|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1265/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
17 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2719/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2025 trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 2199/TTr-SYT ngày 12 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Thông qua phương án đơn giản hóa 03 (Ba) thủ tục
hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Y tế tỉnh Vĩnh Long (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Y tế dự thảo văn bản
thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa,
sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Quyết định này.
Căn cứ phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định
này, xây dựng Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn
tỉnh năm 2025, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kiến nghị Bộ Y tế và các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Cục KSTTHC- VPCP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC, P. KG-VX;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 17/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
LĨNH VỰC DƯỢC
PHẨM
1. Cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở
bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc,
quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền), (Mã TTHC 1.014076.H61)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Kiến nghị bãi bỏ thành phần hồ
sơ “Bản tự kiểm tra Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc theo Danh mục kiểm tra
quy định tại Phụ lục II 2a hoặc 2b hoặc 2c kèm theo Thông tư đối với cơ sở đề
nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tương ứng” được quy định
tại điểm đ, Khoản 1, Điều 5 Thông tư 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế.
Lý do:
- Tiết kiệm được thời gian và
chi phí cho cơ sở đề nghị (Bản điểm khoảng 12-14 trang giấy chiếm 63% - 70%
thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận GPP).
- Nếu không có thành phần này vẫn
không ảnh hưởng đến kết quả đánh giá vì Đoàn đánh giá để cấp chứng nhận GPP căn
cứ vào thực tế phỏng vấn kiến thức và sự hiểu biết của người quản lý và nhân
viên; Qua quan sát, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật và kiểm tra hồ sơ sổ sách
tại cơ sở, bản tự kiểm tra này chỉ mang tính tham khảo, các cơ sở thường có xu
hướng chấm điểm cao do không căn cứ vào thực tế vì vậy điểm không chính xác so
với điểm kết luận của Đoàn đánh giá.
b) Kiến nghị thực thi
Bãi bỏ thành phần “Bản tự kiểm
tra Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc theo Danh mục kiểm tra quy định tại Phụ lục
II 2a hoặc 2b hoặc 2c kèm theo Thông tư đối với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược tương ứng” được quy định tại điểm đ, Khoản 1,
Điều 5 Thông tư 02/2018/TT- BYT ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về thực
hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
c) Lợi ích của phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 2.209.000 đồng/1 hồ sơ/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 1.939.000 đồng/1 hồ sơ/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 270.000 đồng/1
hồ sơ/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
12,2%.
2. Thẩm định
điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự và đánh giá đáp ứng thực hành tốt
đối với cơ sở có hoạt động phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc không vì mục
đích thương mại (trường hợp cơ sở có đề nghị); Đánh giá định kỳ, đánh giá kiểm
soát thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự đối với cơ sở
bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở bán lẻ thuốc (Mã TTHC
1.014203.H61)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Kiến nghị bãi bỏ thành phần hồ
sơ “Bản tự kiểm tra Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc theo Danh mục kiểm tra
quy định tại Phụ lục II 2a hoặc 2b hoặc 2c kèm theo Thông tư đối với cơ sở đề
nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tương ứng” được quy định
tại điểm đ, Khoản 1, Điều 5 Thông tư 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế.
Lý do:
- Tiết kiệm được thời gian và
chi phí cho cơ sở đề nghị (Bản điểm khoảng 12-14 trang giấy chiếm 63% - 70%
thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận GPP).
- Nếu không có thành phần này vẫn
không ảnh hưởng đến kết quả đánh giá vì Đoàn đánh giá để cấp chứng nhận GPP căn
cứ vào thực tế phỏng vấn kiến thức và sự hiểu biết của người quản lý và nhân
viên; Qua quan sát, đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật và kiểm tra hồ sơ sổ sách
tại cơ sở, bản tự kiểm tra này chỉ mang tính tham khảo, các cơ sở thường có xu
hướng chấm điểm cao do không căn cứ vào thực tế vì vậy điểm không chính xác so
với điểm kết luận của Đoàn đánh giá.
b) Kiến nghị thực thi
Bãi bỏ thành phần “Bản tự kiểm
tra Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc theo Danh mục kiểm tra quy định tại Phụ lục
II 2a hoặc 2b hoặc 2c kèm theo Thông tư đối với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược tương ứng” được quy định tại điểm đ, Khoản 1,
Điều 5 Thông tư 02/2018/TT- BYT ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về thực
hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
c) Lợi ích của phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 2.209.000 đồng/1 hồ sơ/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 1.939.000 đồng/1 hồ sơ/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 270.000 đồng/1
hồ sơ/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
12,2%.
3. Cấp Chứng
chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho người
bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật Dược) theo hình thức
xét hồ sơ (Mã TTHC: 1.014092.H61)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Kiến nghị bãi bỏ quy định
thành phần hồ sơ “Phiếu lý lịch tư pháp” được quy định tại Khoản 6 Điều
24 Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1
Luật Dược sửa đổi năm 2024.
Lý do: Việc yêu cầu Phiếu
lý lịch tư pháp là không cần thiết vì Lý lịch tư pháp chỉ cho biết
tình trạng án tích, không thể hiện được quá trình hoạt động chuyên môn liên
quan đến việc cấp Chứng chỉ hành nghề; Phải nộp thành phần hồ sơ này làm mất
thêm một khoảng chi phí tương đối lớn của cá nhân khi thực hiện thủ tục hành
chính.
b) Kiến nghị thực thi
Bãi bỏ quy dịnh thành phần hồ
sơ “Phiếu lý lịch tư pháp” được quy định tại Khoản 6 Điều 24 Luật Dược
số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Dược sửa
đổi năm 2024.
c) Lợi ích của phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 29.165.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 17.615.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 11.550.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 40%.