|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2784/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn
cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn
cứ Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
Căn
cứ Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản;
Căn
cứ Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu
văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn
cứ Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu địa chất, khoáng sản;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Công Thương (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ Công Thương: các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin
điện tử Bộ; Báo Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
|
STT
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
|
A
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Lập,
phê duyệt chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
|
(1)
Điều 10 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 147/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Địa chất và khoáng sản);
(2)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Lập,
phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản
nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
|
(1)
Điều 11, Điều 12 Luật Địa chất và khoáng sản; Điều 9 Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
(2)
Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (sau đây
viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP);
(3)
Điều 9 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ;
(4)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Điều
chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản
nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
|
(1)
Điều 11, Điều 12 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 52, Điều 53, Điều 54 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
(3)
Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(4)
Điều 9, Điều 10, Điều 59, Điều 60 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của
Chính phủ;
(5)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Công Thương
(điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn)
|
|
4
|
Khoanh
định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
|
(1)
Điều 27 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 17 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
5
|
Khai
thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
|
(1)
Điều 92 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Các Điều 122, 123 và 124 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ (sau đây viết tắt
là Nghị định số 73/2017/NĐ-CP);
(4)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(5)
Điều 10 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
Khoanh
định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản
|
(1)
Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 12, Điều 13 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; (3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7
|
Khoanh
định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
(1)
Điều 100 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 143, Điều 143a Nghị định số 193/2025/NĐ- CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8
|
Thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
(1)
Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
9
|
Thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ
Công Thương
|
(1)
Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
10
|
Thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
(1)
Điều 66, Điều 74 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Các Điều 71, 72 và 93 Nghị định số 193/2025/NĐ- CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
11
|
Thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ
Công Thương
|
(1)
Điều 66 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 71, Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; (3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
12
|
Thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
|
(1)
Điều 71 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 86, Điều 87 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
13
|
Lập,
phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
(1)
Điều 101 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
14
|
Xác
định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy
phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
(1)
Điều 98, Điều 99 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Các Điều 131, 135 và 136 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
15
|
Xác
định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
(1)
Điều 98, Điều 99 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Các Điều 131, 135 và 136 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
B
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
|
|
1
|
Khoanh
định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng 0Bộ Công Thương
|
(1)
Điều 100 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 143, Điều 143a Nghị định số 193/2025/NĐ- CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
|
|
2
|
Khoanh
định, điều chỉnh, phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
|
(1)
Điều 29 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 18, Điều 19 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; (3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
|
|
3
|
Lập,
phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
(1)
Điều 101 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
|
|
4
|
Xác
định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy
phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành
chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa xác định ranh
giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố
|
(1)
Điều 98, Điều 99 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2)
Các Điều 131, 135 và 136 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3)
Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ;
(4)
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
Địa chất và khoáng sản
|
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC
1. Lập, phê duyệt chiến lược địa chất, khoáng sản và công
nghiệp khai khoáng
a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương có liên quan
lập Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
Chiến
lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải có các nội dung chính
sau đây:
+ Quan
điểm chỉ đạo, mục tiêu trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về
khoáng sản; khai thác khoáng sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ khoáng sản, tài
nguyên địa chất chưa khai thác; thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý,
tiết kiệm khoáng sản;
+ Định
hướng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và nghiên cứu
khoa học trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản từng
thời kỳ; phối hợp, lồng ghép các hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản của các Bộ, ngành, địa phương;
+ Định
hướng khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất, khoáng sản bảo đảm nguyên tắc tiết
kiệm, hiệu quả gắn với yêu cầu bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản chưa khai
thác;
+ Định
hướng thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng
hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác trong kỳ lập chiến lược;
+ Nhiệm
vụ và giải pháp chủ yếu trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về
khoáng sản; khai thác, sử dụng khoáng sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ khoáng sản,
tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng; thăm dò, khai thác khoáng sản cho
từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai
thác; dự trữ khoáng sản quốc gia.
-
Bước 2: Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Công Thương.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
tướng Chính phủ.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chiến
lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc lập
chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải bảo đảm các
nguyên tắc và căn cứ sau đây:
- Phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội; chiến lược bảo vệ Tổ quốc; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; nhu cầu
của thị trường thế giới;
- Bảo
đảm tính phối hợp đồng bộ giữa hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên địa chất, khoáng sản;
- Bảo
đảm nhu cầu về khoáng sản, tài nguyên địa chất khác phục vụ phát triển bền vững
kinh tế - xã hội;
- Kết
quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền
đề và dấu hiệu địa chất liên quan đến tài nguyên địa chất, khoáng sản;
- Phù
hợp với nguồn lực của Nhà nước theo từng thời kỳ.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
2. Lập, phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng
sản; quy hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch,
gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3
Điều 19 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo
Bộ Công Thương gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
+ Các
bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối
với đề cương lập quy hoạch ngành, gửi Bộ Công Thương trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
+ Bộ
Công Thương chỉ đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu, giải trình
các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch ngành, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch.
-
Bước 2: Bộ Công Thương tổ chức, lựa chọn tư
vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7
Nghị định số 70/2026/NĐ- CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
-
Bước 3: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
xây dựng nội dung quy hoạch, báo cáo Bộ Công Thương gửi lấy ý kiến theo quy định
tại Điều 30 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Hồ
sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ
quan tổ chức lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời
gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;
+ Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu
quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành và phải chịu
trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ
quan được lấy ý kiến;
+ Cộng
đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch ngành trực
tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành hoặc
gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng
hợp gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành.
-
Bước 4: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên
ngành (nếu có) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; báo cáo Bộ
Công Thương trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.
-
Bước 5: Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
quy hoạch tổ chức lấy ý kiến và họp Hội đồng thẩm định quy hoạch theo quy định
tại Điều 40 và Điều 41
Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ như sau: trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định gửi hồ sơ kèm Phiếu đánh giá tới các thành viên Hội đồng thẩm định và
ủy viên phản biện để lấy ý kiến thẩm định; trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, thành viên Hội đồng thẩm định và ủy viên phản biện gửi ý
kiến thẩm định bằng văn bản; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời gian lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét tổ chức phiên họp của Hội đồng
thẩm định.
- Bước
6: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến
thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo Bộ Công Thương trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
-
Bước 7: Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành
Quyết định phê duyệt quy hoạch.
-
Bước 8: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ
ngày quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Công Thương tổ chức công
bố, công khai trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, cổng thông tin điện
tử của Bộ Công Thương, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Hình thức công bố, công khai
quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Quy hoạch.
Chậm
nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt, Bộ Công Thương cập
nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
+ Văn
bản xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
+ Dự
thảo đề cương lập quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
(2)
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
+ Tờ
trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Đề
cương lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
+ Báo
cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
(3)
Hồ sơ trình thẩm định gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
+ Tờ
trình;
+ Báo
cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ
thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
+ Báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
+ Báo
cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch.
(4)
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm:
+ Tờ
trình;
+ Báo
cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ
thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
+ Báo
cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch;
+ Báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
+ Báo
cáo thẩm định quy hoạch;
+ Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết: Thời gian lập quy hoạch
(khoảng thời gian tính từ ngày lựa chọn được tổ chức tư vấn lập quy hoạch đến
khi trình thẩm định quy hoạch) không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được
trình phê duyệt chậm nhất 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được
quyết định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Công Thương.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
tướng Chính phủ.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Luật
Quy hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
3. Điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản;
quy hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
3.1.
Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục thông thường a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Bộ Công Thương đánh giá thực hiện
quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật Quy hoạch; trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.
-
Bước 2: Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch, Bộ Công Thương tổ chức lập, thẩm định,
quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều
9 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và
trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
+ Bộ Công Thương tổ chức, lựa chọn tư vấn lập quy hoạch đáp ứng
điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP
ngày 09/3/2026 của Chính phủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng nội dung quy hoạch,
báo cáo Bộ Công Thương gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 30 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý và báo cáo Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành (nếu có)
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; báo cáo Bộ Công Thương
trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.
-
Bước 3: Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định
tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội
đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
-
Bước 4: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy
hoạch, báo cáo Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Bước 5: Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành
Quyết định phê duyệt quy hoạch.
-
Bước 6: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ
ngày quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Công Thương tổ chức công
bố, công khai trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, cổng thông tin điện
tử của Bộ Công Thương, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Hình thức công bố, công khai
quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Quy hoạch.
Chậm
nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt, Bộ Công
Thương cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên hệ thống thông tin quốc gia về
quy hoạch.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
+ Văn
bản xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
+ Dự
thảo đề cương lập quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
(2)
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
+ Tờ
trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Đề
cương lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
+ Báo
cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
(3)
Hồ sơ trình thẩm định gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
+ Tờ
trình;
+ Báo
cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ
thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
+ Báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
+ Báo
cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch.
(4)
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm:
+ Tờ
trình;
+ Báo
cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ
thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
+ Báo
cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng
đồng, cá nhân về quy hoạch;
+ Báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
+ Báo
cáo thẩm định quy hoạch;
+ Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Công Thương.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
tướng Chính phủ.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc
điều chỉnh quy hoạch được thực hiện trên cơ sở đánh giá thực hiện quy hoạch
theo quy định tại Điều 49 của Luật Quy hoạch hoặc khi có một trong các căn cứ
sau đây:
- Có sự
điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát
triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;
- Có sự
thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô
không gian lãnh thổ của quy hoạch;
- Do
tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định
hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
- Do
biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực
hiện quy hoạch;
- Do sự
phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;
- Do
yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Luật
Quy hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
3.2.
Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Bộ Công Thương chỉ đạo Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của
Luật Quy hoạch và Điều 55 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính
phủ; xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo bộ gửi xin ý kiến của các bộ
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến nội dung điều chỉnh
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 59 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày
09/3/2026 của Chính phủ.
Các cơ
quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến
bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với
hồ sơ điều chỉnh quy hoạch ngành và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến;
Hồ sơ
gửi xin ý kiến được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương
trong thời gian ít nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến, trừ
các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước;
-
Bước 2: Bộ Công Thương chỉ đạo Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên
quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;
-
Bước 3: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
-
Bước 4: Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về kết quả điều chỉnh quy hoạch.
-
Bước 5: Bộ Công Thương tổ chức công bố,
công khai quy hoạch đã được điều chỉnh theo quy định tại các Điều 41, 42 và 43
của Luật Quy hoạch; thời hạn công bố, công khai và cập nhật cơ sở dữ liệu về
quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ gửi xin ý kiến quy hoạch bao gồm:
+ Báo
cáo đánh giá thực hiện quy hoạch;
+ Báo
cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
+ Hệ
thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
(2)
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bao gồm:
+ Báo
cáo đánh giá thực hiện quy hoạch;
+ Báo
cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt;
+ Tờ
trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
+ Dự
thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
+ Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan;
+ Hệ
thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
- Số
lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ
Công Thương.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc
điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một
trong các căn cứ sau đây:
- Việc
thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính
phủ; nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm
quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm
thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;
- Khi
có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ làm thay đổi một hoặc một số nội
dung quy hoạch;
- Việc
điều chỉnh quy hoạch có nội dung mâu thuẫn theo quy định tại Điều 6 của Luật
Quy hoạch;
- Việc
điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với quyết định đầu tư dự án theo quy định tại
khoản 3 Điều 48 của Luật Quy hoạch;
- Việc
điều chỉnh một số chỉ tiêu hoặc yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của công trình hoặc
khu vực chức năng, khu vực phát triển được xác định trong định hướng, phương hướng
phát triển ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học, khu vực phát triển trong quy hoạch nhưng không thay đổi mục
tiêu phát triển của quy hoạch.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Luật
Quy hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
4. Khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ
lẻ a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ
đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ (được xác định theo
quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Địa chất và khoáng sản) gửi về Bộ Công Thương
(địa chỉ tại số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
-
Bước 2: Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương tổ chức thẩm
định các nội dung có liên quan đến việc chồng lấn với quy hoạch khoáng sản,
phương án quản lý về địa chất, khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia,
mức độ nghiên cứu, độ tin cậy của tài liệu địa chất, đặc điểm phân bố khoáng sản,
quy mô trữ lượng, tài nguyên khoáng sản và các vấn đề khác có liên quan.
-
Bước 3: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành nội dung quy định tại Bước 2 nêu trên, Bộ trưởng Bộ Công
Thương xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Trường hợp không ban hành quyết định, Bộ Công
Thương có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do.
Đối với
những khu vực đã được điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
nhưng chưa có số liệu về tài nguyên dự tính (cấp 333), Bộ Công Thương quyết định
việc đánh giá tiềm năng khoáng sản hoặc không đánh giá tiềm năng khoáng sản trước
khi khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
-
Bước 4: Kết quả khoanh định khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã khoanh định được công bố trên cổng thông tin điện
tử của Bộ Công Thương, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của địa
phương nơi khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, trong đó nêu rõ
các thông tin: Địa danh hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; đặc điểm
phân bố khoáng sản và quy mô tài nguyên, trữ lượng của khoáng sản;
+ Bản
đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ được lập ở
tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
+ Các
văn bản liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ (không bao gồm thời gian công bố kết quả khoanh định).
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của Bộ
trưởng Bộ Công Thương hoặc văn bản thông báo của Bộ Công Thương nêu rõ lý do đối
với trường hợp không ban hành quyết định.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
5. Khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
5.1.
Trường hợp khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1. Lập và nộp phiếu yêu cầu
Cơ
quan nhà nước có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất,
khoáng sản căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu được công khai của cơ quan lưu trữ,
lập Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản và gửi Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam (Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất;
địa chỉ: số 06 Phạm Ngũ Lão, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
-
Bước 2. Tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu
Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam (Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất)
tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu
thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản. Trường hợp thông tin, dữ liệu
thuộc danh mục bí mật nhà nước, thuộc phạm vi hạn chế cung cấp hoặc việc khai
thác, sử dụng thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
cho phép thì thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
-
Bước 3. Cung cấp thông tin, dữ liệu
Sau
khi cơ quan nhà nước thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam (Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất) cung cấp
đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu bằng bản giấy, bản điện tử hoặc cho phép đọc
trực tiếp tại cơ quan lưu trữ.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất,
khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc văn bản từ chối cung cấp
thông tin, dữ liệu, nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí:
(1)
Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối
với: thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và
khoáng sản quốc gia; thông tin được cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng phục vụ
công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, điều tra, kiểm
tra, thanh tra.
(2)
Trừ trường hợp nêu trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí theo quy định tại Điều 2, Điều
4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác
và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về thu thập, quản
lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất,
khoáng sản;
-
Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu
địa chất, khoáng sản.
5.2.
Trường hợp khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản tại cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1. Lập và nộp phiếu yêu cầu
Cơ
quan nhà nước có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất,
khoáng sản căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu được công khai của cơ quan lưu trữ,
lập Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản và gửi cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Bước 2. Tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu
Cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp
nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính). Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải
nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản. Trường hợp thông tin, dữ liệu thuộc danh
mục bí mật nhà nước, thuộc phạm vi hạn chế cung cấp hoặc việc khai thác, sử dụng
thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cho phép thì
thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
-
Bước 3. Cung cấp thông tin, dữ liệu
Sau
khi cơ quan nhà nước thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan chuyên môn
về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp đầy đủ, chính
xác thông tin, dữ liệu bằng bản giấy, bản điện tử hoặc cho phép đọc trực tiếp tại
cơ quan lưu trữ.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất,
khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan nhà nước.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông
tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc văn bản từ chối cung cấp
thông tin, dữ liệu, nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí:
(1)
Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối
với: thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và
khoáng sản quốc gia; thông tin được cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng phục vụ
công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, điều tra, kiểm
tra, thanh tra.
(2)
Trừ trường hợp nêu trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí theo quy định tại Điều 2, Điều
4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác
và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về thu thập, quản
lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất,
khoáng sản;
-
Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu
địa chất, khoáng sản.
MẪU PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT,
KHOÁNG SẢN
(Ban hành tại Phụ lục IV Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15
tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….(1)…., ngày.... tháng.... năm .....
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …………(2)……………………………………….
1. Tên
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (3)
Người
đại diện/Người yêu cầu: Ông (bà):
Chức vụ
(nếu có)
Số
CCCD/Hộ chiếu
cấp ngày tháng năm .Tại:
2. Địa
chỉ liên hệ:
3. Số
điện thoại
E-mail:
4.
Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp:
5. Mục
đích sử dụng dữ liệu:
6.
Hình thức khai thác, sử dụng:
7.
Phương thức nhận kết quả:
8.
Tôi/chúng tôi cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp đúng mục đích;
không cung cấp, chuyển giao thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân không có
liên quan đến nhiệm vụ, mục đích sử dụng đã đăng ký và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp.
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký tên và ghi rõ họ và tên) (4)
|
Ghi
chú
1 Địa danh.
2 Tên cơ quan lưu trữ.
3 Tên cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.
4 Đối với cơ quan, tổ chức:
người có thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy định hoặc người đại diện (có giấy giới
thiệu của cơ quan, tổ chức) ký, ghi rõ họ tên; đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ
tên.
6. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Lập hồ sơ
Cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ
sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc
phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp
và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính về kết quả khoanh định, khoanh
định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản.
-
Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt
+
Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết
quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn
bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình.
+
Trong thời hạn 12 ngày làm việc, sau khi nhận được ý kiến các cơ quan có liên
quan, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
-
Bước 3: Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Quyết định phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản được gửi đến Bộ Công Thương để theo dõi, phối hợp quản lý).
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài
chính; bao gồm:
+ Văn
bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
+ Báo
cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm các nội dung chính như sau: Căn cứ
pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh định, khoanh định điều chỉnh; Nguyên tắc,
phương pháp khoanh định, khoanh định điều chỉnh; Kết quả khoanh định, khoanh định
điều chỉnh; Tổng hợp danh mục các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản (Mỗi khu vực phải có bảng tọa độ các điểm khép
góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ khu vực thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước); Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả
thông tin của từng khu vực đã khoanh định.
+ Bản
đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ 1:50.000 đến
1:25.000. Đối với các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ, tỷ lệ bản đồ phải
được thể hiện từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2)
Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bao gồm:
+ Tờ
trình đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Bảng
tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
+ Báo
cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Bản
đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Dự
thảo Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
gian cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản: 12 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
- Thời
gian tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 12 ngày làm việc;
- Thời
gian phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ trình phê duyệt của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
7. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Trên cơ sở chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh,
văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa
chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ), cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện:
+ Tổng
hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy
ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập
báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
-
Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan
liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
-
Bước 3: Công bố kết quả khoanh định, phê
duyệt, điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh
mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa độ, diện
tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
+ Bản
đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
+ Các
văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 143 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
8. Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình
tự thực hiện:
-
Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong các trường hợp: giấy phép cấp không
đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; sau
06
tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; khu vực được phép thăm
dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định
khác của pháp luật có liên quan; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+
Trong thời hạn 16 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép
thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và
yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò
khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị
về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối
hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực
tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản (trong thời hạn 16
ngày làm việc kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan, thời gian
cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ
sơ);
+
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu trên
(lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh,
làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm
tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm
dò khoáng sản), cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ) kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
-
Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi
hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của
pháp luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân
thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(2)
Trường hợp khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(3)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào
mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp
luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật
có liên quan:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu tổ
chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm việc;
- Thời
hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm tra thực địa,
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của cơ quan
được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được ban
hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời
hạn tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu
hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 08 ngày làm việc, kể từ
ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
- Thời
hạn xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời
hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 07 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
9. Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Bộ trưởng Bộ Công Thương a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Bộ trưởng Bộ Công Thương (hoặc giấy phép do cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp
trước đây), thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
kèm theo các tài liệu chứng minh đến Bộ Công Thương (địa chỉ tại số 23 Ngô Quyền,
phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
-
Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+
Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản
gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản
đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
(nếu có);
+
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan
để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản,
tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có
giấy phép thăm dò khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản
xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được ban hành, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan, thời
gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định
hồ sơ);
+
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu trên (lấy
ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm
rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm
tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm
dò khoáng sản), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ
sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều
48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ) kèm theo dự thảo
Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc
không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết
định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
-
Bước 3. Ra quyết định và trả kết quả giải quyết:
+
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản từ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ
Công Thương quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm gửi
quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò
khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động
thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của
pháp luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân
thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(2)
Trường hợp khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+
Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về
khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
(3)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào
mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp
luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật
có liên quan:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm việc;
- Thời
hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm tra thực địa,
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của cơ quan
được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được ban
hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời
hạn tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc thu hồi hoặc
không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành các công việc nêu trên;
- Thời
hạn xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Thời
hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ
Công Thương (Mẫu số 07 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
10. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a)
Trình tự thực hiện:
(1)
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh định và
công bố:
-
Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc giấy phép do cơ quan, người có thẩm
quyền khác cấp trước đây) trong trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền
hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của
pháp luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm
quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước
quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định
xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm
theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+
Trong thời hạn 16 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép
khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác
khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến
nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản
và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản
(trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm
định hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có liên quan; thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét
trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc (lấy ý kiến
bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội
dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa;
tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản),
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
(quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025
của Chính phủ), kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
-
Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản từ cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu
hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai
thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thực hiện.
(2)
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi
trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi
giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị
thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
-
Bước 1: Trong thời hạn không quá 24 ngày
làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối với các trường hợp
nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, làm rõ
các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật; tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
-
Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
-
Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác
có liên quan đến giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
(3)
Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của
pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
-
Bước 1: Trong thời hạn không quá 16 ngày
làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất
hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
-
Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
-
Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác
có liên quan giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh định và
công bố) cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
(2)
Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh định và
công bố) bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
(3)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền
khoanh định và công bố) để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật
về đất đai:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
(4)
Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II,
nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có
thẩm quyền khoanh định và công bố) đã bị người có thẩm quyền xử phạt hành chính
ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép
khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
(5)
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật:
+ Tờ
trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
+ Biên
bản, tài liệu xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy
định của pháp luật;
+ Dự
thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(6)
Trường hợp khu vực được phép khai thác nhóm IV bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Tờ
trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
+ Bản
sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
+ Dự
thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(7)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục
đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật
có liên quan:
+ Tờ
trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
+ Bản
sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Dự
thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(8)
Trường hợp đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự
án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án
PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại
điểm g khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Tờ
trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV; dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
(1)
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh định và
công bố:
- Thời
hạn cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu
tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm
việc;
- Thời
hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm tra thực địa,
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của cơ quan
được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được ban
hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời
hạn tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu
hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 08 ngày làm việc, kể từ
ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
- Thời
hạn xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời
hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
(2)
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng thẩm quyền hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi
trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi
giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị
thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ
chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề
nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 91 của Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
(quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ):
- Thời
hạn kiểm tra hồ sơ, xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối
với các trường hợp nêu trên;
- Thời
hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời
hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(3)
Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của
pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
- Thời
hạn tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: 16 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt
động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên;
- Thời
hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời
hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
11. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp phép của Bộ trưởng Bộ Công Thương
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan
thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng
Bộ Công Thương (hoặc giấy phép do cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp trước
đây) đối với các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội
dung trái quy định của pháp luật; khu vực được phép khai thác khoáng sản bị
công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển,
pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp
luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm
quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước
quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định
xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm
theo các tài liệu chứng minh đến Bộ Công Thương (địa chỉ tại số 23 Ngô Quyền,
phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
-
Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+
Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản
gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác
khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (nếu có);
+
Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên
quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức,
cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể
từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ);
+
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc (lấy ý kiến
bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội
dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa;
tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản),
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo Quyết định
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
-
Bước 3. Ra quyết định và trả kết quả giải quyết:
+
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản từ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ trưởng Bộ
Công Thương quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm gửi
quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác
khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực
hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm giám sát
việc thực hiện.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của
pháp luật:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
(2)
Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
(3)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng vào mục đích
khác theo quy định của pháp luật về đất đai:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
(4)
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm quyền xử
phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử
dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa
chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy
phép khai thác khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm việc;
- Thời
hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm tra thực địa,
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của cơ quan
được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được ban
hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời
hạn tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc thu hồi hoặc
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành các công việc nêu trên;
- Thời
hạn xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Thời
hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Công Thương (Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
12. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc giấy phép do cơ quan, người có
thẩm quyền khác cấp trước đây) trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực tận thu khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục
đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản đã bị người có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc
tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định
xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+
Trong thời hạn 12 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ
trong khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản (nếu có);
+
Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng
văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội
dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra
thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản
xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan (thời gian cơ
quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc lấy ý kiến
bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội
dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra
thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản (theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo quyết định thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
-
Bước 3: Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản từ cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường
hợp không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản để nộp lại
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ
đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của
pháp luật:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(2)
Trường hợp khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo cáo
kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
(3)
Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục
đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản
sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(4)
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm quyền xử
phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục
đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt:
+ Văn
bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn
bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo
cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo
cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và
yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ: 12
ngày làm việc;
- Thời
hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm tra thực địa,
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của cơ quan
được lấy ý kiến là 12 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được ban
hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời
hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản: 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm
tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan;
- Thời
hạn quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời
hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân: 05
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên
môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, nêu rõ lý do.
h)
Phí, lệ phí: Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
13. Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai
thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
-
Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm việc, kể từ
ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền
khai thác khoáng sản phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Không quy định;
- Thời
hạn công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm nhất 12 ngày
làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
14. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản;
-
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt
điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời hạn 24
ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực.
- Thời
hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không
quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định
các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1)
Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2)
Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi
quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu
theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 03 - Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(3)
Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
15. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã (được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao) thực hiện xác định
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
-
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều
chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời hạn 24
ngày làm việc, kể từ ngày giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực.
- Thời
hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không
quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định
các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1)
Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2)
Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi
quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu
theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 03 - Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(3)
Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ CÔNG
THƯƠNG
1. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ
Công Thương
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Trên cơ sở chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh,
văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa
chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ), Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam thực hiện:
+ Tổng
hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy
ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập
báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
-
Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan
liên quan (nếu có), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổng hợp, rà soát,
khoanh định và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành quyết định phê
duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm
quyền.
-
Bước 3: Công bố kết quả khoanh định, phê
duyệt, điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh
mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa độ, diện
tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
+ Bản
đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
+ Các
văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 143 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
2. Khoanh định, điều chỉnh, phê duyệt, công bố khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia
a)
Trình tự thực hiện:
(1)
Trình tự, thủ tục khoanh định, trình phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia:
-
Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
tổ chức điều tra, đánh giá và lập hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia.
-
Bước 2: Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
+ Lấy
ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
+
Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước,
chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức liên quan, để xem xét hồ sơ khoanh định
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Hoàn
thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia.
-
Bước 3: Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét,
phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Sau khi phê duyệt, danh mục khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia được công bố theo quy định.
(2)
Trình tự, thủ tục điều chỉnh, trình phê duyệt điều chỉnh, công bố khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia:
-
Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
tổ chức đánh giá, lập hồ sơ điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo
đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Bước 2: Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ điều
chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
thực hiện các công việc sau:
+
Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh khu
vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện các cơ
quan quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức liên quan, để
xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Hoàn
thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt điều chỉnh khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia.
-
Bước 3: Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt
điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Sau khi phê duyệt điều chỉnh,
danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được công bố theo quy định.
b) Cách
thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Hồ sơ khoanh định, trình phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia:
+ Tờ
trình đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá hoặc thăm dò khoáng sản;
+ Bản
đồ khu vực khoáng sản (tỷ lệ tối thiểu 1:25.000) thể hiện rõ ranh giới khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia và các thông tin liên quan;
+ Dự
thảo kế hoạch bảo vệ và quản lý khu vực dự trữ khoáng sản;
+ Các
tài liệu liên quan khác (nếu có).
(2)
Hồ sơ điều chỉnh, trình phê duyệt điều chỉnh, công bố khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia:
+ Tờ
trình Bộ trưởng Bộ Công Thương đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và thực tiễn của việc điều chỉnh, báo cáo
đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến các mục tiêu dự trữ khoáng sản quốc
gia, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường;
+ Văn
bản đề xuất hoặc ý kiến góp ý của các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có khoáng sản dự trữ;
+ Bản
đồ hiện trạng khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia trước và sau khi điều chỉnh,
được thể hiện trên nền địa hình quốc gia tỷ lệ phù hợp;
+ Dự
thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia của
Bộ trưởng Bộ Công Thương.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
3. Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai
thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
thực hiện lập, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu
giá quyền khai thác khoáng sản.
-
Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm việc, kể từ
ngày được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công
Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Không quy định;
- Thời
hạn công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm nhất 12 ngày
làm việc.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
4. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài
ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển
chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
-
Bước 2: Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét,
phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản.
b)
Cách thức thực hiện: Không quy định.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d)
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời hạn 24
ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản có hiệu lực.
- Thời
hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: không
quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định
các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1)
Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ trưởng Bộ Công Thương (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2)
Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Quyết
định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số
147/2025/QH15);
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi
tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
-
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản
trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.