|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2532/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo có chế một cửa, một cửa liên thông tạị Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 5738/TTr-SYT ngày 22 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Thông qua phương án đơn giản hóa 23 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của
của Sở Y tế (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Giao Sở Y tế triển khai, thực
thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính
nêu trên.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định
này; báo cáo kết quả thực hiện rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính về Bộ Y
tế, Văn phòng Chính phủ.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,
Giám đốc Sở Y tế và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TTPVHCC TP;
- Lưu: VT, KSTT/V.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
I. NGÀNH
NGHỀ KINH DOANH 1: KINH DOANH HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG Y TẾ (17 TTHC)
1. Đăng ký
lưu hành mới chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế (Mã TTHC: 1.013866)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
180 ngày xuống còn 160 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 11,11% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
2. Gia hạn số
đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế (Mã TTHC: 1.013874)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
30 ngày xuống còn 28 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
c. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
3. Đăng ký
lưu hành bổ sung do thay đổi quyền sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (Mã TTHC: 1.013887)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
30 ngày xuống còn 28 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
4. Đăng ký
lưu hành bổ sung do đổi tên chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh
vực gia dụng và y tế (Mã TTHC: 1.013891)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
30 ngày xuống còn 28 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
5. Đăng ký lưu
hành bổ sung do thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, thay đổi cơ sở sản xuất chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (Mã TTHC:
1.013895)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
60 ngày xuống còn 56 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
6. Đăng ký lưu
hành bổ sung do thay đổi tên, địa chỉ liên lạc của đơn vị đăng ký, đơn vị sản
xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
(Mã TTHC: 1.013867)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
30 ngày xuống còn 28 ngày. b. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
7. Đăng ký lưu
hành bổ sung do thay đổi tác dụng, liều lượng sử dụng, phương pháp sử dụng, hàm
lượng hoạt chất, hàm lượng phụ gia cộng hưởng, dạng chế phẩm, hạn sử dụng, nguồn
hoạt chất (Mã TTHC: 1.013868)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
60 ngày xuống còn 56 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
8. Đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế (Mã TTHC: 1.013870)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
10 ngày xuống còn 9 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 10% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
9. Thông báo
thay đổi nội dung, hình thức nhãn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế (Mã TTHC: 1.013872)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
5 ngày làm việc xuống còn 4,5 ngày làm việc.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 10% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
10. Cấp giấy
phép nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế để nghiên cứu (Mã TTHC: 1.013875)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
15 ngày xuống còn 14 ngày
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
11. Cấp giấy
phép nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế phục vụ mục đích viện trợ (Mã TTHC: 1.013880)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
15 ngày xuống còn 14 ngày
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
12. Cấp giấy
phép nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế là quà biếu, cho, tặng (Mã TTHC: 1.013881)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
15 ngày xuống còn 14 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
13. Cấp giấy
phép nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế do trên thị trường không có sản phẩm hoặc phương pháp sử dụng phù hợp với
nhu cầu của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu (Mã TTHC: 1.013883)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm thời gian giải quyết từ
15 ngày xuống còn 14 ngày.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 6,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
14. Công bố
cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế (Mã TTHC: 1.004062)
a. Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết
từ 3 ngày làm việc xuống còn 2,5 ngày làm việc;
- Bãi bỏ điều kiện: “Hoàn thành
việc công bố đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm quy định tại Điều 16 Nghị định
này” quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 16,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
15. Công bố
cơ sở đủ điều kiện kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế (Mã TTHC: 1.004070)
a. Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết
từ 3 ngày làm việc xuống còn 2,5 ngày làm việc;
- Bãi bỏ điều kiện: “Hoàn thành
việc công bố đủ điều kiện thực hiện kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị
định này” quy định tại khoản 3 Điều
10 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 16,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
16. Công bố
cơ sở đủ điều kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh
vực gia dụng và y tế (Mã TTHC: 1.002944)
a. Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết
từ 3 ngày làm việc xuống còn 2,5 ngày làm việc;
- Bãi bỏ điều kiện: “Hoàn thành
việc công bố đủ điều kiện sản xuất chế phẩm theo quy định tại Điều 8 Nghị định
này” quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 16,66% so với quy định
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
17. Công bố
cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực
gia dụng và y tế bằng chế phẩm (Mã TTHC: 1.002467)
a. Nội dung đơn giản hóa:
- Cắt giảm thời gian giải quyết
từ 3 ngày làm việc xuống còn 2,5 ngày làm việc;
- Bãi bỏ điều kiện: “Hoàn thành
việc công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế
phẩm quy định tại Điều 43 Nghị định này” quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 91/2016/NĐ-CP.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải
quyết: 16,66% so với quy định.
c. Kiến nghị thực thi
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
d. Lộ trình thực hiện: Năm 2025
- 2026.
II. NGÀNH
NGHỀ KINH DOANH 2: KINH DOANH DƯỢC (03 TTHC)
1. Nhóm thủ
tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền
của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc
bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược
liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền) (Mã TTHC: 1.014076) và Cấp lại, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở
bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy
thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,
thuốc cổ truyền) (Mã TTHC: 1.014104).
a. Nội dung đơn giản hóa:
- Bỏ quy định “vị trí công việc
quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược (được quy định
tại khoản 2 Điều 33 Luật Dược)” trong điều kiện: “Đối với cơ sở bán buôn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và vị trí công
việc quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp
với cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Dược”.
- Cắt giảm điều kiện cơ sở bán
buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi giao nhận thuốc phóng xạ, người giao, người
nhận thuốc phóng xạ phải có thêm chứng chỉ an toàn bức xạ theo quy định của Bộ
Khoa học và Công nghệ (quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP).
- Cắt giảm điều kiện cơ sở bán
buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Trường hợp vận chuyển thuốc phóng xạ, người
vận chuyển phải mang thêm chứng chỉ an toàn bức xạ (quy định tại khoản 2 Điều
33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP).
- Cắt giảm điều kiện cơ sở Nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Trường hợp vận chuyển thuốc phóng xạ, phải đảm
bảo an toàn bức xạ theo đúng quy định hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu
phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (quy định tại khoản 4
Điều 33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP).
- Cắt giảm điều kiện cơ sở bán
buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Cơ sở tham gia quá trình giao, nhận thuốc
phóng xạ phải có giấy phép tiến hành công việc bức xạ phạm vi vận chuyển nguồn
phóng xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ (quy định tại khoản 5 Điều
33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP).
- Bỏ quy định “vị trí công việc
quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược (được quy định
tại khoản 2 Điều 33 Luật Dược)” trong điều kiện: “Đối với cơ sở bán lẻ thuốc:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và vị trí công việc quy định tại Điều
11 của Luật Dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với cơ sở kinh doanh
dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Dược”.
- Cắt giảm điều kiện cơ sở bán
lẻ thuốc khi giao nhận thuốc phóng xạ, người giao, người nhận thuốc phóng xạ phải
có thêm chứng chỉ an toàn bức xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ
(quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP).
- Cắt giảm điều kiện cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Cơ sở tham gia quá trình
giao, nhận thuốc phóng xạ phải có giấy phép tiến hành công việc bức xạ phạm vi
vận chuyển nguồn phóng xạ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ (quy định
tại khoản 5 Điều 33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP).
- Cắt giảm điều kiện cơ sở bán
lẻ thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ phải có đủ các điều kiện quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 33 của Luật Dược.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Chi phí thực hiện TTHC trước
khi đơn giản hóa: 7.135.537.175 đồng/năm.
- Chi phí thực hiện TTHC sau
khi đơn giản hóa: 6.132.137.675 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm
1.003.399.500 đồng/năm, tỷ lệ cắt giảm chi phí: 14.06%
c. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi
Luật Dược; Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
d. Lộ trình thực hiện: Theo Chương
trình xây dựng Luật, pháp lệnh của
Quốc hội và theo Chương trình
công tác của Chính phủ.
2. Thông báo
hoạt động bán lẻ thuốc lưu động (Mã TTHC: 1.014102)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Cắt giảm điều kiện cơ sở bán lẻ
thuốc lưu động: thuốc bán lẻ lưu động phải còn hạn dùng tối thiểu 06 tháng (quy
định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP)
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức
trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính.
c. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
d. Lộ trình thực hiện: Thực hiện
theo Chương trình công tác của Chính phủ.
III.
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 3: SẢN XUẤT MỸ PHẨM (03 TTHC)
Nhóm thủ tục
hành chính: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (Mã TTHC:
1.003055); cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (Mã TTHC:
1.003064); điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (Mã TTHC:
1.003073).
a. Nội dung đơn giản hóa:
- Đơn giản hóa điều kiện về
nhân sự: “người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một
trong các ngành sau: hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có
liên quan đáp ứng yêu cầu của công việc” như sau:
“Điều kiện về nhân sự: người phụ
trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các ngành
sau: hóa học, sinh học, dược học.”
- Đơn giản hóa điều kiện về cơ
sở vật chất: “yêu cầu có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng
với yêu cầu về dây chuyền sản xuất sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm” như sau:
Điều kiện về cơ sở vật chất:
“yêu cầu có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu
về dây chuyền sản xuất sản xuất”.
- Cắt giảm Điều kiện về Hệ thống
quản lý chất lượng có yêu cầu kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm chờ đóng
gói.
b. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Chi phí thực hiện TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.359.957.653 đồng/năm.
- Chi phí thực hiện TTHC sau
khi đơn giản hóa: 1.164.672.206 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 195.285.447
đồng/năm, tỷ lệ cắt giảm chi phí: 14.36%
c. Kiến nghị thực thi: Ban hành
Nghị định sửa đổi hoặc thay thế Nghị định 93/2016/NĐ-CP
d. Lộ trình thực hiện: Năm
2025./.