|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2181/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 10
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ
01630/QĐ-UBND NGÀY 10/10/2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
06/2026/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số
49/2026/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý vị
trí việc làm trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số
467/NQ-UBND ngày 08/7/2026 của UBND tỉnh về nội dung trình xin ý kiến
thành viên UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 654/TTr-SNV ngày 19/6/2026 và Báo cáo số
331/BC-SNV ngày 07/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2 Quyết định số 01630/QĐ-UBND
ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản
5 như sau:
“c) Tổng hợp, điều chỉnh
vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn, cơ quan,
tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm
d khoản 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như
sau:
“b) Tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Chỉ đạo, ban hành, triển khai
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải cách
hành chính;
- Quyết định các biện pháp đẩy
mạnh cải cách hành chính theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như
sau:
“d) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai công tác cải cách
hành chính của địa phương trên 6 lĩnh vực: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục
hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài
chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.”.
3. Sửa đổi điểm b khoản 10 như
sau:
“b) Lập hồ sơ đề án,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, hoàn thiện
hồ sơ, văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết trường hợp chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính tỉnh, cấp xã; phường loại đặc biệt; phân loại
đơn vị hành chính tỉnh;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 14
như sau:
“a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh và cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ theo thẩm quyền;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thiết lập Kho lưu trữ số để quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và tài liệu
lưu trữ số thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của địa
phương và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt
Nam theo thẩm quyền;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước nộp hồ sơ, tài
liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch
sử tỉnh ra nước ngoài;
e) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều
kiện và hủy tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
g) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công nhận, hủy bỏ việc công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị
đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức
thuộc địa bàn quản lý;
h) Hướng dẫn, kiểm tra về hoạt
động dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền quản lý;
i) Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch
sử tỉnh thực hiện các hoạt động nghiệp vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện công tác thống kê,
quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về văn thư; hướng dẫn và tổ chức
thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ của địa phương về
văn thư, lưu trữ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
16 như sau:
“b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến công tác thi đua, khen
thưởng tại địa phương; tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương thực hiện các
phong trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
thi đua, khen thưởng;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 17
như sau:
“a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức xây dựng, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động phục
vụ mục tiêu của địa phương; tổng hợp, cung cấp thông tin về thị trường lao động;
tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn người lao động thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh
thông tin đăng ký lao động;
b) Hướng dẫn và thực hiện chính
sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về dịch vụ việc làm tại địa phương;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam, lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương về phát triển
kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 18
như sau:
“a) Nhận và tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh
nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền quản lý;
b) Nhận thông báo về việc đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu,
nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài; nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp
hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp
trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy
định;
c) Nhận thông báo về việc đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam
đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; nhận báo cáo định kỳ hàng năm
của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài; yêu cầu tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
d) Nhận và tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận đăng ký hợp đồng nhận lao động thực
tập cho doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài theo thẩm quyền quản lý; nhận báo cáo định kỳ hằng
năm của doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam đưa người
lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài báo
cáo đột xuất theo quy định;
đ) Nhận thông báo của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng về việc đáp ứng điều kiện đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp
việc gia đình ở nước ngoài;
e) Nhận và tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả tiền
ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài theo thẩm quyền quản lý;
g) Cung cấp thông tin chính
sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực
tiếp giao kết;
h) Cung cấp thông tin về thị
trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động
sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình
làm việc ở nước ngoài;
i) Hỗ trợ người lao động sau
khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
20 như sau:
“a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và chậm đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong phạm vi địa phương
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh;”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm
e khoản 21 như sau:
“a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động; thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi;”;
“e) Chủ trì, phối hợp tổ chức
điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 02
người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động; phối hợp với
ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội
theo quy định của pháp luật;”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 22
như sau:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng và thân nhân của
người có công với cách mạng;
b) Tham mưu, tổ chức thực hiện
quy hoạch, quản lý hệ thống cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, công
trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn;
c) Tham mưu, tổ chức triển khai
thực hiện công tác tiếp nhận, an táng hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài
cốt liệt sĩ theo phân công, phân cấp;
d) Quản lý đối tượng, hồ sơ, dữ
liệu đối tượng, kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người
có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định
và phân công của cấp có thẩm quyền;
đ) Hướng dẫn và tổ chức các
phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả dự toán thực hiện chính sách,
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng ở địa phương về Bộ Nội vụ”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 26
như sau:
“26. Thực hiện hợp tác quốc tế và
hội nhập quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 30
như sau:
“30. Kiểm tra theo ngành, lĩnh
vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định
và phân công của cấp có thẩm quyền; tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý.”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng, ban, TT thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (V-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|