- Thực hiện kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước đã phân cấp cho cấp xã
|
- Báo cáo kết quả kiểm tra
- 100% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử
lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
|
Trong năm 2026
|
- Sở Nội vụ kiểm tra theo Kế hoạch CCHC năm 2026
của tỉnh
- Các Sở, ban, ngành kiểm tra theo chức năng, nhiệm
vụ được giao
|
|
IV
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai, phê duyệt Đề án vị trí việc
làm, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
|
Quyết định của UBND tỉnh, UBND cấp xã hoặc cấp có
thẩm quyền theo quy định
|
Trong năm 2026
|
Các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Đề án gửi
Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh
|
|
2
|
Tiếp tục rà soát, bố trí công chức, viên chức
theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
100% viên chức đạt chuẩn theo yêu cầu của vị trí
việc làm
|
Sau khi Đề án được phê duyệt
|
Sở Nội vụ phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương triển khai thực hiện
|
|
3
|
Rà soát tổng thể, thống kê nhu cầu và xây dựng Kế
hoạch tuyển dụng công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh, thuộc phạm vi UBND tỉnh quản lý (trong trường hợp đáp ứng đủ điều
kiện)”
|
Kế hoạch, Báo cáo, Quyết định...
|
Trong năm 2026 (theo tiến độ Kế hoạch)
|
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở,
ngành, địa phương khẩn trương thực hiện theo phân công, chỉ đạo của UBND tỉnh
|
|
4
|
Cập nhập cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức
tỉnh Khánh Hòa
|
Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên
Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật, đồng bộ liên tục.
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
|
|
5
|
Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ, công chức,
viên chức khi sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị
|
- Các văn bản của UBND tỉnh
- Thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách khi sắp
xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị
|
Theo quy định
|
- Sở Nội vụ chủ trì tham mưu, hướng dẫn
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển
khai thực hiện
|
|
6
|
Triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế
|
Các văn bản của UBND tỉnh
|
Theo quy định
|
- Sở Nội vụ chủ trì hướng dẫn
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển
khai thực hiện
|
|
7
|
Tiếp tục tăng cường kỷ luật kỷ cương trong các cơ
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm
tra...
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương thực hiện
|
|
8
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa năm 2026
|
- Kế hoạch của UBND tỉnh (ban hành trong Quý
I/2026)
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
- Báo cáo kết quả
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị
có liên quan (Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp xã,
nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của chính quyền địa phương 02 cấp)
|
|
9
|
Cập nhập, đồng bộ cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức tỉnh Khánh Hòa theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
|
- Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên
Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa được cập nhật, đồng
bộ liên tục.
|
Thường xuyên
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
|
|
10
|
Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách tinh giản
biên chế
|
Các Quyết định, văn bản của UBND tỉnh
|
Theo đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương
|
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, gửi Sở
Nội vụ thẩm định
- Sở Nội vụ chủ trì hướng dẫn, thẩm định trình
UBND tỉnh
|
|
11
|
Tiếp tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả phương
thức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thông qua Bộ công cụ đo lường,
đánh giá hiệu quả công việc (KPI)
|
- Văn bản chỉ đạo, triển khai của UBND tỉnh
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Bộ công cụ đo
lường, đánh giá hiệu quả công việc (KPI)
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
|
|
V
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
|
1
|
Triển khai Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày
05/8/2025 của UBND tỉnh về định hướng phân bổ vốn đầu tư công và bộ tiêu chí
đánh giá dự án đầu tư công của tỉnh Khánh Hòa
|
- Quyết định, chương trình, kế hoạch, danh mục dự
án
- Báo cáo, văn bản hướng dẫn, triển khai
|
Trong năm 2026
|
- Các sở, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện
theo chức năng, nhiệm vụ phân công
- Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định danh mục dự
án, tham mưu UBND tỉnh
|
|
2
|
Tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện
dự án đầu tư công, hoàn thành mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công được giao
theo lộ trình
|
Quyết định, kế hoạch, báo cáo, công văn triển
khai, đôn đốc, hướng dẫn
|
Theo lộ trình kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công
năm 2026
- Đến 31/12/2026: Hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch
được giao
- Đến 31/01/2027: Hoàn thành 100% kế hoạch được
giao
|
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn
vị liên quan và các địa phương thực hiện.
|
|
3
|
Tổ chức mở rộng phạm vi áp dụng hiệu quả Sổ tay
“Hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”
|
- Văn bản triển khai
- Hội nghị, hội thảo
|
Thường xuyên trong năm 2026
|
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn
vị liên quan và các địa phương thực hiện.
|
|
4
|
Rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính của các đơn
vị nhóm 3 (trừ đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản,
thiết yếu) theo lộ trình
|
Văn bản, báo cáo
|
Trong năm 2026
|
1. Các cơ quan quản lý các đơn vị sự nghiệp công
lập chủ trì thực hiện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án hoàn
thiện cơ chế, chính sách tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Căn cứ kết quả thẩm tra và đề nghị của cơ quan
quản lý cấp trên, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến bằng văn bản về việc phân
loại đơn vị theo mức tự chủ tài chính; kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ
từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có) năm
đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ
|
|
5
|
Rà soát, sửa đổi, ban hành các văn bản thuộc thẩm
quyền của tỉnh về quản lý, sử dụng tài sản công
|
Ban hành đầy đủ các văn bản về quản lý, sử dụng
tài sản công đảm bảo nội dung và công khai theo quy định
|
Theo tiến độ
|
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn
vị, địa phương thực hiện.
|
|
6
|
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
100% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán được thực hiện
|
|
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương được nêu trong
các kiến nghị thực hiện.
- Sở Tài chính phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, tổng
hợp
|
|
7
|
Nghiên cứu xây dựng Quy định hệ số điều chỉnh
tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công
trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Quy định được UBND tỉnh ban hành
|
Quý I/2026
|
Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ngành,
đơn vị, địa phương thực hiện.
|
|
VI
|
XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
1
|
Tổ chức triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
- Văn bản triển khai
- Hội nghị, hội thảo...
- Các lớp tập huấn, đào tạo
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở,
ban, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
|
|
2
|
Triển khai Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII), Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh hàng năm
|
- Văn bản triển khai
- Hội nghị, hội thảo...
- Các lớp tập huấn, đào tạo
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở,
ban, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
|
|
3
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định,
quy chế khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã được UBND tỉnh
ban hành, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
|
Quy chế, Quy định được UBND tỉnh ban hành
|
Thường xuyên
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
4
|
Tăng cường ứng dụng AI, giải pháp công nghệ mới
khi xây dựng, nâng cấp, mở rộng các nền tảng, hệ thống thông tin của ngành,
lĩnh vực, đặc biệt là các lĩnh vực có tác động lớn đến xã hội, các lĩnh vực
trọng tâm như Y tế, giáo dục và đào tạo, việc làm, du lịch, nông nghiệp, môi
trường, cung cấp dịch vụ công,...
|
Danh mục dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
5
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2026 - 2030
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Tháng 02/2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
6
|
Chiến lược dữ liệu và khung quản trị dữ liệu tỉnh
Khánh Hòa
|
Chiến lược
|
Tháng 01/2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7
|
Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Khánh Hòa
|
Tổ chức thi công các gói thầu
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan chủ trì
|
|
8
|
Xây dựng ứng dụng tương tác phục vụ người dân tỉnh
|
Dự án được phê duyệt, ứng dụng được đưa vào hoạt
động
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
9
|
Tiếp tục vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Khánh Hòa (IOC)
|
Trung tâm hoạt động hiệu quả
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
10
|
Nâng cấp, mở rộng Cổng Thông tin điện tử Cải cách
hành chính tỉnh Khánh Hòa
|
Cổng Thông tin điện tử Cải cách hành chính tỉnh
Khánh Hòa được nâng cấp, mở rộng
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
|
11
|
Nâng cấp, mở rộng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ
chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa
|
Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ Chỉ số cải cách
hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa được nâng cấp, mở rộng
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
|
12
|
Xây dựng Hệ thống quản lý triển khai khảo sát,
đánh giá mức độ hài lòng tỉnh Khánh Hòa
|
Phần mềm được xây dựng
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
|
13
|
Tiếp tục duy trì, triển khai thực hiện chuyên mục,
chuyên trang chuyển đổi số trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan,
đơn vị, địa phương
|
Chuyên mục, chuyên trang được duy trì, cải tiến
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị,
địa phương
|
|
14
|
Nâng cao hiệu quả xây dựng và áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng (HTQLCL) tại các cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN)
|
- Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
- Tổ chức kiểm tra trực tiếp đối với tối thiểu
30% CQHCNN cấp tỉnh và 10% CQHCNN cấp xã;
- Kiểm tra qua hồ sơ đối với tối đa 70% CQHCNN cấp
tỉnh.
- Phát hiện những điểm không phù hợp, lưu ý qua việc
vận hành HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 trong năm 2026 để khắc phục, cải tiến
trong năm sau.
|
Từ tháng 6 - tháng 11/2026
|
- Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu công tác kiểm
tra; hướng dẫn, đôn đốc triển khai
- Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện
|
|
15
|
Triển khai, thực hiện giai đoạn 2026-2030 của Đề
án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục
vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022- 2025, tầm nhìn đến năm 2030”
|
Kế hoạch, văn bản triển khai, báo cáo
|
Theo tiến độ
|
- Các sở, ban, ngành, UBND các địa phương, đơn vị,
tổ chức liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ động tổ
chức triển khai thực hiện phù hợp, đảm bảo hiệu quả và tiến độ
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành có liên quan theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện và tổng hợp báo cáo cấp
trên theo quy định
|
|
VII
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH
|
|
1
|
Công bố Chỉ số và xếp hạng kết quả CCHC năm 2025
của các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 01/2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan
|
|
2
|
Ban hành Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành
chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 01/2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan
|
|
3
|
Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác CCHC tỉnh năm
2025, triển khai Kế hoạch CCHC tỉnh năm 2026
|
- Hội nghị, báo cáo tổng kết
- Thông báo kết luận
|
Quý I/2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu UBND tỉnh
|
|
4
|
Tổ chức kiểm tra công tác CCHC năm 2026, đảm bảo
kiểm tra ít nhất 20% số cơ quan, đơn vị trở lên
|
- Quyết định của UBND tỉnh ban hành kế hoạch kiểm
tra
- Báo cáo, thông báo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm
tra
- Văn bản chỉ đạo khắc phục sau kiểm tra của UBND
tỉnh
|
Trong năm 2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan
|
|
5
|
Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức,
cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026
|
Kế hoạch tổ chức khảo sát mức độ hài lòng năm
2026 của UBND tỉnh
|
Tháng 6/2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
|
Kết quả chỉ số hài lòng năm 2026 được phê duyệt
|
Tháng 12/2026
|
|
6
|
Đổi mới công tác tập huấn nghiệp vụ CCHC năm 2026
|
Các hội nghị, lớp tập huấn nghiệp vụ
|
Trong năm 2026
|
- Sở Nội vụ: tham mưu UBND tỉnh tổ chức tập huấn
CCHC phạm vi cấp tỉnh năm 2026.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu tổ
chức tập huấn nội dung, lĩnh vực CCHC theo phân công phụ trách, theo dõi và đảm
bảo phù hợp thực tiễn cơ quan, đơn vị mình.
|
|
7
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC định kỳ của
tỉnh
|
Báo cáo kết quả thực hiện của UBND tỉnh gửi Bộ Nội
vụ
|
Theo quy định
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan
|
|
8
|
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh
Hòa năm 2027
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 12/2026
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan
|
|
9
|
Triển khai đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công
tác CCHC năm 2026 của các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Kết quả đánh giá, xếp hạng được công bố
|
Theo Quy chế của UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan
|
|
10
|
Tổ chức tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh
năm 2026 gửi Bộ Nội vụ thẩm định
|
- Kế hoạch triển khai của UBND tỉnh
- Hồ sơ gửi Bộ Nội vụ
|
Theo tiến độ của Bộ Nội vụ
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan
|
|
11
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai thực hiện việc
khảo sát cán bộ, lãnh đạo quản lý phục vụ chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh năm
2026
|
Hoàn thành 100% phiếu khảo sát, đáp ứng yêu cầu đặt
ra
|
Theo tiến độ Kế hoạch của Bộ Nội vụ
|
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa
phương, đại biểu HĐND tỉnh
|
|
12
|
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, đột
phá năm 2026 được cấp thẩm quyền giao
|
Hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ, công việc
được giao
|
Theo tiến độ được giao
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, UBND cấp xã
|
|
13
|
Tổ chức thực hiện hoàn thành 100% các nhiệm vụ đề
ra tại Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2026
|
Hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ Kế hoạch
|
Theo tiến độ được giao
|
Sở Nội vụ chủ trì theo dõi, đôn đốc các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Quyết định 2821/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2821/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
17/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2022
Ban hành:
23/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
103
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|