|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2112/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 25
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
3100/QĐ-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 3312/TTr-STP ngày 19 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phổ biến, giáo dục pháp luật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính nội
bộ gồm: Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp huyện và thủ tục miễn nhiệm
báo cáo viên pháp luật cấp huyện tại Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01
năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ lĩnh vực Tư pháp trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm rà
soát, cập nhật Quyết định này và các thủ tục hành chính nội bộ vào cơ sở dữ liệu
về thủ tục hành chính (https://csdl.dichvucong.gov.vn).
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Trung tâm Tin học - Công báo) có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ
trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, nvthanh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH
VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư
pháp
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
Lĩnh vực Phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
|
1
|
6.001636
|
Công nhận báo cáo viên pháp
luật cấp tỉnh
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
|
|
2
|
6.001637
|
Miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông
tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ
|
|
Lĩnh vực Phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
|
1
|
6.002488
|
Công nhận báo cáo viên pháp
luật (cấp huyện)
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
|
|
2
|
6.002540
|
Miễn nhiệm báo cáo viên pháp
luật (cấp huyện)
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP
A. Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật
I. Công nhận
báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
- Theo yêu cầu rà soát hằng năm
của Sở Tư pháp hoặc theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị và tình hình thực tế:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan
trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh An Giang quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật và lập hồ sơ đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật gửi về Sở
Tư pháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp tổng
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận báo cáo
viên pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, ban hành quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ đề nghị công nhận báo cáo
viên pháp luật được thành lập thành 01 bộ, gồm:
- Công văn đề nghị công nhận
báo cáo viên pháp luật của cơ quan, đơn vị.
- Danh sách trích ngang người
được đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Quyết định số 544/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của
Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo viên pháp luật phải có
đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
II. Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
- Theo yêu cầu rà soát hằng năm
của Sở Tư pháp hoặc theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị và tình hình thực tế:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh rà soát các trường hợp miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 544/QĐ-UBND
ngày 11/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang và lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm
báo cáo viên pháp luật gửi về Sở Tư pháp.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp tổng
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, ban hành quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật được thành lập thành 01 bộ, gồm:
- Công văn đề nghị miễn nhiệm
báo cáo viên pháp luật của cơ quan, đơn vị.
- Danh sách trích ngang người
được đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang.
4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp./.