|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3544/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 18
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
3100/QĐ-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực phổ
biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 193/TTr-STP ngày 11 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi,
bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Tài
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 3544/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
5.000023
|
Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
|
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư
pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
- UBND thành phố;
- Sở Tư pháp.
|
|
2.
|
5.000024
|
Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
|
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư
pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
- UBND thành phố;
- Sở Tư pháp.
|
2. Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
5.000025
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật
|
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
|
2.
|
5.000026
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật
|
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn của
Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ
chức trực thuộc của Mặt trận thành phố; Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân, Cục Thi hành án dân sự, Bộ chỉ huy quân sự thành phố và cơ quan nhà
nước cấp thành phố khác (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức cấp thành phố) căn cứ
vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực tế của cơ
quan, tổ chức mình lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực
lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật phổ
biến, giáo dục pháp luật để đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật thành phố
gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước 2: Sở Tư pháp tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định công nhận báo cáo
viên pháp luật thành phố.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, ra quyết định công nhận. Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật
thành phố được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận và báo cáo viên pháp
luật thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp thành phố phải có đầy đủ
các thông tin sau đây của người được đề nghị công nhận:
- Họ và tên;
- Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
- Trình độ chuyên môn;
- Lĩnh vực pháp luật chuyên môn
sâu dự kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức trực thuộc của Mặt trận thành phố; Công an, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục Thi hành án dân sự, Bộ Chỉ huy quân sự
thành phố và cơ quan nhà nước cấp thành phố khác.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật thành phố.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Báo cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
2. Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo viên pháp luật
thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số
10/TT-BTP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp), Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị công
nhận báo cáo viên pháp luật thành phố có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật thành phố gửi đến Sở Tư pháp và thông báo cho báo cáo viên pháp
luật biết lý do.
- Bước 2: Sở Tư pháp tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật thành phố.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân thành
phố ra quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật thành phố. Quyết định miễn
nhiệm được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm và báo cáo viên pháp luật
bị miễn nhiệm.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Văn bản đề nghị miễn nhiệm phải có đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo
viên pháp luật thành phố được đề nghị miễn nhiệm:
- Họ và tên;
- Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
- Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh;
- Lý do của việc đề nghị miễn
nhiệm.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật thành phố.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Các trường hợp miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo cáo
viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng
khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp./.