|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2373/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đỗ Xuân Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
21/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2373/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/BỊ BÃI BỎ LĨNH
VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ
SỐ 30/2025/TT-BYT NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Y tế;
Căn cứ
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn
áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu
hồi, xử lý thuốc vi phạm;
Căn cứ
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục
hành chính ban hành mới và 01 (một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ quy định tại
Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng
dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
thu hồi, xử lý thuốc vi phạm (Chi tiết tại Danh mục kèm theo Quyết định
này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
Bãi bỏ thủ tục hành chính: “Kiểm nghiệm đánh giá chất lượng, an toàn,
hiệu lực đối với vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của
máu và huyết tương người”
tại số thứ tự 11 Phần A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương, danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày
29 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành/ bị bãi bỏ lĩnh vực dược phẩm thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế; bãi bỏ Quyết định số 100/QĐ-BYT
ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung quy định tại thông tư số 45/2024/TT-BYT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Các nội
dung khác của Quyết định số 5229/QĐ-BYT
ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế không thay đổi.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn
phòng Bộ; Thủ trưởng các Vụ, Cục; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;
- Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC);
- Các Cục: QLD, QLYDCT (để thực hiện);
- Viện kiểm nghiệm thuốc TW, Viện KN thuốc Tp. HCM, Viện kiểm định QG vắc xin
và sinh phẩm y tế (để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- UBND, Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Website của Cục QLD;
- Lưu: VT, QLD (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH/BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC
PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2373/QĐ-BYT ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
Kiểm nghiệm trước
khi lưu hành đối với vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể,
sinh phẩm là dẫn xuất của máu và huyết tương người
|
Dược phẩm
|
Bộ Y tế (Cơ sở
kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) công bố)
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL
quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
1.003053
|
Kiểm nghiệm
đánh giá chất lượng, an toàn, hiệu lực đối với vắc xin, sinh phẩm, huyết
thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người
|
Thông
tư số 30/2025-TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn
áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
thu hồi, xử lý thuốc vi phạm
|
Dược phẩm
|
Bộ Y tế (Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm
được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) công bố)
|
PHẦN 2: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
1-Thủ tục
|
Kiểm nghiệm trước khi lưu hành đối với vắc xin, sinh
phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm là dẫn xuất của máu và huyết
tương người
|
|
Trình tự thực
hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu phải gửi mẫu và hồ
sơ sản xuất vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm là dẫn
xuất của máu và huyết tương người (sau đây viết tắt là vắc xin, sinh phẩm) đến
cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) công bố
tại Danh sách cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm để kiểm nghiệm, đánh giá
trước khi đưa ra lưu hành (sau đây viết tắt Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh
phẩm).
Bước 2: Sau khi nhận đủ mẫu và hồ sơ, các Cơ sở kiểm
nghiệm vắc xin, sinh phẩm tiến hành rà soát hồ
sơ, tiến hành kiểm nghiệm mẫu vắc xin, sinh phẩm gửi tới, cụ thể:
Trong thời hạn
tối đa là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ mẫu và hồ sơ theo quy định tại
Điều 11 Thông tư số 30/2025/TT-BYT, Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm tiến hành:
a) Rà soát hồ
sơ tóm tắt về hoạt động sản xuất và kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất đối
với lô vắc xin, sinh phẩm; Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất
lượng) do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản
lý dược được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở phân loại của WHO cấp đối với vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu (nếu
có);
b) Tiến hành kiểm
nghiệm mẫu vắc xin, sinh phẩm gửi tới. Việc miễn, giảm một hoặc một số hoặc
toàn bộ thử nghiệm của quá trình kiểm nghiệm mẫu vắc xin, sinh phẩm được thực
hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 30/2025/TT-BYT;
c) Cấp Giấy chứng
nhận xuất xưởng lô theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BYT, trong đó kết luận về chất lượng, an toàn, hiệu quả
của lô vắc xin, sinh phẩm;
d) Thông báo kết
quả kiểm nghiệm về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).
* Vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu được miễn kiểm
nghiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu từ nước mà Việt
Nam ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về phòng kiểm nghiệm thuốc và kết quả kiểm
nghiệm thuốc, xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm;
b) Vắc xin, sinh phẩm (trừ vắc xin, sinh phẩm
dùng đường tiêm) nhập khẩu từ nước mà cơ quan quản lý về dược nước xuất khẩu
là cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc được Bộ Y tế
công nhận trên cơ sở phân loại của WHO và đã được một trong các cơ
quan có thẩm quyền nước này cấp Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận
chất lượng);
c) Vắc xin, sinh phẩm (trừ vắc xin, sinh phẩm
dùng đường tiêm) được WHO đánh giá (Prequalification),được cung cấp qua
Chương trình mua sắm của Liên hợp quốc và đã có Giấy chứng nhận xuất xưởng lô
(Giấy chứng nhận chất lượng) (batch realease) do cơ quan quản lý có thẩm quyền
cấp;
d) Lô vắc xin, sinh phẩm được nhập khẩu nhiều
lần (từ 02 lần trở lên), đã được kiểm nghiệm và cấp Giấy chứng nhận xuất xưởng
lô (Giấy chứng nhận chất lượng) tại lần nhập khẩu đầu tiên. Thời gian giữa
các lần nhập khẩu không quá 12 tháng.
* Đối với vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu nhằm
đáp ứng nhu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh, khắc phục
hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh,
Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm được chỉ định thực hiện việc rà soát và
cấp Giấy chứng nhận chất lượng lô như sau:
a) Rà soát Phiếu kiểm nghiệm lô của cơ sở sản
xuất; Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng) do cơ quan
có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có);
b) Rà soát thông tin về điều kiện bảo quản, vận
chuyển (Bảng dữ liệu theo dõi điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển);
c) Thực hiện phân tích một số chỉ tiêu tính chất,
cảm quan để xác định tính ổn định của sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
* Vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu được miễn kiểm
nghiệm một hoặc một số chỉ tiêu chất lượng (không bao gồm các thử nghiệm về
chỉ tiêu tính chất, cảm quan và chỉ tiêu an toàn đặc hiệu) trong các trường hợp
sau:
a) Vắc xin, sinh phẩm dùng đường tiêm, được nhập
khẩu từ nước mà cơ quan quản lý về dược nước xuất khẩu là cơ quan quản lý dược
chặt chẽ (SRA) hoặc được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở phân loại của WHO và đã
được một trong các cơ quan có thẩm quyền nước này cấp Giấy chứng nhận xuất xưởng
lô (Giấy chứng nhận chất lượng);
b) Vắc xin, sinh phẩm dùng đường tiêm, được WHO
đánh giá (Prequalification), được cung cấp qua Chương trình mua sắm của Liên
hợp quốc và đã có Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng)
(batch realease) do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp;
c) Sinh phẩm là dẫn xuất của máu và huyết tương
người, sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể đã có Giấy chứng nhận xuất
xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng) (batch realease) do cơ quan quản lý có
thẩm quyền cấp.
Việc miễn giảm một hoặc một số thử nghiệm của
quá trình kiểm nghiệm tại Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm đối với vắc
xin và sinh phẩm khác (không bao gồm vắc xin, sinh phẩm y tế được quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Thông tư 30/2025/TT-BYT)
dựa trên việc tổng kết kết quả kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm, đánh giá xu hướng
chất lượng vắc xin, sinh phẩm này.
* Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm thực hiện
việc thử nghiệm bổ sung một, một số chỉ tiêu hoặc toàn bộ các chỉ tiêu chất
lượng trong trường hợp sau:
a) Trong quá trình rà soát hồ sơ, phát hiện
quá trình sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản có sai lệch ngoài xu hướng;
b) Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trong
quá trình lưu hành sử dụng phát hiện sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng
do nguyên nhân sản xuất.
- Các cơ
sở kiểm nghiệm vắc xin sinh phẩm cấp giấy chứng
nhận chất lượng theo quy định tại Mẫu
số 08 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 30/2025/TT-BYT, trong đó ghi rõ các nội dung
đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu (nêu rõ lỹ do) và kết luận về chất lượng,
an toàn, hiệu quả của lô vắc xin, sinh phẩm.
|
|
Cách
thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu
điện hoặc nộp trực tiếp
|
|
Thành phần,
số lượng hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Đối với vắc
xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương
người được sản xuất trong nước:
a) Phiếu gửi mẫu kiểm nghiệm;
b) Mẫu vắc xin,
sinh phẩm để kiểm nghiệm (số lượng mẫu đối với từng loại vắc xin, sinh phẩm
theo quy định tại Hướng dẫn của Bộ Y tế về kiểm nghiệm xuất xưởng vắc xin,
sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người);
c) Hồ sơ tóm tắt
sản xuất và kiểm tra chất lượng của lô vắc xin, sinh phẩm (bản sao có đóng dấu
xác nhận của cơ sở sản xuất);
d) Phiếu kiểm
nghiệm lô của cơ sở sản xuất.
2. Đối với vắc
xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương
người nhập khẩu:
a) Phiếu gửi mẫu kiểm nghiệm;
b) Mẫu vắc xin,
sinh phẩm kiểm nghiệm (số lượng mẫu đối với từng loại vắc xin, sinh phẩm theo
quy định tại Hướng dẫn của Bộ Y tế về kiểm nghiệm xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm
là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người);
c) Hồ sơ tóm tắt
sản xuất và kiểm tra chất lượng của lô vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu (bản sao
có đóng dấu xác nhận của cơ sở sản xuất hoặc của cơ sở nhập khẩu);
d) Giấy chứng
nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng) của cơ quan có thẩm quyền nước
xuất khẩu và Phiếu kiểm nghiệm lô của cơ sở sản xuất kèm theo đối với từng lô
vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu (bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở nhập khẩu);
đ) Bảng dữ liệu
theo dõi điều kiện bảo quản (dây chuyền lạnh) trong quá trình vận chuyển lô
hàng nhập khẩu (có đóng dấu xác nhận của cơ sở nhập khẩu) từ các thiết bị tự
ghi nhiệt độ, kết quả chỉ thị đông băng (nếu có).
Trường hợp để bảo
đảm cung cấp vắc xin, sinh phẩm y tế đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng,
an ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh,
cơ sở nhập khẩu được miễn nộp Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm tra chất lượng của
lô được quy định tại điểm c, khoản 2, điều 11 Thông tư 30/2025/TT-BYT và Giấy chứng nhận xuất xưởng
lô (Giấy chứng nhận chất lượng) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu quy
định tại điểm d, khoản 2, điều 11 Thông tư 30/2025/TT-BYT
(Phiếu kiểm nghiệm lô của cơ sở sản xuất và Bảng dữ liệu theo dõi điều kiện bảo
quản trong quá trình vận chuyển là bắt buộc phải có).
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải
quyết
|
|
|
Tối đa 60 ngày cơ
sở kiểm nghiệm được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) công bố) phải cấp giấy
chứng nhận chất lượng theo quy định
|
|
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Các đơn vị kiểm nghiệm của nhà nước được Bộ Y
tế (Cục Quản lý Dược) công bố đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều
10 Thông tư số 30/2025/TT-BYT
|
|
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính
|
|
|
1. Giấy
chứng nhận chất lượng, trong đó chỉ rõ các nội dung đáp ứng hoặc không đáp ứng
yêu cầu và kết luận về chất lượng, an toàn, hiệu quả của lô vắc xin, sinh phẩm;
2.
Thông báo kết quả kiểm nghiệm về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).
|
|
Phí/lệ phí
|
|
|
Thực hiện
theo:
- Thông
tư số 35/2017/TT-BYT ngày 18/8/2017 của Bộ
Y tế quy định giá cụ thể đối với dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, thuốc dùng cho người tại cơ sở y tế công lập sử dụng ngân sách nhà
nước.
- Thông tư 44/2024/TT-BYT quy
định về Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm
nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Biên
bản lấy mẫu thuốc để xác định chất lượng (Mẫu số 01)
- Phiếu
kiểm nghiệm (Mẫu số 02)
- Phiếu
phân tích (Mẫu số 03)
- Giấy
chứng nhận chất lượng vắc xin, sinh phẩm (Mẫu số 04)
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Điều 8. Kiểm
nghiệm trước khi lưu hành đối với thuốc được quy định tại Khoản 4 Điều 103 của
Luật dược, được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3
Điều 103 Luật dược số 44/2024/QH15.
Các thuốc sau đây ngoài việc được kiểm nghiệm
theo quy định tại khoản 2 Điều này còn phải được kiểm nghiệm bởi cơ sở kiểm
nghiệm thuốc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định trước khi lưu hành:
a) Vắc xin;
b) Sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể;
c) Thuốc khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
căn cứ trên kết quả đánh giá nguy cơ về chất lượng thuốc và diễn biến chất lượng
thuốc sản xuất, nhập khẩu.
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược
dược số 44/2024/QH15 ngày 21/11/2024.
3. Thông tư 44/2024/TT-BYT quy định về Đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
4. Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 Hướng
dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm.
|
|
|
|
|
Mẫu số 01: Biên bản lấy mẫu thuốc
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày……… tháng……… năm 20…..
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU THUỐC ĐỂ XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Giấy giới thiệu
hoặc thẻ thanh tra (ghi rõ số, ngày, tháng năm, tên cơ quan cấp):………
Họ tên, chức vụ,
cơ quan của những người tham gia lấy mẫu:
1
…………………………………………………………………………………..
2
…………………………………………………………………………………..
3
…………………………………………………………………………………..
Tên cơ sở được lấy
mẫu: ………………………..
Phân loại cơ sở
được lấy mẫu: ………………..
Địa chỉ:
………………………………………………..Điện thoại:……………….
|
STT
|
Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số đăng ký
|
Lô SX, ngày SX, hạn dùng
|
Đơn vị đóng gói nhỏ nhất
|
Số lượng lấy
|
Tên nhà sản xuất và địa chỉ
|
Tên nhà nhập khẩu (nếu là thuốc NK), nhà phân phối
|
Nhận xét tình trạng lô thuốc trước khi lấy mẫu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện bảo quản
khi lấy mẫu: …………………………………………………..
Biên bản này được
làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở được lấy mẫu, 01 bản lưu tại cơ quan kiểm
nghiệm, 01 bản lưu tại …………. (cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng).
|
Người lấy mẫu
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Đại diện cơ sở được lấy mẫu
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02: Phiếu kiểm nghiệm
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU KIỂM NGHIỆM
Số:
Mẫu để kiểm nghiệm:
Cơ sở sản xuất:
Cơ sở nhập khẩu
(đối với thuốc nước ngoài):
Số lô:
Ngày
sản xuất:
Hạn
dùng:
Số giấy đăng ký
đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu:
Nơi lấy mẫu (gửi mẫu):
Người lấy mẫu (gửi
mẫu):
Yêu cầu kiểm nghiệm
(ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng, năm của biên bản lấy mẫu hoặc giấy tờ kèm
theo)
Ngày tháng năm nhận
mẫu:
Số đăng ký kiểm
nghiệm:
Người giao mẫu:
Người
nhận mẫu:
Tiêu chuẩn áp dụng:
Tình trạng mẫu
khi nhận và khi mở niêm phong để kiểm nghiệm:
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Yêu cầu chất lượng
|
Kết quả và kết luận
|
1.
2.
3...
Kết luận: (Ghi rõ tình trạng Lô sản phẩm đáp ứng hay không đáp ứng
tiêu chuẩn chất lượng; trường hợp không đáp ứng phải ghi rõ lý do không đạt).
|
|
…….., ngày ... tháng ... năm ……
Người đứng đầu đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03: Phiếu phân tích
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU PHÂN TÍCH
Số:
Mẫu để phân tích:
Cơ sở sản xuất:
Cơ sở nhập khẩu
(đối với thuốc nước ngoài):
Số lô:
Ngày
sản xuất:
Hạn
dùng:
Số giấy đăng ký
lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu:
Nơi gửi mẫu:
Người gửi mẫu:
Yêu cầu phân tích
(ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng, năm của biên bản lấy mẫu hoặc giấy tờ kèm
theo)
Ngày tháng năm nhận
mẫu:
Số đăng ký phân
tích:
Người giao mẫu:
Người
nhận mẫu:
Tiêu chuẩn áp dụng:
Tình trạng mẫu
khi nhận và khi mở niêm phong để phân tích:
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Yêu cầu chất lượng
|
Kết quả
|
1.
2.
3...
|
|
………., ngày ... tháng ... năm ……..
Người đứng đầu đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04: Giấy chứng nhận xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG VẮC XIN, SINH PHẨM
Số:
|
Tên thương mại:
Tên chung:
|
Số giấy đăng
ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu:
Mã số mẫu của
cơ sở kiểm nghiệm:
|
|
Lô số (trên
lọ/bơm tiêm/ống):
|
Lô số (trên
vỏ hộp):
|
|
Ngày sản xuất:
|
Hạn dùng:
|
|
Dạng đóng
gói:
|
Lô nước hồi
chỉnh số (nếu có):
Hạn dùng:
|
|
Cơ sở sản xuất:
|
Cơ sở nhập
khẩu:
|
|
Ngày sản xuất/
nhập khẩu:
|
Số lượng sản
xuất/ nhập khẩu:
|
Kết luận:
(Ghi rõ tình trạng
Lô sản phẩm đáp ứng hay không đáp ứng về tiêu chuẩn chất lượng đã được Bộ Y tế
phê duyệt, về soát xét hồ sơ và về điều kiện bảo quản trong dây chuyền lạnh
trong quá trình nhập khẩu; trường hợp không đáp ứng phải ghi rõ lý do không đạt).
|
|
………, ngày ... tháng ... năm …….
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Quyết định 2373/QĐ-BYT năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới/bị bãi bỏ lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư 30/2025/TT-BYT
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2373/QĐ-BYT ngày 21/07/2025 công bố thủ tục hành chính mới/bị bãi bỏ lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Thông tư 30/2025/TT-BYT
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
22/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2025
Ban hành:
21/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2025
Ban hành:
11/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2025
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2025
986
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|